1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ẢNH HUỞNG CỦA VIỆC THAY ĐỔI THẢM PHỦ ĐẾN DONG CHẢY LUU VỰC SONG VỆ, TỈNH QUẢNG NGÃI. LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

97 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 6,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA --- LÊ VIẾT BÌNH ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC THAY ĐỔI THẢM PHỦ ĐẾN DÒNG CHẢY LƯU VỰC SÔNG VỆ, TỈNH QUẢNG NGÃI LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT KỸ TH

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

-

LÊ VIẾT BÌNH

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC THAY ĐỔI THẢM PHỦ ĐẾN DÒNG CHẢY LƯU VỰC

SÔNG VỆ, TỈNH QUẢNG NGÃI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY

Đà Nẵng - Năm 2019

Trang 2

SÔNG VỆ, TỈNH QUẢNG NGÃI

Chuyên ngành: Xây dựng công trình thủy

Mã số: 60.58.02.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY

Người hướng dẫn khoa học: TS Võ Ngọc Dương

Đà Nẵng - Năm 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công

bố trong bất kỳ công trình nào khác

Trang 4

ii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN I MỤC LỤC II DANH MỤC CÁC HÌNH IV DANH MỤC CÁC BẢNG VI TÓM TẮT LUẬN VĂN VII

MỞ ĐẦU 1

I Tính cấp thiết của đề tài 1

II Mục đích nghiên cứu 2

III Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

IV Nội dung, phương pháp nghiên cứu 2

V Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu 3

1 Cách tiếp cận 3

2 Phương pháp nghiên cứu 3

VI Ý nghĩa thực tiễn của đề tài: 3

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU 4

I Đặc điểm tự nhiên 4

1 Vị trí địa lý 4

2 Địa hình 6

3 Thảm phủ thực vật 7

4 Thổ nhưỡng 7

5 Khí tượng, thủy văn 9

II Dân số, lao động và phân chia đơn vị hành chính 17

1 Dân số, lao động 17

2 Đơn vị hành chính 18

CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH DÂN SINH - KINH TẾ 19

I Nền kinh tế chung 19

II Hiện trạng từng ngành kinh tế 19

1 Trồng trọt 19

2 Lâm nghiệp 22

3 Chăn nuôi 23

4 Giáo dục, y tế và văn hóa 23

5 Công nghiệp 24

6 Giao thông vận tải 24

7 Xây dựng - đô thị 24

III Tình hình thiên tai 25

Trang 5

CHƯƠNG III: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH THỦY VĂN MIKESHE VÀO LƯU

VỰC SÔNG VỆ 29

I Lựa chọn mô hình thủy văn 29

II Mô hình MIKE SHE 29

1 Tổng quan về mô hình MIKE SHE 29

2 Lịch sử phát triển của mô hình MIKE SHE 30

3 Lý thuyết cơ bản của mô hình MIKE SHE 30

4 Áp dụng 31

4.1 Khu vực tính toán 32

4.2 Cơ sở dữ liệu phục vụ tính toán mô phỏng 33

4.3 Hiệu chỉnh và kiểm định mô hình MIKE SHE 39

CHƯƠNG IV: ỨNG DỤNG ẢNH VIỄN THÁM LANDSAT ĐỂ NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA THẢM PHỦ ĐẾN DÒNG CHẢY TRÊN LƯU VỰC SÔNG VỆ 43

I Giới thiệu chung về ảnh viễn thám Landsat 43

II Ứng dụng công nghệ viễn thám và GIS thành lập bản đồ thảm thực vật trên thế giới và Việt Nam 43

1 Trên thế giới 43

2 Ở Việt Nam 44

III Một số nghiên cứu về ảnh hưởng của thảm phủ thực vật đến dòng chảy tại Việt Nam 46

IV Kĩ thuật xử lí ảnh viễn thám 46

1 Hiệu chỉnh hình học ảnh 46

2 Tăng cường chất lượng ảnh và tổ hợp màu 47

3 Giải đoán ảnh viễn thám 47

V Đánh giá tác động của thảm phủ đến dòng chảy lưu vực Sông Vệ 51

1 Xây dựng bản đồ sử dụng đất 51

2 Bản đồ thảm phủ lưu vực sông Vệ 54

3 Kết quả đánh giá sự thay đổi của thảm phủ qua các năm 60

4 Sự thay đổi dòng chảy trung bình trên sông Vệ do tác động của thảm phủ 62

VI Kết quả và thảo luận 75

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77

I Kết luận 77

II Kiến nghị các giải pháp 77

Trang 6

iv

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Ngãi 5

Hình 1.2 Lưu vực sông Vệ 6

Hình 1.3 Bản đồ đẳng trị mưa năm tỉnh Quảng Ngãi 13

Hình 1.4 Mạng lưới sông suối và mạng lưới trạm KTTV tỉnh Quảng Ngãi 17

Hình 3.1 Cấu trúc tổng quát của mô hình MIKE SHE 30

Hình 3.2 Thành phần chính trong mô hình MIKE SHE 32

Hình 3.3 Khu vực tính toán 32

Hình 3.4 Bản đồ sử dụng đất lưu vực Sông Vệ 33

Hình 3.5 Bản đồ đất lưu vực Sông Vệ 34

Hình 3.6 Bản đồ số độ cao lưu vực Sông Vệ 35

Hình 3.7 Bản đồ mạng lưới Sông Vệ 36

Hình 3.8 Bản đồ vị trí đánh giá 37

Hình 3.9 Bản đồ các trạm mưa tính toán 38

Hình 3.10 Kết quả hiệu chỉnh của MIKE SHE cho lưu lượngtại trạm An Chỉ từ năm 1995-2004 40

Hình 3.11 Kết quả kiểm định của MIKE SHE cho lưu lượngtại trạm An Chỉ từ năm 2005-2014 41

Hình 4.1 Bản đồ thảm phủ lưu vực Sông Vệ năm 1975 54

Hình 4.2 Bản đồ thảm phủ lưu vực Sông Vệ năm 1989 55

Hình 4.3 Bản đồ thảm phủ lưu vực Sông Vệ năm 1996 56

Hình 4.4 Bản đồ thảm phủ lưu vực Sông Vệ năm 2001 57

Hình 4.5 Bản đồ thảm phủ lưu vực Sông Vệ năm 2008 58

Hình 4.6 Bản đồ thảm phủ lưu vực Sông Vệ năm 2017 59

Hình 4.7 Thiết lập mô hình 62

Hình 4.8 Tỷ lệ % thay đổi lưu lượng TB mùa kiệtso với năm 1975 tại Nhánh 1 63

Hình 4.9 Tỷ lệ % thay đổi lưu lượng TB mùa kiệtso với năm 1975 tại Nhánh 2 64

Hình 4.10 Tỷ lệ % thay đổi lưu lượng TB mùa kiệtso với năm 1975 tại Nhánh 3 64

Hình 4.11 Tỷ lệ % thay đổi lưu lượng TB mùa kiệtso với năm 1975 tại Nhánh 4 65

Hình 4.12 Tỷ lệ % thay đổi lưu lượng TB mùa kiệtso với năm 1975 tại An Chỉ Thượng 65

Hình 4.13 Tỷ lệ % thay đổi lưu lượng TB mùa kiệtso với năm 1975 tại Sông Vệ 66

Hình 4.14 Tỷ lệ % thay đổi lưu lượng TB mùa kiệtso với năm 1975 tại An Chỉ 66

Hình 4.15 Tỷ lệ % thay đổi lưu lượng TB mùa lũso với năm 1975 tại Nhánh 1 67

Hình 4.16 Tỷ lệ % thay đổi lưu lượng TB mùa lũso với năm 1975 tại Nhánh 2 68

Hình 4.17 Tỷ lệ % thay đổi lưu lượng TB mùa lũso với năm 1975 tại Nhánh 3 68

Hình 4.18 Tỷ lệ % thay đổi lưu lượng TB mùa lũso với năm 1975 tại Nhánh 4 69

Hình 4.19 Tỷ lệ % thay đổi lưu lượng TB mùa lũso với năm 1975 tại An Chỉ Thượng 69

Trang 7

Hình 4.20 Tỷ lệ % thay đổi lưu lượng TB mùa lũso với năm 1975 tại Sông Vệ 70 Hình 4.21 Tỷ lệ % thay đổi lưu lượng TB mùa lũso với năm 1975 tại An Chỉ 70 Hình 4.22 Tỷ lệ % thay đổi lưu lượng max năm sovới năm 1975 tại Nhánh 1 71 Hình 4.23 Tỷ lệ phần trăm thay đổi lưu lượng maxnăm so với năm 1975 tại Nhánh 2 72 Hình 4.24 Tỷ lệ % thay đổi lưu lượng max năm sovới năm 1975 tại Nhánh 3 72 Hình 4.25 Tỷ lệ % thay đổi lưu lượng max nămso với năm 1975 tại Nhánh 4 73 Hình 4.26 Tỷ lệ % thay đổi lưu lượng max nămso với năm 1975 tại An Chỉ Thượng 73 Hình 4.27 Tỷ lệ % thay đổi lưu lượng max nămso với năm 1975 tại Sông Vệ 74 Hình 4.28 Tỷ lệ % thay đổi lưu lượng max nămso với năm 1975 tại An Chỉ 74

