1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tổngquan về LTE

16 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 392,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các kĩ thuật chính được sử dụng trong LTE Để đạt được các mục tiêu như trên LTE đã sử dụng:  OFDMA cho hướng đường xuống.. vào một kênh truyền bằng cách phân chia nhóm các sóng mang c

Trang 1

Tổngquan về LTE

TRẦN THỊ DIỆU HUYỀN

Học nữa

Học mãi Học

Trang 2

GIỚI THIỆU CHUNG

LTE(Long Term Evolution) còn được gọi là EUTRA (Evolved UMTS Terrestrial Radio

Access Network) là công nghệ có khả năng:

phát triển nhiều dịch vụ truy cập vô tuyến mới dựa trên nền tảng IP tối ưu.

lên 4G.

Trang 3

Chỉ tiêu kĩ thuật

 Tốc độ :

 Tải xuống: cao nhất ở băng tần 20MHz có thể lên tới 100Mbps(cao hơn 3-4 lần công nghệ HSDPA phiên bản 6)

 Tải lên: có thể lên tới 50Mbps (cao hơn 2-3 lần công nghệ HSUPA phiên bản 6)

Trang 4

Độ trễ

Độ trễ tối đa đối với các loại dịch vụ là nhỏ hơn 5ms

Độ rộng băng: 1.25MHz đến 20 MHz

Tính di động

Tốc độ di chuyển tối ưu là 15km/h, vẫn hoạt động tốt tại tốc độ 15-20km/h, có thể tới 500km/h tùy băng tần.

Phổ tần

 Hoạt động dựa trên cả hai chế độ FDD và TDD

 Độ phủ sóng từ 5-100km (tín hiệu bắt đầu suy hao từ khoảng cách >30km).

 Dung lượng >200 người/cell với độ rộng băng

5MHz

5MHz .

Trang 5

Các kĩ thuật chính được sử

dụng trong LTE

Để đạt được các mục tiêu như trên LTE đã sử dụng:

 OFDMA cho hướng đường xuống

 SC-FDMA cho hướng đường lên

 Anten MIMO

Trang 6

OFDMA

nhập phân chia theo tần số trực giao.

vào một kênh truyền bằng cách phân chia

nhóm các sóng mang con cho người dùng tại một thời điểm.

một kênh con, mỗi người dùng được cấp 1

hoặc nhiều kênh con tùy thuộc vào lưu lượng

trong các khoảng thời gian khác nhau

Trang 7

7/16

Trang 8

 Là đa phân chia theo tần số sóng mang

đơn

 Tín hiệu SC-FDMA được tạo ra bằng kĩ

thuật trải phổ DFT

 Tín hiệu SC-FDMA có PAPR (peak-average power ratio) lớn hơn so với tín hiệu OFDM Đây là lý do chính để LTE chọh giải pháp này cho đường lên

Trang 9

Điều chế–giải điều chế tín hiệu

SC-FDMA

Trang 10

OFDMA và SC-FDMA

Trang 11

Khác biệt khi phát tín hiệu OFDMA và

SC-FDMA Xét với chuỗi bit vào dùng điều chế QPSK

- OFDMA phát 4 symbol song song trên 4

sóng mang con riêng biệt.

- SC-FDMA phát 4 symbol nối tiếp, mỗi symbol được trải ra trên 4 sóng mang

con.

Trang 12

MIMO

 MIMO trong LTE là ghép kênh không gian

và phát phân tập

 MIMO là hệ thống truyền tin không dây mà phía gửi dùng nhiều anten để phát cùng

một dữ liệu hoặc các phần khác nhau của

nó, phía nhận dùng nhiều anten để thu tín hiệu đó

 Mục đích: tăng tốc độ dữ liệu và giảm ảnh hưởng của nhiễu

Trang 13

Phân tập không gian

 Nguyên tắc cơ bản là cung cấp cho máy thu các bản sao tín hiệu được truyền để chống pha đinh tức thời làm tăng SNR

 Thường được áp dụng trong trường hợp

kênh xấu, hỗ trợ các vấn đề liên quan đến QoS

Trang 14

Ghép kênh không gian

phát các dòng dữ liệu khác nhau trên các kênh song song khác nhau mà được cung cấp bởi đa angten thu và phát

kênh không gian có thể dựa trên:

cách độc lập tại máy phát.

Trang 15

Kết luận

Những đặc tính kĩ thuật cải tiến nhằm cải thiện giao diện giữa trạm gốc và thiết bị đầu cuối cùng với khả năng tương thích ngược với các công nghệ dựa trên GSM sẽ giúp LTE đạt những thành công đáng kể

Trang 16

XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!

Ngày đăng: 18/04/2022, 16:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w