T I Ê U C H U Ẩ N Q U Ố C G I A TCVN : 2020Giống cây lương thực có hạt - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định Phần 2: Cây ngô Food crops varieties -Testing for Di
Trang 1TCVN T I Ê U C H U Ẩ N Q U Ố C G I A
TCVN : 2020 Xuất bản lần 1
GIỐNG CÂY LƯƠNG THỰC CÓ HẠT - KHẢO NGHIỆM TÍNH KHÁC BIỆT, TÍNH ĐỒNG NHẤT VÀ TÍNH ỔN ĐỊNH
PHẦN 2: CÂY NGÔ
Food crops varieties -Testing for Distinctness, Uniformity and Stablity
Part 2: Maize Varieties
HÀ NỘI − 2020
Trang 2Lời nói đầu
TCVN :2020 do Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm câytrồng Quốc gia, Cục Trồng trọt biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng thẩmđịnh, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố
Trang 3
T I Ê U C H U Ẩ N Q U Ố C G I A TCVN : 2020
Giống cây lương thực có hạt - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định
Phần 2: Cây ngô
Food crops varieties -Testing for Distinctness, Uniformity and Stablity
Part 2: Maize Varieties
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định về yêu cầu, nội dung, phương pháp đánh giá tínhkhác biệt, tính đồng nhất,tính ổn định và yêu cầu về cơ sở vật chất, trang thiết bị đối với tổ chức khảo nghiệm tính khác biệt
đồng nhất và tính ổn định (khảo nghiệm DUS) của giống ngô mới thuộc loài Zea mays L được chọn tạo
trong nước và nhập nội
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này Đối với các tài liệu viện dẫn ghinăm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):
- TCVN: 2020 – Giống cây lương thực có hạt – Giá trị canh tác và giá trị sử dụng Phần 2: Cây ngô
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Giống khảo nghiệm
Là giống mới được đăng ký khảo nghiệm
Trang 5VS
Visual assessment by observation of individual plants or parts of plants (Quan sát từng cây hoặc từng
bộ phận của các cây mẫu)
4.10
LSD
Least Significant Difference (Sự sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa)
5 Yêu cầu kỹ thuật
5.1 Yêu cầu về các tính trạng đặc trưng của giống
- Các tính trạng đặc trưng để đánh giá tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống Lúađược qui định tại Bảng 1 Trạng thái biểu hiện của tính trạng được mã số bằng điểm
- Mỗi trạng thái biểu hiện được xác định bằng một mã số tương ứng để dễ ghi chép số liệu và thuậntiện cho việc xây dựng bản mô tả giống
- Đối với tính trạng chất lượng và giả chất lượng: tất cả các trạng thái biểu hiện của tính trạng đềuđược thể hiện trong bảng tính trạng đặc trưng của giống
- Đối với tính trạng số lượng có nhiều trạng thái biểu hiện: để giảm thiểu kích thước của bảng tínhtrạng, các trạng thái biểu hiện của tính trạng thường được viết rút gọn
VÍ DỤ: một tính trạng số lượng với 9 trạng thái biểu hiện thì có thể được viết rút gọn như sau:
Tuy nhiên, khi đánh giá phải hiểu tính trạng này được tồn tại ở cả 9 trạng thái biểu hiện:
Trang 6Bảng 1 (Tiếp theo)
đoạn
Trạng thái biểu hiện
Giống điển hình
Mã số
rounded to spatulate
4Hình thìa – spatulate 53
intermediate
NK4300 2
Nhiều – strong 35
(+)
(a)
QN
VG
Lá: góc giữa phiến lá và thân
Leaf: angle between blade
Lá: mức độ cong của phiến lá
