1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Pháp luật đại cương

73 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguồn Gốc Và Đặc Điểm Của Nhà Nước
Trường học Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Pháp luật đại cương
Thể loại Giáo trình
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 187,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương Pháp luật đại cương, tài liệu ôn tập môn Pháp luật đại cương, hệ thống các câu hỏi theo từng chương. Gồm 6 chương với các mục chi tiết. Chương 1: Lý luận chung về Nhà nướcChương 2: Nguồn gốc, bản chất và chức năng của Pháp luậtChương 3: Quy phạm pháp luật và Quan hệ pháp luậtChương 4: Hệ thống pháp luậtChương 5: Thực hiện pháp luật và pháp chếChương 6: Pháp luật quốc tế

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC _2

1 Nguồn gốc và đặc điểm của Nhà nước _2

2 Bản chất, chức năng của Nhà nước 5

3 Hình thức Nhà nước và chế độ chính trị của Nhà nước 6

4 Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam _8

CHƯƠNG II NGUỒN GỐC, BẢN CHẤT VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT 13

1 Nguồn gốc và đặc điểm của pháp luật 13

2 Bản chất của pháp luật 16

3 Chức năng của pháp luật _17

CHƯƠNG III QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ QUAN HỆ PHÁP LUẬT _19

1 Quy phạm pháp luật _19

2 Quan hệ pháp luật 23

CHƯƠNG IV HỆ THỐNG PHÁP LUẬT 29

1 Khái niệm về hệ thống pháp luật _29

2 Một số ngành luật chủ yếu trong hệ thống pháp luật Việt Nam 32

CHƯƠNG V THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VÀ PHÁP CHẾ _38

Trang 2

CHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC

1 Nguồn gốc và đặc điểm của Nhà nước

Câu 1: Chứng minh Nhà nước là một hiện tượng lịch sử.

Khái niệm: Nhà nước, sản phẩm của cuộc đấu tranh giai cấp xuất hiện từ khi xã hội loài người bị phân

chia thành những giai cấp đối kháng, là bộ máy do giai cấp nắm được quyền thống trị về KT, CT, XH lập nên để điều hành toàn bộ hoạt động của XH trong một nước với mục đích là bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị.

Nhà nước là một hiện tượng lịch sử được thể hiện ở hai khía cạnh:

- Nhà nước không tồn tại trong mọi hình thái kinh tế xã hội

- Nhà nước chỉ ra đời khi xã hội phát triển đến một giai đoạn nhất định với hai điều kiện:

 Điều kiện kinh tế: Xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động

 Điều kiện xã hội: Có giai cấp và tồn tại những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được

Chứng minh:

- Giai đoạn đầu của xã hội cộng sản nguyên thủy:

 Điều kiện về kinh tế: Chế độ sở hữu chung về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động

 Điều kiện về xã hội: Thị tộc là tế bào cơ sở của xã hội và được tổ chức theo quan hệ huyết thống

 Giai đoạn đầu của xã hội cộng sản nguyên thủy chưa tồn tại điều kiện để Nhà nước ra đời

- Giai đoạn cuối của xã hội cộng sản nguyên thủy:

 Chăn nuôi tách ra khỏi trồng trọt  Dẫn đến sự dư thừa của cải đầu tiên trong xã hội

 Thủ công nghiệp tách ra khỏi nông nghiệp  Quá trình phân hoá xã hội ngày càng sâu sắc

 Thương nghiệp đã tách ra thành một hoạt động độc lập  Xuất hiện tầng lớp thương nhân và đồngtiền  mâu thuẫn giàu – nghèo, nô lệ - chủ nô ngày càng sâu sắc

 Sau 3 lần phân công lao động lớn trong XH, tổ chức thị tộc tan rã, tồn tại những điều kiện để NN ra đời

 Nhà nước ra đời một cách khách quan do nhu cầu của toàn xã hội để điều hòa mâu thuẫn giai cấp

Vậy Nhà nước là một hiện tượng lịch sử.

Câu 2 Nêu và chứng minh quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về nguồn gốc ra đời của NN.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, "Nhà nước không phải là một hiện tượng vĩnh cửu, bất biến.Nhà nước là một hiện tượng lịch sử, có quá trình phát sinh, phát triển và tiêu vong" Quan điểm được thểhiện qua hai khía cạnh:

- Nhà nước không tồn tại trong mọi hình thái kinh tế xã hội

- Nhà nước chỉ ra đời khi xã hội phát triển đến một giai đoạn nhất định với hai điều kiện:

 Điều kiện kinh tế: Xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động

Trang 3

 Điều kiện xã hội: Có giai cấp và tồn tại những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được.

Chứng minh:

- Giai đoạn đầu của xã hội cộng sản nguyên thủy:

 Điều kiện về kinh tế: Chế độ sở hữu chung về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động

 Điều kiện về xã hội: Thị tộc là tế bào cơ sở của xã hội và được tổ chức theo quan hệ huyết thống

 Giai đoạn đầu của xã hội cộng sản nguyên thủy chưa tồn tại điều kiện để Nhà nước ra đời

- Giai đoạn cuối của xã hội cộng sản nguyên thủy:

 Chăn nuôi tách ra khỏi trồng trọt  Dẫn đến sự dư thừa của cải đầu tiên trong xã hội

 Thủ công nghiệp tách ra khỏi nông nghiệp  Quá trình phân hoá xã hội ngày càng sâu sắc

 Thương nghiệp đã tách ra thành một hoạt động độc lập  Xuất hiện tầng lớp thương nhân và đồngtiền  mâu thuẫn giàu – nghèo, nô lệ - chủ nô ngày càng sâu sắc

 Sau 3 lần phân công lao động lớn trong XH, tổ chức thị tộc tan rã, tồn tại những điều kiện để NN ra đời

Như vậy, Nhà nước là sản phẩm của cuộc đấu tranh giai cấp, xuất hiện từ khi xã hội loài người bị phân chia

thành những giai cấp đối kháng, là bộ máy do giai cấp nắm được quyền thống trị về KT, CT, XH lập nên đểđiều hành toàn bộ hoạt động của XH trong một nước với mục đích là bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị

Câu 3 Trình bày đặc điểm của Nhà nước

Khái niệm: Nhà nước, sản phẩm của cuộc đấu tranh giai cấp xuất hiện từ khi xã hội loài người bị phân

chia thành những giai cấp đối kháng, là bộ máy do giai cấp nằm được quyền thống trị về kinh tế, chính trị,

xã hội lập nên đề điều hành toàn bộ hoạt động của xã hội trong một nước với mục đích bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị.

Đặc điểm của Nhà nước:

Nhà nước có lãnh thổ và thực hiện sự quản lý dân sự theo đơn vị hành chính lãnh thổ:

- Nhà nước là một bộ máy tổ chức quyền lực, thực hiện quản lý dân cư theo lãnh thổ quốc gia vàtrong phạm vi lãnh thổ quốc gia đó

- Nhà nước tổ chức dân cư theo các đơn vị hành chính lãnh thổ không phụ thuộc vào huyết thống,nghề nghiệp, giới tính

Nhà nước thiết lập quyền lực công đặc biệt:

- Quyền lực công đặc biệt là quyền lực do giai cấp thống trị thiết lập, phản ánh ý chí, nguyện vọngcủa giai cấp đó

- Nhà nước thiết lập quyền lực công đặc biệt để quản lý xã hội, duy trì quyền thống trị về kinh tế vàchính trị của giai cấp thống trị

Nhà nước có chủ quyền quốc gia:

- Chủ quyền quốc gia của Nhà nước là quyền tối cao của Nhà nước trong hoạt động đối nội và độclập trong hoạt động đối ngoại

Trang 4

- Chủ quyền quốc gia có tính tối cao: Quyền lực Nhà nước phổ biến trên phạm vi toàn bộ lãnh thổ,

áp dụng với mọi đối tượng

Nhà nước đặt ra Pháp luật để quản lý mọi mặt của đời sống.

Pháp luật là một hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận thể hiện ý chí củagiai cấp thống trị và được Nhà nước bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhấtđịnh

Nhà nước quy định và thu các loại thuế.

Nhà nước quy định và thu các loại thuế nhằm duy trì hoạt động của bộ máy Nhà nước, đáp ứng nhucầu chi tiêu của Nhà nước trong các hoạt động đối nội, đối ngoại

Câu 4 Phân biệt Nhà nước và thị tộc.

Khái niệm:

- Nhà nước, sản phẩm của cuộc đấu tranh giai cấp xuất hiện từ khi xã hội loài người bị phân chia thànhnhững giai cấp đối kháng, là bộ máy do giai cấp nằm được quyền thống trị về kinh tế, chính trị, xã hộilập nên đề điều hành toàn bộ hoạt động của xã hội trong một nước với mục đích bảo vệ quyền lợi củagiai cấp thống trị

- Thị tộc là tập hợp một số người cùng chung huyết thống và có ràng buộc về kinh tế (QHSX)

Phân biệt:

Nhà nước có lãnh thổ và thực hiện sự quản lý

dân cư theo đơn vị theo đơn vị hành chính lãnh

thổ

Thị tộc có lãnh thổ và quản lý dân cư trên nguyên tắcnội tộc hôn, huyết thống

Nhà nước thiết lập quyền lực công đặc biệt Thiết lập quyền lực xã hội

Nhà nước có chủ quyền quốc gia Không có chủ quyền

Nhà nước đặt ra Pháp luật để quản lý mọi mặt

của đời sống xã hội Theo điều lệ, nội dung, tập quán, đạo đức, tôn giáoNhà nước quy định và thu các loại thuế Không có thuế

Câu 5 Phân biệt quyền lực xã hội và quyền lực Nhà nước.

Chủ thể nắm giữ Các thành viên trong xã hội Giai cấp thống trị

Biện pháp thực hiện Tự giác, tự nguyện Cưỡng chế Nhà nước

Trang 5

Công cụ thực hiện Tập quán, đạo đức, tôn giáo Pháp luật.

Mục đích Đảm bảo quyền lợi cho các

thành viên trong xã hội

Đảm bảo quyền lợi cho giaicấp thống trị

2 Bản chất, chức năng của Nhà nước

Câu 6 Trình bày bản chất của Nhà nước

Bản chất của Nhà nước là những yếu tố đặc trưng cốt lõi của Nhà nước được thể hiện ở hai khía cạnh:

* Tính giai cấp:

- Tại sao:

 Nhà nước là sản phẩm của xã hội có giai cấp

 Nhà nước ra đời xuất phát từ nhu cầu quản lý, ổn định trật tự xã hội, đảm bảo cho xã hội pháttriển

 Nhà nước phải giải quyết các công việc chung mang tính xã hội

Câu 7 Bình luận về ý kiến sau: “Tùy thuộc vào cơ sở kinh tế và xã hội của mỗi Nhà nước, bản chất của Nhà nước có thể là bản chất giai cấp hoặc bản chất xã hội”.

Trang 6

* Tính xã hội:

 Nhà nước không chỉ bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị mà còn quan tâm tới lợi ích của giai cấpthống trị mà còn quan tâm tới lợi ích của các giai cấp khác trong xã hội và cộng đồng

 Nhà nước phải giải quyết các công việc chung mang tính xã hội

- Vậy, Bản chất của nhà nước được thể hiện ở hai khía cạnh là tính giai cấp và tính xã hội

Câu 8 Trình bày chức năng của Nhà nước.

Khái niệm: Chức năng của Nhà nước là những mặt hoạt động chủ yếu của Nhà nước nhằm thực hiện

những nhiệm vụ đặt ra cho Nhà nước.

Phân loại:

- Phạm vi hoạt động:

 Chức năng đối nội: Là những mặt hoạt động chủ yếu của Nhà nước trong nội bộ đất nước

 Chức năng đối ngoại: Là những mặt hoạt động chủ yếu của Nhà nước thể hiện mối quan hệ giữaNhà nước đó với các quốc gia, dân tộc khác

- Nội dung hoạt động: Chức năng kinh tế, CN xã hội, CN đảm bảo an ninh quốc phòng…

Câu 9 Trình bày mối liên hệ giữa CN đối nội và CN đối ngoại.

Các chức năng đối nội và đối ngoại có mối quan hệ mật thiết với nhau Các chức năng đối ngoại xuấtphát và phục vụ cho chức năng đối nội Thực hiện tốt các chức năng đối nội sẽ tạo thuận lợi cho việc thựchiện tốt các chức năng đối ngoại và ngược lại Kết quả của việc thực hiện các chức năng đối ngoại có tácđộng mạnh mẽ tới việc thực hiện các chức năng đối nội

VD: Phải đảm bảo an ninh quốc phòng, chống giặc ngoại xâm thì mới có thể đảm bảo an ninh trật tự xãhội…

3 Hình thức Nhà nước và chế độ chính trị của Nhà nước

Câu 10 Trình bày hình thức Nhà nước.

Khái niệm: Hình thức Nhà nước là cách thức tổ chức quyền lực Nhà nước.

Chính thể quân chủ: Là hình thức Nhà nước trong đó quyền lực tối cao của NN tập trung toàn bộ

hay một phần trong tay một cá nhân theo nguyên tắc thừa kế

Trang 7

 Chính thể quân chủ tuyệt đối: Người đứng đầu nắm mọi quyền lực.

 Chính thể quân chủ tương đối: Quyền lực tối cao của Nhà nước tập trung một phần vào ngườiđứng đầu, còn lại trong các cơ quan khác (Nghị viện)

Chính thể cộng hòa: Là hình thức Nhà nước trong đó quyền lực tối cao của NN thuộc về một cơ quan được bầu ra trong một thời gian nhất định.

 Chính thể cộng hòa đại nghị: Quyền lực tập trung ở Nghị viện

 Chính thể cộng hòa tổng thống: Tổng thống vừa là người đứng đầu vừa là nguyên thủ quốc gia

 Chính thể cộng hòa lưỡng tính: Vừa có đặc điểm của cộng hòa đại nghị vừa có đặc điểm củacộng hòa tổng thống

* Hình thức cấu trúc:

- Khái niệm: Hình thức cấu trúc là sự tổ chức Nhà nước thành các đơn vị hành chính lãnh thổ và mối

quan hệ giữa các cơ quan Nhà nước trung ương với các cơ quan Nhà nước địa phương

- Các loại hình thức cấu trúc:

Nhà nước đơn nhất: Là Nhà nước có chủ quyền chung, có hệ thống cơ quan quyền lực và quản lý

thống nhất từ TW đến địa phương

 Có một hệ thống Hiến pháp và luật pháp duy nhất

 Có một hệ thống cơ quan quyền lực và quản lý thống nhất từ trung ương đến địa phương

 Có một quốc tịch

 Có một hệ thống Tòa án

 Lãnh thổ được chia thành các đơn vị hành chính trực thuộc TW

Nhà nước liên bang: Là Nhà nước có từ hai hay nhiều Nhà nước thành viên có chủ quyền.

 Có 2 Hiến pháp: Hiến pháp của Nhà nước thành viên và Hiến pháp liên bang Hiến pháp củaNhà nước thành viên không được mâu thuẫn với Hiến pháp Liên bang

 Các Nhà nước thành viên có quyền thành lập hệ thống các cơ quan Nhà nước trực thuộc

Trang 8

 Có 2 hệ thống Pháp luật: của Nhà nước thành viên và liên bang Hệ thống Pháp luật của Nhànước thành viên không được mâu thuẫn với hệ thống Pháp luật của liên bang

 Khi trở thành thành viên của Nhà nước Liên bang thì không còn là một Nhà nước có chủquyền, đặc biệt về đối ngoại Các Nhà nước Liên bang không được tự tiện rút khỏi liên bang

 Lãnh thổ Nhà nước Liên bang hình thành từ lãnh thổ của các Nhà nước thành viên tự nguyệnliên hiệp thành

Câu 11 So sánh chính thể quân chủ và chính thể cộng hòa.

Giống nhau: đều là hình thức chính thể:

Hình thức chính thể là cách thức tổ chức, trình tự thành lập các cơ quan cao nhất trong bộ máy Nhà nước và mối quan hệ giữa các cơ quan đó.

Khác nhau:

Cách thức lập nên quyền

Thời gian nắm giữ quyền

4 Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

Câu 12 Trình bày bản chất của Nhà nước Việt Nam.

* Tính giai cấp:

- Tại sao:

 NNVN là sản phẩm của xã hội có giai cấp

 NNVN ra đời để bảo vệ và duy trì lợi ích của giai cấp công nhân và toàn dân

- Sự thể hiện: Vai trò lãnh đạo của ĐCSVN

 Pháp luật của NNVN, tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước đều phải thấm nhuần và thểhiện rõ nét tư tưởng, quan điểm lãnh đạo của Đảng

 Đảng và Nhà nước luôn chăm lo và củng cố vững chắc nền tảng đó

Trang 9

 NNVN không chỉ quan tâm tới lợi ích của GCCN mà còn quan tâm tới lợi ích của toàn dân.

 NNVN phải giải quyết những công việc chung mang tính xã hội: xây dựng các công trình phúclợi xã hội, bảo vệ môi trường, phòng và chống các dịch bệnh…

* Tính dân tộc:

- Tại sao:

 NNVN là Nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước VN

 Mỗi dân tộc có những nét văn hoá, phong tục, tập quán khác nhau

Theo Hiến pháp, NNCHXHCNVN là Nhà nước của dân, do dân, vì dân

- Của dân: Nhân dân là chủ thể của quyền lực Nhà nước, là người kiểm tra, giám sát hoạt động của các

cơ quan Nhà nước

- Do dân: Nhân dân có thể thông qua bầu cử để lập ra các cơ quan đại diện quyền lực của mình

- Vì dân: Nhà nước luôn coi trọng, lắng nghe ý kiến của nhân dân, chú trọng việc xem xét, giải quyếtcác đơn khiếu nại, tố cáo của nhân dân, bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của nhân dân

Câu 13 Trình bày chức năng của Nhà nước CHXHCN Việt Nam.

Khái niệm: Chức năng của Nhà nước CHXHCN VN là những mặt hoạt động chủ yếu của Nhà nước Việt

Nam nhằm thực hiện những nhiệm vụ đặt ra cho Nhà nước VN.

Các loại:

- Dựa vào phạm vi hoạt động:

 Chức năng đối nội: là những mặt hoạt động chủ yếu của NNVN trong nội bộ đất nước Các loại:

CN kinh tế, chức năng đảm bảo an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội…

 Chức năng đối ngoại: là những mặt hoạt động chủ yếu của NNVN thể hiện mối quan hệ giữaNNVN với các quốc gia dân tộc khác Các loại: CN củng cố và tăng cường tình hữu nghị với cácNhà nước khác,…

- Dựa vào nội dung hoạt động: CN kinh tế, CN đảm bảo an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội, CNbảo vệ Tổ quốc XHCN, CN củng cố và tăng cường tình hữu nghị với các Nhà nước khác

Câu 14 Trình bày hình thức NNVN.

Khái niệm: Hình thức NN CHXHCNVN là cách thức tổ chức quyền lực NNVN được thể hiện dưới 2 góc độ.

a) Hình thức chính thể:

Trang 10

- Hình thức chính thể là cách tổ chức, trình tự thành lập các cơ quan cao nhất trong bộ máy Nhà nước

VN và mối quan hệ giữa các cơ quan đó

- Hình thức chính thể của NNVN là hình thức Chính thể cộng hòa dân chủ, trong đó:

Chính thể cộng hòa: là hình thức NN trong đó quyền lực tối cao của NN thuộc về một cơ quan

được bầu ra trong một thời gian nhất định Mà đối với NNVN, quyền lực tối cao của Nhà nướctập trung trong tay Quốc hội với nhiệm kỳ kéo dài 5 năm

Dân chủ: Quốc hội do nhân dân cả nước trực tiếp bầu ra

 Vậy hình thức chính thể của Nhà nước Việt Nam là hình thức chính thể cộng hòa dân chủ

 Lãnh thổ NNVN được chia thành các đơn vị hành chính lãnh thổ trực thuộc

 Vậy hình thức cấu trúc của NNVN là hình thức Nhà nước đơn nhất

Câu 15 Trình bày các bộ phận và vai trò của các bộ phận trong hệ thống chính trị của NNVN.

Khái niệm: Hệ thống chính trị là một cơ cấu bao gồm: Nhà nước, các đảng phái, các tổ chức chính trị xã

hội tồn tại và hoạt động trong khuôn khổ của Pháp luật hiện hành, được chế định theo tư tưởng của giai cấp cầm quyền, nhằm tác động vào các quá trình kinh tế xã hội với mục đích duy trì và phát triển xã hội đó.

Các bộ phận và vai trò:

- Nhà nước CHXHCN VN giữ vị trí trung tâm và đóng vai trò quyết định, vì:

 NNVN có chủ quyền quốc gia, là chủ thể của công pháp quốc tế

Trang 11

 NN CHXHCN VN là đại diện về pháp lý cho mọi tầng lớp dân cư và thực hiện sự quản lý đối vớitoàn thể dân cư trong phạm vi lãnh thổ và bao trùm mọi lĩnh vực của đời sống xã hội

 NN CHXHCN VN là chủ sở hữu đặc biệt và lớn nhất trong xã hội

 NN CHXHCN VN có hệ thống CQNN từ TW đến địa phương để thực hiện quyền lực NN

 NN CHXHCN VN có quyền đặt ra PL để thực hiện sự quản lý đối với mọi mặt của đời sống xh

- Đảng Cộng sản Việt Nam giữ vai trò lãnh đạo:

 Là một bộ phận cấu thành của hệ thống chính trị Nhà nước VN

 Là hạt nhân chi phối quan trọng của hệ thống chính trị

- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các thành viên, như: Hội Nông dân Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữViệt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản HCM,… là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân

Câu 16 Phân biệt Đoàn Thanh niên Việt Nam và Nhà nước.

Khái niệm:

- Hệ thống chính trị là một cơ cấu bao gồm: Nhà nước, các đảng phái, các tổ chức chính trị xã hội tồn tại và hoạt động trong khuôn khổ của PL hiện hành, được chế định theo tư tưởng của giai cấp cầm quyền, nhằm tác động vào các quá trình kinh tế xã hội với mục đích duy trì và phát triển xã hội đó.

- Nhà nước, sản phẩm của cuộc đấu tranh giai cấp xuất hiện từ khi xã hội loài người bị phân chia thành những giai cấp đối kháng, là bộ máy do giai cấp nằm được quyền thống trị về kinh tế, chính trị, xã hội lập nên đề điều hành toàn bộ hoạt động của xã hội trong một nước với mục đích bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị.

Phân biệt:

Đoàn Thanh niên VN là tổ chức chính trị thuộc bộ

máy Nhà nước VN

- ĐTN VN không có lãnh thổ và không thực hiện

quản lý dân sự theo đơn vị hành chính lãnh thổ

- ĐTN VN không thiết lập quyền lực công đặc

biệt

- ĐTN VN không có chủ quyền quốc gia

- ĐTN VN không đặt ra Pháp luật để quản lý mọi

mặt của đời sống

- ĐTN VN không quy định và thu các loại thuế

- Nhà nước có lãnh thổ và thực hiện sự quản lýdân sự theo đơn vị hành chính lãnh thổ

- Nhà nước thiết lập quyền lực công đặc biệt

- Nhà nước có chủ quyền quốc gia

- Nhà nước đặt ra Pháp luật để quản lý mọi mặtcủa đời sống

- Nhà nước quy định và thu các loại thuế.

Câu 17 Trình bày vị trí trung tâm, vai trò quyết định của NNVN trong hệ thống chính trị VN.

- NN CHXHCN VN có chủ quyền quốc gia Với thuộc tính này, chỉ có Nhà nước mới là chủ thể củacông pháp quốc tế

- NN CHXHCN VN là đại diện pháp lý cho mọi tầng lớp dân cư và thực hiện sự quản lý đối với toànthể dân cư trong phạm vi lãnh thổ và bao trùm mọi lĩnh vực của đời sống xã hội

Trang 12

- NN CHXHCN VN là chủ sở hữu đặc biệt và lớn nhất trong xã hội.

- NN CHXHCN VN có hệ thống cơ quan Nhà nước từ TW đến địa phương để thực hiện quyền lực Nhànước Mỗi cơ quan NN có quyền và nghĩa vụ khác nhau và đều được bảo đảm thực hiện bằng nhiềubiện pháp khác nhau mà biện pháp đảm bảo cao nhất là cưỡng chế Nhà nước

- NN CHXHCN VN có đặt ra Pháp luật để thực hiện sự quản lý đối với mọi mặt của đời sống xh

Câu 18 Trình bày đặc điểm của cơ quan Nhà nước.

Khái niệm: Cơ quan Nhà nước là bộ phận cấu thành của bộ máy Nhà nước, có tính độc lập tương đối về tổ

chức, cơ cấu, có thẩm quyền và được thành lập theo quy định của Pháp luật, nhân danh Nhà nước thực hiện những nhiệm vụ và chức năng của Nhà nước bằng những hình thức và phương pháp do PL quy định.

Cơ quan Nhà nước có những đặc điểm sau:

- Cơ quan Nhà nước được thành lập và hoạt động theo quy định của Pháp luật

- Hoạt động của cơ quan Nhà nước mang tính quyền lực Nhà nước: có thẩm quyền đặt ra văn bản quyphạm Pháp luật nhất định có hiệu lực thi hành đối với mọi cơ quan, tổ chức hoặc mọi công dân trongphạm vi lãnh thổ hoặc ngành, lĩnh vực mà cơ quan đó phụ trách

- Cơ quan Nhà nước không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất trong xã hội nhưng có tác động quantrọng đối với quá trình đó

- Những cá nhân đảm nhiệm chức trách trong cơ quan Nhà nước phải là công dân VN

Câu 19 Cho một ví dụ về cơ quan Nhà nước trong bộ máy Nhà nước VN Giải thích?

Khái niệm: Cơ quan Nhà nước là bộ phận cấu thành của bộ máy Nhà nước, có tính độc lập tương đối về tổ

chức, cơ cấu, có thẩm quyền và được thành lập theo quy định của Pháp luật, nhân danh Nhà nước thực hiện những nhiệm vụ và chức năng của Nhà nước bằng những hình thức và phương pháp do PL quy định.

Quốc Hội là một cơ quan Nhà nước vì đáp ứng đủ những điều kiện:

- Quốc hội được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật tổ chức Quốc hội

- Hoạt động của Quốc hội mang tính quyền lực Nhà nước Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lậphiến và lập pháp

- Quốc hội không trực tiếp sx ra của cải vật chất nhưng có tác động quan trọng đối với quá trình đó

- Những cá nhân đảm nhiệm chức trách trong Quốc hội là công dân Việt Nam

Trang 13

Câu 20 Học viện Tài chính có phải cơ quan Nhà nước không? Tại sao?

Khái niệm: Cơ quan Nhà nước là bộ phận cấu thành của bộ máy Nhà nước, có tính độc lập tương đối về tổ

chức, cơ cấu, có thẩm quyền và được thành lập theo quy định của Pháp luật, nhân danh Nhà nước thực hiện những nhiệm vụ và chức năng của Nhà nước bằng những hình thức và phương pháp do PL quy định.

- Học viện Tài chính đáp ứng được các đặc điểm:

 Được thành lập hợp pháp bởi Bộ Tài chính và hoạt động theo quy định của Pháp luật

 Không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất nhưng có tác động quan trọng đối với quá trình đó

 Các cá nhân đảm nhiệm chức trách trong học viện là công dân VN

- Nhưng Học viện Tài chính không phải là một cơ quan Nhà nước vì không đáp ứng được đặc điểm:hoạt động của Học viện Tài chính không mang tính quyền lực Nhà nước, không có thẩm quyền đặt rabất cứ văn bản quy phạm Pháp luật nào

Như vậy, Học viện Tài chính không phải cơ quan Nhà nước, nó là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc

Bộ Tài chính.

Câu 21 Ý kiến: “Quốc hội là cơ quan quản lý Nhà nước cao nhất trong bộ máy Nhà nước CHXHCN VN” là đúng hay sai? Giải thích.

Ý kiến “Quốc hội là cơ quan quản lý Nhà nước cao nhất trong bộ máy Nhà nước CHXHCN VN” là

SAI, vì: Quốc Hội là cơ quan quyền lực cao nhất trong bộ máy NN CHXHCNVN, Chính phủ là cơ quan quản lý Nhà nước cao nhất trong bộ máy NN CHXHCNVN.

Câu 22 Bình luận ý kiến sau: “Bệnh viện Nhiệt đới TW là một CQ hành chính trong bộ máy NN VN”.

- Khẳng định trên là khẳng định SAI

- Bệnh viện Nhiệt đới TW đáp ứng được đặc điểm:

 Bệnh viện Nhiệt đới TW được thành lập và hoạt động theo quy định của Pháp luật

 Những cá nhân đảm nhiệm chức trách trong Bệnh viện Nhiệt đới TW là công dân VN

 Bệnh viện Nhiệt đới TW không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất trong xã hội nhưng có tác động quan trọng đối với quá trình đó

Trang 14

- Những bệnh viện Nhiệt đới TW không đáp ứng được các đặc điểm: Hoạt động của Bệnh viện Nhiệtđới TW không mang tính quyền lực Nhà nước.

Như vậy, Bệnh viện Nhiệt đới TW không phải là một cơ quan hành chính Nhà nước, mà là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Y tế.

Trang 15

CHƯƠNG II NGUỒN GỐC, BẢN CHẤT VÀ CHỨC NĂNG

CỦA PHÁP LUẬT

1 Nguồn gốc và đặc điểm của pháp luật

Câu 1 Tại sao nói: “ Pháp luật là một hiện tượng lịch sử”?

Quan điểm: “Pháp luật là một hiện tượng lịch sử” được thể hiện qua hai khía cạnh:

- Không phải trong giai đoạn xã hội nào cũng có pháp luật

- Pháp luật chỉ ra đời khi xã hội phát triển tới một trình độ nhất định khi có đủ hai điều kiện:

 Điều kiện kinh tế: Có sự xuất hiện của chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động

 Điều kiện xã hội: Xuất hiện các giai cấp có sự đối kháng và mâu thuẫn giữa các giai cấp khôngthể điều hòa được

Chứng minh:

- Giai đoạn xã hội chưa có nhà nước:

Quan hệ xã hội trong thời kỳ này được duy trì bởi các quy phạm xã hội như tập quán, đạo đức,tôn giáo Vào thời điểm đó, các quy phạm xã hội này đã đủ sức để duy trì trật tự của xã hội CSNT –một xã hội chưa có tư hữu và giai cấp, vì nó luôn thể hiện và phản ánh lợi ích của mọi thành viêntrong xã hội do đó được mọi thành viên trong xã hội tự giác thực hiện theo

 Giai đoạn xã hội chưa có nhà nước thì cũng chưa có pháp luật

- Giai đoạn xã hội đã có nhà nước:

 Cùng với sự phát triển của xã hội, các quan hệ xã hội ngày càng đa dạng và phức tạp Các quan

hệ xã hội trong thời kỳ này duy trì bởi các quy phạm xã hội như: tập quán, đạo đức, tôn giáo,…trong đó có một công cụ quan trọng không thể thiếu là quy phạm pháp luật

 Có hai con đường hình thành pháp luật, cụ thể:

 Con đường thừa nhận: Nhà nước duy trì những quy phạm sẵn có phù hợp với lợi ích củagiai cấp thống trị đồng thời có sự bổ sung, sửa đổi sao cho phù hợp với thời đại

 Con đường đặt ra (ban hành mới): Các quy phạm pháp luật mới được đặt ra thể hiện ý chí vàbảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị trong xã hội

 Nhà nước và pháp luật có cùng nguồn gốc, những nguyên nhân ra đời của nhà nước cũng là nhữngnguyên nhân làm xuất hiện pháp luật

Như vậy, Pháp luật là một hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận thể hiện ý chí của

giai cấp thống trị và được nhà nước bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định

Câu 2 Trình bày con đường hình thành pháp luật.

- Pháp luật là một hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận thể hiện ý chí của giaicấp thống trị và được nhà nước bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định

- Pháp luật được hình thành qua 2 con đường:

Con đường thừa nhận: Nhà nước duy trì những quy phạm sẵn có phù hợp với lợi ích của giai cấp

thống trị đồng thời có sự bổ sung, sửa đổi sao cho phù hợp với thời đại

Trang 16

Con đường đặt ra/ban hành mới: Các quy phạm pháp luật được đặt ra thể hiện ý chí và bảo vệ lợi

ích của giai cấp thống trị trong xã hội

Câu 3 Khẳng định sau Đ/S: “Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do NN thừa nhận”

- Nhận định này là SAI.

- Pháp luật là một hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận thể hiện ý chí của giai

cấp thống trị và được nhà nước bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định

- Có hai con đường hình thành pháp luật:

 Con đường thừa nhận: Nhà nước duy trì những quy phạm sẵn có phù hợp với lợi ích của giai cấpthống trị đồng thời có sự bổ sung, sửa đổi sao cho phù hợp với thời đại

 Con đường đặt ra/ban hành mới: Các quy phạm pháp luật được đặt ra thể hiện ý chí và bảo vệ lợiích của giai cấp thống trị trong xã hội

- Nhận định trên sai vì mới chỉ ra được một con đường hình thành pháp luật là con đường thừa nhận, còn

thiếu con đường ban hành mới

 Như vậy, Pháp luật do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận

Câu 4 Trình bày đặc điểm của Pháp luật.

Khái niệm: Pháp luật là một hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận thể hiện ý chí

của giai cấp thống trị, được Nhà nước bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định.

- Tại sao: Pháp luật do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận, mà nhà nước có quyền lực công đặc biệt (quyềnlực nhà nước áp dụng trên phạm vi toàn bộ lãnh thổ, với mọi đối tượng)

b) Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức:

- Sự thể hiện:

 Pháp luật phải tồn tại dưới những hình thức nhất định

Trang 17

 Nội dung pháp luật phải được diễn đạt bằng ngôn ngữ pháp lý, cụ thể, rõ ràng, chính xác, dễ hiểu

và một nghĩa

 Các văn bản pháp luật phải được đặt ra theo đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền được quy định chặtchẽ trong pháp luật

- Tại sao:

 Giúp giảm thiểu lỗ hổng trong pháp luật

 Giúp các chủ thể thực hiện pháp luật hiểu và áp dụng tình huống thực tế dễ dàng hơn

c) Tính được đảm bảo bằng nhà nước:

- Tại sao: pháp luật do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận, nhà nước bảo đảm pháp luật cũng như bảođảm ý chí và vị trí của giai cấp thống trị trong xã hội

- Sự thể hiện:

 Nhà nước đảm bảo cho pháp luật có tính bắt buộc chung Đây không phải là sự bắt buộc chungchung trừu tượng, mà là sự bắt buộc đối với một số đối tượng cùng tham gia một quan hệ xã hội dopháp luật điều chỉnh

 Nhà nước tổ chức thực hiện pháp luật bằng nhiều biện pháp khác nhau (tuyên truyền, đòn bẩy vềkinh tế, giáo dục, chính trị, tư tưởng, ) và sử dụng biện pháp cưỡng chế khi cần thiết

Câu 5 Phân biệt/so sánh Pháp luật với quy phạm xã hội khác (tập quán, tôn giáo, đạo đức…).

Giống nhau:

- Là những khuôn mẫu, chuẩn mực để hướng dẫn cách xử sự cho mọi người trong xã hội, để bất kỳ aikhi ở vào điều kiện, hoàn cảnh do chúng dự liệu đều phải xử sự theo những cách thức mà chúng đãnêu ra Căn cứ vào đó, các chủ thể sẽ biết mình được làm gì, không được làm gì, phải làm gì và làmnhư thế nào khi ở vào một điều kiện, hoàn cảnh nhất định

- Là tiêu chuẩn để xác định giới hạn và đánh giá hành vi của con người Căn cứ vào các quy định củapháp luật, các quy tắc đạo đức, có thể xác định được hành vi nào là hợp pháp, hành vi nào là hợp đạođức, hành vi nào là trái pháp luật, hành vi nào là trái đạo đức

- Đặt ra không phải cho một chủ thể cụ thể hay một tổ chức, cá nhân cụ thể mà là cho tất cả các chủ thểtham gia vào quan hệ xã hội do chúng điều chỉnh

- Được thực hiện nhiều lần trong thực tế cuộc sống, bởi vì chúng được đặt ra không phải để điều chỉnhmột quan hệ xã hội cụ thể, một trường hợp cụ thể mà để điều chỉnh một quan hệ xã hội chung, tức làmọi trường hợp, khi điều kiện hoặc hoàn cảnh do chúng dự kiến xảy ra

- Tham gia điều chỉnh các quan hệ xã hội nhằm thiết lập và giữ gìn trật tự xã hội, vừa có tính giai cấp,vừa có tính xã hội và tính dân tộc

Khái niệm:

Trang 18

- Pháp luật là một hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận, được Nhà nướcbảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định.

- Tập quán/Đạo đức/Tôn giáo là tập hợp những quan điểm của một xã hội, một địa phương, mộtnhóm người nhất định về thế giới, về cách sống mà nhờ đó con người điều chỉnh hành vi của mìnhsao cho phù hợp với lợi ích của cộng đồng xã hội

Trang 19

Khác nhau:

Pháp luật có tính phổ biến, bắt buộc chung

đối với tất cả mọi cá nhân, tổ chức trên toàn

bộ lãnh thổ tham gia quan hệ xã hội mà nó

điều chỉnh

Chỉ được áp dụng với một vùng, một địaphương, một nhóm người nhất định

Do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và bảo

đảm thực hiện bằng các biện pháp của nhà

nước bao gồm cưỡng chế và thuyết phục

Được bảo đảm thực hiện trên cơ sở tựnguyện, tự giác của các thành viên, sự lên

án, phê phán của xã hội…nhưng khôngphải bằng sự cưỡng chế Nhà nước

Phản ánh ý chí nhà nước và được thể hiện

dưới hình thức xác định như văn bản quy

phạm pháp luật, diễn đạt bằng ngôn ngữ

pháp lý rõ ràng, chính xác, dễ hiểu và một

nghĩa

Phản ánh ý chí của một nhóm người vàthường tồn tại ở dạng tập quán, thói quen,truyền miệng

Câu 6 Khẳng định sau Đ/S: Pháp luật điều chỉnh mọi quan hệ xã hội.

- Nhận định này là SAI.

- Pháp luật là một hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận thể hiện ý chí của giai

cấp thống trị và được nhà nước bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định

- Mặc dù trên thực tế pháp luật có khả năng điều chỉnh bất kỳ quan hệ xã hội nào cần thiết nhưng pháp luật không điều chỉnh tất cả các quan hệ xã hội mà chỉ lựa chọn điều chỉnh những quan hệ xã hội cơ

bản, quan trọng đã phát triển tới mức phổ biến, điển hình Ngoài pháp luật còn có đạo đức, tôn giáo, tậpquán,…song song điều chỉnh các quan hệ xã hội

 Trên thực tế, pháp luật không điều chỉnh mọi quan hệ xã hội

2 Bản chất của pháp luật

Câu 7 Trình bày bản chất của pháp luật.

Khái niệm: Bản chất của pháp luật là những thuộc tính bền vững, cốt lõi tạo nên nội dung, thực chất của

PL.

Bản chất:

a) Tính giai cấp:

- Tại sao:

 Pháp luật là sản phẩm của xã hội có giai cấp

 Pháp luật ra đời do nhu cầu bảo vệ và duy trì lợi ích của giai cấp thống trị

- Sự thể hiện:

 Pháp luật phản ánh ý chí của giai cấp thống trị trong xã hội

Trang 20

 Mục đích điều chỉnh quan hệ xã hội: pháp luật điều chỉnh quan hệ xã hội phát triển có lợi cho giaicấp thống trị.

- Sự thể hiện: Pháp luật của bất kỳ nhà nước nào cũng được xây dựng trên nền tảng dân tộc, thấmnhuần bản sắc dân tộc, phản ánh những phong tục tập quán, đặc điểm lịch sử, trình độ văn minh, vănhoá của mỗi dân tộc

d) Tính mở:

- Mở: là khả năng học hỏi lẫn nhau giữa các hệ thống pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật

- Thay đổi: pháp luật có thể thay đổi trong giới hạn nhất định để có thể đáp ứng điều kiện hội nhập,phát triển kinh tế văn hoá xã hội với thế giới

3 Chức năng của pháp luật

Câu 8 Nêu các chức năng của pháp luật Chức năng nào là quan trọng nhất?

Khái niệm: Chức năng của Pháp luật là những phương tiện, những mặt hoạt động chủ yếu của pháp luật,

thể hiện bản chất và giá trị xã hội của pháp luật.

Chức năng: Pháp luật có hai chức năng chủ yếu, đó là:

* Chức năng điều chỉnh các quan hệ xã hội :

- Khái niệm: Là sự tác động của pháp luật tới các quan hệ xã hội thông qua việc tác động tới các hành vi của chủ thể nhằm đạt được những mục đích xác định.

- Tại sao: Mỗi người khi tham gia quan hệ xã hội sẽ có cách ứng xử khác nhau trước các sự kiện,

sự vật, sự việc Để đảm bảo lợi ích của xã hội

- Nội dung: Pháp luật ghi nhận sự vận động và phát triển khách quan của các quan hệ xã hội, luônhướng tới việc tác động và điều chỉnh các quan hệ xã hội đó Cách thức điều chỉnh các quan hệ

xã hội của pháp luật là thông qua việc định hướng, khuyến khích hoặc bắt buộc

Trang 21

- VD: Chỉ thị 16, tham gia giao thông phải đội mũ, thắt dây an toàn…

Trang 22

* Chức năng giáo dục:

- Khái niệm: Là sự tác động có định hướng của pháp luật lên chủ thể pháp luật để hình thành ở

họ ý thức pháp luật đúng đắn và thói quen hành động phù hợp với yêu cầu của pháp luật.

- Nội dung: Pháp luật tác động lên ý thức của các chủ thể tham gia và quan hệ xã hội buộc các

chủ thể phải có cách xử sự nhất định phù hợp với quy định của pháp luật

- Các quá trình thể hiện chức năng:

 Sự tồn tại của hệ thống pháp luật tự bản thân nó đã có ý nghĩa giáo dục, tác động tới nhậnthức và tư tưởng của mỗi thành viên trong xã hội, giáo dục ý thức họ

 Thể hiện thông qua hoạt động tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật cũng như thôngqua hành vi của chính các chủ thể những thành viên có nhiều cống hiến cho Nhà nước và

xã hội; xử lý và trừng phạt nghiêm khắc đối với những người vi phạm pháp luật

 PL đưa đến cho con người những lượng thông tin chính xác về các giá trị và yêu cầu củaxh

Kết luận: Hai chức năng của pháp luật quan trọng ngang nhau.

CHƯƠNG III QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ QUAN

HỆ PHÁP LUẬT

1 Quy phạm pháp luật

Câu 1 Trình bày đặc điểm của quy phạm pháp luật.

Khái niệm: Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, do Nhà nước đặt ra hoặc thừa

nhận và bảo đảm thực hiện, được biểu thị bằng hình thức nhất định, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội nhất định.

Đặc điểm:

- Là quy tắc xử sự chung, là tiêu chuẩn để đánh giá hành vi của con người, điều chỉnh mối quan hệ giữa người với người.

- Do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện:

 2 con đường hình thành quy phạm pháp luật: do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận

 Quy phạm pháp luật được bảo đảm bởi Nhà nước

- Phản ánh ý chí của Nhà nước và được thể hiện dưới hình thức xác định:

 Phản ánh ý chí Nhà nước do được Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận

 Được thể hiện dưới hình thức xác định do pháp luật có tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

- Tính phổ biến, bắt buộc chung đối với tất cả mọi người tham gia quan hệ xã hội mà nó điều chỉnh:

 Được áp dụng trên toàn bộ lãnh thổ, với mọi cá nhân, tổ chức Nó phổ biến vì nó do Nhà nước tổchức quyền lực công đặc biệt, quyền lực Nhà nước bao trùm trên toàn lãnh thổ

Trang 23

 Không chỉ là sự bắt buộc chung chung trừu tượng.

- Được thực hiện lặp đi lặp lại trong đời sống thực tế cho đến khi nó bị thay đổi hoặc hủy bỏ.

 Khi một bộ luật ra đời, nó luôn phải được thực hiện lặp đi lặp lại để phù hợp với sự phát triển của

xã hội

 Tuy nhiên, nó phải phù hợp với thực tế xã hội và quan hệ xã hội mà nó điều chỉnh

Câu 2 Phân biệt/so sánh quy phạm pháp luật với các quy phạm xã hội khác.

Giống nhau: Đều là quy tắc xử sự chung, là tiêu chuẩn để đánh giá hành vi con người, điều chỉnh quan hệ

giữa người với người

Khác nhau:

Quy phạm pháp luật Quy phạm tập quán, đạo đức, tôn giáo

Do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đảm

thực hiện bằng các biện pháp của Nhà nước bao

gồm thuyết phục và cưỡng chế

Do các thành viên trong xã hội đặt ra trên cơ sởphong tục tập quán, thói quen, truyền thống,…vàđược bảo đảm thực hiện nhờ sự tự nguyện, tự giáccủa các thành viên, sự lên án, phê phán của xãhội…

Phản ánh ý chí Nhà nước và được thực hiện dưới

hình thức xác định như văn bản quy phạm pháp

luật, được diễn đạt bằng ngôn ngữ pháp lý rõ

ràng, chính xác, dễ hiểu và một nghĩa

Không phản ánh ý chí của Nhà nước và thườngtồn tại bằng hình thức truyền miệng

Có tính phổ biến, bắt buộc chung đối với tất cả

mọi cá nhân, tổ chức trên toàn bộ lãnh thổ tham

gia quan hệ xã hội mà nó điều chỉnh

Thường chỉ được áp dụng với một vùng, một địaphương, một nhóm người nhất định và không cótính bắt buộc

Thực hiện lặp đi lặp lại trong đời sống thực tế

cho đến khi nó bị thay đổi hoặc hủy bỏ để phù

hợp với sự phát triển của xã hội Sự thay đổi

hoặc hủy bỏ quy phạm pháp luật đó sẽ được xã

hội chấp nhận ngay lập tức

Được thực hiện lặp đi lặp lại, tồn tại dai dẳngtrong đời sống xã hội và thường rất khó để loại bỏcho dù nó không còn phù hợp với thực tế

Câu 3 Có phải tất cả các quy phạm pháp luật đều được cấu tạo từ 3 bộ phận: giả định, quy định, chế tài hay không? Giải thích.

- Quan điểm trên là SAI

Trang 24

- Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận vàbảo đảm thực hiện, được biểu thị bằng hình thức nhất định, nhằm điều chỉnh các QHXH nhất định.

- Thông thường một quy phạm pháp luật được cấu tạo bởi ba bộ phận: giả định, quy định và chế tài cóliên quan mật thiết với nhau Tuy nhiên không phải tất cả các quy phạm pháp luật đều được cấu tạo bởi

ba bộ phận nêu trên Tùy vào từng bộ luật, ngành luật sẽ có những đặc thù và sự điều chỉnh các quan

hệ xã hội khác nhau nên cấu tạo của quy phạm pháp luật sẽ khác nhau và có thể khuyết đi một trong ba

bộ phận đó Những bộ phận khuyết có thể được quy định tại điều luật khác trong văn bản quy phạmpháp luật đó hoặc trong văn bản quy phạm pháp luật khác Có quy phạm định nghĩa chỉ nêu về mộtđịnh nghĩa, khái niệm hay một nguyên tắc thì cũng không có ba bộ phận nêu trên

- Ví dụ: “Khi có một bên tham gia vào giao dịch dân sự do bị lừa dối hoặc đe dọa, cưỡng ép thì cóquyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự đó là vô hiệu” (Điều 127 Bộ luật Dân sự 2015)

 Giả định: “Khi một bên tham gia giao dịch dân sự do bị lừa dối hoặc bị đe dọa, cưỡng ép”

 Quy định: “quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự đó là vô hiệu”

 Chế tài: không có

Kết luận: vậy quan điểm đã cho trên là sai.

Câu 4 Có phải các bộ phận của quy phạm pháp luật đều được sắp xếp theo thứ tự: Giả định – quy định – chế tài hay không?

- Quan điểm trên là SAI

- QPPL là quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện, được biểu thị bằng hình thức nhất định, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội nhất định.

- Có trường hợp nhiều quy phạm pháp luật được trình bày trong một điều luật hoặc trật tự trình bàycác bộ phận của quy phạm pháp luật trong điều luật đó có thể thay đổi không nhất thiết theo đúnglogic: giả định – quy định – chế tài

- Ví dụ: Theo khoản 1 điều 21, nghị định 144/2021/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnhvực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn,

cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng - 4.000.000 đồng đối với hành

vi môi giới, giúp sức cho cá nhân, tổ chức vi phạm trốn tránh việc thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ.

 Giả định: hành vi môi giới, giúp sức cho cá nhân, tổ chức vi phạm trốn tránh việc thanhtra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ

 Quy định (quy định ngầm): không thực hiện với hành vi môi giới, giúp sức cho cá nhân, tổchức vi phạm trốn tránh việc thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ

Chế tài: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng

 Quy phạm trên không xếp theo thứ tự Giả định – Quy định – Chế tài

Kết luận: Vậy quan điểm đã cho là sai

Trang 26

Câu 5 Trình bày cấu trúc của QPPL?

 Giả định đơn giản: chỉ nêu 1 điều kiện, hoàn cảnh

 Giả định phức tạp: nêu nhiều điều kiện, hoàn cảnh

- Ý nghĩa: Giả định là bộ phận không thể thiếu của quy phạm pháp luật Những chủ thể, hoàn cảnh,điều kiện nêu trong phần giả định phải rõ ràng, chính xác, sát với thực tế và phải đầy đủ sẽ góp phầnlàm giảm “lỗ hổng” trong các QPPL, giảm thiểu sự tùy tiện trong việc áp dụng pháp luật

* Bộ phận QUY ĐỊNH:

- Khái niệm: Quy định là bộ phận của QPPL, trong đó nêu rõ cách (quy tắc) xử sự mà mọi chủ thể

phải xử sự theo khi họ ở vào hoàn cảnh, điều kiện đã nêu trong phần giả định của QPPL.

- Các loại:

 Quy định mệnh lệnh: Là quy định nêu lên 1 cách dứt khoát, rõ ràng hành vi xử sự của cá nhân,

tổ chức, như: cấm làm gì, phải làm gì Phổ biến trong luật Giao thông, luật Hình sự

 Quy định tùy nghi: Là quy định không nêu dứt khoát một cách xử sự nhất định Phổ biến trongluật Dân sự

 Quy định giao quyền: Là quy định trực tiếp xác định quyền hạn cho 1 chức vụ hay 1 cơ quannhất định Phổ biến trong luật Hiến pháp, luật Hành chính

- Ý nghĩa: Quy định là bộ phận trung tâm của QPPL, bởi đây là bộ phận thể hiện trực tiếp bản chất,chức năng và vai trò của quy phạm pháp luật Thể hiện ý chí của Nhà nước đối với các tổ chức hay

cá nhân ở trong điều kiện, hoàn cảnh được nêu trong phần giả định

* Bộ phận CHẾ TÀI:

- Khái niệm: Chế tài là bộ phận của quy phạm pháp luật nêu lên những biện pháp tác động mà Nhà

nước dự kiến áp dụng đối với các chủ thể nào không thực hiện đúng yêu cầu của Nhà nước đã nêu ở phần quy định của quy phạm pháp luật.

- Các loại:

 Chế tài hình sự: là biện pháp mà Nhà nước dự kiến áp dụng với chủ thể phạm tội (cá nhân/phápnhân thương mại)

 Các hình thức: Hình phạt chính (nhẹ nhất là cảnh cáo, nặng nhất là tử hình), hình phạt bổsung (cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm cư trú…), các biện pháp tư pháp

 Chủ thể áp dụng: Tòa án

Trang 27

 Chế tài hành chính: là biện pháp mà Nhà nước dự kiến áp dụng đối với cá nhân, tổ chức viphạm hành chính.

 Các hình thức: Hình phạt chính (cảnh cáo, phạt tiền, trục xuất), hình phạt bổ sung (tướcquyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề,…), biện pháp khắc phục hậu quả, các biệnpháp xử lý hành chính khác

 Chủ thể áp dụng: Cơ quan hành chính Nhà nước/người có thẩm quyền/ Tòa án

 Chế tài dân sự: là biện pháp mà NN dự kiến áp dụng với cá nhân, tổ chức vi phạm dân sự:

 Các hình thức: Bồi thường thiệt hại, xin lỗi, cải chính công khai,…

 Chủ thể áp dụng: Tòa án/trọng tài thương mại/các bên đương sự

 Chế tài kỷ luật: là biện pháp mà Nhà nước dự kiến áp dụng đối với người vi phạm kỷ luật

 Các hình thức: Phê bình, cảnh cáo, hạ bậc lương, buộc thôi việc,…

 Chủ thể áp dụng: Người sử dụng/người đứng đầu

- Ý nghĩa: Đưa ra dự kiến về những hậu quả bất lợi đối với chủ thể vi phạm pháp luật, thể hiện thái độcủa Nhà nước đối với người vi phạm Là điều kiện bảo đảm cần thiết cho các quy định của Nhà nướcđược thực hiện chính xác, triệt để

2 Quan hệ pháp luật

Câu 6 Khẳng định sau Đ/S: “Những quan hệ xã hội cơ bản, quan trọng, phổ biến, điển hình được điều chỉnh duy nhất bởi quy phạm pháp luật”.

- Khẳng định nêu trên là SAI

- Những quan hệ xã hội cơ bản, quan trọng, phổ biến, điển hình được điều chỉnh đồng thời bằng cảquy phạm pháp luật và các quy phạm xã hội khác như tập quán, tôn giáo, đạo đức…

Câu 7 Chủ thể tham gia quan hệ pháp luật có quyền và nghĩa vụ không?

- Quan hệ pháp luật thể hiện mối quan hệ giữa quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý của các bên tham giaquan hệ đó

- Đây là đặc trưng cơ bản cho phép phân biệt quan hệ pháp luật với các quan hệ khác không do phápluật điều chỉnh

→ Quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý là hai mặt của một thể thống nhất Quyền chủ thể bên này là nghĩa vụpháp lý của bên kia và ngược lại

Câu 8 Trình bày đặc điểm của quan hệ pháp luật.

* Khái niệm: Quan hệ pháp luật là các quan hệ xã hội được các quy phạm pháp luật điều chỉnh, trong đó các bên tham gia có những quyền và nghĩa vụ pháp lý nhất định và được Nhà nước đảm bảo thực hiện.

* Đặc điểm:

Quan hệ pháp luật mang tính ý chí:

- Tại sao: QHPL có bản chất là nội dung, vật chất của quan hệ xã hội, quan hệ xã hội mang tính ý chí bởi

nó được hình thành trên cơ sở của nhận thức

Trang 28

QHPL được quy định bởi cơ sở kinh tế của xã hội.

- Kinh tế quyết định sự ra đời, tồn tại, phát triển của pháp luật

- Kinh tế quyết định nội dung pháp luật

QHPL thể hiện mối quan hệ giữa quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý của các bên tham gia quan hệ đó:

Quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý là 2 mặt của 1 thể thống nhất, được quy định song song với nhau,quyền chủ thể của bên này là nghĩa vụ pháp lý của bên kia và ngược lại

QHPL có tính xác định: Điều kiện để hình thành QHPL:

- Có quy phạm pháp luật nhất định điều chỉnh

- Có sự kiện pháp lý xảy ra, phù hợp với các điều kiện hoàn cảnh mà QPPL đã dự liệu trước

- Có chủ thể thỏa mãn quy định của pháp luật tham gia

QHPL được bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp Nhà nước:

- QHPL hình thành trên cơ sở quy phạm pháp luật do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và đảm bảothực hiện nên QHPL cũng được thực hiện bằng nhiều biện pháp khác nhau như: tuyên truyền, giáodục, thuyết phục, cưỡng chế

- Là sự bảo đảm về pháp lý, tổ chức, vật chất, kỹ thuật, tư tưởng…

Câu 9 Cho VD về một QHPL phát sinh giữa chủ thể bất bình đẳng về địa vị pháp lý.

VD: Quan hệ pháp luật hành chính phát sinh giữa chị Trần Ngọc Anh có năng lực hành vi đầy đủ và cơ quanhành chính Nhà nước khi chị Anh uống rượu bia khi tham gia giao thông Đây là hai chủ thể bất bình đẳng

về địa vị pháp lý: Giữa cơ quan hành chính Nhà nước và cá nhân bị quản lý

- Có quy phạm pháp luật hành chính điều chỉnh

- Có sự kiện pháp lý xảy ra: chị Anh uống rượu bia khi tham gia giao thông

- Có chủ thể thỏa mãn quy định của pháp luật tham gia: chị Trần Ngọc Anh có năng lực hành vi đầyđủ

Câu 10 Khẳng định sau Đ/S: “QHPL phát sinh khi có quy phạm pháp luật điều chỉnh QHXH”?

Nhận định trên là SAI Vì quan hệ pháp luật chỉ xuất hiện khi có đủ 3 điều kiện:

- Có quy phạm pháp luật nhất định điều chỉnh

- Có sự kiện pháp lý xảy ra, phù hợp với các điều kiện hoàn cảnh mà QPPL đã dự liệu trước

- Có chủ thể thỏa mãn quy định của pháp luật tham gia

Vậy QPPL phát sinh khi có QPPL điều chỉnh QHXH và có sự kiện pháp lý xảy ra, có chủ thể thỏa mãn quyđịnh của pháp luật tham gia

Câu 11 Khẳng định sau Đ/S: “QPPL là căn cứ duy nhất làm thay đổi/chấm dứt/phát sinh QHPL”.

- Khẳng định trên là khẳng định SAI

- QHPL là các quan hệ xã hội được các quy phạm pháp luật điều chỉnh, trong đó các bên tham gia cónhững quyền và nghĩa vụ pháp lý nhất định và được Nhà nước đảm bảo thực hiện

- Một QHPL phát sinh/thay đổi/chấm dứt phụ thuộc:

 Có quy phạm pháp luật nhất định điều chỉnh

 Có sự kiện pháp lý xảy ra, phù hợp với các điều kiện hoàn cảnh mà QPPL đã dự liệu trước

 Có chủ thể thỏa mãn quy định của pháp luật tham gia

 Như vậy, QPPL không phải là căn cứ duy nhất làm thay đổi/phát sinh/chấm dứt QHPL

Trang 29

Câu 12 Cho ví dụ về một QHPL (hành chính/dân sự/hình sự/kỷ luật) Giải thích.

- Quan hệ pháp luật hành chính là quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình quản lý hành chính Nhànước, được điều chỉnh bởi các quy phạm pháp luật hành chính giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhânmang quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo quy định của pháp luật hành chính

- Ví dụ: quan hệ giữa Bộ Quốc phòng và Bộ Y tế trong việc kiểm tra khám sức khỏe công dân thamgia nghĩa vụ quân sự

Câu 13 Trình bày điều kiện của một cá nhân muốn trở thành chủ thể quan hệ pháp luật.

Khái niệm: Chủ thể QHPL là các bên tham gia QHPL được Nhà nước công nhận có năng lực chủ thể, bao

gồm năng lực pháp luật và năng lực hành vi.

Năng lực chủ thể bao gồm 2 yếu tố:

- Năng lực pháp luật: Khả năng hưởng quyền và gánh vác nghĩa vụ pháp lý (Nhà nước trao cho).

- Năng lực hành vi: Khả năng thực hiện quyền và gánh vác nghĩa vụ pháp lý bằng hành vi (NN thừa nhận)

Cá nhân muốn trở thành chủ thể QHPL, công dân phải có năng lực chủ thể bao gồm:

- Công dân VN: để trở thành chủ thể QHPL, công dân phải có năng lực chủ thể bao gồm:

 Năng lực pháp luật: xuất hiện từ khi công dân đó sinh ra, chấm dứt khi công dân đó chết, trừ THpháp luật hạn chế hoặc tòa án tước đoạt

 Năng lực hành vi: xuất hiện phụ thuộc vào các yếu tố: độ tuổi, tình trạng sức khỏe

Người có năng lực hành vi đầy đủ là người thỏa mãn các điều kiện sau:

 Đủ độ tuổi theo quy định của pháp luật

 Sức khỏe tốt: không mắc các bệnh tâm thần hay các bệnh khác làm ảnh hưởng tới khả năngnhận thức, điều khiển hành vi của mình

 Không có NLHV: là người chưa đủ độ tuổi theo quy định của pháp luật

 Mất NLHV: là người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc các bệnh khác mà không thể nhậnthức, điều khiển được hành vi của mình, có thể bị Tòa ra quyết định tuyên bố mất NLHV

- Người nước ngoài thường trú trên lãnh thổ Việt Nam:

 Bao gồm: người có quốc tịch nước ngoài, người không có quốc tịch

 Có năng lực chủ thể gồm NLPL và NLHV

Trang 30

 Trong một số lĩnh vực, NLCT của họ bị hạn chế so với công dân VN như: bầu cử, ứng cử…

 Một số trường hợp lại được mở rộng hơn so với công dân VN

Câu 14 Trình bày điều kiện của một tổ chức được công nhận là có tư cách pháp nhân.

Khái niệm: Chủ thể quan hệ pháp luật là các bên tham gia quan hệ pháp luật được Nhà nước công nhận có

năng lực chủ thể NLPL và NLHV xuất hiện đồng thời khi tổ chức được thành lập.

Một tổ chức có tư cách pháp nhân là tổ chức đáp ứng đủ các điều kiện sau:

 Cấu tạo nên bởi phòng ban, bộ phận nhất định

 Có bộ phận lãnh đạo điều hành và bộ phận bị lãnh đạo nhất định

- Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó

 Nghĩa là: Phải có sự tách bạch, rõ ràng giữa tài sản của pháp nhân với tài sản của cá nhân, tổchức khác kể cả với tài sản của cá nhân, tổ chức thành lập ra pháp nhân

 Tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó

- Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập Pháp nhân có thể trở thành nguyênđơn hoặc bị đơn trong các phiên tòa tố tụng

VD: Đảng Cộng sản Việt Nam, Ủy ban nhân dân các cấp, Tòa án, các trường đại học,…

Câu 15 Khẳng định sau đúng/sai: “Người đại diện hợp pháp thay mặt pháp nhân tham gia QHPL là chủ thể QHPL đó”.

Câu 16 Vì sao quyền pháp lý là khả năng còn nghĩa vụ pháp lý là bắt buộc?

- Quyền pháp lý là mức độ, khả năng được phép xử sự của các chủ thể được NN quy định và bảo vệ.

- Nghĩa vụ pháp lý là cách xử sự mà Nhà nước bắt buộc chủ thể phải tiến hành nhằm đáp ứng việc thực

hiện quyền của chủ thể khác và được bảo đảm bằng cưỡng chế Nhà nước

- Quyền pháp lý là khả năng vì quyền pháp lý là lợi ích mà bản thân các chủ thể được hưởng nhờ pháp

luật, lợi ích này ảnh hưởng trực tiếp đến chủ thể và việc hưởng các quyền này hay không là do các chủthể tự quyết định

Trang 31

- Nghĩa vụ pháp lý là bắt buộc vì việc thực hiện các nghĩa vụ pháp lý chính là để đảm bảo quyền và lợi

ích pháp lý cho các chủ thể khác, do vậy việc thực hiện nghĩa vụ pháp lý là bắt buộc

Câu 17 Trình bày các điều kiện của sự kiện pháp lý Cho ví dụ về sự kiện pháp lý và giải thích.

- Sự kiện pháp lý là những sự kiện thực tế, cụ thể xảy ra trong đời sống, phù hợp với những điều kiện, hoàn cảnh đã được dự liệu trong quy phạm pháp luật, từ đó làm pháp sinh, thay đổi hay chấm dứt một quan hệ pháp luật cụ thể.

- Như vậy, để một sự kiện là sự kiện pháp lý thì sự kiện đó cần thỏa mãn 2 điều kiện:

 Là một sự kiện thực tế, cụ thể xảy ra trong đời sống, phù hợp với những điều kiện, hoàn cảnh

đã được dự liệu trong quy phạm pháp luật

 Sự kiện đó làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt một quan hệ pháp luật cụ thể

- Vd: Anh Trần Ngọc Thắng và chị Vũ Hà Chi có đầy đủ năng lực chủ thể, đủ tuổi kết hôn đã đến Ủyban Nhân dân phường Đức Thắng để đăng ký kết hôn và được UBND phường Đức Thắng cấp giấychứng nhận đăng ký kết hôn

- Sự kiện anh Trần Ngọc Thắng và chị Vũ Hà Chi đến UBND phường Đức Thắng đăng ký kết hôn làmột sự kiện pháp lý vì:

 Việc anh Trần Ngọc Thắng và chị Vũ Hà Chi có đầy đủ năng lực chủ thể đến UBND phường ĐứcThắng để đăng ký kết hôn là sự kiện thực tế, cụ thể xảy ra trong đời sống, phù hợp với những điềukiện, hoàn cảnh đã được dự liệu trong Luật Hôn nhân và Gia đình

 Sự kiện trên đã làm phát sinh quan hệ pháp luật hôn nhân giữa anh Trần Ngọc Thắng và chị Vũ

Hà Chi theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình

Câu 18 Cho ví dụ về hành vi pháp lý? Giải thích.

Khái niệm: Hành vi pháp lý là những sự kiện pháp lý xảy ra phụ thuộc vào ý chí của con người và làm phát

sinh, thay đổi, chấm dứt những quan hệ pháp luật nhất định.

Dân sự:

- Anh Trần Ngọc Thắng và chị Vũ Hà Chi có đầy đủ năng lực chủ thể, đủ tuổi kết hôn đã đến Ủy banNhân dân phường Đức Thắng để đăng ký kết hôn và được UBND phường Đức Thắng cấp giấy chứngnhận đăng ký kết hôn

- Sự kiện anh Trần Ngọc Thắng và chị Vũ Hà Chi đến UBND phường Đức Thắng đăng ký kết hôn là một

sự kiện pháp lý vì:

 Việc anh Trần Ngọc Thắng và chị Vũ Hà Chi có đầy đủ năng lực chủ thể đến UBND phường ĐứcThắng để đăng ký kết hôn là sự kiện thực tế, cụ thể xảy ra trong đời sống, phù hợp với những điềukiện, hoàn cảnh đã được dự liệu trong Luật Hôn nhân và Gia đình

 Sự kiện trên đã làm phát sinh quan hệ pháp luật hôn nhân giữa anh Trần Ngọc Thắng và chị Vũ HàChi theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình

Hình sự:

- Anh Trần Ngọc Thắng có đầy đủ năng lực chủ thể, cướp túi xách của chị Vũ Hà Chi và sau 1 tuần, anhTrần Ngọc Thắng bị công an bắt và bị Tòa án khởi tố với tội danh Cướp đoạt tài sản với mức án 3 năm

tù giam

- Ví dụ trên là một sự kiện pháp lý làm phát sinh quan hệ pháp luật hình sự vì:

 Việc của anh Trần Ngọc Thắng có đầy đủ năng lực chủ thể cướp túi xách của chị Vũ Hà Chi và sau

1 tuần, anh Trần Ngọc Thắng bị công an bắt và bị Tòa án khởi tố với tội danh Cướp đoạt tài sản với

Trang 32

mức án 3 năm tù giam là sự kiện thực tế, cụ thể xảy ra trong đời sống, phù hợp với những điềukiện, hoàn cảnh đã được dự liệu trong Luật Hình sự và phụ thuộc hoàn toàn vào ý chí của anhThắng.

 Sự kiện trên đã làm phát sinh quan hệ pháp luật hình sự giữa anh Trần Ngọc Thắng và Nhà nướctheo quy định của Luật Hình sự

Hành chính:

- Anh Trần Ngọc Thắng có đầy đủ năng lực chủ thể điều khiển xe máy tham gia giao thông nhưng khôngđội mũ bảo hiểm đã bị cảnh sát giao thông Nguyễn Tiến Sơn lập biên bản xử phạt hành chính

- Ví dụ trên là một hành vi pháp lý làm phát sinh quan hệ pháp luật hành chính vì:

 Việc anh Trần Ngọc Thắng có đầy đủ năng lực chủ thể điều khiển xe máy tham gia giao thôngnhững không đội mũ bảo hiểm đã bị cảnh sát giao thông Nguyễn Tiến Sơn lập biên bản xử phạthành chính là sự kiện thực tế, cụ thể xảy ra trong đời sống, phù hợp với những điều kiện, hoàn cảnh

đã được dự liệu trong Luật Giao thông đường bộ và phụ thuộc hoàn toàn vào ý chí của anh Thắng

và anh Sơn

 Sự kiện trên đã làm phát sinh quan hệ hành chính giữa anh Trần Ngọc Thắng với anh Nguyễn TiếnSơn theo quy định của Luật Giao thông đường bộ

Câu 19 Cho VD về QHPL Hình sự phát sinh từ hành vi pháp lý

- VD: A giết B hậu quả B chết  phát sinh QHPL hình sự giữa A và Nhà nước thông qua Tòa án khi Agiết B hậu quả B chết Có thể phát sinh trách nhiệm dân sự trong việc bồi thường thiệt hại cho giađình nạn nhân

Câu 20 Cho ví dụ về sự biến pháp lý? Giải thích.

Khái niệm: Sự biến pháp lý là những sự kiện pháp lý xảy ra không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của con

người nhưng sự hiện diện của chúng đưa đến những hậu quả pháp lý nhất định, làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt một quan hệ pháp luật cụ thể.

Ví dụ:

- Ông Phạm Ngọc Tuấn có đầy đủ năng lực chủ thể bị sét đánh đột ngột qua đời và không để lại dichúc Con đẻ của ông Phạm Ngọc Tuấn là Phạm Ngọc Tú có đầy đủ năng lực chủ thể sẽ có quyềnthừa kế toàn bộ tài sản của ông Tuấn

- Ví dụ trên là một sự biến pháp lý làm phát sinh quan hệ dân sự vì:

 Việc ông Phạm Ngọc Tuấn có đầy đủ năng lực chủ thể bị sét đánh đột ngột qua đời và không

để lại di chúc Con đẻ của ông Phạm Ngọc Tuấn là Phạm Ngọc Tú có đầy đủ năng lực chủ thể

sẽ có quyền thừa kế toàn bộ tài sản của ông Tuấn là sự kiện thực tế, cụ thể xảy ra trong đờisống, phù hợp với những điều kiện, hoàn cảnh đã được dự liệu trong Luật Dân sự và khôngphụ thuộc vào ý chí của ông Tuấn hay anh Tú

 Sự kiện trên đã làm phát sinh quan hệ dân sự là quan hệ pháp luật thừa kế giữa anh Tú và ôngTuấn theo quy định của Luật Dân sự

Câu 21 Cho VD về QHPL hành chính phát sinh từ sự biến pháp lý

VD: Ông Nguyễn Văn An 30 tuổi, năng lực hành vi đầy đủ, sức khỏe tốt, không bị tòa án hạn chế ÔngNguyễn Văn An bị tử vong do bị lũ cuốn trôi…

Giải thích:

Trang 33

- QHPL phát sinh giữa UBND phường Đức Thắng và ông Nguyễn Văn An là QHPL phát sinh giữa cơquan hành chính Nhà nước ở địa phương có thẩm quyền và cá nhân bị quản lý, là đối tượng điềuchỉnh của luật Hành chính và được QPPL Hành chính điều chỉnh.

- Có chủ thể thỏa mãn quy định của pháp luật tham gia: Có sự tham gia một bên là UBND phườngĐức Thắng (là cơ quan hành chính Nhà nước có thẩm quyền, có tư cách pháp nhân) và một bên làNguyễn Văn An 30 tuổi, năng lực hành vi đầy đủ, sức khỏe tốt, không bị tòa án hạn chế

- Có sự xuất hiện của sự biến pháp lý: Ông An bị tử vong do lũ cuốn trôi

CHƯƠNG IV HỆ THỐNG PHÁP LUẬT

1 Khái niệm về hệ thống pháp luật

- Hệ thống là một chỉnh thể bao gồm những ý tưởng, vấn đề hoặc bộ phận có liên quan mật thiết với

nhau, được sắp xếp theo một trật tự logic, khách quan và khoa học.

- Hệ thống pháp luật là tổng thể các quy phạm pháp luật có mối liên hệ nội tại thống nhất với nhau,

được phân định thành các loại và nhóm quy phạm pháp luật, được thể hiện dưới các hình thức khác nhau do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận theo một trình tự, thủ tục nhất định.

- Hệ thống cấu trúc của quy phạm pháp luật bao gồm tổng thể các quy phạm pháp luật có mối liên

hệ nội tại thống nhất với nhau, được phân thành các cấu trúc theo từng cấp độ khác nhau.

- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật là hệ thống được hình thành bởi sự liên kết các văn bản

QPPL thành một chỉnh thể thống nhất, toàn diện và ổn định trên cơ sở phân định thẩm quyền của các cơ quan Nhà nước trong việc ban hành VB QPPL và hệ thống hóa pháp luật.

Câu 1 Trình bày khái niệm và đặc điểm của hệ thống pháp luật.

Khái niệm: Hệ thống pháp luật là tổng thể các quy phạm pháp luật có mối liên hệ nội tại thống nhất với

nhau, được phân định thành các loại và các nhóm quy phạm pháp luật, được thể hiện dưới các hình thức khác nhau do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận theo một trình tự, thủ tục nhất định.

Đặc điểm:

- Có sự thống nhất bên trong và sự kết hợp hài hòa giữa các QPPL khi điều chỉnh QHXH

- Có sự phân chia hệ thống pháp luật thành: QPPL, nhóm QPPL, loại QPPL

Câu 2 Trình bày hệ thống cấu trúc của pháp luật.

Khái niệm: Hệ thống cấu trúc của pháp luật bao gồm tổng thể các quy phạm pháp luật có mối liên hệ nội

tại thống nhất với nhau, được phân thành các cấu trúc theo từng cấp độ khác nhau.

Các thành tố của hệ thống cấu trúc pháp luật:

- QPPL là quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thựchiện, được biểu thị bằng hình thức nhất định, nhằm điều chỉnh các QHXH nhất định

- Chế định pháp luật (nhóm) bao gồm các QPPL điều chỉnh nhóm QHXH phát sinh trong cùng mộtlĩnh vực nhất định của đời sống xã hội

- Ngành luật (loại) là tổng thể các QPPL điều chỉnh các QHXH phát sinh trong một lĩnh vực nhất địnhcủa đời sống xã hội

Câu 3 Trình bày căn cứ để phân định hệ thống pháp luật thành ngành luật.

Ngành luật là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong một lĩnh vực

nhất định của đời sống xã hội.

Căn cứ phân chia các ngành luật bao gồm:

Trang 34

- Đối tượng điều chỉnh là các QHXH phát sinh trong một lĩnh vực nhất định của đời sống xã hội mà

pháp luật tác động tới.

- Phương pháp điều chỉnh là cách thức, phương thức mà Nhà nước sử dụng, thông qua các quy phạm

pháp luật để tác động lên cách xử sự của những người tham gia các quan hệ xã hội, tác động tới các QHXH là đối tượng điều chỉnh của QPPL Có hai phương pháp điều chỉnh là thỏa thuận và mệnh lệnh.

 Phương pháp mệnh lệnh: là phương pháp điều chỉnh các QHXH mà trong đó các chủ thể bất bìnhđẳng về địa vị pháp lý

 Phương pháp thỏa thuận: là phương pháp điều chỉnh các QHXH mà trong đó các chủ thể bìnhđẳng về địa vị pháp lý

- Đối tượng điều chỉnh quyết định phương pháp điều chỉnh Việc xác định phương pháp điều chỉnh phảicăn cứ vào tính chất, đặc điểm của đối tượng điều chỉnh

Câu 4 Trình bày nguồn của pháp luật = Trình bày các hình thức pháp luật đã tồn tại trong lịch sử.

Khái niệm: Nguồn của PL (hình thức bên ngoài của PL) là phương thức thể hiện, dạng tồn tại thực tế PL.

Các loại nguồn:

- Tập quán pháp (pháp luật bất thành văn): là hình thức pháp luật, trong đó các phong tục, tập quán

lưu truyền trong xã hội, phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị và đã được giai cấp thống trị thôngqua Nhà nước thừa nhận chúng là pháp luật

- Tiền lệ pháp (luật án lệ): là hình thức pháp luật mà Nhà nước thừa nhận các văn bản của Tòa án

hoặc quyết định của cơ quan hành chính trong quá trình xét xử một vụ án hoặc giải quyết một sự việctrước đó, làm căn cứ để giải quyết những sự việc tương tự xảy ra về sau

- Văn bản quy phạm pháp luật (pháp luật thành văn): là hình thức pháp luật do các cơ quan Nhà

nước có thẩm quyền ban hành dưới hình thức văn bản Văn bản quy phạm pháp luật với các hìnhthức cụ thể như: Hiến pháp, Luật, Nghị định… là nguồn luật tiến bộ nhất, có khả năng phản ánh rõnét nhất nội dung và các thuộc tính của pháp luật

- Các loại nguồn khác: tập quán quốc tế, án lệ quốc tế,…

Câu 5 Trình bày đặc điểm của VB QPPL.

Khái niệm: Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng

thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

Đặc điểm:

- VBQPPL phải do cơ quan Nhà nước, người có thẩm quyền ban hành Mỗi cơ quan Nhà nước, người

có thẩm quyền tùy thuộc vào chức năng của mình, có thẩm quyền ban hành VBQPPL với các hìnhthức nhất định

- VBQPPL là văn bản chứa đựng các quy tắc xử sự chung, được áp dụng nhiều lần đối với mọi đốitượng hoặc một nhóm đối tượng khi có sự kiện pháp lý xảy ra, có hiệu lực trong phạm vi toàn quốchoặc từng địa phương và được Nhà nước đảm bảo thực hiện (VB áp dụng QPPL k có đặc điểm này)

- VBQPPL được ban hành theo hình thức, trình tự, thủ tục chặt chẽ được quy định trong Luật Banhành VB QPPL hoặc trong Luật Ban hành VB QPPL của Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân

Trang 35

Câu 6 Cho VD về 1 VBQPPL Giải thích?

VD: Hiến pháp là 1 VBQPPL vì Hiến pháp đáp ứng đủ các đặc điểm của 1 VBQPPL:

 Hiến pháp do Quốc hội ban hành Quốc hội là một CQNN có thẩm quyền ban hành VBQPPL

 Hiến pháp chứa đựng các quy tắc xử sự chung, được áp dụng nhiều lần đối với mọi đối tượng hoặcmột nhóm đối tượng khi có sự kiện pháp lý xảy ra, có hiệu lực trong phạm vi toàn quốc hoặc từngđịa phương và được Nhà nước bảo đảm thực hiện

 Hiến pháp được ban hành theo hình thức, trình tự, thủ tục chặt chẽ theo quy định của pháp luật

Câu 7 Quyết định xử phạt hành chính của cảnh sát giao thông có phải là VBQPPL hay không? Gt?

- Không phải là văn bản quy phạm pháp luật

- VB QPPL là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức,trình tự, thủ tục quy định trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật

- Biên bản của cảnh sát giao thông không phải văn bản quy phạm pháp luật vì:

 Biên bản là VB do CSGT ban hành, không phải là người có thẩm quyền ban hành VB pháp luật

 Văn bản trên chỉ được áp dụng một lần, với một đối tượng khi có sự kiện pháp lý xảy ra, không cóhiệu lực trong phạm vi toàn quốc, được Nhà nước đảm bảo thực hiện

 Không cần ban hành theo hình thức, trình tự, thủ tục chặt chẽ theo quy định của pháp luật

 Như vậy, biên bản của CSGT là VB ÁP DỤNG QPPL, không phải là văn bản quy phạm pháp luật

15 văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam:

1 Hiến pháp – Quốc hội

2 Bộ luật, luật, nghị quyết – Quốc hội

3 Pháp lệnh, nghị quyết - Ủy ban thường vụ Quốc hội; nghị quyết liên tịch giữa - UB thường vụ Quốchội với Đoàn Chủ tịch UB TW MTTQVN

4 Lệnh, quyết định – Chủ tịch nước

5 Nghị định – Chính phủ; nghị quyết liên tịch - giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch UBTW MTTQVN

6 Quyết định – Thủ tướng Chính phủ

7 Nghị quyết – Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

8 Thông tư – Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; TT của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

TT của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; TT liên tịch giữa Chánh án nhân dân tối cao vớiViện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; TT liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang

bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; quyết định –Tổng Kiểm toán nhà nước

9 Nghị quyết – Hội đồng nhân dân dân tỉnh, thành phố trực thuộc TW

10 Quyết định – UBND cấp tỉnh

Trang 36

11 Văn bản quy phạm pháp luật – Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính (kinh tế đặc biệt).

12 Nghị quyết – Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc TW

13 Quyết định – UBND cấp huyện

14 Nghị quyết – Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn

15 Quyết định – UBND cấp xã

Ngày đăng: 29/12/2022, 22:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w