Trang 8

vi

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Quảng Ngãi năm 2015 8

Bảng 1.2 Thống kê các trạm đo khí tượng, mưa trong vùng 9

Bảng 1.3 Biến động lượng mưa theo thời gian 12

Bảng 1.4 Đơn vị hành chính khu vực nghiên cứu 18

Bảng 2.1 Diện tích cây lương thực có hạt trong vùng nghiên cứu 20

Bảng 2.2 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa cả năm trong vùng nghiên cứu 21

Bảng 2.3 Diện tích, năng suất, sản lượng cây trồng kháctrong vùng vùng nghiên cứu năm 2015 21

Bảng 2.4 Diện tích, năng suất, sản lượng cây trồng kháctrong vùng nghiên cứu năm 2015 (tiếp theo) 22

Bảng 2.5 Diện tích, năng suất, sản lượng cây trồng kháctrong vùng dự án năm 2015 (tiếp theo) 22

Bảng 2.6 Thống kê các đợt thiên tai từ 2008 - 2018 25

Bảng 2.7 Tình hình thiệt hại do thiên tai trên toàn tỉnh từ 2008 - 2018 28

Bảng 3.1 Các chỉ số của mô hình MIKE SHE sau khi hiệu chỉnh 39

Bảng 3.2 Các chỉ số của mô hình MIKE SHE sau khi kiểm định 40

Bảng 3.3: Tiêu chuẩn đánh giá hiệu suất mô hình (Wang et al., 2012) 41

Bảng 4.1 Bảng đánh giá thảm phủ 60

Bảng 4.2 Lưu lượng trung bình mùa kiệt (T1 - T8) 63

Bảng 4.3 Lưu lượng trung bình mùa lũ (T9-T12) 67

Bảng 4.4 Lưu lượng trung bình năm lớn nhất 71

Trang 9

TÓM TẮT LUẬN VĂN ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC THAY ĐỔI THẢM PHỦ ĐẾN

DÒNG CHẢY LƯU VỰC SÔNG VỆ

Học viên: Lê Viết Bình Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình thủy

Mã số: 60.58.02.02 Khóa: K35.CCT.QNg Trường Đại học Bách khoa - ĐHĐN

Tóm tắt: Hệ thống sông Vệ là hệ thống sông lớn và quan trọng nhất của tỉnh

Quảng Ngãi, có diện tích lưu vực 1.263 km2

Trong thời gian qua, theo kết quả quan trắc

và đánh giá của Đài Khí tượng Thủy văn Quảng Ngãi thì dòng chảy trên các sông của tỉnh Quảng Ngãi nói chung và lưu vực sông Vệ nói riêng đã có nhiều sự thay đổi, vào mùa khô, dòng chảy trên sông gần như cạn kiệt gây thiếu hụt nước nghiêm trọng cho sản xuất, sinh hoạt của nhân dân; mùa mưa, lũ thì dòng chảy tăng đột biến trong một khoảng thời gian ngắn gây thiệt hại vô cùng lớn về người, tài sản của nhân dân và nhà nước

Có nhiều nguyên nhân gây ra sự biến đổi của dòng chảy như: thay đổi địa hình, thay đổi thảm phủ và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu…; trong đó, trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và lưu vực sông Vệ đã có sự thay đổi rất lớn về mặt thảm phủ, sự thay đổi

đó là diện tích rừng già, rừng phòng hộ dần bị thu hẹp và thay thế bởi rừng sản xuất, rừng keo (vùng núi), các khu dân cư hình thành làm mất vùng chứa lũ, đệm lũ

Với yêu cầu thực tế cần có luận chứng khoa học về ảnh hưởng của thảm phủ đến dòng chảy tạo cơ sở cho việc nghiên cứu, hoạch định chính sách trong việc trồng và bảo

vệ rừng, luận văn tiến hành thực hiện đánh giá ảnh hưởng của thảm phủ đến dòng chảy lưu vực sông Vệ

Từ khóa: sông Vệ, thay đổi thảm phủ, dòng chảy, trồng và bảo vệ rừng, Mike

She, Landsat

LAND COVER CHANGE IMPACT EVALUATION TO VE RIVER RUNOFF

Student name: Lê Viết Bình, Major: Irrigation construction engineering

ID: 60.58.02.02; Course: K35.CCT.QNg; University of science anh technology - ĐHĐN

Abstract: Vệ river (Flv=1.263 km2) is the largest river in Quang Ngai Province

In recent years, according to the results of monitoring and evaluation of Quang Ngai Hydrometeorological Station, the flow in the rivers of Quang Ngai province in general and the basin of Ve river in particular has many changes, in the dry season, the flow in

Trang 10

the river is nearly exhausted, causing a serious shortage of water for production and people's activities, in the rainy and flood season, the flow increases suddenly in a short period of time, causing great damage to people and property of the people and the state

There are many causes of flow change such as topographic changes, land cover changes and the effects of climate change…;in which, in Quang Ngai province and Ve river basin, there has been a great change in the land cover, the change is the area of old forests, protection forests are gradually narrowed and replaced by production forests Acacia forest (mountainous areas), residential areas formed to lose flood-prone areas and flood buffer

With the practical requirement that there is a scientific justification for the impact

of land cover on the flow, creating a basis for research, policy making in forest planting and protection, the dissertation conducts impact assessment of the land cover

to the flow of Ve river basin

Key words: Ve river, change the carpet, flow, planting and protecting forests,

Mike She, Landsat.

Trang 11

MỞ ĐẦU

I Tính cấp thiết của đề tài

Hệ thống sông Vệ là hệ thống sông lớn và quan trọng nhất của tỉnh Quảng Ngãi,

có diện tích lưu vực 1.263 km2

; lưu vực sông Vệ n m trên địa bàn 6 huyện là huyện Ba

Tơ, Nghĩa Hành, Mộ Đức, Đức Phổ, Minh Long và Tư Nghĩa Cùng với lưu vực sông Trà Khúc, lưu vực sông Vệ là vùng trọng điểm phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ngãi trong thời gian qua

Trong thời gian qua, tại các địa phương trong vùng lưu vực đã có nhiều thay đổi, chuyển biến về sự phát triển cơ sở hạ tầng nhất là khu dân cư, đường giao thông Để phục vụ sự phát triển ấy thì nhu cầu sử dụng nước cho tất cả các ngành kinh tế là vô cùng quan trọng, đó là nguồn nước sử dụng cho nông nghiệp, công nghiệp, thủy sản, sinh hoạt,…; bên cạnh đó là việc giảm nhẹ tác động, giảm nhẹ thiệt hại khi có lũ, ngập lụt là yêu cầu cấp thiết bởi vì bất cứ sự tác động nào (thiếu nước, khô hạn vào mùa kiệt hay lũ, ngập lụt vào mùa mưa) đều tác động lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực

Theo thống kê, trong những năm vừa qua, tỉnh Quảng Ngãi nói chung, lưu vực sông Vệ nói riêng thường xuyên xảy ra các đợt thiên tai lớn, trong đó:

- Hạn hán: Vào mùa khô các năm 2007, 2008, 1996, 1998, 2016, 2019 đã xảy ra các đợt nắng nóng kéo dài, ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình hình sinh hoạt, sản xuất của nhân dân, hàng nghìn ha lúa trong khu vực (nhất là vùng ngoài hệ thống thủy lợi Thạch Nham) không thể sản xuất

- Lũ: Trung bình h ng năm, tại sông Vệ xảy ra từ 2 - 4 đợt mưa, lũ, trong đó vào các năm 1999, 2009, 2013, 2017, đã xuất hiện các đợt mưa, lũ đặt biệt lớn/ lũ lịch sử (năm 2013); tần suất xuất hiện các đợt mưa, lũ lớn ngày càng ngắn, thời gian truyền lũ ngày càng ít hơn Các đợt mưa, lũ đã gây thiệt hại vô cùng lớn cho các địa phương trong lưu vực như các xã: Hành Tín Đông, Hành Tín Tây, Hành Thiện, Hành Phước, Hành Thịnh (huyện Nghĩa Hành), Nghĩa Hiệp, Nghĩa Phương, Thị trấn Sông Vệ (huyện Tư Nghĩa), Đức Hòa, Đức Nhuận (huyện Mộ Đức)

- Sạt lở đất: Tình hình sạt lở bờ sông, suối, sạt lở núi trong thời gian qua diễn ra ngày càng nghiêm trọng; qua thống kê từ Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh, nhiều khu vực tại các xã: Ba Dinh, Ba Trang, Ba Giang, Ba Bích,… huyện Ba Tơ đã có nhiều vụ sạt lở đất gây thiệt hại về người, tài sản của nhân dân và nhà nước

Mặt khác, theo đánh giá của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Quảng Ngãi thì trong thời gian qua (nhất là từ 2009 đến nay), trên địa bàn tỉnh đã có sự thay đổi rất lớn về thảm phủ gồm:

- Rừng phòng hộ, rừng nguyên sinh, cây tán lá lớn đã giảm rất nhiều và thay thế vào đó là rừng keo, cây keo lá tràm Để khai thác keo, người dân đã đào, xẻ núi, tạo

Trang 12

đường vận chuyển, khai thác keo, nơi đây trở thành điểm/ khu vực tập trung nước tạo dòng chảy mạnh gây lũ và là điểm sạt lở nghiêm trọng

- Các khu dân cư, công trình hạ tầng cơ sở phát triển mạnh làm mất nơi chứa lũ, trữ nước, gây cản trở/ thu hẹp dòng chảy lũ

Như vậy, xem xét việc thay đổi thảm phủ có ảnh hưởng đến dòng chảy hay không là một vấn đề cần đặt ra Tuy nhiên, cho đến nay chưa có nghiên cứu nào liên

quan đến vấn đề này Do đó, trong Luận văn này, tôi xin nghiên cứu điển hình “Đánh

giá ảnh hưởng của việc thay đổi thảm phủ đến dòng chảy lưu vực sông Vệ” để làm

cơ sở cho công tác nghiên cứu trên địa bàn toàn tỉnh trong tương lai

II Mục đích nghiên cứu

- Nghiên cứu và đưa các các kết quả đánh giá ảnh hưởng của việc thay đổi thảm phủ đến dòng chảy lưu vực sông Vệ

- Đưa ra các khuyến nghị trong việc duy trì thảm phủ để hạn chế tác động bất lợi đến dòng chảy trên lưu vực

- Tạo tiền đề cho công tác nghiên cứu, đánh giá chung về ảnh hưởng của việc thay đổi thảm phủ đến dòng chảy trên toàn tỉnh Quảng Ngãi

- Góp phần tích cực cho công tác phòng, chống thiên tai cho các địa phương thuộc lưu vực sông Vệ, tỉnh Quảng Ngãi

III Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Thay đổi thảm phủ đến dòng chảy lưu vực sông Vệ

- Phạm vi nghiên cứu: Lưu vực sông Vệ

IV Nội dung, phương pháp nghiên cứu

(1) Thiết lập mô hình thủy văn Mike SHE

+ Dữ liệu mưa ngày từ 1993 - 2015, phân phối theo độ cao;

(2) Hiệu chỉnh và kiểm định mô hình (hiệu chỉnh theo Q An Chỉ - trên sông Vệ Chỉ có duy nhất trạm An Chỉ có số liệu đo lưu lượng)

(3) Xây dựng bản đồ từ năm 1975 đến 2017 (1975, 1989, 1996, 2001, 2008, 2017) dựa trên dữ liệu ảnh viễn thám Landsat tiến hành xử lý sọc ảnh và tổ hợp màu

để giải đoán ảnh b ng ArcGIS, so sánh với bản đồ sử dụng đất của tỉnh Quảng Ngãi năm 2010; đưa ra nhận xét chung về sự thay đổi của thảm phủ qua các năm

(4) Lấy các kết quả từ sự thay đổi thảm phủ, đưa vào mô hình MikeShe, chạy mô hình và so sánh các kết quả (lưu lượng trung bình) của các năm 1975, 1989, 1996,

Trang 13

2001, 2008, 2017 tại các nhánh sông so với các nhánh sông năm 1975 gồm: Qtb mùa kiệt (tháng 1 - tháng 8), Qtb mùa lũ (tháng 9 - tháng 12) và Qmax năm

(5) Từ các biểu đồ so sánh sự thay đổi dòng chảy, đưa ra các nhận xét về sự thay đổi của dòng chảy do thay đổi thảm phủ

V Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu

1 Cách tiếp cận

- Đánh giá diễn biến của thảm phủ tác động đến dòng chảy lưu vực sông Vệ

- Sưu tập các tư liệu về lý thuyết cũng như các giải pháp xử lý, các mô hình thủy lực và thủy văn để tham khảo, chọn lọc, từ đó xây dựng mô hình thủy văn sông Vệ

2 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sẽ sử dụng các phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp phân tích tài liệu;

- Phương pháp kế thừa các kết quả nghiên cứu liên quan;

- Phương pháp mô hình hóa;

- Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình;

- Phương pháp thống kê khách quan;

VI Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:

xã hội địa phương

Trang 14

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU

I Đặc điểm tự nhiên

1 Vị trí địa lý

- Toàn tỉnh: Tỉnh Quảng Ngãi n m ở 14o32’ đến 15o25’ Vĩ độ Bắc và 108o06’ đến 109o04’ Kinh độ Đông Tỉnh có diện tích tự nhiên 5.137,5km2 (chưa tính thềm lục địa) Là một trong những vùng kinh tế trọng điểm của miền Trung, Quảng Ngãi hiện nay có 1 thành phố, 6 huyện đồng b ng, 6 huyện miền núi và huyện đảo Lý Sơn + Phía Bắc giáp tỉnh Quảng Nam;

+ Phía Nam giáp Bình Định;

+ Phía Tây giáp tỉnh Kon Tum

+ Phía Đông giáp biển Đông

- Vùng nghiên cứu: Hệ thống sông Vệ là hệ thống sông lớn và quan trọng nhất của tỉnh Quảng Ngãi, có diện tích lưu vực 1.263 km2 Lưu vực sông n m trên địa bàn lãnh thổ của 6 huyện Ba Tơ, Nghĩa Hành, Mộ Đức, Đức Phổ, Minh Long và Tư Nghĩa Vùng nghiên cứu có vị trí địa lý từ 140

50’ đến 150 20’ Vĩ độ Bắc; từ 1080 10’ đến 1090

00’ Kinh độ Đông Ranh giới lưu vực:

+ Phía Bắc giáp lưu vực sông Trà Khúc

+ Phía Nam giáp lưu vực sông Trà Câu

+ Phía Tây giáp tỉnh lưu vực sông Sê San

+ Phía Đông giáp Biển Đông

Trang 15

Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Ngãi

Trang 16

Hình 1.2 Lưu vực sông Vệ

2 Địa hình

Giống như các tỉnh ven miền Trung, địa hình có độ dốc lớn, được chia thành 4 vùng rõ rệt: Vùng rừng núi, vùng trung du, vùng đồng b ng, vùng bãi cát ven biển và hải đảo Quảng Ngãi có nhiều rừng núi, khoảng 391.192 ha- chiếm gần 2/3 diện tích đất đai của tỉnh

Ở phía Tây Bắc và Tây Nam sông Trà Khúc, các khối núi đều có độ cao từ 1000

- 1600m Các vùng khác, núi thường có độ cao 400 - 600m còn ở vùng giáp đồng b ng

Trang 17

núi chỉ có độ cao 200 - 300m

Bờ Biển Quảng Ngãi dài 130km chia thành 3 đoạn:

- Đoạn 1 từ mũi Nam Trân đến mũi Ba Làng An

- Đoạn 2 từ mũi Ba Làng An đến mũi Sa Huỳnh

- Đoạn 3 từ mũi Sa Huỳnh đến mũi Kim Bồng

Bờ biển Quảng Ngãi với 06 cửa sông thuận lợi cho việc tàu thuyền cập bến:

- Cửa Sa Cần ở phía Đông Bắc huyện Bình Sơn Phía Bắc có vũng Dung Quất (tại đây đã và đang hình thành khu công nghiệp phức hợp và cảng biển lớn nhất miền Trung - Khu kinh tế Dung Quất)

- Cửa Sa Kỳ n m lọt giữa phía Đông Nam huyện Bình Sơn và phía Đông Bắc huyện Sơn Tịnh, giữa hai xã Bình Châu và Tịnh Kỳ, có lạch ngầm sâu dài khoảng hơn 1km được xây dựng thành một cảng biển của tỉnh

- Cửa Cổ Luỹ (Cửa Đại) là nơi hai con sông Trà Khúc và sông Vệ đổ về Cửa biển hẹp nhưng có vũng sâu, tàu từ 50 tấn đến 70 tấn có thể ra vào được, trước đây là cửa biển chính của Tỉnh

- Cửa Lở n m giữa hai xã Nghĩa An (Tư Nghĩa) và Đức Lợi (Mộ Đức) Cửa biển hẹp và cạn

- Cửa Mỹ Á ở phía Đông Bắc huyện Đức Phổ, cửa biển hẹp tàu thuyền khó ra vào

- Cửa Sa Huỳnh ở phía Đông Nam huyện Đức Phổ, cửa biển hẹp

3 Thảm phủ thực vật

Với cấu trúc phức tạp của địa hình, sự đa dạng của lớp vỏ thổ nhưỡng và những thuận lợi của đặc điểm khí hậu (bức xạ nhiệt lớn, nền nhiệt cao, lượng mưa nhiều) là những điều kiện tạo nên sự phong phú và đa dạng của thảm thực vật rừng

Rừng hiện tại chủ yếu là rừng trung bình và rừng nghèo (phân loại theo trữ lượng gỗ) hoặc rừng tái sinh Chỉ có một số diện tích rừng nguyên sinh và rừng già thứ sinh (rừng giàu) ít bị tác động của con người phân bố ở vùng núi cao, độ dốc lớn ở huyện

- Nhóm đất cát biển: Diện tích 6.290 ha, chiếm 1,22% diện tích tự nhiên của tỉnh, phân bố ở các vùng ven biển thuộc các huyện: Bình Sơn, Tư Nghĩa, Mộ Đức,

Trang 18

Đức Phổ, Lý Sơn, thành phố Quảng Ngãi và dọc hai bên bờ sông Trà Bồng, Trà Khúc,

Vệ, Trà Câu

- Nhóm đất mặn: Diện tích 1.573,1 ha, chiếm 0,30% diện tích đất tự nhiên, phân

bố xen kẽ với đất phù sa ở các cửa sông thuộc các huyện Bình Sơn, Thành Phố Quảng Ngãi, Mộ Đức, Đức Phổ

- Nhóm đất phù sa: Diện tích 96.157,5 ha, chiếm 18,66% tổng diện tích tự nhiên Nhóm đất này phân bổ chủ yếu ở vùng đồng b ng thuộc các huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Mộ Đức, Đức Phổ, Nghĩa Hành, thành phố Quảng Ngãi và ở ven các sông suối của các huyện Ba Tơ, Sơn Hà, Sơn Tây, Tây Trà, Trà Bồng

