Triết học phương Tây cổ đạiCộng sản nguyên thủy Chiếm hữu nô lệ Phong kiến Tư bản chủ nghĩa... Triết học phương Tây cổ đạiCộng sản nguyên thủy Chiếm hữu nô lệ Phong kiến Tư bản chủ nghĩa
Trang 1Cộng sản nguyên thủy
Chiếm hữu nô lệ
Phong kiến
Tư bản chủ nghĩa
Trang 2Triết học phương Tây cổ đại
Cộng sản nguyên thủy
Chiếm hữu nô lệ
Phong kiến
Tư bản chủ nghĩa
Trang 3Triết học phương Tây cổ đại
Cộng sản nguyên thủy
Chiếm hữu nô lệ
Phong kiến
Tư bản chủ nghĩaTriết học phương Tây trung cổ
Trang 4Triết học phương Tây cổ đại
Cộng sản nguyên thủy
Chiếm hữu nô lệ
Phong kiến
Tư bản chủ nghĩaTriết học phương Tây trung cổ
Triết học Trung Quốc cổ trung đại
Trang 5Triết học phương Tây cổ đại
Cộng sản nguyên thủy
Chiếm hữu nô lệ
Phong kiến
Tư bản chủ nghĩaTriết học phương Tây trung cổ
Triết học phương Tây thời Phục Hưng và cận đại
Trang 6Triết học phương Tây cổ đại
Cộng sản nguyên thủy
Chiếm hữu nô lệ
Phong kiến
Tư bản chủ nghĩaTriết học phương Tây trung cổ
Triết học phương Tây thời Phục Hưng và cận đại
Triết học cổ điển Đức
Trang 7Triết học phương Tây cổ đại
Cộng sản nguyên thủy
Chiếm hữu nô lệ
Phong kiến
Tư bản chủ nghĩaTriết học phương Tây trung cổ
Triết học phương Tây thời Phục Hưng và cận đại
Triết học cổ điển Đức
Trang 8Triết học phương Tây cổ đại
Cộng sản nguyên thủy
Chiếm hữu nô lệ
Phong kiến
Tư bản chủ nghĩaTriết học phương Tây trung cổ
Triết học phương Tây thời Phục Hưng và cận đại
Triết họcphương T
ây hiện đ
ại
Triết học cổ điển Đức
Trang 9Triết học phương Tây cổ đại
Cộng sản nguyên thủy
Chiếm hữu nô lệ
Phong kiến
Tư bản chủ nghĩaTriết học phương Tây trung cổ
Triết học phương Tây thời Phục Hưng và cận đại
Triết họcphương T
Triết học cổ điển Đức
Trang 10Ra đời trong bối cảnh kinh tế, xã hội, khoa học nào?
Trang 11Tiền đề kinh tế - xã hội
Trang 12Tiền đề kinh tế - xã hội
1 Giai đoạn đại công trường thủ công (len, dạ)
Trang 13Tiền đề kinh tế - xã hội
2 Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh (30 – 40 của XIX):
2.1 Máy hơi nước, vận tải đường sắt, v.v =>
Khẳng định tính ưu việt của phương thức sản xuất mới
Trang 14Tiền đề kinh tế - xã hội
2 Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh (30 – 40 của XIX)
2.2 Sự xuất hiện phong trào đấu tranh của công nhân:
Thợ dệt ở Lyông, Pháp (1831 và 1834), Phong trào Hiến chương Anh (1830-1840),
Thợ dệt ở Xilêdi, Đức (1844)
Trang 15Tiền đề kinh tế - xã hội
2 Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh (30 – 40 của XIX)
2.3 Bộc lộ mâu thuẫn lợi ích giữa tư sản và vô sản
(CNTB tự nó không giải quyết được) => giai cấp tư sản thỏa hiệpvới địa chủ quý tộc đàn áp công nhân => Vai trò thống trị
(quản trị xã hội) suy yếu
Trang 16Tiền đề kinh tế - xã hội
2 Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh (30 – 40 của XIX)
2.3 Giai cấp công nhân chưa ý thức được vai trò của mình,
chưa nhận thức được con đường giải phóng mình (đấu tranh tự phát)
=> Nhu cầu cần có học thuyết mới (vũ khí tinh thần) soi đường
=> chỉ lối cho giai cấp công nhân (vũ khí vật chất)
Trang 17Tiền đề kinh tế - xã hội
Tiền đề lí luận
1 Triết học cổ điển Đức
1.1 Phép biện chứng của Hêghen
(PBC đi bằng đầu xuống đất => tước bỏ
hình thức duy tâm, thần bí
=> PBC hợp lý
Tiền đề khoa học tự nhiên
Trang 18Tiền đề kinh tế - xã hội
Tiền đề lí luận
1 Triết học cổ điển Đức
1.2 Chủ nghĩa duy vật và
chủ nghĩa nhân đạo của Phơ Bách
Phơ Bách rũ bỏ cả PBC của Hêghen
và trong lĩnh vực xã hội, Phơ Bách
chưa thoát khỏi CNDT
Tiền đề khoa học tự nhiên
Trang 19Tiền đề kinh tế - xã hội
Tiền đề lí luận
2 Kinh tế chính trị cổ điển Anh
2.1 Lí luận về giá trị của Adam Smith
và David Ricardo (giá trị H do số lao
động xã hội cần thiết quy định, P được
tạo ra từ sản xuất chứ không phải từ
lưu thông
2.2 Bàn tay vô hình
Tiền đề khoa học tự nhiên
Trang 20Tiền đề kinh tế - xã hội
Tiền đề lí luận
Tiền đề khoa học tự nhiên
1 Định luật bảo toàn và chuyển hóa
năng lượng (1842 – 1845)
do Robert Maye (Đức):
Trang 21Tiền đề kinh tế - xã hội
2 Học thuyết tế bào (những năm
30 của XIX) của M Sơlayden và T.Savanxơ (Đức): tính thống nhất,
hệ thống và cấu trúc
Trang 22Tiền đề kinh tế - xã hội
Tiền đề lí luận
Tiền đề khoa học tự nhiên
3 Thuyết tiến hóa của Dácuyn:
Nguồn gốc các loài và quy luật chọn lọc tự nhiên
Trang 23Thảo luận
1 Tại sao cùng điều kiện kinh tế- xã hội, cùng tiền đề KHTN, cùng tiền đề lí luận, nhưng lai nảy sinh Triết học Mác – Lênin và triết học tư sản hiện đại?
