1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

225 56 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Pháp Luật Đại Cương
Tác giả Bùi Ngọc Tuyền
Định dạng
Số trang 225
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÁPLUẬT ĐẠI CƯƠNG PHÁP LUẬT ĐẠI PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNGCƯƠNG Buøi Ngoïc TuyeànBuøi Ngoïc Tuyeàn BÀI GIỚI THIỆUBÀI GIỚI THIỆU 1 1 KHÁI QUÁT NỘI DUNG MÔN HỌCKHÁI QUÁT NỘI DUNG MÔN HỌC 2 2 MỤC TIÊU MÔN HỌCM[.]

Trang 1

PHÁP LUẬT ĐẠI

CƯƠNG

Bùi Ngọc Tuyền

Trang 2

BÀI GIỚI THIỆU

1. KHÁI QUÁT NỘI DUNG MÔN HỌC

2. MỤC TIÊU MÔN HỌC

3. CẤU TRÚC MÔN HỌC

Trang 3

KHÁI QUÁT NỘI DUNG MƠN HỌC

Học phần Pháp luật đại cương

nghiên cứu các khái niệm cơ bản, các phạm trù chung nhất về Nhà nước và Pháp luật dưới góc độ

của khoa học pháp lý

Trang 4

KHÁI QUÁT NỘI DUNG MƠN HỌC

Nguồn gốc, bản chất, đặc điểm của pháp luật, kiểu pháp luật, quy phạm pháp luật, quan hệ pháp luật, ý thức và thực hiện pháp luật, vi

phạm pháp luật, trách nhiệm pháp lý, và Hình thức pháp luật.

Trình bày những nội dung cơ bản của

Luật Hành chính, Luật Hình sự, Luật Tố

tụng hình sự, Luật Dân sự và Luật Tố tụng dân sự, …, với tư cách là các ngành

luật chủ yếu (ngành luật gốc) của hệ thống Pháp luật

Trang 5

và Hôn nhân và gia đình Nhằm tạo cơ

sở để người học tiếp tục tìm hiểu các môn học pháp luật chuyên ngành.

Trang 6

MỤC TIÊU MÔN HỌC

Kỹ năng:

Phân biệt tính hợp pháp trong các

hành vi xử lý các vấn đề có liên quan pháp luật tại nơi mình cư trú, học tập

và làm việc

Biết sử dụng kiến thức đã học để phát triển các kỹ năng tổng hợp, so sánh, phân tích, bình luận, hệ thống hóa và đánh giá các vấn đề về Nhà nước và

pháp luật

Hình thành và phát triển kỹ năng lập luận, thuyết trình nội dung về nhà

nước và pháp luật

Trang 7

MỤC TIÊU MÔN HỌC

Thái độ:

Người học hiểu rõ vai trò, tầm

quan trọng của Nhà nước và pháp luật trong đời sống, từ đó có thái

độ, ý thức tuân thủ nghiêm chỉnh chính sch của Nhà nước, quy định pháp luật

Có ý thức đúng đắn trong việc nhìn

nhận và đánh giá các thông tin, sự kiện về nhà nước và pháp luật Tự chủ xác lập các quan hệ mang tính hợp pháp trong cuộc sống

Trang 8

CẤU TRÚC MƠN HỌC

Môn học bao gồm phần mở đầu

giới thiệu môn học và 2 phần

chính:

Phần 1 : NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ

BẢN CỦA LÝ LUẬN NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT

Phần 2 : GIỚI THIỆU NHỮNG NỘI

DUNG CHỦ YẾU CỦA CÁC

NGÀNH LUẬT QUAN TRỌNG TRONG HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM

Trang 9

Phần 1 : NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ

BẢN CỦA LÝ LUẬN NHÀ NƯỚC

VÀ PHÁP LUẬT

Chương 1: Các khái niệm cơ bản

về Nhà nước.

Chương 2: Bộ máy Nhà nước

cộng hòa xã hội chủ nghĩa

Việt Nam.

Chương 3: Các Khái niệm cơ bản

về pháp luật

Chương 4: Hình thức pháp luật

Trang 10

Phần 2 : GIỚI THIỆU NHỮNG

NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA CÁC NGÀNH LUẬT QUAN TRỌNG TRONG

HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VIỆT

NAM

Chương 5: Khái quát về hệ thống

Pháp luật Việt Nam.

