PHÁPLUẬT ĐẠI CƯƠNG PHÁP LUẬT ĐẠI PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNGCƯƠNG Buøi Ngoïc TuyeànBuøi Ngoïc Tuyeàn BÀI GIỚI THIỆUBÀI GIỚI THIỆU 1 1 KHÁI QUÁT NỘI DUNG MÔN HỌCKHÁI QUÁT NỘI DUNG MÔN HỌC 2 2 MỤC TIÊU MÔN HỌCM[.]
Trang 1PHÁP LUẬT ĐẠI
CƯƠNG
Bùi Ngọc Tuyền
Trang 2BÀI GIỚI THIỆU
1. KHÁI QUÁT NỘI DUNG MÔN HỌC
2. MỤC TIÊU MÔN HỌC
3. CẤU TRÚC MÔN HỌC
Trang 3KHÁI QUÁT NỘI DUNG MƠN HỌC
Học phần Pháp luật đại cương
nghiên cứu các khái niệm cơ bản, các phạm trù chung nhất về Nhà nước và Pháp luật dưới góc độ
của khoa học pháp lý
Trang 4KHÁI QUÁT NỘI DUNG MƠN HỌC
Nguồn gốc, bản chất, đặc điểm của pháp luật, kiểu pháp luật, quy phạm pháp luật, quan hệ pháp luật, ý thức và thực hiện pháp luật, vi
phạm pháp luật, trách nhiệm pháp lý, và Hình thức pháp luật.
Trình bày những nội dung cơ bản của
Luật Hành chính, Luật Hình sự, Luật Tố
tụng hình sự, Luật Dân sự và Luật Tố tụng dân sự, …, với tư cách là các ngành
luật chủ yếu (ngành luật gốc) của hệ thống Pháp luật
Trang 5và Hôn nhân và gia đình Nhằm tạo cơ
sở để người học tiếp tục tìm hiểu các môn học pháp luật chuyên ngành.
Trang 6MỤC TIÊU MÔN HỌC
Kỹ năng:
Phân biệt tính hợp pháp trong các
hành vi xử lý các vấn đề có liên quan pháp luật tại nơi mình cư trú, học tập
và làm việc
Biết sử dụng kiến thức đã học để phát triển các kỹ năng tổng hợp, so sánh, phân tích, bình luận, hệ thống hóa và đánh giá các vấn đề về Nhà nước và
pháp luật
Hình thành và phát triển kỹ năng lập luận, thuyết trình nội dung về nhà
nước và pháp luật
Trang 7MỤC TIÊU MÔN HỌC
Thái độ:
Người học hiểu rõ vai trò, tầm
quan trọng của Nhà nước và pháp luật trong đời sống, từ đó có thái
độ, ý thức tuân thủ nghiêm chỉnh chính sch của Nhà nước, quy định pháp luật
Có ý thức đúng đắn trong việc nhìn
nhận và đánh giá các thông tin, sự kiện về nhà nước và pháp luật Tự chủ xác lập các quan hệ mang tính hợp pháp trong cuộc sống
Trang 8CẤU TRÚC MƠN HỌC
Môn học bao gồm phần mở đầu
giới thiệu môn học và 2 phần
chính:
Phần 1 : NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ
BẢN CỦA LÝ LUẬN NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
Phần 2 : GIỚI THIỆU NHỮNG NỘI
DUNG CHỦ YẾU CỦA CÁC
NGÀNH LUẬT QUAN TRỌNG TRONG HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM
Trang 9Phần 1 : NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ
BẢN CỦA LÝ LUẬN NHÀ NƯỚC
VÀ PHÁP LUẬT
Chương 1: Các khái niệm cơ bản
về Nhà nước.
Chương 2: Bộ máy Nhà nước
cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam.
Chương 3: Các Khái niệm cơ bản
về pháp luật
Chương 4: Hình thức pháp luật
Trang 10Phần 2 : GIỚI THIỆU NHỮNG
NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA CÁC NGÀNH LUẬT QUAN TRỌNG TRONG
HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VIỆT
NAM
Chương 5: Khái quát về hệ thống
Pháp luật Việt Nam.