- Nhóm đất Glây: Diện tích 2.052,4 ha, chiếm 0,40% diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu ở địa hình trũng vùng đồng b ng thuộc các huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Mộ Đức, Đức Phổ

- Nhóm đất xám: Diện tích 376.547,2 ha, chiếm 73,07% tổng diện tích tự nhiên Đây là nhóm đất chiếm tỷ lệ cao nhất so với các nhóm đất khác ở Quảng Ngãi Đất xám được phân bố ở tất cả các huyện, trên nhiều dạng địa hình khác nhau từ đồng

b ng đến vùng núi cao Tuy nhiên, diện tích lớn tập trung ở các huyện miền núi như

Ba Tơ, Minh Long, Sơn Hà, Sơn Tây, Trà Bồng, Tây Trà

- Nhóm đất đỏ: Đất đỏ Ferralit có diện tích 8.142,4 ha, chiếm 1,58% diện tích tự nhiên , phân bố chủ yếu ở 02 huyện Bình Sơn và Sơn Tịnh

- Nhóm đất đen: Đất đen có diện tích 2.328 ha, chiếm 0,45% tổng diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu tại các huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh, Lý Sơn và một số nơi khác

- Nhóm đất nứt nẻ: Đất nứt nẻ có diện tích 634 ha, chiếm 0,12% diện tích tự nhiên Phân bố chủ yếu tại huyện Bình Sơn

- Đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá: Đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá có diện tích 9.696

ha, chiếm 1,88% diện tích đất tự nhiên Nhóm này phân bố hầu hết tại các huyện trong tỉnh nơi thảm thực vật bị phá hủy một cách nghiêm trọng

Bảng 1.1 Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Quảng Ngãi năm 2015

128

213

52.530

11.072 22.521

100,00

87,77

29,41 58,08 0,22 0,02 0,04

10,19

2,15 4,37

Trang 19

2.3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng

2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa

2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

2.6 Đất phi nông nghiệp khác

III Đất chưa sử dụng

3.1 Đất b ng chưa sử dụng

3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng

3.3 Núi đá không có rừng cây

156 4.723 14.056

2

10.494

4.790 5.539

165

0,03 0,92 2,73

-

2,04

0,93 1,08 0,03

5 Khí tượng, thủy văn

a) Mạng lưới trạm khí tượng thủy văn

Trong vùng nghiên cứu có trạm đo khí tượng Ba Tơ, 3 trạm đo mưa độc lập và trạm thủy văn An Chỉ, trạm đo mực nước Sông Vệ có đo mưa Trạm khí tượng Ba Tơ được đo đầy đủ các yếu tố khí tượng (Nhiệt độ, tốc độ gió, độ ẩm, tổng lượng bốc hơi,

số giờ nắng) Lưới trạm và liệt tài liệu được trình bày ở bảng 2.1

ảng 1.2 ng trạm đo tư ng mư trong v ng

TT Tên Trạm Loại trạm Liệt tài liệu

Toạ độ Kinh độ Vĩ Độ

- Các trạm khí hậu đều đo các yếu tố mưa, nhiệt độ, độ ẩm, bốc hơi, gió,

nắng.v.v và trạm đo mưa chất lượng tài liệu tin cậy, các trạm này đều do Tổng Cục Khí Tượng Thủy Văn thiết lập quản lý, tài liệu tương đối dài có thể đưa vào tính toán đặc trưng khí hậu trong vùng

b) Khí hậu

Khí hậu tỉnh Quảng Ngãi có hai mùa khác nhau:

Trang 20

- Khí hậu mùa Đông: Từ tháng XI đến tháng IV là thời kỳ hoạt động của gió mùa Đông Bắc và tín phong Đông Bắc:

+ Gió mùa Đông Bắc mang không khí lạnh (tuy đã biến tính trong quá trình di chuyển qua các dãy núi Bạch Mã, Hải Vân) làm cho nhiệt độ tương đối lạnh Nhiệt độ thấp nhất tại một số trạm xuống đến 10 - 13oC Vào đầu mùa Đông gió mùa Đông Bắc qua biển mang theo hơi ẩm và kết hợp với hoạt động của các nhiễu động thời tiết trên biển Đông như bão, ATNĐ, khi vào đến đất liền gặp dãy Trường sơn đã gây mưa vừa đến mưa to Giữa và cuối mùa Đông cường độ hoạt động của các nhiễu động thời tiết này đã lùi sâu hơn vào phía Nam nên sự hội tụ giưã gió mùa Đông Bắc với hướng gió Đông, Đông Nam đã yếu đi hoặc không tồn tại do đó trong thời kỳ này trong vùng chỉ

có mưa nhỏ hoặc mưa rào nhẹ

+ Tín phong Đông Bắc mà nguồn gốc là không khí lạnh cực đới đã nhiệt đới hoá (ấm và ẩm hơn nhiều so với ban đầu) luân phiên với gió mùa Đông Bắc chi phối thời tiết trong suốt mùa đông

- Khí hậu mùa hạ: Từ tháng V đến tháng X là các hoạt động của gió mùa Tây Nam và Đông Nam

+ Gió mùa hướng Tây Nam có nguồn gốc từ Vịnh Thái Lan mang theo hơi ẩm, khi qua sườn phía Tây của dải Trường Sơn đã để lại lượng mưa đáng kể và tạo thành hiện tượng phơn làm cho không khí sườn phía Đông Trường sơn khô và nóng

+ Gió hướng Đông Nam có nguồn gốc từ Đông châu c hoặc xích đạo gây nên các nhiễu động biển Đông, mang theo hơi ẩm vào các tỉnh Nam Trung bộ vào các tháng V, VI hàng năm cung cấp lượng mưa vừa làm dịu mát và làm bớt đi sự khô hạn trong vùng Từ tháng VII đến tháng IX toàn vùng có lượng mưa không đáng kể nên lại

là thời kỳ khô hạn trong vùng

Sau đây là đặc trưng khí hậu của tỉnh Quảng Ngãi:

* Nhiệt độ

Do được thừa hưởng chế độ bức xạ mặt trời nhiệt đới đã dẫn đến một nền nhiệt

độ cao trong toàn vùng Nhiệt độ có xu hướng tăng dần từ Bắc vào Nam và từ miền núi xuống đồng b ng Nhiệt độ bình quân hàng năm vùng núi : 25,30C, vùng đồng

b ng ven biển: 25,70C Tháng có nhiệt độ bình quân cao nhất là tháng VI, VII có thể đạt tới 28oC - 29oC, tháng có nhiệt độ bình quân nhỏ nhất là tháng I đạt 22oC - 23oC Chênh lệch nhiệt độ giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất từ 6 - 7oC

Trong ngày biên độ nhiệt thường đạt từ 6 - 11oC Đối với vùng núi, biên độ nhiệt trong ngày cao nhất đạt 11,4oC xảy ra vào tháng IV, thấp nhất đạt 6,1 oC vào tháng I Đối với vùng đồng b ng biên độ nhiệt trong ngày cao nhất đạt 9oC xảy ra vào tháng

IV, biên độ nhiệt trong ngày thấp nhất đạt từ 6,4 oC vào tháng I

* Độ ẩm

Độ ẩm không khí có quan hệ chặt chẽ với nhiệt độ không khí và lượng mưa Biến trình năm của độ ẩm không khí tương tự như biến trình mưa và tỷ lệ nghịch với biến

Trang 21

trình của nhiệt độ không khí

Độ ẩm tương đối trung bình năm khoảng 85% Vào các tháng mùa mưa (từ tháng

IX tới tháng XII) độ ẩm không khí đạt từ 85% - 90%, vào các tháng mùa khô chỉ còn đạt trên dưới 80% Độ ẩm không khí thấp nhất có thể xuống tới mức 35% Ở Ba Tơ trị

số độ ẩm thấp nhất quan trắc được 34%, ở Quảng Ngãi trị số này là 37%

Vào các tháng mùa khô lượng bốc hơi có thể đạt tới 95 - 100 mm/tháng Tháng

có lượng bốc hơi lớn nhất là tháng VII đạt 101.8 mm/tháng tại Ba Tơ, 103.9 mm/tháng tại Quảng Ngãi Tháng có lượng bốc hơi nhỏ nhất là tháng XI, XII, chỉ đạt 33,6 mm/tháng tại Ba Tơ, 47,8 mm/tháng tại Quảng Ngãi

* Số giờ nắng

Tổng số giờ nắng khoảng 2000 - 2200 giờ/năm Tháng có số giờ nắng nhiều nhất

là tháng V, ở vùng núi đạt 222 giờ/tháng, bình quân 7,2 giờ/ngày), vùng đồng b ng ven biển 242 giờ/tháng đạt bình quân 8,2 giờ/ngày

Tháng có số giờ nắng ít nhất là tháng XII, ở vùng núi 72 giờ/tháng đạt bình quân 2,3 giờ/ngày ở đồng b ng ven biển : 90 giờ/tháng bình quân đạt : 2,9 giờ/ngày

* Gió

Hai mùa gió chính trong năm:gió mùa đông và gió mùa hạ Về mùa hạ từ tháng

V tới tháng IX hướng gió thịnh hành nhất là hướng Đông Nam và Tây Nam, về mùa đông từ tháng X đến tháng IV hướng gió thịnh hành nhất là hướng Đông và Đông Bắc Tốc độ gió trung bình hàng năm khoảng 1,3 m/s Tốc độ gió lớn nhất đã quan trắc được ở Ba Tơ và Quảng Ngãi là 40 m/s do bão lớn gây ra