Leaf: intensity curvature of
Tassel: time of anthesis
65 Rất sớm – very early Stiky03 1
Trang 7Bảng 1 (Tiếp theo)
đoạn
Trạng thái biểu hiện
Giống điển hình
Mã số
Tassel: anthocyanin coloration
of glumes excluding base
Tassel: density of spikelets
59-61 Thưa - moderately lax 3
Tassel: angle between main
axis and lateral branches
Trang 8Rất nhiều - very many 9
Rất nhiều - very many 916
(+)
QN
MG
Bắp: thời gian phun râu
Ear: time of silk emegence
65 Rất sớm - very early Stiky03 1
Bắp: sắc tố antoxian của râu
Ear: anthocyanin coloration of
Thân: sắc tố antoxian của lóng
Stem: anthocyanin coloration of
Tassel: lenght of main axis
above lowest side branch
Trang 9Tassel: length of main axis
above upper side branch
Cây: chiều cao
Đối với dòng tự phối
Plant: length in-bred lines only
Cây: chiều cao
Đối với giống lai & giống thụ
phấn tự do
Plant: lenght Hybrids and open
pollinated varieties only
Cây: tỷ lệ chiều cao đóng bắp
trên cùng so với chiều cao cây
Plant: ratio height of insertion
of upper ear to plant length
(lá trên liền kề với bắp trên cùng)
Leaf: width of blade (leaf of
(+)
QN
VG
Bắp: chiều dài cuống
Ear: length of peduncle
Rất nhỏ - very small 1
Trung bình - medium 5
Rất to - very large 9
Trang 10Ear: number of color of grains
Only varieties with ear type of
grain: Sweet or waxy
Đối với giống ngô đường
Grain: intensity of main color
Sweetcorn varieties only
Đối với giống ngô đường
Grain: width Sweetcorn varieties
dent-like
3
Răng ngựa - dent 4
Ngô đường - sweet SW1011 5
Đối với giống ngô đường
Ear: shrinkage of top of grain
Sweetcorn varieties only
Trung bình - medium 3
Nhiều - strong 5
Trang 11Bảng 1 (tiếp theo)
đoạn
Trạng thái biểu hiện
Giống điển hình
Mã số
Vàng - yellow Yellowking 4
Vàng cam - yellow orange
Bắp: màu chính của lưng hạt
(trừ các giống ngô đường)
Ear: main color of dorsal side
Đối với giống ngô nổ
Type of popped grain
Popcorn varieties only
92-93 Hình cánh bướm -
butterfly
123
Trang 12Tính trạng đoạn Giai Trạng thái biểu hiện Giống điển hình Mã số
(+) Được giải thích, minh họa và hướng dẫn theo dõi ở Phụ lục B.
a) Các quan sát trên lá được tiến hành trên lá phía trên của bắp trên cùng
(b) Các quan sát được tiến hành ở phần giữa của trục chính bông cờ
(c) Các quan sát đánh giá được tiến hành ờ nhánh thứ hai của bông cờ từ dưới lên
(d) Các quan sát đánh giá được tiến hành ở phần giữa của bắp phát triển đầy đủ
(e) Các quan sát đánh giá được tiến hành trên bắp không bị ảnh hưởng bởi thụ phấn chéo
5.2 Yêu cầu về phương pháp khảo nghiệm
5.2.1 Yêu cầu vật liệu khảo nghiệm
5.2.1.1 Giống khảo nghiệm
Khối lượng hạt giống tối thiểu tác giả phải gửi cho cơ sở khảo nghiệm để khảo nghiệm là:
Dòng tự phối: 1.000 hạt/dòng;
Mỗi giống 2kg, riêng đối với ngô đường 1kg/giống
Chất lượng hạt giống gửi khảo nghiệm tối thiểu về tỷ lệ nảy mầm: 85%, độ ẩm:12%, độ sạch: 99,0%.Mẫu hạt giống gửi khảo nghiệm không được xử lý bằng bất kì hình thức nào, trừ khi tổ chức khảonghiệm cho phép hoặc yêu cầu và phải khai báo đầy đủ thông tin trong quá trình xử lý
Thời gian gửi giống: Theo yêu cầu của cơ sở khảo nghiệm
5.2.1.2 Giống tương tự
Trong Tờ khai kỹ thuật đăng ký khảo nghiệm (Phụ lục B), tác giả đề xuất các giống tương tự và nói rõnhững tính trạng khác biệt giữa chúng với giống khảo nghiệm Tổ chức khảo nghiệm xem xét quyếtđịnh các giống được chọn làm giống tương tự
Giống tương tự được lấy từ bộ mẫu chuẩn của cơ sở khảo nghiệm Trường hợp cần thiết tổ chức khảonghiệm có thể yêu cầu tác giả cung cấp giống tương tự và tác giả phải chịu trách nhiệm về mẫu giốngcung cấp Khối lượng và chất lượng giống tương tự như quy định ở Mục 5.2.1.1
Trang 135.2.2 Phân nhóm giống khảo nghiệm
Bước 1: Theo đối tượng: Ngô tẻ/Ngô nếp/Ngô đường/ Ngô nổ
Bước 2: Theo các tính trạng đặc trưng:
- Bông cờ: Thời gian trỗ (Tính trạng 8);
- Cờ: Sắc tố antoxian ở chân đế mày (Tính trạng 9);
- Bắp: Sắc tố antoxian của râu (Tính trạng 16);
- Cây: Chiều cao cây (Tính trạng 24);
- Bắp: Dạng hạt (Tính trạng 36);
- Bắp: Màu chính của lưng hạt (trừ ngô đường) (Tính trạng 39);
- Bắp: Sắc tố antoxian của mày hạt trên lõi (Tính trạng 41)
5.2.3 Phương pháp bố trí thí nghiệm
5.2.3.1 Thời gian khảo nghiệm
Tối thiểu 2 vụ có điều kiện tương tự
5.2.3.2 Điểm khảo nghiệm
Bố trí tại 1 điểm, trường hợp tính trạng không thể đánh giá được thì có thể bố trí thêm 1 điểm bổ sung
5.2.3.3 Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí tối thiểu 2 lần nhắc lại Mỗi lần nhắc lại:
- Đối với các dòng tự phối: Trồng 2 hàng, mỗi hàng 15 cây, khoảng cách gieo: Hàng cách hàng
- Đối với các giống lai: Tất cả các đánh giá trên các cây riêng biệt được tiến hành trên 20 câyhoặc các bộ phận của 20 cây đó đó trên một lần nhắc lại, các quan sát khác được tiến hành trên tất cảcác cây của ô thí nghiệm
- Đối với giống thụ phấn tự do: Tất cả các đánh giá trên các cây riêng biệt được tiến hành trên
40 cây hoặc các bộ phận của 40 cây đó đó trên một lần nhắc lại, các quan sát khác được tiến hànhtrên tất cả các cây của ô thí nghiệm
5.2.4.1 Đánh giá tính khác biệt
Trang 14Tính khác biệt được xác định bởi sự khác nhau của từng tính trạng đặc trưng giữa giống khảo nghiệm
và giống tương tự Giống khảo nghiệm khác biệt với giống tương tự khi có ít nhất một tính trạng đặctrưng khác biệt rõ ràng và chắc chắn
Đối với tính trạng định tính (quan sát, thử nếm ): giống khảo khảo nghiệm và giống tương tự được coi
là khác biệt nếu ở tính trạng đặc trưng cụ thể chúng biểu hiện ở hai trạng thái khác nhau một cách rõràng và chắc chắn
Đối với tính trạng định lượng (đo đếm): sự khác biệt của giống khảo nghiệm so với giống tương tựđược dựa trên giá trị LSD ở mức tin cậy tối thiểu 95% hoặc dựa vào thang điểm của bộ giống điểnhình
5.2.4.2 Đánh giá tính đồng nhất
- Phương pháp chủ yếu đánh giá tính đồng nhất của giống khảo nghiệm là căn cứ vào tỷ lệ câykhác dạng của tất cả cây trên ô thí nghiệm
- Dòng tự phối và giống lai đơn: Tính đồng nhất của giống khảo nghiệm được đánh giá thông
qua tỷ lệ cây khác dạng trên tổng số cây trên ô thí nghiệm Áp dụng quần thể chuẩn với tỷ lệ cây khácdạng tối đa là 1% với dòng tự phối, 3% với giống lai đơn ở độ cậy tối thiểu 95% Số cây khác dạng tối
đa cho phép của thí nghiệm (2 lần nhắc) như sau:
+ Dòng tự phối (60 cây): 2 cây;
+ Giống lai đơn (120 cây): 7 cây
- Giống lai 3, lai kép, lai nhiều dòng và các giống thụ phấn tự do: Tính đồng nhất của giống
khảo nghiệm được so sánh trực tiếp với mức độ đồng nhất của giống tương tự và tỷ lệ cây khác dạngkhông được vượt quá giống tương tự
5.2.4.3 Đánh giá tính ổn định
Tính ổn định được đánh giá thông qua tính đồng nhất, một giống được coi là ổn định khi chúng đảmbảo đồng nhất qua các vụ khảo nghiệm
Trong trường hợp cần thiết, có thể tiến hành khảo nghiệm tính ổn định như sau:
Đối với dòng tự phối hoặc giống thụ phấn tự do: Trồng thế hệ tiếp theo hoặc gieo hạt mới, giống có tính ổnđịnh khi những biểu hiện của các tính trạng ở thế hệ sau tương tự những biểu hiện của các tính trạng ở thế
hệ trước đó
Đối với giống lai: Gieo hạt của giống lai đó hoặc đánh giá tính đồng nhất và tính ổn định của dòng bố mẹ
6 Yêu cầu về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực đối với tổ chức khảo nghiệm DUS giống ngô
Tổ chức khảo nghiệm DUS giống ngô được chỉ định khi đáp ứng đủ các yêu cầu sau:
- Có hoặc thuê đất đủ diện tích để bố trí khảo nghiệm trên đồng ruộng theo Tiêu chuẩn này
- Có hoặc thuê địa điểm văn phòng phù hợp: Có phòng làm việc; phòng thí nghiệm hoặc khu vực để xử
lý lưu mẫu khảo nghiệm
- Có trang thiết bị (máy tính, máy in, máy/thiết bị ghi hình ), phần mềm phục vụ cho việc xử lý số liệuthống kê kết quả khảo nghiệm
Trang 15- Có phòng thử nghiệm giống, sản phẩm cây trồng được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc cóhợp đồng với phòng thử nghiệm giống, sản phẩm cây trồng được chỉ định để phân tích, đánh giá cácchỉ tiêu chất lượng sản phẩm giống cây trồng liên quan đến nội dung khảo nghiệm.
- Có đầy đủ phương tiện, thiết bị phục vụ cho công tác khảo nghiệm giống cây trồng:
+ Dụng cụ, thiết bị đo lường đã được kiểm định hoặc hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đolường gồm: Cân kỹ thuật 2 hoặc 3 hoặc 4 số lẻ; cân đồng hồ lò xo hoặc cân điện tử; máy đo độ ẩm,thước đo, kính núp cầm tay, Bảng so màu (RSH color chart.)
+ Vật dụng để thiết kế, triển khai thí nghiệm gồm: Thước dây, thước kẹp panme, bình hoặc máy phun,khung thu mẫu thí nghiệm, biển hiệu, bảng thí nghiệm, cọc thí nghiệm, dây cấy, dây nilon, bút các loại,
sổ ghi chép, dao, kéo, băng dính, nhãn, dụng cụ phơi, bảo quản sản phẩm, dụng cụ lấy mẫu giống, túinilon, túi lưới;
+ Trang thiết bị bảo hộ lao động gồm: Khẩu trang, quần áo bảo hộ lao động, ủng, găng tay, kính bảo hộlao động;
Phụ lục A
Trang 16(Quy định) Các giai đoạn sinh trưởng
00
Nảy mầmHạt khô
Hoa nở hoàn toàn
Hạt đạt kích cỡ tối đa
85
Giai đoạn chín sápHạt dạng sáp mềm
92
93
Giai đoạn chínHạt đã cứng (không thể khía bằng móng tay được)Hạt dễ tách khỏi lõi
Phụ lục B
Trang 17(Tham khảo) Giải thích, minh họa và hướng dẫn theo dõi một số tính trạng B.1 Tính trạng 2- Lá thứ nhất: Hình dạng phần đỉnh
2 Tính trạng 4-Lá: mép
B.2 Tính trạng 4-Lá: Sự gợn sóng của mép
Cờ: mật độ của hoa
B.3 Tính trạng 5-Lá: Góc giữa phiến lá và thân (lá phía trên của bắp trên cùng)
B.4 Tính trạng 13- Cờ: Góc giữa trục chính và nhánh bên bên (ở 1/3 bông cờ phía dưới)
17Nhọn Nhọn đến tròn Tròn Tròn đến hình thìa Hình thìa