Chương 6: Luật Dân sự và Tố tụng
Chương 9: Luật Hôn nhân và Gia đình
Chương 10: Luật lao động
Trang 11PHẦN 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA LÝ LUẬN NHÀ
NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
Chương 1: KHÁI NIỆM CƠ
BẢN VỀ NHÀ NƯỚC
1 NGUỒN GỐC VÀ BẢN CHẤT CỦA NHÀ NƯỚC
2 ĐẶC ĐIỂM CỦA NHÀ NƯỚC
3 KIỂU NHÀ NƯỚC
4 HÌNH THỨC NHÀ NƯỚC
Trang 12Chương 1: KHÁI NIỆM CƠ BẢN
VỀ NHÀ NƯỚC
1 NGUỒN GỐC VÀ BẢN CHẤT CỦA NHÀ NƯỚC
1.1 NGUỒN GỐC NHÀ NƯỚC
1.2 BẢN CHẤT NHÀ NƯỚC
Trang 13Chương 1: KHÁI NIỆM CƠ BẢN
VỀ NHÀ NƯỚC
Thuyết gia trưởng
Thuyết khế ước xã hội
Học thuyết mác-lênin
Trang 14Chương 1: KHÁI NIỆM CƠ BẢN
VỀ NHÀ NƯỚC
1.1 NGUỒN GỐC NHÀ NƯỚC
Thuyết thần học:
Lý thuyết thần học cho
rằng sự hình thành Nhà
nước là do ý muốn của
thượng đế, chính thượng
đế đã sáng tạo ra Nhà
nước để bảo vệ xã hội
Trang 15Chương 1: KHÁI NIỆM CƠ BẢN
VỀ NHÀ NƯỚC
1.1 NGUỒN GỐC NHÀ NƯỚC
Thuyết gia trưởng:
Nhà nước ra đời từ sự
phát triển của hình thức gia đình, là hình thức tổ
chức tự nhiên của đời
sống con người
Trang 16Chương 1: KHÁI NIỆM CƠ BẢN
VỀ NHÀ NƯỚC
1.1 NGUỒN GỐC NHÀ NƯỚC
Thuyết khế ước xã hội:
Sự ra đời của Nhà nước
là kết quả của một khế ước được ký kết giữa
những con người sống
trong trạng thái tự nhiên
không có Nhà nước
Trang 17Chương 1: KHÁI NIỆM CƠ BẢN
VỀ NHÀ NƯỚC
1.1 NGUỒN GỐC NHÀ NƯỚC
Học thuyết mác-lênin:
Nhà nước không phải là
hiện tượng xã hội vĩnh cửu, bất biến Nhà nước có quá trình hình thành, phát triển
và tiêu vong gắn liền với
những điều kiện khách quan của xã hội
Trang 18Chương 1: KHÁI NIỆM CƠ BẢN
VỀ NHÀ NƯỚC
Trang 19Chương 1: KHÁI NIỆM CƠ BẢN
VỀ NHÀ NƯỚC
2 Đặc điểm của Nhà nước: Có 5 đặc điểm
chính
– Nhà nước có quyền phân chia lãnh
thổ theo đơn vị hành chính và quản lý dân cư theo lãnh thổ
– Nhà nước là tổ chức có quyền lực
công
– Nhà nước là tổ chức có chủ
quyền quốc gia
– Nhà nước có quyền ban hành Pháp
luật và đảm bảo việc thực hiện
Pháp luật
– Nhà nước quy định các loại thuế và
cách thức tiến hành thu thuế
Trang 20Chương 1: KHÁI NIỆM CƠ BẢN
VỀ NHÀ NƯỚC
3 Kiểu Nhà nước
Khái niệm:
Kiểu Nhà nước là tổng thể
những dấu hiệu cơ bản của Nhà nước, thể hiện bản chất giai
cấp, giá trị xã hội và những
điều kiện phát sinh, tồn tại,
phát triển của Nhà nước trong
một hình thái kinh tế xã hội
nhất định
Trang 21Chương 1: KHÁI NIỆM CƠ BẢN
VỀ NHÀ NƯỚC
3 Kiểu Nhà nước
Các kiểu Nhà nước trong
lich sử xã hội:
Kiểu Nhà nước Chủ nô;
Kiểu Nhà nước Phong kiến; Kiểu Nhà nước Tư sản;
Kiểu Nhà nước Xã hội
chủ nghĩa
Trang 22Chương 1: KHÁI NIỆM CƠ BẢN
VỀ NHÀ NƯỚC
3 Kiểu Nhà nước
Sự thay thế của kiểu Nhà nước này đối với kiểu Nhà nước kia mang những tính chất sau đây :
Tính quy luật tất yếu khách quan; Thực hiện bằng cuộc cách mạng xã hội;
Tính tiến bộ và hoàn thiện hơn của nhà nước thay thế
Trang 23Chương 1: KHÁI NIỆM CƠ BẢN
VỀ NHÀ NƯỚC
4 Hình thức Nhà nước:
Hình thức Nhà nước là cách
thức tổ chức Nhà nước và những biện pháp thực hiện
quyền lực Nhà nước.
Hình thức Nhà nước được thể
hiện dưới 3 góc độ : hình
thức chính thể, hình thức cấu trúc và chế độ chính trị
Trang 24Chương 1: KHÁI NIỆM CƠ BẢN
VỀ NHÀ NƯỚC
4 Hình thức Nhà nước:
Hình thức chính thể: Là cách
thức tổ chức và trình tự thiết lập các cơ quan tối cao của
Nhà nước và xác lập mối
quan hệ của các cơ quan đó.
Hình thức chính thể có 2 dạng
cơ bản: chính thể quân chủ và chính thể cộng hòa.
Trang 25Chương 1: KHÁI NIỆM CƠ BẢN
VỀ NHÀ NƯỚC
4.1 Hình thức chính thể:
Chính thể quân chủ : Là hình
thức trong đó quyền lực tối cao của Nhà nước tập trung trong tay người
đứng đầu Nhà nước theo thế tập
(cha truyền con nối) hoặc theo chỉ
định.
Chính thể quân chủ : có 2 dạng
cơ bản là chính thể quân chủ chuyên chế và chính thể quân chủ lập hiến
Trang 26Chương 1: KHÁI NIỆM CƠ BẢN
VỀ NHÀ NƯỚC
4.1 Hình thức chính thể:
Chính thể cộng hòa : Là hình
thức trong đó quyền lực tối cao của Nhà nước được giao cho một
cơ quan đại diện theo thể thức
bầu cử trong thời hạn nhất định (nhiệm kỳ).
Chính thể cộng hòa có 2 dạng : cộng hòa quý tộc và cộng hòa dân chủ.
Trang 27Chương 1: KHÁI NIỆM CƠ BẢN
VỀ NHÀ NƯỚC
4.1 Hình thức chính thể:
Chính thể cộng hòa dân chủ gồm:
cộng hòa dân chủ tư
sản và cộng hòa dân
chủ nhân dân
Trang 28Chương 1: KHÁI NIỆM CƠ BẢN
VỀ NHÀ NƯỚC
quyền phân lập” của Montesquieu
cộng hòa dân chủ nhân dân:
Quyền lực nhà nước tối cao không phân chia mà tập trung thống nhất trong các cơ quan quyền lực do dân bầu ra và nhân dân tham gia vào
công việc quản lý Nhà nước.
Trang 29Chương 1: KHÁI NIỆM CƠ BẢN
VỀ NHÀ NƯỚC
4 Hình thức Nhà nước:
Hình thức cấu trúc: Là cách thức
tổ chức các cơ quan Nhà nước theo các đơn vị hành chính lãnh thổ từ trung ương đến địa phương và xác
lập mối quan hệ giữa các cơ quan này với nhau.
hình thức cấu trúc Nhà nước bao
gồm: hình thức cấu trúc Nhà nước đơn nhất và hình thức cấu trúc
Nhà nước liên bang.
Trang 30Chương 1: KHÁI NIỆM CƠ BẢN
VỀ NHÀ NƯỚC
4 Hình thức Nhà nước:
Chế độ chính trị: Là toàn
bộ các phương pháp và
cách thức mà cơ quan Nhà
nước sử dụng để thực hiện quyền lực Nhà nước.