Trang 22

Bảng 1.3 Biến động lư ng mư t eo t ời gian

Trang 23

Hình 1.3 Bản đồ đẳng trị mư năm tỉnh Quảng Ngãi

** Biến động của mưa theo mùa: Theo chỉ tiêu phân mùa, nếu coi thời gian mùa nhiều mưa bao gồm những tháng có lượng mưa lớn hơn lượng mưa bình quân tháng trong năm và đạt trên 50% tổng số năm quan trắc Theo chỉ tiêu này Quảng Ngãi có 2 mùa: Mùa mưa và mùa khô:

- Mùa mưa ngắn chỉ từ 3 - 4 tháng, từ tháng IX đến tháng XII hàng năm, Mùa mưa phù hợp với mùa lũ trên các lưu vực sông và trùng với thời kỳ gió mùa Đông Bắc

và bão hoạt động trên biển Đông Lượng mưa trong mùa mưa ở đây chiếm từ 70% - 80% lượng mưa cả năm Tháng có lượng mưa lớn nhất thường xảy ra vào tháng X, XI

có thể đạt từ 600 đến 900 mm/tháng như tại Giá Vực lượng mưa trung bình tháng XI

Trang 24

đạt 904,2 mm, tại Ba Tơ đạt 887,5mm, tại Sơn Giang 923,6 mm, Lượng mưa trung bình tháng X tại An Chỉ 666,7mm, tại Quảng Ngãi 650 mm

- Trong khi đó mùa khô k o dài 8 - 9 tháng, từ tháng I đến tháng VIII với lượng mưa chỉ chiếm 30% 35% tổng lượng mưa năm Thời kỳ ít mưa nhất trong vùng thường tập trung vào 3 tháng từ tháng II đến tháng IV lượng mưa trong 3 tháng chỉ chiếm khoảng 3% 5% lượng mưa năm

Tháng có lượng mưa nhỏ nhất thường là tháng II với lượng mưa chỉ chiếm xấp xỉ 1% 2% lượng mưa năm

c) Mạng lưới sông ngòi:

Mạng lưới sông ngòi ở Quảng Ngãi phân bố tương đối đều trong toàn tỉnh Các sông có một số đặc điểm chung sau:

- Phần lớn các sông đều bắt nguồn từ phía Đông của dãy Trường Sơn, chảy qua các địa phương trong tỉnh và đổ ra biển

- Sông chảy trên 2 dạng địa hình, chủ yếu đồi núi phức tạp và đồng b ng hẹp dọc theo bờ biển duyên hải

- Sông ngắn và độ dốc lòng sông tương đối lớn

- Phần hạ lưu các sông đều chịu ảnh hưởng thủy triều và bị mặn xâm nhập

- Lòng sông không ổn định, trên nhiều đoạn sông hiện tượng xói lở diễn ra khá mạnh, cửa sông bị bồi lấp

- Hiện tượng phân dòng khá mãnh liệt ở hạ lưu tất cả các sông, điển hình là sông Trà Khúc và sông Vệ

- Lượng nước trong mùa cạn nghèo nàn, nhưng trong mùa mưa lũ diễn ra rất ác liệt

Sau đây là tóm tắt đặc điểm mạng lưới sông trong tỉnh, gồm: Sông Trà Bồng, sông Trà Khúc, sông Vệ và sông Trà Câu:

* Sông Trà Bồng

Sông Trà Bồng bắt nguồn từ núi phía Tây của huyện Trà Bồng, chảy qua huyện Bình Sơn ra biển tại cửa Sa Cần Sông dài 45km, chảy theo hướng chính là hướng Tây Nam - Đông Bắc, đoạn cửa sông theo hướng Nam - Bắc Phần lớn chiều dài sông chảy qua vùng địa hình rừng núi có độ cao 200-1300m, phần còn lại chảy trong vùng đồng

b ng xen đồi trọc và bãi cát Đoạn gần cửa sông còn có những vùng có độ cao 10-40m Lưu vực sông Trà Bồng bao gồm hầu hết huyện Trà Bồng và huyện Bình Sơn Diện tích lưu vực khoảng 697 km2 Độ cao trung bình lưu vực 196 m, độ dốc trung bình lưu vực 10,5o

/oo, mật độ lưới sông 0,43km/km2 Quá nửa diện tích lưu vực từ thượng nguồn là núi cao rừng rậm, rừng hồi sinh, phần còn lại trở về hạ du là đồi trọc xen lẫn với đất nông nghiệp Bãi cát dọc theo cửa sông và ven biển chiếm phần không lớn

Trang 25

* Sông Trà Khúc

Sông Trà Khúc là sông lớn có lượng nước dồi dào nhất so với các sông khác trong Tỉnh Sông bắt nguồn từ rừng núi Giá Vực (Tây Nam Quảng Ngãi), chảy theo hướng Nam-Bắc đến Tayon thì chuyển hướng Tây Bắc - Đông Nam đến Hưng Nhượng huyện Sơn Tịnh Từ Hưng Nhượng ra cửa Cổ Lũy sông chảy theo hướng Tây

- Đông

Sông Trà Khúc dài 135km, khoảng 2/3 chiều dài sông chảy qua vùng núi và rừng rậm có độ cao 200 - 1000m, phần còn lại chảy qua vùng đồng b ng

Sông có dạng cành cây, có 9 phụ lưu cấp I, 5 phụ lưu cấp II, 6 phụ lưu cấp III và

2 phụ lưu cấp IV Các nhánh lớn có thể kể đến như Dakrinh chảy từ vùng núi phía Tây Quảng Ngãi có độ cao trên 1100m, hợp lưu với sông chính tại Tayon dài 19km Nhánh Daksel chảy gần song song với phần thượng lưu của sông chính, hợp lưu tại Tam Rao

- dài 63km Nhánh Nước Trong chảy từ rừng núi Sơn Hà, hợp lưu tại Chúc Các - dài 18km

Sông Trà Khúc có diện tích lưu vực khoảng 3240 km2, bao gồm phần đất của huyện Sơn Hà, Tư Nghĩa, một phần huyện Ba Tơ, Minh Long, Sơn Tịnh và Trà Bồng Sông Trà Khúc còn có một phần nguồn nhỏ thuộc địa phận tỉnh Kon Tum, nhưng ảnh hưởng của chế độ mưa Tây Nguyên đến dòng chảy của sông không nhiều Trên bề mặt lưu vực sông có khoảng phần nửa diện tích kể từ nguồn là rừng già, còn lại là rừng thưa kiểu cao nguyên và cây bụi rậm Vùng hạ lưu là đất canh tác và đồng b ng trồng lúa chiếm diện tích khá rộng

* Sông Vệ:

Sông Vệ được bắt nguồn từ rừng núi phía Tây của huyện Ba Tơ Sông chảy theo hướng Tây Nam - Đông Bắc, giữa các huyện Nghĩa Hành, Tư Nghĩa, Mộ Đức đổ ra biển Đông tại cửa Cổ Lũy và cửa Đức Lợi Sông dài khoảng 90km, trong đó 2/3 chiều dài chảy trong vùng núi có độ cao 100 ÷ 1.000m Sông có 05 phụ lưu gồm:

Sông Liên bắt nguồn từ vùng núi Tây Nam huyện Ba Tơ Sông chảy theo hướng Tây Nam - Đông Bắc, hợp nước với sông Tô ở thị trấn Ba Tơ

Sông Trà Nô hay sông Tô chảy từ đồng Bia xã Ba Tô có độ cao trên 200m, theo hướng Tây - Đông, hợp với sông chính cách huyện lỵ Ba Tơ 18km về phía hạ lưu Sông Nễ chảy từ vùng núi Mum, phần tiếp giáp giữa hai huyện Ba Tơ và Minh Long theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, hợp lưu tại khoảng làng Teng xã Ba Thành, dài khoảng 09km Dòng chính cơ bản chảy theo hướng Tây Nam - Đông Bắc, dọc huyện Nghĩa Hành đến hết xã Hành Thiện thì sông thoát khỏi núi, chảy trên vùng đồng

b ng

Sông Thoa bắt đầu từ xã Hành Thịnh, huyện Nghĩa Hành và xã Đức Hiệp, huyện

Mộ Đức, chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam đến xã Phổ Minh, huyện Đức Phổ nhập với sông Trà Câu sau đó ra cửa Mỹ Á

Trang 26

Ngoài ra, còn có các nhánh sông khác như sông Cây Bứa (khoảng 15km), sông Phú Thọ (khoảng 16km)

* Sông Trà Câu:

Sông Trà Câu bắt nguồn từ vùng núi Ngang, núi Đá Chát có độ cao 400m thuộc huyện Ba Tơ Dòng sông chính chủ yếu chảy theo hướng Tây-Đông, nhập lưu với sông Thoa tại Sa Bình, Phổ Minh, Đức Phổ- cách cửa Mỹ Á khoảng 2,5km

Sông Trà Câu có diện tích lưu vực: 442km2; chiều dài sông: 32km; chiều dài lưu vực: 19km và chiều rộng bình quân lưu vực: 14km

Lưu vực sông Trà Câu bao gồm 1 phần phía Đông và Đông Nam huyện Ba Tơ, các xã Phổ Phong, Phổ Thuận, Phổ Nhơn huyện Đức Phổ Lớp phủ thực vật chủ yếu là rừng nghèo và đồi núi trọc