2 Quan điểm của các nhà tư tưởng tư sản về mâu thuẫn giai cấp (tư sản và vô sản) thời kì này như thế nào và quan điểm của họ
về giải quyết mâu thuẫn này như thế nào?
3 Từ quan điểm đó, chúng ta suy nghĩ gì về đổi mới và tiếp tục phát triển triết học Mác – Lênin trong giai đoạn hiện nay?
Trang 24Những giai đoạn phát triển chủ yếu của Triết học Mác – Lênin
Giai đoạn Mác – Ăngghen
-Chuyển CNDT và chủ nghĩa dân chủ cách mạng => CNDV và chủ nghĩa cộng sản
+ 1837, Khi học Đại học Berlin, Mác tiếp xúc với triết học Hêghen (ảnh
hưởng CNDT, đề cao quá mức vai trò của ý thức) => Tham gia phái Hêghen trẻ nhưng đồng thời có những quan niệm trái với phái Hêghen trẻ (Vai trò triết học phải phục vụ cuộc đấu tranh chính trị hiện thực, giải phóng người lao động)
+ 1841, Khi tham gia quân đội ở Berlin, Ăngghen nghe các bài giảng ở Đại học Berlin và tham gia phái Hêghen trẻ Ông cho rằng khi nghiên cứu triết học Hêghen cần rút ra những kết luận giải đáp những vấn đề của cuộc đấu tranh thực tiễn của nhân dân
Trang 25+ 1842 – 1843 , khi làm việc cho Báo Sông Ranh, Mác tỏ rõ quan điểm bảo
vệ lợi ích của người lao động nghèo tkhổ, đấu tranh cho dân chủ, tự do
+ Báo Sông Ranh bị đóng cửa, Mác viết “Phê phán triết học pháp quyền của Hêghen” và nghiên cứu triết học duy vật của Phơ Bách (sau khi đọc “Bản
chất đạo Cơ đốc” Mác và Ăngghen bắt đầu nhận thấy nhũng hạn chế của Phơ Bách (con người chỉ là một thực thể tự nhiên, timf đaọ đức con nguười trong tín ngưỡng tôn giáo
+ 1943, Mác sang Pari xuất bản Niên giám Pháp – Đức: Tiếp xúc với phong traò công nhân Pháp, Mác rút ra kết luận: Nhà nước, pháp quyền chỉ là một
bộ phận của kiến trúc thượng tầng phản ánh mối quan hệ giai cấp, quan hệ kinh tế Vì vậy muốn thay đối nhà nước, pháp quyền thì phải cải tạo các quan
hệ kinh tế, quan hệ giai cấp; triết học phải phản ánh những điều kiện vật chất của những xung đột xảy ra trong hiện thực để giải quyết những xung đột ấy.(CNDVLS và bắt đầu có quan điểm về CNXHKH)
Trang 26-Đề xuất những nguyên lý của CNDVBC và CNDVLS (1844 – 1848)
+ “Bản thảo kinh tế - triết học”:
* Lao động sản xuất vật chất sáng tạo ra con người và xã hội loài người
* Lao động tha hóa
* “Tình cảnh giai cấp công nhân Anh”
* Viết chung “ Giai đình thần thánh hay là sự phê phán có tính chất phê phán”
* 1845 “Luận cương về Phơ Bách”:
•CNDV trực quan không thấy vai trò năng động của ý thức
•Thực tiễn là cơ sở của nhận thức và là tiêu chuẩn của chân lí khách quan
•Bản chất của con người là tổng hòa các quan hệ xã hội
Trang 27Thực chất cuộc cách mạng trong triết học do Mác và Ăng ghen thực hiện
-Sự thống nhất giua lí luận và thực tiễn
-Sự thống nhất giữa CNDV và PBC
-Là học thuyết duy vật triệt để => CNDVLS
-Xác định rõ đối tượng của triết học và mối quan hệ giữa triết học với các
khoa học khác
-Triết học Mác Ăngghen là một hệ thống mở, luôn phát triển cùng với sự vận động của thực tiễn xã hội là là sự khái quát cao điều kiện của thực tiễn xã hội
Giai đoạn Lênin
Phát triển triết học Mác – Lênin trong giai đoạn hiện nay