Chế độ chính trị : chế độ
chính trị dân chủ và chế độ chính trị phi dân chủ.
Trang 31Chương 2: Bộ máy Nhà nước
CHXHCN Việt Nam
1 Khái niệm
2 Các nguyên tắc tổ
chức và hoạt động
3 Hệ thống cơ quan nhà nước trong bộ máy nhà nước Việt Nam
Trang 32Chương 2: Bộ máy Nhà nước
CHXHCN Việt Nam
1 Khái niệm:
Bộ máy Nhà nước Việt Nam là hệ thống các cơ quan Nhà nước từ trung ương đến địa
phương, được tổ chức theo
nguyên tắc chung, thống
nhất tạo thành một cơ chế
đồng bộ để thực hiện các
chức năng, nhiệm vụ của
Nhà nước xã hội chủ nghĩa
Trang 33Chương 2: Bộ máy Nhà nước
CHXHCN Việt Nam
và hoạt động:
Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng
Nguyên tắc tập trung dân chủ
Nguyên tắc đảm bảo sự tham gia
của nhân dân vào quản lý Nhà
nước
Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa
Trang 34Chương 2: Bộ máy Nhà nước
CHXHCN Việt Nam
3 Hệ thống các cơ quan Nhà
nước được tổ chức gồm:
Hệ thống cơ quan xét xử
Hệ thống cơ quan kiểm sát
Trang 35Chương 2: Bộ máy Nhà nước
CHXHCN Việt Nam
5.1 Chủ tịch Nước:
Vị trí pháp lý: “Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt Nhà nước về đối nội và đối ngoại”
Cơ cấu tổ chức: Chủ tịch nước
do Quốc hội bầu trong các đại biểu Quốc hội, có nhiệm kỳ
theo nhiệm kỳ của Quốc hội
Trang 36Chương 2: Bộ máy Nhà nước
CHXHCN Việt Nam
5.2 Hệ thống cơ quan
quyền lực Nhà nước:
Trang 37Chương 2: Bộ máy Nhà nước
Cơ cấu tổ chức gồm: Ủy ban thường vụ quốc hội, Hội đồng dân tộc,
Các ủy ban quốc hội, đoàn đại biểu quốc hội và các đại biểu quốc hội.
Trang 38Chương 2: Bộ máy Nhà nước
nhân dân bầu ra qua một cuộc bầu cử phổ thông, bình đẳng, trực tiếp
và kín với nhiệm kỳ là 5 năm Quốc hội hoạt động theo các kỳ họp (2
kỳ/năm).
Trang 39Chương 2: Bộ máy Nhà nước
CHXHCN Việt Nam
5.2 Hệ thống cơ quan quyền lực Nhà
nước:
Ủy ban thường vụ quốc hội:
Địa vị pháp lý:Là cơ quan thường trực của Quốc hội, với chức năng này
UBTVQH sẽ thay mặt Quốc hội thực
hiện một số nhiệm vụ quyền hạn của Quốc hội khi Quốc hội không họp.
Cơ cấu tổ chức: gồm Chủ tịch (do Chủ tịch Quốc hội kiêm nhiệm), các Phó Chủ tịch và một số ủy viên do Quốc hội bầu trong số các đại biểu Quốc
hội.
Trang 40Chương 2: Bộ máy Nhà nước
CHXHCN Việt Nam
5.2 Hệ thống cơ quan quyền lực Nhà
nước:
Hội đồng nhân dân các cấp:
Địa vị pháp lý: là cơ quan quyền lực Nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ
của nhân dân, do nhân dân địa phương bầu ra,
Cơ cấu tổ chức: Hội đồng Nhân dân được tổ chức ở 3 cấp (cấp tỉnh, thành phố thuộc trung ương; cấp quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh ; cấp
phường, xã, thị trấn), lãnh đạo là chủ tịch và các phó chủ tịch hội đồng
nhân dân
Trang 41Chương 2: Bộ máy Nhà nước
CHXHCN Việt Nam
5.3 Hệ thống cơ quan
quản lý Nhà nước:
Chính phủ
Bộ và cơ quan ngang Bộ Uỷ ban nhân dân các
cấp
Trang 42Chương 2: Bộ máy Nhà nước
CHXHCN Việt Nam
Chính phủ:
Địa cị pháp lý:Chính phủ là
cơ quan chấp hành của Quốc hội và là cơ quan hành chính cao nhất của nước CHXHCNVN.