Trang 27

Hình 1.4 Mạng lưới sông su i và mạng lưới trạm KTTV tỉnh Quảng Ngãi

II Dân số, lao động và phân chia đơn vị hành chính

1 Dân số, lao động

a) Dân số

Năm 2015, dân số toàn tỉnh Quảng Ngãi là 1.247.644 người, trong đó trong lưu vực sông Vệ có 318.452 người Mật độ dân số trung bình là 252 người/km2, các huyện

Trang 28

đồng b ng mật độ lên tới gần 573 người/km2 , trong khi đó miền núi chỉ khoảng 64 người/km2

Dân số nông thôn chiếm tới gần 88,93% tổng số dân, dân sống b ng nông nghiệp khoảng 85% Số người trong độ tuổi lao động năm 2015 ước tính khoảng 760.917 người chiếm 61% dân số

Trong vùng nghiên cứu nói riêng và tỉnh Quảng Ngãi nói chung, có nhiều dân tộc khác nhau sinh sống như người Kinh, Ca Dong, Hrê, Cor và các dân tộc khác Người Kinh sống tập trung ở các huyện đồng b ng và chiếm tới hơn 99% dân số Huyện miền núi Ba Tơ dân tộc Ca Dong, Cor và Hrê chiếm tỷ lệ khá cao

b) Lao động

Nguồn lao động nông nghiệp nông thôn tỉnh Quảng Ngãi chiếm 80% tổng số lao động toàn xã hội Tuy nhiên, do điều kiện đất đai bình quân đầu người thấp và lực lượng lao động không có việc làm hoặc có việc làm nhưng không ổn định tương đối cao dẫn đến tình trạng người dân phải đi tìm việc làm tại nơi khác (chủ yếu tại các đô thị) Trình độ chuyên môn kỹ thuật với lực lượng lao động nông thôn hơn 90% chưa qua lớp đào tạo về trình độ kỹ thuật là trở ngại đòi hỏi vào việc phát triển nông nghiệp theo cơ chế thị trường

2 Đơn vị hành chính

Khu vực nghiên cứu gồm 5 huyện Ba Tơ, Nghĩa Hành, Mộ Đức, Minh Long và

Tư Nghĩa với tổng diện tích tự nhiên toàn vùng nghiên cứu là 1.255 km2, gồm 46 xã và

(Nguồn: Niên giám th ng kê các huyện năm 2015)

Trang 29

CHƯƠNG II TÌNH HÌNH DÂN SINH - KINH TẾ

I Nền kinh tế chung

Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong tỉnh bình quân hàng năm giai đoạn 2010-2015 đạt 20,02%, cao hơn tốc độ tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2006-2010 (bình quân hàng năm giai đoạn này đạt 18,66%) và cao hơn tốc độ tăng chung của cả nước (cả nước năm 2006 tăng 8,23%, năm 2007 tăng 8,46%, năm 2008 tăng 6,18%, năm 2009 tăng 5,32%) Trong đó, khu vực công nghiệp-xây dựng có tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm là 18,41%/năm; khu vực dịch vụ tăng 25,63%/năm; khu vực nông lâm thuỷ sản tăng 18,66%/năm

Giai đoạn 2010-2015, giá trị sản xuất công nghiệp-xây dựng bình quân mỗi năm tăng 12,82%; nông lâm nghiệp và thuỷ sản bình quân mỗi năm tăng 19,72%; dịch vụ bình quân mỗi năm tăng 27,45%; tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá thực tế bình quân mỗi năm tăng 22,25%; xuất khẩu hàng hoá bình quân mỗi năm tăng 8,31%

Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) năm 2011 tăng 6,3% so với năm 2010 Đặc biệt, trong năm 2013, trong khi tốc độ tăng trưởng GDP của cả nước là 5,4% thì Quảng Ngãi đã vượt lên tốc độ tăng trưởng ở 2 con số là 12,8% Năm 2015 tăng 7% so với 2014 Trong khi đó, nếu GDP bình quân đầu người năm 2010 là 1.298 USD/người, năm 2014 là 2.211 USD/người và dự kiến năm 2015 đã tăng lên là 2.410 USD/người Trong giai đoạn 2010-2015, kinh tế tỉnh không những tăng trưởng cao mà cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực Tỷ trọng giá trị tăng thêm theo giá thực tế trong tổng sản phẩm trong tỉnh của khu vực công nghiệp-xây dựng đã tăng từ 59,43% năm 2010 lên 63,97% năm 2013 và giảm xuống còn 57,03% năm 2015 Khu vực nông lâm nghiệp và thuỷ sản tuy đạt tốc độ tăng bình quân hàng năm là 19,72% về giá trị sản xuất, tỷ trọng trong tổng sản phẩm đã tăng từ 18,62% năm 2010 lên 18,80% năm 2011 và đến năm 2015 giảm xuống còn 17,99% Khu vực dịch vụ có tỷ trọng chiếm trên 21% những năm 2010- 2012, nhưng đến năm 2013 do công nghiệp có tốc

độ tăng trưởng nhảy vọt nên tỷ trọng của khu vực dịch vụ đã giảm xuống còn 20,70%, năm 2014 tỷ trọng trong tổng sản phẩm đã tăng từ 22,28% năm 2014 lên 24,88% năm

2015 Tỷ trọng của 3 khu vực qua các năm như trên đã thể hiện rất rõ nền kinh tế của tỉnh tiếp tục chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá như Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII đã đề ra

II Hiện trạng từng ngành kinh tế

1 Trồng trọt

a) Tập quán canh tác

Trang 30

Trong vùng hiện được trồng các loại cây chính là lúa, ngô và mía Ngoài ra còn trồng các loại hoa màu và cây công nghiệp khác như khoai, sắn, đậu, lạc, cao su, dừa…

- Giống lúa ngắn ngày: OMES7.BT8, 108, TH 205, 10179, MTL 61, IR 50404 có thời gian sinh trưởng và phát triển 90 đến 100 ngày

- Giống lúa trung ngày: DK 18, NR 11, ARI 32, C 70, TN15 có thời gian sinh trưởng và phát triển 110 đến 120 ngày

- Giống ngô: Tỷ lệ sử dụng trồng ngô lai trên địa bàn của tỉnh đạt 50-60% diện tích gieo trồng cả năm Các giống ngô thường được sử dụng trên địa bàn của tỉnh là LVN 10, Bioseed, ĐK 888, ĐK 999

- Giống mía: Các loại cây giống mía có năng suất ổn định như F156, F157, ROC

10, ROC 16, MY 514… đã được người dân trồng trên 80% diện tích mía trên địa bàn của tỉnh

b) Sản xuất nông nghiệp

Trong những năm gần đây, ngành nông nghiệp của tỉnh Quảng Ngãi nói chung

và lưu vực sông Vệ nói riêng đã từng bước phát triển, đặc biệt là sản xuất lương thực,

đã góp phần quan trọng vào việc ổn định đời sống nhân dân và phát triển kinh tế xã hội của tỉnh

Sản lượng lương thực có hạt những năm qua luôn ở mức cao và vượt kế hoạch đề

ra, thiếu đói giáp hạt giảm, cụ thể: Năm 2010 đạt 150.631,82 tấn, năm 2011 đạt 150.738,92 tấn, năm 2012 đạt 159.241,57 tấn, năm 2013 đạt 162.525,58 tấn, năm 2014 đạt 163.226,73 tấn, năm 2015 ước đạt 159.205,03 tấn, bình quân giai đoạn này, sản lượng lương thực có hạt tăng 1,14%/năm; trong đó lúa tăng 1,45%

Dưới đây là các bảng biểu thị tình hình sản xuất nông nghiệp qua một số năm của các huyện trong vùng dự án (nguồn tài liệu từ niên giám thống kê toàn tỉnh các năm)

ảng 2.1 Diện t ây lương t ực có hạt trong vùng nghiên cứu

Trang 31

ảng 2.2 Diện t năng suất, sản lư ng lúa cả năm trong v ng nghiên cứu

N.suất

t ha

lượng tấn F (ha)

N.suất

t ha

lượng tấn F (ha)

N.suất

t ha

lượng tấn

N.suất

t ha

lượng tấn F (ha)

N.suất

t ha

lượng tấn F (ha)

N.suất

t ha

lượng tấn

Trang 32

ảng 2.4 Diện t năng suất, sản lư ng cây trồng khác trong vùng nghiên cứu năm 2015 (tiếp theo)

TT Huyện

F (ha) N.suất

t ha

lượng tấn F (ha)

N.suất

t ha

lượng tấn F (ha)

N.suất

t ha

lượng tấn

F (ha)

N.suất

t ha

lượng tấn

t ha

lượng tấn F (ha)

N.suất

t ha

lượng tấn F (ha)

N.suất

t ha

lượng tấn F (ha)

N.suất

t ha

lượng tấn

Diện tích rừng trồng mới tập trung trong giai đoạn 2010-2015 ước đạt 15.120 ha; chất lượng rừng trồng tốt, tỷ lệ thành rừng và tốc độ sinh trưởng, phát triển đạt yêu cầu

kỹ thuật Tất cả diện tích rừng tự nhiên từ 1ha trở lên và rừng trồng đã kh p tán đã được quản lý bảo vệ chặt chẽ để rừng không bị xâm hại; đồng thời tiếp tục phát triển

Trang 33

vốn rừng, phát huy tác dụng phòng hộ môi trường cảnh quan cũng như mang lại hiệu quả kinh tế thiết thực cho những lao động gắn với nghề rừng