Không có hoặc rất ít Trung bình Nhiều
5- Trung bình 3- Thưa
Trang 18B.5 Tính trạng 6- Lá: mức độ cong của phiến lá
B.6 Tính trạng 14- Cờ: mức độ cong của nhánh bên (1/3 bông cờ ở phía dưới)
5Cong
7Khá cong
9Rất cong
B.7 Tính trạng 8- Cờ: Thời gian trỗ
Thời gian trỗ được tính khi 50% số cây có hoa nở ở phần giữa trục chính của bông cờ
Trang 19B.8 Tính trạng 9- Cờ: Sắc tố antoxian ở chân đế mày (1/3 hoa ở giữa trục chính)
Trang 201 3 5 7 9
B.11 Tính trạng 16- Bắp: Thời gian phun râu
Thời gian phun râu được tính khi 50% số cây phun râu (râu có độ dài 2-3 cm)
B.12 Tính trạng 18- Thân: Sắc tố antoxian ở rễ chân kiềng
Quan sát trên những cây phát triển bình thường, khi 50% số cây trên ô xuất hiện rễ chân kiềng
5Trung bình
7Đậm
9Rất đậm1
Không có hoặc rất nhạt Nhạt3 Trung bình5 Đậm7 Rất đậm9
Trang 21B.14 Tính trạng 20 – Thân: sắc tố antoxian của lóng
Quan sát phần lóng trên tiếp giáp với cuống bắp
H1: Chiều cao cây
H2: Chiều cao đóng bắp trên cùng
Trang 23B.19 Tính trạng 30 Bắp : Hình dạng
B.20 Tính trạng 34 - Hạt: Chiều dài (Đối với giống ngô đường)
B.21 Tính trạng 35 - Hạt: Chiều rộng (Đối với giống ngô đường)
B.22.Tính trạng 36- Bắp: Dạng hạt (Dạng hạt ở 1/3 giữa bắp)
1
Đá
2Bán đá
3Trung gian
4Bán răngngựa
5Răngngựa
6Ngôđường
7Ngô nổHình nón Hình nón-tru Hình trụ
Trang 25B.23 Tính trạng 37- Bắp: Sự co ở đỉnh hạt
B.24 Tính trạng 40- Dạng hạt nổ (đối với giống ngô nổ)
Bắp nên được bảo quản tối thiểu 2 tháng sau khi thu hoạch, độ ẩm hạt trước khi nổ phải đảm bảo từ 13-13,5%
B.25 Tính trạng 41- Bắp : sắc tố antoxian của mày hạt trên lõi
Sắc tố antoxian của mày hạt trên lõi được quan sát ở giữa bắp sau khi tách một số hạt đi
B.42 Lá: sắc tố antoxian
1Không có
9Có
Trang 26B.43 Lá: sự phân bố của sắc tố antoxian
1Chỉ có ở gân
Trang 27Phụ lục C (Quy định)
Tờ khai kỹ thuật đăng ký khảo nghiệm DUS giống ngô
C.1 Loài Ngô (Zea mays L.)
Nhóm
Ngô tẻNgô nếpNgô đườngNgô nổ
C.2 Tên giống
C.3 Tên và địa chỉ người đăng ký
- Họ và tên:
- Địa chỉ:
- Điện thoại: Fax: E mail :
C.4 Họ và tên, địa chỉ tác giả giống
Năm/vụ địa điểm
C.6 Giống đã được bảo hộ hoặc công nhận ở nước ngoài
1 Nước Ngày tháng năm
2 Nước Ngày tháng năm
C.7 Tính trạng đăc trưng của giống
Trang 28Bảng 3- Các tính trạng đặc trưng của giống ngô
Tính trạng Giai
đoạn Trạng thái biểu hiện
Giống điểnhình
Mã
số (*)7.1 Cờ: thời gian trỗ
Tassel: time of anthesis
Đối với dòng tự phối Plant:
length in-bred lines
Plant: lenght Hybrids and
open pollinated varieties only
Răng ngựa - dent 4
Ngô đường - sweet SW1011 5
hạt
(trừ các giống ngô đường)
Ear:main color of dorsal side
CP333 5
Da cam – orange 6
Trang 29Tím – purple NT141 9
7.7 Bắp: sắc tố antoxian của
mày hạt trên lõi
Ear: anthocyanin coloration of
Fancy 111 8
Rất đậm - very strong 9CHÚ THÍCH: (*) Đánh dấu (+) hoặc điền số liệu cụ thể vào ô trống cho phù hợp vớitrạng thái biểu hiện của giống
8 Các giống tương tự
Bảng 4 – Sự khác biệt giữa giống tương tự và giống khảo nghiệm
9.
Các thông tin bổ sung giúp cho sự phân biệt giống
9.1 Khả năng chống chịu sâu bệnh
9.2 Các điều kiện đặc biệt để tiến hành khảo nghiệm giống