Cơ cấu tổ chức của Chính
phủ gồm : Bộ và các cơ
quan ngang Bộ, các cơ quan
thuộc chính phủ
Trang 43Chương 2: Bộ máy Nhà nước
CHXHCN Việt Nam
Bộ và cơ quan ngang Bộ:
Địa vi pháp lý: Bộ hoặc cơ quan
ngang Bộ có chức năng quản lý Nhà nước đối với ngành, lĩnh vực quan trọng trên phạm vi cả nước.
Cơ cấu tổ chức: theo nguyên tắc thủ trưởng do Bộ trưởng lãnh
đạo Bộ trưởng chịu trách nhiệm trước Thủ tướng và cùng Thủ
tướng chịu trách nhiệm trước
Quốc hội
Trang 44Chương 2: Bộ máy Nhà nước
CHXHCN Việt Nam
Uỷ ban nhân dân các cấp
Địa vị pháp lý:là cơ quan chấp
hành của Hội đồng nhân dân
và là cơ quan hành chính Nhà
nước ở địa phương.
Cơ cấu tổ chức:Uỷ Ban Nhân dân được tổ chức ở 3 cấp như Hội
đồng Nhân dân, làm việc theo
chế độ kết hợp trách nhiệm của tập thể với trách nhiệm của cá nhân Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
Trang 45Chương 2: Bộ máy Nhà nước
CHXHCN Việt Nam
Hệ thống cơ quan xét xử: Hệ thống Tòa án nhân dân
Địa vị pháp lý: là những cơ
quan xét xử của nước
Trang 46Chương 2: Bộ máy Nhà nước
CHXHCN Việt Nam
Hệ thống cơ quan kiểm sát: Gồm các cơ quan kiểm sát được tổ
chức thành hệ thống từ cấp
trung ương đến địa phương
Đại vị pháp lý: thực hiện chức
năng kiểm sát các hoạt động tư pháp và quyền công tố
Cơ cấu tổ chức: VKSND tối cao,
VKSND cấp cao các VKSND địa
phương (cấp Tỉnh, thành phố
thuộc trung ương ; cấp quận,
huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) ; Viện kiểm sát quân sự
Trang 47Chương 3 : CÁC KHÁI NIỆM CƠ
BẢN VỀ PHÁP LUẬT
1 Nguồn gốc, bản chất và Đặc tính
của Pháp luật
2 Kiểu Pháp luật
3 Quy phạm pháp luật
4 Quan hệ pháp luật
5.Ý thức pháp luật-Thực hiện pháp
Trang 48Chương 3 : CÁC KHÁI NIỆM CƠ
BẢN VỀ PHÁP LUẬT
1 Nguồn gốc, bản chất
và đặc điểm pháp
Trang 49Chương 3 : CÁC KHÁI NIỆM CƠ
BẢN VỀ PHÁP LUẬT
1.1 Nguồn gốc pháp luật:
Trong lịch sử xã hội có nhiều học thuyết giải thích nguồn
gốc hình thành Pháp luật
Trang 50Chương 3 : CÁC KHÁI NIỆM CƠ
BẢN VỀ PHÁP LUẬT
1.1 Nguồn gốc pháp luật:
Thuyết thần học:
Nhà nước là do đấng
thiêng liêng tạo ra để
quản lý xã hội và Nhà
nước đặt ra Pháp luật để thực hiện chức năng này
Trang 51Chương 3 : CÁC KHÁI NIỆM CƠ
BẢN VỀ PHÁP LUẬT
1.1 Nguồn gốc pháp luật: Thuyết tư sản:
Pháp luật xuất hiện
ngay khi xã hội hình
thành (Ubi societas, ibi jus:
Ở đâu có xã hội, ở đó có Pháp luật).
Trang 52Chương 3 : CÁC KHÁI NIỆM CƠ
BẢN VỀ PHÁP LUẬT
1.1 Nguồn gốc pháp luật:
Quan điểm học thuyết Mác – Lênin: Pháp luật và Nhà nước là hai
hiện tượng cùng xuất hiện, tồn tại, phát triển và tiêu vong gắn liền nhau
Nguyên nhân hình thành Nhà
nước cũng là nguyên nhân hình thành Pháp luật.
Trang 53Chương 3 : CÁC KHÁI NIỆM CƠ
BẢN VỀ PHÁP LUẬT
1.1 Nguồn gốc pháp luật:
Khái niệm pháp luật theo Quan điểm học thuyết Mác – Lênin:
Pháp luật là tổng hợp những quy tắc xử sự mang tính bắt
buộc chung, do Nhà nước đặt ra hay thừa nhận và bảo đảm
thực hiện, nhằm điều chỉnh
các quan hệ xã hội theo ý chí của giai cấp thống trị.
Trang 54Chương 3 : CÁC KHÁI NIỆM CƠ
BẢN VỀ PHÁP LUẬT
1.2 Bản chất pháp luật
Quan điểm học thuyết
Mác - Lênin cho rằng
bản chất Pháp luật
mang thuộc tính giai cấp
và thuộc tính xã hội.
Trang 55Chương 3 : CÁC KHÁI NIỆM CƠ
BẢN VỀ PHÁP LUẬT
1.3 Đặc tính của Pháp
luật:
Tính quy phạm phổ biến
Tính cưỡng chế nhà nước
Tính tổng quát
Tính hệ thống
Tính ổn định
Trang 56Chương 3 : CÁC KHÁI NIỆM CƠ
BẢN VỀ PHÁP LUẬT
2 Kiểu Pháp luật
Khái niệm:
Kiểu Pháp luật là tổng thể
những dấu hiệu cơ bản của Pháp luật, thể hiện bản
chất giai cấp, giá trị xã hội và những điều kiện phát
sinh, tồn tại, phát triển của Pháp luật trong một hình thái kinh tế xã hội nhất định
Trang 57Chương 3 : CÁC KHÁI NIỆM CƠ
BẢN VỀ PHÁP LUẬT
2 Kiểu Pháp luật
Lịch sử xã hội tồn tại 4 kiểu Pháp luật tương ứng với 4 hình thái kinh tế xã hội là:
kiểu Pháp luật chủ nô,
kiểu Pháp luật phong kiến,
kiểu Pháp luật tư sản
kiểu Pháp luật xã hội chủ
nghĩa.
Trang 58Chương 3 : CÁC KHÁI NIỆM CƠ
BẢN VỀ PHÁP LUẬT
2 Kiểu Pháp luật
kiểu Pháp luật : chủ nô, phong
kiến và tư sản là các kiểu Pháp
luật bóc lột được xây dựng dựa
trên chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất, thể hiện ý chí của giai cấp
bóc lột trong xã hội
kiểu Pháp luật xã hội chủ nghĩa
được xây dựng trên chế độ công
hữu về tư liệu sản xuất, thể hiện
ý chí của giai cấp công nhân và
nhân dân lao động,
Trang 59Chương 3 : CÁC KHÁI NIỆM CƠ
BẢN VỀ PHÁP LUẬT
3 Quy phạm pháp luật
Khái niệm và đặc điểm
Cơ cấu của quy phạm
pháp luật
Trang 60Chương 3 : CÁC KHÁI NIỆM CƠ
BẢN VỀ PHÁP LUẬT
3 Quy phạm Pháp luật
Trang 61Chương 3 : CÁC KHÁI NIỆM CƠ
BẢN VỀ PHÁP LUẬT
3 Quy phạm Pháp luật
Đặc điểm của QPPL:
Là những quy tắc có tính chất bắt buộc chung.
Được thể hiện dưới hình thức xác định.
Thể hiện ý chí của Nhà nước, do các cơ quan có thẩm quyền ban
hành.
Được bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế của Nhà nước
Trang 62Chương 3 : CÁC KHÁI NIỆM CƠ
BẢN VỀ PHÁP LUẬT
3 Quy phạm Pháp luật:
Cơ cấu của quy phạm
Pháp luật gồm:
Giả định
Quy định
Chế tài