Chương 6: Luật Dân sự và Tố tụng

Chương 9: Luật Hôn nhân và Gia đình

Chương 10: Luật lao động

Trang 11

PHẦN 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA LÝ LUẬN NHÀ

NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT

Chương 1: KHÁI NIỆM CƠ

BẢN VỀ NHÀ NƯỚC

1 NGUỒN GỐC VÀ BẢN CHẤT CỦA NHÀ NƯỚC

2 ĐẶC ĐIỂM CỦA NHÀ NƯỚC

3 KIỂU NHÀ NƯỚC

4 HÌNH THỨC NHÀ NƯỚC

Trang 12

Chương 1: KHÁI NIỆM CƠ BẢN

VỀ NHÀ NƯỚC

1 NGUỒN GỐC VÀ BẢN CHẤT CỦA NHÀ NƯỚC

1.1 NGUỒN GỐC NHÀ NƯỚC

1.2 BẢN CHẤT NHÀ NƯỚC

Trang 13

Chương 1: KHÁI NIỆM CƠ BẢN

VỀ NHÀ NƯỚC

Thuyết gia trưởng

Thuyết khế ước xã hội

Học thuyết mác-lênin

Trang 14

Chương 1: KHÁI NIỆM CƠ BẢN

VỀ NHÀ NƯỚC

1.1 NGUỒN GỐC NHÀ NƯỚC

Thuyết thần học:

Lý thuyết thần học cho

rằng sự hình thành Nhà

nước là do ý muốn của

thượng đế, chính thượng

đế đã sáng tạo ra Nhà

nước để bảo vệ xã hội

Trang 15

Chương 1: KHÁI NIỆM CƠ BẢN

VỀ NHÀ NƯỚC

1.1 NGUỒN GỐC NHÀ NƯỚC

Thuyết gia trưởng:

Nhà nước ra đời từ sự

phát triển của hình thức gia đình, là hình thức tổ

chức tự nhiên của đời

sống con người

Trang 16

Chương 1: KHÁI NIỆM CƠ BẢN

VỀ NHÀ NƯỚC

1.1 NGUỒN GỐC NHÀ NƯỚC

Thuyết khế ước xã hội:

Sự ra đời của Nhà nước

là kết quả của một khế ước được ký kết giữa

những con người sống

trong trạng thái tự nhiên

không có Nhà nước

Trang 17

Chương 1: KHÁI NIỆM CƠ BẢN

VỀ NHÀ NƯỚC

1.1 NGUỒN GỐC NHÀ NƯỚC

Học thuyết mác-lênin:

Nhà nước không phải là

hiện tượng xã hội vĩnh cửu, bất biến Nhà nước có quá trình hình thành, phát triển

và tiêu vong gắn liền với

những điều kiện khách quan của xã hội

Trang 18

Chương 1: KHÁI NIỆM CƠ BẢN

VỀ NHÀ NƯỚC

Trang 19

Chương 1: KHÁI NIỆM CƠ BẢN

VỀ NHÀ NƯỚC

2 Đặc điểm của Nhà nước: Có 5 đặc điểm

chính

– Nhà nước có quyền phân chia lãnh

thổ theo đơn vị hành chính và quản lý dân cư theo lãnh thổ

– Nhà nước là tổ chức có quyền lực

công

– Nhà nước là tổ chức có chủ

quyền quốc gia

– Nhà nước có quyền ban hành Pháp

luật và đảm bảo việc thực hiện

Pháp luật

– Nhà nước quy định các loại thuế và

cách thức tiến hành thu thuế

Trang 20

Chương 1: KHÁI NIỆM CƠ BẢN

VỀ NHÀ NƯỚC

3 Kiểu Nhà nước

Khái niệm:

Kiểu Nhà nước là tổng thể

những dấu hiệu cơ bản của Nhà nước, thể hiện bản chất giai

cấp, giá trị xã hội và những

điều kiện phát sinh, tồn tại,

phát triển của Nhà nước trong

một hình thái kinh tế xã hội

nhất định

Trang 21

Chương 1: KHÁI NIỆM CƠ BẢN

VỀ NHÀ NƯỚC

3 Kiểu Nhà nước

Các kiểu Nhà nước trong

lich sử xã hội:

Kiểu Nhà nước Chủ nô;

Kiểu Nhà nước Phong kiến; Kiểu Nhà nước Tư sản;

Kiểu Nhà nước Xã hội

chủ nghĩa

Trang 22

Chương 1: KHÁI NIỆM CƠ BẢN

VỀ NHÀ NƯỚC

3 Kiểu Nhà nước

Sự thay thế của kiểu Nhà nước này đối với kiểu Nhà nước kia mang những tính chất sau đây :

Tính quy luật tất yếu khách quan; Thực hiện bằng cuộc cách mạng xã hội;

Tính tiến bộ và hoàn thiện hơn của nhà nước thay thế

Trang 23

Chương 1: KHÁI NIỆM CƠ BẢN

VỀ NHÀ NƯỚC

4 Hình thức Nhà nước:

Hình thức Nhà nước là cách

thức tổ chức Nhà nước và những biện pháp thực hiện

quyền lực Nhà nước.

Hình thức Nhà nước được thể

hiện dưới 3 góc độ : hình

thức chính thể, hình thức cấu trúc và chế độ chính trị

Trang 24

Chương 1: KHÁI NIỆM CƠ BẢN

VỀ NHÀ NƯỚC

4 Hình thức Nhà nước:

Hình thức chính thể: Là cách

thức tổ chức và trình tự thiết lập các cơ quan tối cao của

Nhà nước và xác lập mối

quan hệ của các cơ quan đó.

Hình thức chính thể có 2 dạng

cơ bản: chính thể quân chủ và chính thể cộng hòa.

Trang 25

Chương 1: KHÁI NIỆM CƠ BẢN

VỀ NHÀ NƯỚC

4.1 Hình thức chính thể:

Chính thể quân chủ : Là hình

thức trong đó quyền lực tối cao của Nhà nước tập trung trong tay người

đứng đầu Nhà nước theo thế tập

(cha truyền con nối) hoặc theo chỉ

định.

Chính thể quân chủ : có 2 dạng

cơ bản là chính thể quân chủ chuyên chế và chính thể quân chủ lập hiến

Trang 26

Chương 1: KHÁI NIỆM CƠ BẢN

VỀ NHÀ NƯỚC

4.1 Hình thức chính thể:

Chính thể cộng hòa : Là hình

thức trong đó quyền lực tối cao của Nhà nước được giao cho một

cơ quan đại diện theo thể thức

bầu cử trong thời hạn nhất định (nhiệm kỳ).

Chính thể cộng hòa có 2 dạng : cộng hòa quý tộc và cộng hòa dân chủ.

Trang 27

Chương 1: KHÁI NIỆM CƠ BẢN

VỀ NHÀ NƯỚC

4.1 Hình thức chính thể:

Chính thể cộng hòa dân chủ gồm:

cộng hòa dân chủ tư

sản và cộng hòa dân

chủ nhân dân

Trang 28

Chương 1: KHÁI NIỆM CƠ BẢN

VỀ NHÀ NƯỚC

quyền phân lập” của Montesquieu

cộng hòa dân chủ nhân dân:

Quyền lực nhà nước tối cao không phân chia mà tập trung thống nhất trong các cơ quan quyền lực do dân bầu ra và nhân dân tham gia vào

công việc quản lý Nhà nước.

Trang 29

Chương 1: KHÁI NIỆM CƠ BẢN

VỀ NHÀ NƯỚC

4 Hình thức Nhà nước:

Hình thức cấu trúc: Là cách thức

tổ chức các cơ quan Nhà nước theo các đơn vị hành chính lãnh thổ từ trung ương đến địa phương và xác

lập mối quan hệ giữa các cơ quan này với nhau.

hình thức cấu trúc Nhà nước bao

gồm: hình thức cấu trúc Nhà nước đơn nhất và hình thức cấu trúc

Nhà nước liên bang.

Trang 30

Chương 1: KHÁI NIỆM CƠ BẢN

VỀ NHÀ NƯỚC

4 Hình thức Nhà nước:

Chế độ chính trị: Là toàn

bộ các phương pháp và

cách thức mà cơ quan Nhà

nước sử dụng để thực hiện quyền lực Nhà nước.

Chế độ chính trị : chế độ

chính trị dân chủ và chế độ chính trị phi dân chủ.

Trang 31

Chương 2: Bộ máy Nhà nước

CHXHCN Việt Nam

1 Khái niệm

2 Các nguyên tắc tổ

chức và hoạt động

3 Hệ thống cơ quan nhà nước trong bộ máy nhà nước Việt Nam

Trang 32

Chương 2: Bộ máy Nhà nước

CHXHCN Việt Nam

1 Khái niệm:

Bộ máy Nhà nước Việt Nam là hệ thống các cơ quan Nhà nước từ trung ương đến địa

phương, được tổ chức theo

nguyên tắc chung, thống

nhất tạo thành một cơ chế

đồng bộ để thực hiện các

chức năng, nhiệm vụ của

Nhà nước xã hội chủ nghĩa

Trang 33

Chương 2: Bộ máy Nhà nước

CHXHCN Việt Nam

và hoạt động:

Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng

Nguyên tắc tập trung dân chủ

Nguyên tắc đảm bảo sự tham gia

của nhân dân vào quản lý Nhà

nước

Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa

Trang 34

Chương 2: Bộ máy Nhà nước

CHXHCN Việt Nam

3 Hệ thống các cơ quan Nhà

nước được tổ chức gồm:

Hệ thống cơ quan xét xử

Hệ thống cơ quan kiểm sát

Trang 35

Chương 2: Bộ máy Nhà nước

CHXHCN Việt Nam

5.1 Chủ tịch Nước:

Vị trí pháp lý: “Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt Nhà nước về đối nội và đối ngoại”

Cơ cấu tổ chức: Chủ tịch nước

do Quốc hội bầu trong các đại biểu Quốc hội, có nhiệm kỳ

theo nhiệm kỳ của Quốc hội

Trang 36

Chương 2: Bộ máy Nhà nước

CHXHCN Việt Nam

5.2 Hệ thống cơ quan

quyền lực Nhà nước:

Trang 37

Chương 2: Bộ máy Nhà nước

Cơ cấu tổ chức gồm: Ủy ban thường vụ quốc hội, Hội đồng dân tộc,

Các ủy ban quốc hội, đoàn đại biểu quốc hội và các đại biểu quốc hội.

Trang 38

Chương 2: Bộ máy Nhà nước

nhân dân bầu ra qua một cuộc bầu cử phổ thông, bình đẳng, trực tiếp

và kín với nhiệm kỳ là 5 năm Quốc hội hoạt động theo các kỳ họp (2

kỳ/năm).

Trang 39

Chương 2: Bộ máy Nhà nước

CHXHCN Việt Nam

5.2 Hệ thống cơ quan quyền lực Nhà

nước:

Ủy ban thường vụ quốc hội:

Địa vị pháp lý:Là cơ quan thường trực của Quốc hội, với chức năng này

UBTVQH sẽ thay mặt Quốc hội thực

hiện một số nhiệm vụ quyền hạn của Quốc hội khi Quốc hội không họp.

Cơ cấu tổ chức: gồm Chủ tịch (do Chủ tịch Quốc hội kiêm nhiệm), các Phó Chủ tịch và một số ủy viên do Quốc hội bầu trong số các đại biểu Quốc

hội.

Trang 40

Chương 2: Bộ máy Nhà nước

CHXHCN Việt Nam

5.2 Hệ thống cơ quan quyền lực Nhà

nước:

Hội đồng nhân dân các cấp:

Địa vị pháp lý: là cơ quan quyền lực Nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ

của nhân dân, do nhân dân địa phương bầu ra,

Cơ cấu tổ chức: Hội đồng Nhân dân được tổ chức ở 3 cấp (cấp tỉnh, thành phố thuộc trung ương; cấp quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh ; cấp

phường, xã, thị trấn), lãnh đạo là chủ tịch và các phó chủ tịch hội đồng

nhân dân

Trang 41

Chương 2: Bộ máy Nhà nước

CHXHCN Việt Nam

5.3 Hệ thống cơ quan

quản lý Nhà nước:

Chính phủ

Bộ và cơ quan ngang Bộ Uỷ ban nhân dân các

cấp

Trang 42

Chương 2: Bộ máy Nhà nước

CHXHCN Việt Nam

Chính phủ:

Địa cị pháp lý:Chính phủ là

cơ quan chấp hành của Quốc hội và là cơ quan hành chính cao nhất của nước CHXHCNVN.