Trồng rừng kinh tế đã thu hút được các thành phần kinh tế quan tâm đầu tư, phát triển, nhất là vốn tự có trong dân nên diện tích rừng kinh tế trồng tập trung hàng năm tăng lên nhanh, loại cây trồng chủ yếu là keo các loại và keo lai có tốc độ sinh trưởng nhanh, thời gian đạt tiêu chuẩn khai thác ngắn từ 5-6 năm nên hiệu quả kinh tế cao Đến năm 2015 độ che phủ của rừng đạt khoảng 60,2%

4 Giáo dục, y tế và văn hóa

a) Giáo dục

Mạng lưới trường lớp các ngành học, cấp học đều được duy trì, ổn định và được

mở rộng đều khắp ở tất cả các khu vực Giáo dục ngoài công lập tiếp tục phát triển ở các ngành học mầm non, giáo dục trung học phổ thông Cùng với giáo dục công lập, nhiều trường, lớp bán công, dân lập, tư thục phát triển đã đáp ứng nhu cầu học tập của con em trong độ tuổi

Đến nay, toàn tỉnh có 184/184 xã có trường mầm non, mẫu giáo hoặc các lớp mẫu giáo Năm học 2014-2015 toàn tỉnh có 208 trường mầm non, mẫu giáo, tăng 01 trường so với năm 2014; có 217 trường dạy tiểu học Hệ thống trường trung học cơ sở được tiếp tục mở rộng với 168 trường, tăng 03 trường so với năm 2010

Tỉ lệ trẻ trong độ tuổi đến trường ngày càng cao Tỷ lệ trẻ đi học tiểu học đạt 98,50% Tỷ lệ học sinh trong độ tuổi đi học trung học cơ sở đạt 96,30; Số học sinh trong độ tuổi đi học THPT đạt 75,50%

Công tác đào tạo nghề tiếp tục được đẩy mạnh, chuyển đổi theo hướng tiếp cận sát với nhu cầu thị trường lao động, gắn với các chương trình giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo, xuất khẩu lao động và các mục tiêu xã hội khác

Trang 34

tiêm đầy đủ các loại váccin Các chỉ số sức khoẻ cộng đồng từng bước được nâng lên:

Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi giảm từ 19,2% năm 2010 xuống còn 10% năm

2015

c Văn hóa, đời sống xã hội

Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống mới ở khu dân cư và gia đình văn hóa được phát triển sâu rộng, có tác dụng giáo dục, hình thành nếp sống văn hoá

cá nhân, cộng đồng, đẩy lùi dần các tập tục lạc hậu, phát huy quy chế dân chủ ở cơ sở, tạo sự đoàn kết thống nhất cao để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Đến năm 2015 toàn vùng có 84,5% số hộ gia đình, 82,15% thôn, tổ dân phố và 90,14% cơ quan đạt chuẩn văn hóa

5 Công nghiệp

Phát triển công nghiệp là nhiệm vụ đột phá của tỉnh trong giai đoạn này Trong giai đoạn 2010 - 2015, ngành công nghiệp có bước phát triển nhảy vọt Giá trị sản xuất công nghiệp thời kỳ 2010 - 2015 có tốc độ tăng bình quân hàng năm 67,25%, cao hơn tốc độ tăng bình quân hàng năm 13,61% giai đoạn 2006-2010 Do ngành công nghiệp đạt được tốc độ tăng trưởng cao nên cơ cấu kinh tế tỉnh chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng của ngành công nghiệp Tỷ trọng giá trị gia tăng của công nghiệp trong tổng sản phẩm trong tỉnh chiếm khoảng 19,92% trong giai đoạn 2010 - 2015

6 Giao thông vận tải

Nhìn chung mạng lưới giao thông có 4 loại đường: Sắt, bộ, sông, biển Giao thông đường bộ đã rải đều khắp trong vùng, hầu hết các xã đã có đường ô tô tới trung tâm xã

Hoạt động vận tải có những chuyển biến tích cực cả về số lượng và chất lượng phục vụ Các doanh nghiệp vận tải đã không ngừng đổi mới phương thức kinh doanh, phục vụ để nâng cao chất lượng vận chuyển, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng Nhờ vậy, khối lượng vận chuyển, luân chuyển hành khách, hàng hoá đã liên tục tăng lên qua từng năm

Tính chung 5 năm 2010-2015, ngành vận tải đã vận chuyển được 4.343 triệu

tấn-Km hàng hoá và 7.948 triệu lượt khách-tấn-Km Tốc độ tăng bình quân mỗi năm trong 5 năm 2010- 2015 của khối lượng luân chuyển hàng hoá là 25,01%, của khối lượng luân chuyển hành khách là 28,46%

7 Xây dựng - đô thị

Đầu tư phát triển là một trong những yếu tố quyết định tăng trưởng kinh tế và giải quyết nhiều vấn đề xã hội, vì hoạt động này trực tiếp làm tăng tài sản cố định, tài sản lưu động, tài sản trí tuệ và số lượng cũng như chất lượng nguồn nhân lực, góp phần quan trọng vào việc thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia nh m nâng cao mức sống dân cư, mặt b ng dân trí, bảo vệ môi trường sinh thái và đưa các chương trình phát triển kinh tế - xã hội vào cuộc sống

Trang 35

III Tình hình thiên tai

Mùa mưa, lũ chính vụ tại tỉnh Quảng Ngãi nói riêng và khu vực miền Trung nói chung được tính từ tháng IX đến tháng XII h ng năm, trong đó hầu hết các đợt mưa, lũ lớn xuất hiện từ cuối tháng IX đến trung tuần tháng XII

Bảng 2.6 Th ng đ t thiên tai từ 2008 - 2018

Năm Số đợt lũ Bão ATNĐ Ghi chú

Ngãi; Lũ lịch sử trên sông Trà Bồng

Một số đợt mưa, lũ lớn được thống kê như sau:

a) Mưa, lũ do ảnh hưởng bão số 9 - Ketsana năm 2009: Do ảnh hưởng trực tiếp của cơn bão số 9 đổ bộ vào tỉnh Quảng Ngãi, nên đã gây gió mạnh cấp 12, giật cấp 14 tại Lý Sơn, Vùng ven biển có gió mạnh cấp 10, cấp 11, giật cấp 12, cấp 13 (đặc biệt tại khu vực huyện Bình Sơnbnơi tâm bão đi qua), trong đất liền có gió mạnh cấp 8, cấp 9, giật trên cấp 9 Bão số 9 cũng đã gây mưa đặc biệt lớn trong 02 ngày 28 - 29/09, lượng mưa đo được phổ biến từ 350 - 550 mm, đặc biệt tại Trà Bồng có lượng mưa là 899

mm, Các nơi như Minh Long, Trà Khúc, Châu Ổ, TP Quảng Ngãi có lượng mưa từ

600 - 700mm do đó mực nước trên các sông trong tỉnh đã lên rất lớn: Sông Trà Bồng tại cầu Châu Ổ, mực nước cao nhất đo được là 6.35 m (vào lúc 20 giờ ngày 29/09, vượt mức báo động 3 là 2.25 m, cao hơn mực nước lịch sử năm 1999 là 1.2 m); Sông Trà Khúc tại cầu Trà Khúc, mực nước cao nhất đo được là 8.12 m vào lúc 01 giờ ngày 30/09 (vượt mức báo động 3 là 2.42 m, thấp hơn mực nước lịch sử năm 1999 là 0.24 m); Sông Vệ tại cầu Sông Vệ, mực nước cao nhất đo được là 5.37 m vào lúc 22 giờ ngày 29/09 (vượt mức báo động 3 là 1.27 m, thấp hơn mực nước lịch sử năm 1999 là 0.62 m)

b) Mưa, lũ 15-16/11/2013: Do ảnh hưởng của hoàn lưu áp thấp nhiệt đới kết hợp với nhiễu động trong đới gió đông trên cao và không khí lạnh tăng cường nên từ

Trang 36

ngày 15-16/11/2013, trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đã có mưa to đến rất to Lượng mưa phổ biến từ 250-500mm, một số nơi có lượng mưa to hơn như: Minh Long: 906mm,

Ba Tơ: 837.2mm, An Chỉ, Nghĩa Hành: 770mm, Sơn Giang, Sơn Hà: 608mm Mặt khác, do mưa có cường suất lớn và tập trung ở thượng nguồn 4 con sông chính trên địa

bàn tỉnh nên gây ra lũ lớn, trong đó có những vùng lớn hơn đỉnh lũ năm 1999 (Sông

Trà lúc 00 giờ 16 p út ngày 16/11/2013 o ơn đỉn lũ lịch sử năm 1999: 0 4m; Sông Vệ lúc 02 giờ 16 p út ngày 16/11/2013 o ơn đỉn lũ lịch sử năm 1999: 0,04m; Sông Trà Câu 6,46m, trên mứ Đ3: 0 96m lú 20 giờ ngày 15/11/2013)

c) Mưa, lũ từ ngày 30/11 - 08/12/2016: Do ảnh hưởng của không khí lạnh kết hợp với nhiễu động đới gió Đông trên cao nên trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đã có mưa

to đến rất to kéo dài nhiều ngày liên tiếp, tổng lượng mưa đo được từ ngày 30/11 - 08/12/2016 tại một số trạm đo như sau: Châu Ổ: 986mm; Trà Bồng: 850,4mm; Tây Trà: 388,7mm; Trà Khúc: 1.145,8mm; Sơn Giang: 1.218,2mm; Sơn Tây: 600,8mm; Giá Vực: 1.025,2mm; Sông Vệ: 1.021,8mm; An Chỉ: 1.135,2mm; Ba Tơ: 1.323,9mm; Minh Long: 1.419,8mm; Trà Câu: 998,9mm Do mưa lớn kéo dài liên tục trong nhiều ngày nên mực nước lũ trên các sông luôn ở mức cao, liên tục tạo nhiều đỉnh lũ, trong

đó đỉnh lũ cao nhất tại các trạm đo: Sông Trà Bồng tại trạm Châu Ổ: 4,22m (dưới mức

Đ3: 0,28m, lúc 07 giờ ngày 08/12/2016); sông Trà Khúc tại trạm Trà Khúc: 6,23m (dưới mứ Đ3: 0,27m, lúc 04 giờ ngày 06/12/2016); Sông Vệ tại trạm Sông Vệ:

5,55m (trên mứ Đ3: 1 05m lú 10 giờ ngày 08/12/2016); Sông Trà Câu tại trạm Trà Câu: 5,98m (trên mứ Đ3: 0,48m, lúc 01 giờ ngày 07/12/2016)

d) Mưa, lũ sau bão số 12 năm 2017: Do ảnh hưởng của hoàn lưu bão số 12 và ảnh hưởng của không khí lạnh kết hợp với nhiễu động mạnh trong đới gió đông, nên tỉnh Quảng Ngãi có 02 đợt mưa lớn liên tiếp từ tối ngày 03/11 đến 01 giờ ngày 07/11/2017 với lượng mưa phổ biến 550 - 850mm, một số nơi có lượng mưa đặc biệt lớn như Ba Tơ 1.399mm, Trà Bồng 903mm, Giá Vực 968mm và Minh Long 865mm

Do vậy, đã xuất hiện 02 đỉnh lũ lớn liên tiếp trong 02 ngày, cụ thể như sau:

- Đợt 1: Sông Trà Bồng tại trạm Châu Ổ: 5.83m, cao hơn báo động 3 là 1.33m,

thấp hơn lũ lịch sử năm 2009 là 0.45m (vào lúc 16 giờ ngày 05/11); Sông Trà Khúc tại trạm Trà Khúc: 7.78m, cao hơn báo động 3 là 1.28m, (vào lúc 23 giờ ngày 05/11);

Sông Vệ tại trạm Sông Vệ: 5.80m, cao hơn báo động 3 là 1.30m, thấp hơn lũ lịch sử

năm 2013 là 0.23m (vào lúc 00 giờ ngày 06/11); Sông Trà Câu tại trạm Trà Câu: 6.23m, cao hơn báo động 3 là 0.73m (vào lúc 17 giờ ngày 05/11)

- Đợt 2: Sông Trà Bồng tại trạm Châu Ổ: 4.30m, thấp hơn báo động 3 là 0.20m

(vào lúc 16 giờ ngày 6/11); Sông Trà Khúc tại trạm Trà Khúc: 7.56m, cao hơn báo

động 3 là 1.06m, (vào lúc 23 giờ ngày 6/11); Sông Vệ tại trạm Sông Vệ: 5.93m, cao hơn báo động 3 là 1.43m, thấp hơn lũ lịch sử năm 2013 là 0.10m (vào lúc 01 giờ ngày

7/11); Sông Trà Câu tại trạm Trà Câu: 6.14m, cao hơn báo động 3 là 0.64m (vào lúc

22 giờ ngày 6/11)

Trang 37

Mưa, lũ là một trong những loại hình thiên tai chính và đang lo ngại nhất đối với tỉnh Quảng Ngãi Từ 2008 - 2018, đã có 100 cơn bão, 49 ATNĐ xuất hiện trên Biển Đông, 47 đợt mưa, lũ xảy ra trên địa bàn tỉnh Tính trong 10 năm qua (từ 2008 - 2018), thiên tai đã làm cho 199 người chết, hơn 65.000 ngôi nhà bị sập đổ, hư hỏng, nhiều công trình cơ sở hạ tầng, giao thông thủy lợi bị thiệt hại nặng nề Tổng giá trị thiệt hại ước tính khoảng hơn 9.700 triệu đồng

Trang 38

TT Thiệt hại Đơn vị 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 Tổng

453,38 32,30 1.829,80

15,83

171,39 904,00 988,40

210,90 9.711

Bảng 2.7 Tình hình thiệt hại do thiên tai trên toàn tỉnh từ 2008 - 2018

Trang 39

`

CHƯƠNG III: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH THỦY VĂN MIKESHE

VÀO LƯU VỰC SÔNG VỆ

I Lựa chọn mô hình thủy văn

Cho đến nay, nhiều mô hình thủy văn đã được phát triển dựa trên các lý thuyết khác nhau để mô phỏng hiện tượng thuỷ văn của lưu vực Chúng đã góp phần đáng kể trong việc tìm hiểu thêm về hiện tượng thuỷ văn, cũng như dự báo kịch bản trong tương lai Chúng cung cấp luận chứng hợp lý cho các nhà quy hoạch, chính quyền địa phương để đưa ra quyết định hợp lý trong quy hoạch quản lý nguồn nước cũng như là giảm nhẹ tác động của thảm họa thủy văn đối với con người Các phần mềm này được phân thành ba loại cơ bản: mô hình tập trung, bán phân bố và phân bố Do phát triển dựa vào các nên tảng lý thuyết và quan điểm khác nhau, cho nên mỗi phần mềm có những ưu thế khác nhau đối với đặc trưng từng lưu vực

Căn cứ vào ưu, nhược điểm của các loại mô hình, hiện nay có các dạng mô hình tập trung, phân bố, bán phân bố gồm: HEC HMS, MIKE (mô hình tập trung), SWAT (bán phân bố), phân bố (MIKE SHE) Nh m phản ánh đúng sự tác động của thay đổi thảm phủ đến dòng chảy thì cần mô hình cần chi tiết, càng rõ ràng thì càng tốt; trong các loại mô hình thì mô hình tập trung các tham số của mô hình đồng nhất trong khu vực tính toán; đối với mô hình bán phân bố thì tham số mô hình định nghĩa cho từng đơn vị thủy văn của lưu vực, giá trị là giá trị trung bình cho các đơn vị thủy văn; mô hình phân bố thể hiện tính chất lưu vực thông qua các ô lưới, ô lưới càng dày càng chi tiết Chính vì vậy dựa trên mục tiêu tính toán của luận văn là đánh giá sự thay đổi của thảm phủ đến dòng chảy lưu vực sông Vệ, học viên nhận thấy mô hình càng chi tiết và thể hiện tính chất lưu vực ở dạng ô lưới là tốt nhất, do vậy học viên chọn mô hình phân bố, mô hình MIKE SHE sử dụng để tính toán

II Mô hình MIKE SHE

1 Tổng quan về mô hình MIKE SHE

Mục tiêu cung cấp thông tin khoa học để tối ưu hóa quy hoạch dự án tài nguyên nước, cũng để ước tính tác động của đô thị hóa, thay đổi sử dụng đất, phát triển cơ sở hạ

Trang 40

`

tầng về quy trình thuỷ văn và phát triển và quản lý tài nguyên nước ở châu Âu vào thập niên 70, Mô hình thuỷ văn tập trung vào mô hình lưu vực phân bố dựa trên vật lý là cần thiết Mô hình này hy vọng sẽ có khả năng vượt qua được nhiều thiếu sót liên quan đến các phương pháp đơn giản tại thời điểm này

Trên cơ sở yêu cầu có những luận cứ khoa học phục vụ cho công tác quy hoạch tài nguyên nước, đánh giá tác động của đô thị hóa, sự thay đổi thảm phủ, cũng như là sự phát triển cơ sở hạ tầng đối với quá trình thủy văn khu vực châu Âu, mô hình thủy văn đặc trưng cho khu vực này đã được phát triển, mô hình Système Hydrologique Européen còn gọi là SHE Mô hình này là sản phẩm liên kết Viện Thủy văn Anh (British Institute of Hydrology, UK), Viện thủy lực Đan Mạch (The Danish Hydraulic Institute) và công ty tư vấn SOGREAH, Pháp (the French Consulting Company SOGREAH) dưới sự hỗ trợ tài chính của ủy ban châu Âu (Abbott et al., 1986)

2 Lịch sử phát triển của mô hình MIKE SHE

Mô hình SHE được xây dựng dựa trên bản phát thảo mà Freeze và Harlan đề xuất vào năm 1969 để mô phỏng quá trình thủy văn lưu vực Về lý thuyết, quá trình mô phỏng được chia thành nhiều phần khác nhau và được giải b ng phương trình tương ứng Sau nhiều thử nghiệm để xác nhận chất lượng của mô hình với nhiều nghiên cứu điển hình, phiên bản đầu tiên của SHE đã bắt đầu hoạt động vào năm 1982 Từ đó, mô hình SHE đã được tiếp tục hoàn thiện và mở rộng bởi DHI Water & Environment với tên mới là MIKE SHE Mô hình này được tiếp tục phát triển để cải thiện chất lượng mô phỏng Ngày nay, MIKE SHE được xem như là một công cụ hiệu quả trong mô phỏng chế độ thủy văn lưu vực

3 Lý thuyết cơ bản của mô hình MIKE SHE

Cấu trúc tổng quát của mô hình MIKE SHE được thể hiện như hình sau:

Hình 3.1 Cấu trúc tổng quát của mô hình MIKE SHE

Ngày đăng: 28/03/2021, 22:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm