1. Trang chủ
  2. » Tất cả

noikhiquan_3

12 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 4,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định nghĩaĐặt nội khí quản là phương pháp tốt nhất để giải phóng đường thở khi bị tắc nghẽn, bảo vệ phổi của bệnh nhân chống lại sự hít phải các thành phần của dịch dạ dày.. Làm bă

Trang 1

KHOA ĐIỀU DƯỠNG

MÔN:

MÔN: Điều Dưỡng Cấp Cứu - Hồi Sức

Đề tài : Chăm sóc người bệnh Đặt Nội Khí Quản.

GVHD: Nguyễn Phúc Học Nguyễn Phúc Học

SVTH:

Trần Hoài Thương Trần Thị Như Ý

Trần Thị Ngọc Oanh Nguyễn Thị Vân Anh

Lê Xuân Cường Nguyễn Thị Hạnh Phương Trần Thị Hoài Thương Nguyễn Tăng Thị Linh

Bùi Thị Na Na Hoàng Thị Thương Hiền Nguyễn Thị Thảo Ly Nguyễn Thị Cẩm Hằng

Trang 2

Nội Dung Học Tập

Trang 3

Định nghĩa

Đặt nội khí quản là phương pháp tốt nhất để

giải phóng đường thở

khi bị tắc nghẽn, bảo vệ

phổi của bệnh nhân

chống lại sự hít phải các

thành phần của dịch dạ

dày Đồng thời thông

qua đó giúp cho việc hỗ

trợ hô hấp cho bệnh

nhân được an toàn và

hiệu quả.

Trang 4

Dụng cụ

A Đèn soi thanh quản

Có hai loại chính thường sử dụng Loại lưỡi thẳng (Guedel): Lưỡi đèn kéo cả tiểu thiệt lên.

Loại lưỡi cong (Mac Intosh): Lưỡi đèn đặt vào trước tiểu thiệt ở khe lưỡi gà và thanh hầu.

B Ống nội khí quản

Có nhiều loại ống:

Ống cao su, ống nhựa, ống có lò xo, ống có túi hơi (cuff)… Ống có nhiều kích cỡ khác nhau, đường kính ngoài từ

2,5mm cho trẻ sơ sinh đến 11mm cho đàn ông to lớn.

C Cây thông lớn (stylet, maudrin).

Làm bằng kim loại mềm, khi đặt cây vào ống Nội khí quản ta

có thể uốn cong theo ý muốn, đầu cây thông lòng phải ngắn hơn

ống Nội khí quản khoảng 1cm.

D Ống chắn lưỡi (Airway), dụng cụ chắn răng(Bite-block)

E Chất dầu trơn.

Trang 5

Mục đích Chỉ định Chống chỉ định

•Thủ thuật đặt ống nội khí

quản (NKQ) rất cần thiết

trong hồi sức cấp cứu Người

làm công tác HSCC phải làm

thành thạo thao tác, sao cho

nhanh chóng, kịp thời và

không gây tai biến

•Rất quan trọng vì khai

thông đường dẫn khí có hiệu

quả cho các trường hợp suy

hô hấp do tắc nghẽn đường

dẫn khí, và trên cơ sở đó giúp

cho việc hô hấp hỗ trợ bằng

bóp bóng, bằng máy thở có

hiệu quả

• Để khai thông đường

hô hấp trong các trường hợp tắc nghẽn khí phế quản do các dị vật, đàm, nước, thức ăn…

• Các trường hợp bóp bóng Ambu, hoặc thông khí nhân tạo

• Rửa dạ dày ở bệnh nhân hôn mê

• Rối loạn tri giác, hôn

mê sâu với mất phản xạ nôn, phản xạ ho

Đường miệng:

• Sai khớp hàm

• U vòm họng

• Vỡ xương hàm

• Phẫu thuật vùng hàm họng

Đường mũi:

• Bệnh rối loạn đông máu hay giảm tiểu cầu

• Sốt xuất huyết

• Chảy nước não tủy qua xương hàm

• Viêm xoang, phì đại cuốn mũi

• Chấn thương mũi-hàm

Trang 6

Biến chứng

Phản xa đối giao cảm có thể gây ngưng tim

ngay, xử trí: đấm mạnh vào vùng trước tim

nhiều lần, tiếp tục bóp bóng Ambu qua ống

Nội khí quản với oxy 100%, thực hiện cấp cứu

ngưng

Rách môi, gãy răng, rách lưỡi, rách hầu

chảy máu do chấn thương họng, nắp thanh

môn…

Sưng phù dây thanh âm – thanh quản.

Xẹp phổi do đặt sâu vào phế quản một bên.

Nhiễm khuẩn phổi phế quản sau 24 giờ

(thường do Gram âm).

Đường mũi, ngoài những tai biến trên còn

có thể:

Chảy máu

Viêm xoang sau 2-3 ngày, sốt, chảy nước

mũi nhiều, có mủ.

U hạt ở dây thanh âm gây khàn tiếng.

Hẹp khí quản (5 – 10 năm sau)

do túi hơi bơm quá căng làm chèn

ép thanh khí quản gây hoại tử, lâu ngày gây sẹo hẹp.

Trang 7

Quy Trình chăm sóc

Trang 8

Nhận định Chẩn đoán điều dưỡng Lập kế hoạch chăm sóc

Nhận định toan trạng: người bệnh có

vật vã, kích thích hay không? Người

bệnh có sốt hay không?

Nhận định tình trạng hô hấp:

+ Nhịp thở, cường độ, biên độ.

+ Dịch tiết hô hấp, đờm giải.

+ Tình trạng thở oxy.

+ Khám phổi xem có rì rào phế nang

hay không?

+ Dấu hiệu suy hô hấp: tím, vật vã,

co kéo các cơ hô hấp…

Nhận định tình trạng tuần toàn

Nhận định tình trạng của NKQ,

canun khí quản

+ Bóng chèn có bị xẹp hay vỡ

không?

+ Ống có bị di lệch ra khỏi phế nang

hay không?

+ Kiểm tra xem có ống có tắc hay

không?

•Người bệnh tăng thân nhiệt do nhiễm trùng.

•Niêm mạc bị tổn thương do ống nội khí quản, canun khí quản, do hút

•Nguy cơ nhiễm trùng do ứ đọng dịch

•Đảm bảo hô hấp cho người bệnh.

•Chăm sóc vị trí

canun khí quản.

NKQ, canun khí quản

•Chăm sóc đề phòng biến chứng

Trang 9

Thực hiện kế hoạch chăm sóc Lượng giá.

Chăm sóc tại chổ -Vệ sịnh tăng miệng bằng nước muối có pha betadin, thay băng dính hằng ngày

- Hút ống nội khí quản, canun khí quản khi nào có đờm giải Không nên bơm rửa vì có thể đưa vi khuẩn

ngược vào khí quản của người bệnh

Ngăn ngừa nhiễm trùng

- Tuân thủ kỹ thuật vô trùng khí hút đờm

- Đảm bảo chỉ các dụng cụ, thiết bị sạch, vô trùng dùng cho từng người bệnh riêng

- Tránh ứ đọng đờm

- Làm ấm, làm ẩm khí thở vào

-Vệ sinh trùng da xung quanh ống sạch sẽ

-Người bệnh được đặt NKQ là tốt khi: -Vùng da xung quanh ống thông không có biểu hiện nhiễm trùng, xầy xước

-Ống NKQ không

bị tụt, không bị tắc, bóng chèn không

bị xẹp hay vỡ

-Dịch trong ống được hút đúng kỹ thuật

Trang 10

Thực hiện kế hoạch chăm sóc Lượng giá.

Xử trí khi tắc ống, tuột ống

+ Nếu bị tắc ống

- Ngay lập tức báo cho bác sĩ

- Thay đổi tư thế đầu và cổ của người bệnh, nếu nghỉ xoắn ống hoặc đầu ống tỳ vào thành khí quản

- Tháo bóng chèn vì có thể do bóng chèn,

- Đưa ống thông hút đờm qua, nếu không đưa được sâu hoặc người bệnh không ho có thể do nút đờm,

nhanh chóng cố gắng hút đờm giải khi làm các biện pháp

khác

+ Nếu bị tuột ống phải báo bác sĩ kiểm tra lại và

có thể đặt lại ống NKQ khác

Thay băng, rửa vết mổ, thay canun

+ Thay băng, rửa vết mổ

- Trong ngày đầu: Rửa và thay băng vết mổ ngày

1 lần, rửa quanh canun bằng dung dịch sát khuẩn

- Những ngày sau: Rửa và thay băng vết mổ ngày

1 lần Trong thực tế khi nào thấy gạc thấm máu, dịch, đờm

thì phải thay băng ngay

Trang 11

Thực hiện kế hoạch chăm sóc Lượng giá.

+ Thay canun

- Canun nhựa mềm có thể để sau 48h thay 1 lần

- Canun bằng sắt sau 24h thay, rửa sạch bằng xà phòng

rồi ngâm vào dung dịch khử khuẩn và tiệt khuẩn ằng hấp,

sấy

Thực hiện y lệnh

- Thực hiện y lệnh hút dịch, đờm giải qua ống NKQ,

canun khí quản

- Thực hiện ý lệnh lấy máu xét nghiệm qua ống NKQ,

canun khí quản ( nếu có)

Theo dõi người bệnh

- Theo dõi dấu hiệu sinh tồn: mạch, nhiệt độ, huyết áp,

nhịp thở

- Theo dõi toàn trạng, da, niêm mạc…

- Theo dõi tình trạng thở oxy của người bệnh

- Theo dõi tình trạng ống NKQ, canun khí quản

- Theo dõi tình trạng dịch qua ống, vùng da xung quanh

ống, bóng chèn…

Trang 12

Cảm

ơn Thầy

và các bạn

đã lắng nghe

Ngày đăng: 18/04/2022, 20:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN