PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG Chương 2 QUAN HỆ PHÁP LUẬT DÂN SỰ I KHÁI QUÁT VỀ QUAN HỆ PHÁP LUẬT DÂN SỰ Quan hệ pháp luật dân sự là những quan hệ xã hội phát sinh từ những lợi ích vật chất, lợi ích nhân thân đư[.]
Trang 1Chương 2: QUAN HỆ
PHÁP LUẬT DÂN SỰ
I KHÁI QUÁT VỀ QUAN HỆ PHÁP LUẬT DÂN SỰ
Quan hệ pháp luật dân sự là những quan
hệ xã hội phát sinh từ những lợi íchvật chất, lợi ích nhân thân được cácquy phạm pháp luật dân sự điều chỉnh,trong đó các bên tham gia bình đẳng
về mặt pháp lý, quyền và nghĩa vụ dân
sự của các bên được nhà nước bảođảm thực hiện bằng những biện phápmang tính cưỡng chế
Trang 2ĐẶC ĐIỂM CỦA QUAN HỆ PHÁP LUẬT DÂN SỰ
❖ Chủ thể tham gia vào các quan hệ dân sự đa dạng bao gồm: Cá nhân, pháp nhân Khi tham gia vào quan hệ pháp luật dân sự, các chủ thể độc lập với nhau về tổ chức và tài sản Nhà nước là một chủ thể đặc biệt trong quan hệ pháp luật dân sự.
❖ Địa vị pháp lý của các chủ thể dựa trên cơ sở bình đẳng, không phụ thuộc vào các yếu tố xã hội khác.
❖ Lợi ích (trước tiên là lợi ích kinh tế) là tiền đề quan trọng trong phần lớn các quan hệ dân sự.
❖ Quan hệ pháp luật dân sự có tính đền bù tương đương (xuất phát từ việc quan hệ tài sản mang tính chất hàng hóa - tiền tệ).
❖ Các biện pháp cưỡng chế đa dạng không chỉ do pháp luật quy định mà
các bên có thể tự quy định về các biện pháp cưỡng chế cụ thể miễn là không trái pháp luật.
Trang 4SỰ KIỆN PHÁP LÝ
❖ Sự kiện pháp lý là những sự kiện xảy ra trong thực tế mà phápluật dự liệu, quy định làm phát sinh các hậu quả pháp lý (làmphát sinh, thay đổi, hay chấm dứt quan hệ pháp luật dân sự)
Trang 5II CHỦ THỂ CỦA QUAN HỆ
PHÁP LUẬT DÂN SỰ
C á nhân
Ph áp
nhân
Trang 6Chưa đầy đủ năng lực hành
vi
Hạn chế năng lực hành vi
Mất năng lực hành vi
1 CÁ NHÂN
Trang 7NĂNG LỰC PHÁP LUẬT DÂN SỰ
❖ Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của
cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự.
❖ Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự như nhau.
❖ Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có từ khi người
đó sinh ra và chấm dứt khi người đó chết.
Trang 8NĂNG LỰC HÀNH VI DÂN SỰ
❖ Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhânbằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dânsự
Trang 9TUYÊN BỐ MẤT TÍCH
(Điều 68)
Khi một người biệt tích 02 năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy
đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật
về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việcngười đó còn sống hay đã chết thì theo yêu cầu của người cóquyền, lợi ích liên quan, Tòa án có thể tuyên bố người đó mất tích
Thời hạn 02 năm được tính từ ngày biết được tin tức cuối cùng vềngười đó; nếu không xác định được ngày có tin tức cuối cùng thìthời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng
có tin tức cuối cùng; nếu không xác định được ngày, tháng có tintức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của nămtiếp theo năm có tin tức cuối cùng
Trang 10HẬU QUẢ PHÁP LÝ
❖ Về tư cách chủ thể: tạm thời chấm dứt tư cách chủ thể của người bị tuyên bố mất tích.
❖ Về quan hệ nhân thân: nếu người vợ hoặc chồng của người bị tuyên
bố mất tích xin ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
❖ Về quan hệ tài sản: người đang quản lý tài sản cho người bị tuyên bố mất tích tiếp tục quản lý tài sản đó Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích đã được Tòa án giải quyết cho ly hôn thì tài sản của người bị tuyên bố mất tích được giao cho con đã thành niên hoặc cha, mẹ của người mất tích quản lý Nếu không có những người này thì thì giao cho người thân thích của người mất tích quản lý; nếu không có người thân thích thì Tòa án chỉ định người khác quản lý tài sản.
Trang 11TUYÊN BỐ CHẾT
Tuyên bố một người đã chết Điều 71 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: Sau 03 năm, kể từ ngày quyết định tuyên bố mất tích của Tòa án có hiệu lực pháp luật mà vẫn không có tin tức xác thực là còn sống;
Biệt tích trong chiến tranh sau 05 năm, kể từ ngày chiến tranh kết thúc mà vẫn không có tin tức xác thực là còn sống;
Bị tai nạn hoặc thảm họa, thiên tai mà sau 02 năm, kể từ ngày tai nạn hoặc thảm hoạ, thiên tai đó chấm dứt vẫn không có tin tức xác thực là còn sống, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
Biệt tích 05 năm liền trở lên và không có tin tức xác thực là còn sống; thời hạn này được tính theo quy định tại khoản 1 Điều 68 của Bộ luật này.
Trang 12HẬU QUẢ PHÁP LÝ
❖ Về tư cách chủ thể: chấm dứt hoàn toàn
❖ Quan hệ nhân thân: được giải quyết như đối với người đã chết
❖ Quan hệ tài sản: được giải quyết như đối với người đã chết
Trang 13HỦY QUYẾT ĐỊNH
❖ Tư cách chủ thể, quan hệ nhân thân, quan hệ tài sản của người
bị tuyên bố mất tích, tuyên bố đã chết đều được phục hồi Chỉtrừ trường hợp nếu vợ, hoặc chồng của người bị tuyên bố mấttích, tuyên bố đã chết đã được Tòa án cho ly hôn thì quyếtđịnh ly hôn vẫn có hiệu lực pháp luật
Trang 14NƠI CƯ TRÚ CỦA CÁ NHÂN
Nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó thường xuyên sinh sống; nếukhông xác định được nơi người đó thường xuyên sinh sống thì nơi
cư trú là nơi người đó đang sinh sống Nơi cư trú của người chưathành niên, người được giám hộ là nơi cư trú của cha, mẹ, của ngườiđược giám hộ Nếu cha mẹ có nơi cư trú khác nhau thì nơi cư trúcủa con chưa thành niên là nơi cư trú của cha hoặc mẹ mà ngườithành niên thường xuyên chung sống Tuy nhiên, người chưa thànhniên có thể có nơi cư trú khác nếu được cha mẹ hoặc người giám hộđồng ý hoặc pháp luật có quy định Vợ chồng có thể có nơi cư trúkhác nhau nếu có thỏa thuận (Điều 53, 54, 55 Bộ luật dân sự 2005)
Trang 15GIÁM HỘ
NGƯỜI GIÁM HỘ NGƯỜI ĐƯỢC GIÁM HỘ
1 Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
2 Có tư cách đạo đức tốt và các điều kiện
cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của
người giám hộ.
3 Không phải là người đang bị truy cứu
trách nhiệm hình sự hoặc người bị kết án
nhưng chưa được xoá án tích về một trong
các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức
khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của
người khác.
4 Không phải là người bị Tòa án tuyên bố
hạn chế quyền đối với con chưa thành
bố hạn chế quyền đối với con; cha, mẹ đều không có điều kiện chăm sóc, giáo dục con và
có yêu cầu người giám hộ;
3.Người mất năng lực hành vi dân sự;
4 Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
Trang 162 PHÁP NHÂN
❖ Khái niệm pháp nhân,điều kiện và phân loại của pháp nhân
❖ Địa vị pháp lý hoạt động và yếu tố lí lịch của pháp nhân
❖ Thành lập và chấm dứt pháp nhân
Trang 17KHÁI NIỆM PHÁP NHÂN
Là tổ chức thống nhất độc lập vàhợp pháp, có tài sản riêng và tự chịutrách nhiệm về tài sản, nhân danhmình tham gia vào các quan hệ phápluật một cách độc lập
Trang 18ĐIỀU KIỆN CỦA PHÁP NHÂN
Trang 19THÀNH LẬP, ĐĂNG KÝ PHÁP NHÂN
❖ Pháp nhân được thành lập theo sáng kiến của cá nhân, pháp nhânhoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
❖ Đăng ký pháp nhân bao gồm đăng ký thành lập, đăng ký thay đổi
và đăng ký khác theo quy định của pháp luật
❖ Việc đăng ký pháp nhân phải được công bố công khai.
Trang 20CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA PN
❖ Pháp nhân phải có cơ quan điều hành Tổ chức, nhiệm vụ vàquyền hạn của cơ quan điều hành của pháp nhân được quyđịnh trong điều lệ của pháp nhân hoặc trong quyết định thànhlập pháp nhân
- Trường Đại học
- Bệnh viện
- Đoàn Luật sư
Trang 21PHÂN LOẠI PHÁP NHÂN
❖ Pháp nhân thương mại
❖ Pháp nhân phi thương mại
Trang 22ĐẠI DIỆN CỦA PHÁP NHÂN
❖ Đại diện theo pháp luật
❖ Đại diện theo uỷ quyền
Trang 23ĐỊA VỊ PHÁP LÝ
Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân là khả năng của pháp nhân
có các quyền, nghĩa vụ dân sự Năng lực pháp luật dân sự của phápnhân không bị hạn chế, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liênquan quy định khác
Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân phát sinh từ thời điểmđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập hoặc cho phépthành lập; nếu pháp nhân phải đăng ký hoạt động thì năng lực phápluật dân sự của pháp nhân phát sinh từ thời điểm ghi vào sổ đăng ký.Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân chấm dứt kể từ thời điểmchấm dứt pháp nhân