1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ngo.doc_4

23 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 3,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chất độc là bất kì chất nào gây hại nếu chúng vào trong cơ thể - Ngộ độc là một tình trạng xẩy ra cấp tính do cơ thể bị nhiễm chất độc làm tổn thương các cơ quan trong cơ thể với các m

Trang 1

7.Dương Thị Hậu

8.Phạm Thị Mỹ Linh

9.Trương Thị Kim Ngân

10.Đào Thị Yến Phi

Trang 2

I.TỔNG QUAN VỀ NGỘ ĐỘC.

1.Định nghĩa

- Chất độc là bất kì chất nào gây hại nếu chúng vào trong cơ thể

- Ngộ độc là một tình trạng xẩy ra cấp tính do cơ thể bị nhiễm chất độc làm tổn thương các cơ quan trong cơ thể với các mức độ khác nhau tùy theo số lượng chất độc đưa vào cơ thể và thời gian nhiễm độc

Trang 3

Khi chất độc đã ngấm vào cơ thể, vào máu và gây

độc thì tình trạng sẽ nguy hiểm hơn , nguy cơ điều trị phức tạp, tốn kém và tử vong cao hơn

Khi chất độc đã ngấm vào cơ thể, vào máu và gây

độc thì tình trạng sẽ nguy hiểm hơn , nguy cơ điều trị phức tạp, tốn kém và tử vong cao hơn

Nếu chất độc còn ở trong dạ dày, trên da thì dễ dàng loại bỏ độc bằng rửa dạ dày, tắm , gội hoặc dùng sớm các thuốc giải độc ngăn không cho chất độc gây tác dụng độc giúp bệnh nhân tránh khỏi bị ngộ độc nặng

Nếu chất độc còn ở trong dạ dày, trên da thì dễ dàng loại bỏ độc bằng rửa dạ dày, tắm , gội hoặc dùng sớm các thuốc giải độc ngăn không cho chất độc gây tác dụng độc giúp bệnh nhân tránh khỏi bị ngộ độc nặng

Trang 4

2.Cách chất độc xâm nhập vào cơ thể.

2.Cách chất độc xâm nhập vào cơ thể

Các chất độc đi vào cơ thể qua ba con đường :

Trang 5

3.Nguyên nhân

- Hóa chất công nghiệp, hóa chất dùng

trong nông nghiệp (thuốc trừ sâu, diệt cỏ,

diệt chuột…)

- Hóa chất da dụng ( chất tẩy men kính,

xà phòng, dầu pha sơn…)

- Thuốc chữa bệnh, động vật, thực vật,

nọc độc động vật

Trang 6

- Mắt nhìn nhoè, thị lực mờ, nói năng không rõ ràng, và nhược

- Trẻ sơ sinh bị ngộ độc sẽ bị hôn mê, kém ăn, táo bón, khóc ư ử

và nhão cơ

- Buồn nôn, nôn, tiêu chảy , đau bụng, sốt

- Khi bệnh ngộ độc do thực phẩm bị nhiễm độc gây ra, các triệu chứng thường xuất hiện trong vòng 18 tới 36 giờ đồng hồ

- Nếu không được điều trị, những người bị ngộ độc có thể tiếp tục bị tê cánh tay, chân, thân mình, và các cơ hô hấp

4.Triệu chứng

Trang 8

a.Chẩn đoán.

5.Chẩn đoán và xử trí

Trang 9

- Theo dõi huyết áp, điện tâm đồ.

Hồi sức : đảm bảo chức năng hô hấp, tuần hoàn, thân nhiệt, điều chỉnh các rối loạn nước điện giải , toan kiềm…

Trang 10

- Khi chất độc đã vào cơ thể phải tìm mọi biện pháp để nhanh chóng loại trừ ra khỏi cơ thể: qua đường tiêu hóa,tiết niệu,qua phổi và lọc ngoài thận.

 Qua đường tiêu hóa :

Các biện pháp loại trừ chất độc gồm có: gây nôn,rửa dạ dày, tẩy và thụt tháo.Sự lựa chọn biện pháp phụ thuộc vào tình

trạng ý thức của bệnh nhân

5.Chẩn đoán và xử trí

Trang 11

 Gây nôn:

• Kích thích họng bằng một bút

lông,một cái lông gà,một cái thìa,

ngón tay.Nhưng không dùng ngón

tay ngoáy vào họng một người uống

thuốc phospho hữu cơ

• Uống bột ipêca 1,5 -2g trong ½ cốc

nước ấm

• Tiêm dưới da apmorphin 0,005g

• Uống nước chè ấm thật nhanh 1-2 lít

trong vài phút rồi kích thích họng

cho nôn

5.Chẩn đoán và xử trí

Đối với bệnh nhân

tỉnh :

Trang 12

 Rửa dạ dày:

• Bệnh nhân nằm đầu thấp, nghiêng trái

• Số lượng nước rửa dạ dày trung bình là 5 lít

• Rửa dạ dày cho đến khi nước lấy hết độc chất

• Sau đó hòa 20g sorbitol trong một cốc nước,bơm vào

dạ dày trước khi rút ông thông

Bệnh nhân hôn mê :

 Rửa dạ dày :

• Đặt ống nội khí quản ,sau dó luồn ống thông nhỏ vào

dạ dày

• Bơm mỗi lần khoảng 100 – 200ml nước rồi hút ra

• Tiếp tục làm cho đến khi nước trong

5.Chẩn đoán và xử trí

Trang 13

 Qua thận:

Khi chất độc đã ngấm vào máu,ta phải tìm cách loại trừ chất độc qua đường nước tiểu,bằng cách gây đái nhiều hoặc tăng khả năng thải trừ chất độc nhanh

 Lọc ngoài thận:

Lọc màng bụng và thận nhân tạo khi được chỉ định: Nhiễm độc quá nặng,thận không đủ sức để thải trừ chất độc nhanh chóng

 Qua phổi :

Một số chất độc bay hơi như benzene, aceton được thải trừ qua phổi

5.Chẩn đoán và xử trí

Trang 14

1.Vai trò của việc theo dõi và chăm sóc bệnh

nhân bị ngộ độc.

- Đảm bảo kiểm soát và theo dõi liên tục tình trạng bệnh nhân

- Nắm được xu hướng diễn biến của bệnh

- Đảm bảo chăm sóc cơ bản

- Thực hiện đầy đủ các y lệnh

- Giải thích, động viên bệnh nhân và gia đình hợp tác điều trị

II.THEO DÕI VÀ CHĂM SÓC BỆNH NHÂN

BỊ NGỘ ĐỘC.

II.THEO DÕI VÀ CHĂM SÓC BỆNH NHÂN

BỊ NGỘ ĐỘC.

Trang 15

2 Nhận định tình trạng người bệnh.

Trang 16

- Căn cứ định hướng, chẩn đoán chất gây độc, và các triệu chứng

- Các chẩn đoán điều dưỡng thường :

•Suy hô hấp do tác dụng của độc chất

•Bệnh nhân khó thở do tăng tiết đàm nhớt

•Bệnh nhân có nguy cơ té ngã do co giật

•Bệnh nhân rối loạn nước và điện giải do nôn ói, tiêu chảy nhiều

•Bệnh nhân thay đổi tri giác: lơ mơ, kích động, hôn mê do ngô độc

•Bệnh nhân hôn mê do suy hô hấp và tuân hoàn

3.Chẩn đoán điều dưỡng.

Trang 17

- Ngăn chất độc vào máu

- Đảm bảo và duy trì chức năng sống

- Đảm bảo chức năng hô hấp

- Duy trì cân bằng nước và điện giải

Trang 18

 Đảm bảo chức năng hô hấp:

• Nhanh chóng đánh giá tình trạng không khí của bệnh nhân

• làm thông thoáng đường hô hấp

• Cho bệnh nhân thở Oxi

• Đặt nội khí quản, thở máy

 Loại bỏ chất độc và hạn chế hấp thu:

 Gây nôn:

• Chỉ thực hiện trong vòng 1 giờ sau khi ăn uống chất độc

• Uống 100-200ml nước rồi ngoáy họng

• Không gây nôn cho các trường hợp uống các chất ăn mòn, acid, xăng dầu và 1 số dung môi

5.Thực hiện kế hoạch chăm sóc

Trang 19

 Uống than hoạt :

• Chỉ định : dùng cho hầu hết các loại thuốc, chất độc, thực phẩm

• Chống chỉ định : bệnh nhân hôn mê, co giật, trừ khi đặt nội khí quản, uống các chất ăn mòn,acid , xăng, dầu, bệnh nhân tắc

ruột

• Một số chất than hoạt tính không gắn được : sắt, rượu, glycol

5.Thực hiện kế hoạch chăm sóc

• Tốt nhất cho dùng thuốc

Antipois hoặc cho 30-50g

than hoạt hòa với 200ml

nước( người lớn ) hoặc 1g/kg

than hòa với 100ml ( trẻ em)

Trang 20

 Rửa dạ dày :

• Hiệu quả nhất trong 60 phút đầu bị ngộ độc cấp

• Bệnh nhân nằm nghiêng trái, đầu thấp

• Nước đưa vào mỗi lần 200ml với người lớn, 100ml với trẻ em

• Dùng nước sạch, ấm pha với muối 5g muối/lít nước, tổng số lượng nước rửa thường 8 -10 lít với các trường hợp uống

thuốc trừ sâu, 3-5 lít nước với hầu hết các trường hợp khác

• Nhắc lại nhiều lần cho tới khi sạch dạ dày

5.Thực hiện kế hoạch chăm sóc

Trang 21

 Nhuận tràng: Nhằm kích thích co bóp ruột tống chất độc ra ngoài Thường dùng là sorbitol 1-4g/kg uống ngay sau dùng than hoạt, hoặc trộn vào than hoạt.

 Gội đầu làm sạch da: Nếu chất độc bám vào da , tóc có thể xâm nhập vào cơ thể

 Rửa mắt : Ngay tức khắc, bằng nhiều nước, nhỏ liên tục trong

10 – 15 phút nếu chất độc là acid hay kiềm vì có thể bị bỏng mắt

5.Thực hiện kế hoạch chăm sóc

Trang 22

 Tăng đào thải chất độc trong máu :

• Truyền dịch , lợi tiểu kết hợp với kiềm hóa nước tiểu trong một

Trang 23

 Diễn biến tốt :

• Bệnh nhân tỉnh, hô hấp và huyết áp ổn định

• Cải thiện và hết các dấu hiệu ngộ độc

 Diễn biến xấu :

• Tình trạng hô hấp và huyết áp không ổn định

• Dấu hiệu ngộ độc kéo dài hoặc nặng thêm

• Xuất hiện các biến chứng : sặc vào phổi, nhiễm trùng, rối loạn nước điện giải

5.Đánh giá.

Ngày đăng: 18/04/2022, 19:58

w