Cơ cấu tổ chức của Chính

phủ gồm : Bộ và các cơ

quan ngang Bộ, các cơ quan

thuộc chính phủ

Trang 43

Chương 2: Bộ máy Nhà nước

CHXHCN Việt Nam

Bộ và cơ quan ngang Bộ:

Địa vi pháp lý: Bộ hoặc cơ quan

ngang Bộ có chức năng quản lý Nhà nước đối với ngành, lĩnh vực quan trọng trên phạm vi cả nước.

Cơ cấu tổ chức: theo nguyên tắc thủ trưởng do Bộ trưởng lãnh

đạo Bộ trưởng chịu trách nhiệm trước Thủ tướng và cùng Thủ

tướng chịu trách nhiệm trước

Quốc hội

Trang 44

Chương 2: Bộ máy Nhà nước

CHXHCN Việt Nam

Uỷ ban nhân dân các cấp

Địa vị pháp lý:là cơ quan chấp

hành của Hội đồng nhân dân

và là cơ quan hành chính Nhà

nước ở địa phương.

Cơ cấu tổ chức:Uỷ Ban Nhân dân được tổ chức ở 3 cấp như Hội

đồng Nhân dân, làm việc theo

chế độ kết hợp trách nhiệm của tập thể với trách nhiệm của cá nhân Chủ tịch Uỷ ban nhân dân

Trang 45

Chương 2: Bộ máy Nhà nước

CHXHCN Việt Nam

Hệ thống cơ quan xét xử: Hệ thống Tòa án nhân dân

Địa vị pháp lý: là những cơ

quan xét xử của nước

Trang 46

Chương 2: Bộ máy Nhà nước

CHXHCN Việt Nam

Hệ thống cơ quan kiểm sát: Gồm các cơ quan kiểm sát được tổ

chức thành hệ thống từ cấp

trung ương đến địa phương

Đại vị pháp lý: thực hiện chức

năng kiểm sát các hoạt động tư pháp và quyền công tố

Cơ cấu tổ chức: VKSND tối cao,

VKSND cấp cao các VKSND địa

phương (cấp Tỉnh, thành phố

thuộc trung ương ; cấp quận,

huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) ; Viện kiểm sát quân sự

Trang 47

Chương 3 : CÁC KHÁI NIỆM CƠ

BẢN VỀ PHÁP LUẬT

1 Nguồn gốc, bản chất và Đặc tính

của Pháp luật

2 Kiểu Pháp luật

3 Quy phạm pháp luật

4 Quan hệ pháp luật

5.Ý thức pháp luật-Thực hiện pháp

Trang 48

Chương 3 : CÁC KHÁI NIỆM CƠ

BẢN VỀ PHÁP LUẬT

1 Nguồn gốc, bản chất

và đặc điểm pháp

Trang 49

Chương 3 : CÁC KHÁI NIỆM CƠ

BẢN VỀ PHÁP LUẬT

1.1 Nguồn gốc pháp luật:

Trong lịch sử xã hội có nhiều học thuyết giải thích nguồn

gốc hình thành Pháp luật

Trang 50

Chương 3 : CÁC KHÁI NIỆM CƠ

BẢN VỀ PHÁP LUẬT

1.1 Nguồn gốc pháp luật:

Thuyết thần học:

Nhà nước là do đấng

thiêng liêng tạo ra để

quản lý xã hội và Nhà

nước đặt ra Pháp luật để thực hiện chức năng này

Trang 51

Chương 3 : CÁC KHÁI NIỆM CƠ

BẢN VỀ PHÁP LUẬT

1.1 Nguồn gốc pháp luật: Thuyết tư sản:

Pháp luật xuất hiện

ngay khi xã hội hình

thành (Ubi societas, ibi jus:

Ở đâu có xã hội, ở đó có Pháp luật).

Trang 52

Chương 3 : CÁC KHÁI NIỆM CƠ

BẢN VỀ PHÁP LUẬT

1.1 Nguồn gốc pháp luật:

Quan điểm học thuyết Mác – Lênin: Pháp luật và Nhà nước là hai

hiện tượng cùng xuất hiện, tồn tại, phát triển và tiêu vong gắn liền nhau

Nguyên nhân hình thành Nhà

nước cũng là nguyên nhân hình thành Pháp luật.

Trang 53

Chương 3 : CÁC KHÁI NIỆM CƠ

BẢN VỀ PHÁP LUẬT

1.1 Nguồn gốc pháp luật:

Khái niệm pháp luật theo Quan điểm học thuyết Mác – Lênin:

Pháp luật là tổng hợp những quy tắc xử sự mang tính bắt

buộc chung, do Nhà nước đặt ra hay thừa nhận và bảo đảm

thực hiện, nhằm điều chỉnh

các quan hệ xã hội theo ý chí của giai cấp thống trị.

Trang 54

Chương 3 : CÁC KHÁI NIỆM CƠ

BẢN VỀ PHÁP LUẬT

1.2 Bản chất pháp luật

Quan điểm học thuyết

Mác - Lênin cho rằng

bản chất Pháp luật

mang thuộc tính giai cấp

và thuộc tính xã hội.

Trang 55

Chương 3 : CÁC KHÁI NIỆM CƠ

BẢN VỀ PHÁP LUẬT

1.3 Đặc tính của Pháp

luật:

Tính quy phạm phổ biến

Tính cưỡng chế nhà nước

Tính tổng quát

Tính hệ thống

Tính ổn định

Trang 56

Chương 3 : CÁC KHÁI NIỆM CƠ

BẢN VỀ PHÁP LUẬT

2 Kiểu Pháp luật

Khái niệm:

Kiểu Pháp luật là tổng thể

những dấu hiệu cơ bản của Pháp luật, thể hiện bản

chất giai cấp, giá trị xã hội và những điều kiện phát

sinh, tồn tại, phát triển của Pháp luật trong một hình thái kinh tế xã hội nhất định

Trang 57

Chương 3 : CÁC KHÁI NIỆM CƠ

BẢN VỀ PHÁP LUẬT

2 Kiểu Pháp luật

Lịch sử xã hội tồn tại 4 kiểu Pháp luật tương ứng với 4 hình thái kinh tế xã hội là:

kiểu Pháp luật chủ nô,

kiểu Pháp luật phong kiến,

kiểu Pháp luật tư sản

kiểu Pháp luật xã hội chủ

nghĩa.

Trang 58

Chương 3 : CÁC KHÁI NIỆM CƠ

BẢN VỀ PHÁP LUẬT

2 Kiểu Pháp luật

kiểu Pháp luật : chủ nô, phong

kiến và tư sản là các kiểu Pháp

luật bóc lột được xây dựng dựa

trên chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất, thể hiện ý chí của giai cấp

bóc lột trong xã hội

kiểu Pháp luật xã hội chủ nghĩa

được xây dựng trên chế độ công

hữu về tư liệu sản xuất, thể hiện

ý chí của giai cấp công nhân và

nhân dân lao động,

Trang 59

Chương 3 : CÁC KHÁI NIỆM CƠ

BẢN VỀ PHÁP LUẬT

3 Quy phạm pháp luật

Khái niệm và đặc điểm

Cơ cấu của quy phạm

pháp luật

Trang 60

Chương 3 : CÁC KHÁI NIỆM CƠ

BẢN VỀ PHÁP LUẬT

3 Quy phạm Pháp luật

Trang 61

Chương 3 : CÁC KHÁI NIỆM CƠ

BẢN VỀ PHÁP LUẬT

3 Quy phạm Pháp luật

Đặc điểm của QPPL:

Là những quy tắc có tính chất bắt buộc chung.

Được thể hiện dưới hình thức xác định.

Thể hiện ý chí của Nhà nước, do các cơ quan có thẩm quyền ban

hành.

Được bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế của Nhà nước

Trang 62

Chương 3 : CÁC KHÁI NIỆM CƠ

BẢN VỀ PHÁP LUẬT

3 Quy phạm Pháp luật:

Cơ cấu của quy phạm

Pháp luật gồm:

Giả định

Quy định

Chế tài

Ngày đăng: 18/04/2022, 19:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w