1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thủ-tục-P4.-AL

81 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 2,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Trường hợp không tái xuất được thì bị tịch thu và xử lý  Trường hợp phải tiêu hủy thì thương nhân chịu trách nhiệm thanh toán chi phí tiêu hủy  Chi cục HQCK tạm nhập chịu trách nhiệm

Trang 1

Ths Nguyễn Thanh Long

Trang 4

Phân loại

Hàng hóa cấm

KD TN-TX, chuyển khẩu

Hàng hóa

có giấy phép

Hàng hóa kinh doanh

có điều kiện

Hàng hóa thông thường

Trang 6

XK, NK theo giấy phép

(trừ GP tự động

HÀNG HÓA

Trang 8

Hàng KD TN-TX có điều kiện

tái xuất qua các cửa kh ẩu biên giới phía Bắc

uỷ thác tạm nhập, tái xuất

Điều kiện: ký quỹ, kho bãi, giấy chứng

nhận mã số, vận đơn

Trang 9

ký DN

Trang 10

Điều kiện kho bãi

• Không được cho DN khác thuê để xin cấp Giấy CN mã số

Trang 11

Cấp giấy chứng nhận mã số

Trang 12

Cấp giấy chứng nhận mã số

Trường hợp hàng hóa

gửi KNQ để tái xuất

qua các tỉnh biên giới

thì chỉ DN có mã số

mới được đứng tên trên

TKHQ nhập, xuất kho

ngoại quan để tái xuất

Nếu hàng hóa không

XK, tái xuất qua các cửa khẩu biên giới phía Bắc  không thuộc

loại hình KD tạm nhập, tái xuất có điều kiện và không phải có Mã số tạm nhập, tái xuất (chỉ

áp dụng trong trường hợp cần thiết)

Trang 13

Vận đơn đường biển

Phải là vận đơn đích danh, không

được chuyển

nhượng

Phải ghi số Giấy phép TN-TX do BCT cấp (Hàng

đã qua sử dụng)

Phải ghi số

Mã số TN-TX

trên vận đơn

Trang 14

Hàng KD TNTX thông thường

thuộc vào ngành nghề đăng ký KD

HQCK

Trang 15

Quy định chung

Thời hạn tạm nhập tái xuất

Hợp đồng/ Thanh toán

Địa điểm làm thủ tục hải quan

Địa điểm lưu giữ hàng hóa

Trang 16

Thương nhân có văn bản đề nghị gia hạn

Quá thời hạn nêu trên, DN phải tái xuất hàng hóa ra khỏi VN hoặc tiêu hủy

Trường hợp nhập khẩu vào VN thì DN phải

tuân thủ các quy định về NK và thuế

Khoản 4 Điều

11 NĐ187, D(iều 82 TT38

Trang 17

Thời hạn TN-TX

 Đối với hàng hóa KDTNTX có điều kiện hoặc thuộc Danh mục không khuyến khích nhập khẩu của BCT thì quá thời hạn được phép lưu giữ tại Việt Nam thương nhân chỉ được tái xuất qua cửa khẩu tạm nhập trong vòng 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn được phép lưu giữ tại Việt Nam (không được phép tái xuất qua cửa khẩu khác cửa khẩu tạm nhập)

 Trường hợp không tái xuất được thì bị tịch thu và xử lý

 Trường hợp phải tiêu hủy thì thương nhân chịu trách nhiệm thanh toán chi phí tiêu hủy

 Chi cục HQCK tạm nhập chịu trách nhiệm chủ trì và phối hợp với Chi cục Hải quan cửa khẩu tái xuất trong việc bàn giao, quản lý, giám sát và

xử lý hàng hóa quá thời hạn lưu giữ tại Việt Nam

Điều 82 TT38

Trang 18

Hợp đồng/thanh toán

 TN-TX được thực hiện trên cơ sở hai hợp đồng riêng biệt: hợp đồng XK và hợp

đồng NK do thương nhân VN ký với

thương nhân nước ngoài Hợp đồng XK

có thể ký trước hoặc sau hợp đồng NK

 Việc thanh toán tiền hàng phải tuân thủ các quy định về quản lý ngoại hối và

hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước VN

Trang 19

Địa điểm làm thủ tục hải quan

Điều 82 TT38

Trang 20

Địa điểm lưu giữ

động hải quan đã được BCT cấp mã số kinh

doanh TN-TX

Khoản 5 Điều 82 TT38

Trang 21

Cửa khẩu TN-TX

định của Thủ tướng CP)

chung đường biên giới (theo hướng dẫn BCT)

Khoản 8 Điều

11 NĐ187

Trang 22

Cửa khẩu TN-TX

lối mở biên giới: chỉ được thực hiện tại

khu kinh tế cửa khẩu và cửa khẩu phụ ngoài khu kinh tế cửa khẩu đã có đầy

đủ cơ quan kiểm soát chuyên ngành

theo quy định và cơ sở kỹ thuật bảo

đảm quản lý nhà nước Điều 5 TT

11/2017

Trang 23

Cửa khẩu TN-TX

Cửa khẩu phụ, lối mở biên giới do UBND tỉnh biên giới công bố sau khi đã trao đổi, thống nhất với các Bộ: Quốc phòng, Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

UBND tỉnh biên giới trao đổi với Bộ Công

Thương về nguyên tắc lựa chọn DN được

phép tái xuất hàng hóa qua các cửa khẩu

phụ, lối mở biên giới và công bố danh sách

DN được lựa chọn

Điều 5 TT 11/2017

Trang 24

Cửa khẩu TN-TX

Trường hợp thay đổi cửa khẩu tái xuất phải

có:

Đơn đề nghị thay đổi cửa khẩu xuất

Văn bản cho phép thay đổi cửa khẩu xuất của

cơ quan cấp giấy phép (nếu có)

Khai báo bổ sung thông tin liên quan

Trường hợp hàng hóa tái xuất vào khu phi

thuế quan, kho ngoại quan hoặc khu chế

xuất thì cửa khẩu xuất hàng là khu phi thuế quan, kho ngoại quan hoặc khu chế xuất

Khoản 8 Điều

11 NĐ187

Trang 25

Hồ sơ hải quan TN

Thực hiện theo khoản 2 Điều 16 Thông tư 38 đối với hàng hóa NK Ngoài ra phải có:

Hợp đồng mua bán hàng hóa NK: 01 bản chụp;

Đối với hàng hóa KD TN-TX có điều kiện:

Giấy chứng nhận mã số kinh doanh TN-TX do Bộ Công Thương cấp: 01 bản chụp

Giấy phép TN-TX do BCT cấp đối với mặt hàng theo quy định phải được BCT cấp phép: 01

TT38

Trang 26

Hồ sơ hải quan TX

 Thực hiện theo khoản 2 Điều 16 Thông tư 38 đối với hàng hóa XK

 Trường hợp hàng hóa tạm nhập theo TKHQ giấy thì khi tái xuất cũng thực hiện trên TKHQ giấy

 DN phải khai báo thông tin về số tờ khai tạm nhập, số thứ tự của dòng hàng trên tờ khai tạm nhập tương ứng với từng

dòng hàng tái xuất để Hệ thống theo dõi trừ lùi theo số lượng

 Trường hợp khai giấy thì phải khai cụ thể hàng hóa tái xuất thuộc tờ khai tạm nhập nào trên ô “Chứng từ đi kèm” của tờ khai XK

Điều 82 TT38

Trang 27

Giám sát hàng TNTX

 Hàng hóa TNTX phải chịu sự giám sát của CQHQ

 Phải khai báo vận chuyển trong trường hợp:

 TNTX không cùng cửa khẩu

 Hàng hóa tạm nhập tại một cửa khẩu nhưng đưa hàng về địa điểm lưu giữ sau đó tái xuất tại cửa khẩu khác

 Thủ tục hải quan vận chuyển hàng hóa từ nơi đi đến nơi đến thực hiện theo quy định

Khoản 6 Điều 82 TT38

Trang 28

Quản lý, theo dõi TK TNTX

Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập

theo dõi lượng hàng KD TNTX trên Hệ thống

Sau khi tái xuất, thương nhân thực hiện thủ

tục hoàn thuế, không thu thuế nhập khẩu cho

tờ khai tạm nhập theo quy định

Hồ sơ, thời hạn quyết toán thuế thực hiện theo

quy định

Không cho phép chia nhỏ container trong suốt quá trình vận chuyển (trừ một số trường hợp)

Điều 84 TT38

Trang 29

Chuyển tiêu thụ nội địa

 Hàng hóa thuộc Phụ lục VII, VIII, IV không được phép chuyển loại hình từ kinh doanh tạm nhập, tái xuất sang nhập khẩu để tiêu thụ nội địa

 Hàng hóa khác được phép chuyển tiêu thụ nội địa nếu

không tái xuất được hoặc không tái xuất hết do đối tác

nước ngoài hủy hợp đồng mua bán hàng hóa

 Thủ tục hải quan chuyển tiêu thụ nội địa thực hiện theo quy định (Điều 21 Thông tư 38/2015/TT-

Điều 82, Điều 21 TT38

Trang 32

Khái niệm

Chuyển khẩu hàng hóa là việc

mua hàng từ một nước, vùng lãnh thổ để bán sang một nước, vùng lãnh thổ ngoài lãnh thổ Việt Nam

mà không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ

tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam

Trang 34

Hình thức chuyển khẩu

Hàng hóa được vận chuyển thẳng từ nước XK

đến nước NK không qua cửa khẩu VN

 Hàng hóa được vận chuyển từ nước XK đến

nước NK có qua cửa khẩu Việt Nam nhưng

không làm thủ tục NK vào Việt Nam và không làm thủ tục XK ra khỏi VN

 Hàng hóa được vận chuyển từ nước XK đến

nước NK có qua cửa khẩu Việt Nam và đưa vào kho ngoại quan, khu vực trung chuyển hàng

hoá tại các cảng Việt Nam, không làm thủ tục

NK vào VN và không làm thủ tục XK ra khỏi VN

Điều 14 NĐ187

Trang 35

phép, các loại hàng hóa khác đều được phép kinh doanh theo phương thức chuyển khẩu

 Thủ tục chuyển khẩu qua cửa khẩu Việt Nam giải quyết tại Hải quan cửa khẩu Điều 14

NĐ187

Trang 36

Quy định chung

 Hàng hóa thuộc Danh mục cấm xuất khẩu, tạm

ngừng xuất khẩu, hàng hóa thuộc Danh mục cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu và hàng hóa

xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép: Phải có

giấy phép của Bộ Công thương

 Trường hợp kinh doanh chuyển khẩu có qua cửa

khẩu Việt Nam (hàng hóa thuộc Phụ lục III, IV) thì không được thực hiện qua các cửa khẩu đường bộ

 Trường hợp việc chuyển khẩu không qua cửa khẩu Việt Nam, thương nhân không cần xin giấy phép của Bộ Công Thương

Trang 37

Quy định chung

 Hàng hóa thuộc thuộc Danh mục cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, hàng hóa thuộc Danh mục cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu và hàng

hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép: Phải có giấy phép của Bộ Công thương

 Trường hợp kinh doanh chuyển khẩu có qua cửa khẩu Việt Nam (hàng hóa thuộc Phụ lục III, IV) thì không được thực hiện qua các cửa khẩu đường bộ

 Trường hợp việc chuyển khẩu không qua cửa

khẩu Việt Nam, thương nhân không cần xin giấy phép của Bộ Công thương

Trang 38

Quy định chung

 Hàng hóa chuyển khẩu có qua cửa khẩu VN

chịu sự giám sát của hải quan cho tới khi thực

XK ra khỏi VN

 Việc thanh toán tiền hàng theo phương thức kinh doanh chuyển khẩu phải tuân thủ các

quy định về quản lý ngoại hối và hướng dẫn

của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Trang 39

Quy định chung

 Chuyển khẩu hàng hóa được thực hiện trên cơ

sở hai hợp đồng riêng biệt: hợp đồng mua

hàng do thương nhân Việt Nam ký với thương nhân nước xuất khẩu và hợp đồng bán hàng

do thương nhân Việt Nam ký với thương nhân nước nhập khẩu

 Hợp đồng mua hàng có thể ký trước hoặc sau hợp đồng bán hàng

Trang 40

Thủ tục hải quan

1 Hàng hoá kinh doanh chuyển khẩu được vận chuyển

thẳng từ nước XK đến nước NK không qua cửa khẩu Việt Nam thì không phải làm thủ tục hải quan

Trang 41

Thủ tục hải quan

2 Hàng hoá kinh doanh chuyển khẩu được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu, có đưa vào khu vực kho bãi thuộc các cảng biển Việt Nam (không đưa vào kho ngoại quan, không đưa vào khu vực trung chuyển hàng

hoá), thủ tục kiểm tra, giám sát hải quan thực hiện:

a) Trách nhiệm của thương nhân:

Nộp cho Chi cục Hải quan nơi có hàng hóa

nhập khẩu chuyển khẩu 01 bộ hồ sơ gồm:

 Văn bản đề nghị chuyển khẩu hàng hóa

 Vận đơn hàng nhập khẩu: 01 bản chụp

Trang 42

Thủ tục hải quan

b) Trách nhiệm của Chi cục Hải quan cửa khẩu:

 Tiếp nhận, kiểm tra bộ hồ sơ lô hàng nhập khẩu

Trang 43

Thủ tục hải quan

 Trường hợp hàng hóa chuyển khẩu xuất qua cửa khẩu khác với cửa khẩu nhập nhưng cùng trong hệ thống khu vực cảng biển thuộc địa

bàn giám sát của Cục Hải quan tỉnh, thành

phố thì sau khi hàng hóa đưa vào khu vực

giám sát hải quan tại cửa khẩu xuất, công

chức hải quan giám sát xác nhận hàng đã qua khu vực giám sát trên văn bản đề nghị chuyển khẩu hàng hóa; việc giám sát hàng hóa đưa

ra, đưa vào khu vực giám sát hải quan tại cửa khẩu thực hiện theo quy định

Trang 44

Thủ tục hải quan

 Trong quá trình kiểm tra, giám sát nếu phát

hiện lô hàng chuyển khẩu có dấu hiệu vi phạm thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu quyết định kiểm tra thực tế và xử lý theo quy định

 Hàng hóa kinh doanh chuyển khẩu phải được xuất ra khỏi lãnh thổ Việt Nam trong vòng 30 ngày kể từ ngày được Chi cục Hải quan cửa

khẩu hoàn thành việc tiếp nhận, kiểm tra hồ

sơ hải quan hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa

Trang 45

Thủ tục hải quan

3 Hàng hoá được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến

nước nhập khẩu có qua cửa khẩu Việt Nam và đưa vào kho ngoại quan, khu vực trung chuyển hàng hoá tại

các cảng Việt Nam thì làm thủ tục hải quan theo quy định đối với hàng hoá đưa vào, đưa ra kho ngoại quan, khu vực trung chuyển hàng hóa tại các cảng Việt Nam.

4 Hàng hóa kinh doanh theo phương thức chuyển khẩu phải đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam tại cửa khẩu nhập.

5 Hàng hoá KD chuyển khẩu thuộc đối tượng được miễn kiểm tra Trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm

pháp luật thì phải kiểm tra thực tế hàng hóa

Trang 47

Nội dung

Khái niệm

Cơ sở pháp lý

Hàng hóa tạm nhập tái xuất (TN-TX)

Hàng hóa tạm xuất tái nhập (TX-TN)

Trang 48

Khái niệm

TN, TX hàng hóa: đưa hàng hoá từ nước

ngoài hoặc từ các khu vực đặc biệt nằm

trên lãnh thổ VN (khu vực hải quan riêng)

vào VN, có làm thủ tục NK vào VN và làm

thủ tục XK chính hàng hoá đó ra khỏi VN

TX, TN hàng hóa: đưa hàng hoá ra nước

ngoài hoặc đưa vào các khu vực đặc biệt

nằm trên lãnh thổ VN (khu vực hải quan

riêng), có làm thủ tục XK ra khỏi VN và làm thủ tục NK lại chính hàng hoá đó vào VN

Trang 50

HÀNG HÓA TẠM NHẬP - TÁI XUẤT

Trang 51

Hàng TN-TX (Đ12 NĐ187)

Hàng hóa là thiết bị, máy móc, phương tiện

thi công, khuôn, mẫu không thuộc Danh mục hàng hóa cấm XK, tạm ngừng XK, hàng hóa

cấm NK, tạm ngừng NK, được phép TN-TX theo các hợp đồng thuê, mượn của thương nhân VN

ký với bên nước ngoài để sản xuất, thi công

Việc TNTX các loại hàng hóa XK, NK thuộc

diện quản lý bằng giấy phép thực hiện theo

quy định như đối với hàng kinh doanh TN-TX

Trang 52

theo yêu cầu của thương nhân nước ngoài

và tái XK trả lại thương nhân nước ngoài

Thủ tục TN-TX giải quyết tại HQ cửa khẩu

Trang 53

HÀNG HÓA TẠM XUẤT - TÁI NHẬP

Trang 54

Hàng TX-TN (Đ13 NĐ187)

 Thương nhân được TX-TN các loại máy móc, thiết

bị, phương tiện vận tải để sửa chữa, bảo hành, sản xuất, thi công, cho thuê, theo các hợp đồng sửa

chữa, bảo hành, sản xuất, thi công, cho thuê với nước ngoài

 Hàng hóa thuộc Danh mục cấm XK, tạm ngừng

XK, hàng hoá cấm NK, tạm ngừng NK và hàng hoá

XK, NK theo giấy phép, khi TX-TN phải có giấy

phép của BCT

 Các loại hàng hóa khác không thuộc diện nêu

trên, thương nhân chỉ cần làm thủ tục TX-TN tại

Trang 55

Hàng TX-TN (Đ13 NĐ187)

Thời hạn TX-TN thực hiện theo thỏa thuận

của thương nhân với bên đối tác và đăng ký với HQCK

Hàng hóa tạm xuất được phép nhượng bán, biếu tặng, trả lại khách hàng nước ngoài hoặc dùng làm tài sản để góp vốn vào liên doanh đầu tư ở nước ngoài theo thỏa thuận trong

hợp đồng của thương nhân với bên nước

ngoài, trừ hàng hoá TX-TN thuộc diện phải có giấy phép của BCT trước khi thực hiện thoả

thuận với bên nước ngoài

Trang 56

Hàng TX-TN (Đ13 NĐ187)

Thủ tục thanh khoản lô hàng tạm xuất đó

giải quyết tại HQCK, nơi làm thủ tục tạm xuất khẩu

Việc thanh toán tiền hàng máy móc, thiết bị thi công, PTVT nhượng bán hoặc dùng làm tài sản để góp vốn vào liên doanh đầu tư ở nước ngoài phải tuân thủ các quy định về quản lý ngoại hối và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước VN hoặc các quy định hiện hành về đầu

tư ra nước ngoài của thương nhân VN

Trang 57

Một số loại hình TN-TX, TX-TN

1 Tạm nhập, tạm xuất các phương tiện chứa hàng

hoá theo phương thức quay vòng (Đ49 NĐ 08)

2 Thiết bị, máy móc, phương tiện thi công, khuôn,

mẫu TNTX, TXTN để sản xuất, thi công công

trình, thực hiện dự án, thử nghiệm (Đ 50 NĐ 08)

3 Tàu biển, tàu bay nước ngoài TN-TX để sửa chữa, bảo

dưỡng tại Việt Nam (Đ 51 NĐ 08)

4 Linh kiện, phụ tùng, vật dụng tạm nhập không có hợp đồng

để phục vụ thay thế, sửa chữa và sử dụng cho hoạt động của tàu biển, tàu bay nước ngoài (Đ 52 NĐ 08)

Trang 60

Địa điểm làm thủ tục

Ph ươ ng ti n ch a hàng hóa khác ệ ứ CHI C C HQ QL HÀNG GC, SXXK CHI C C HQ C A KH U Ụ Ụ Ử Ẩ

Thi t b , máy móc, ph ế ị ươ ng ti n ệ

thi công, khuôn, m u t m nh p tái ẫ ạ ậ

xu t, t m xu t tái nh p đ s n ấ ạ ấ ậ ể ả

xu t, thi công công trình, th c ấ ự

hi n d án, th nghi m ệ ự ử ệ

CHI C C HQ C A KH U Ụ Ử Ẩ CHI C C HQ N I CÓ CSSX, D ÁN Ụ Ơ Ự CHI C C HQ QL HÀNG GC, SXXK Ụ

Hàng hóa d h i ch , tri n lãm, ự ộ ợ ể

gi i thi u s n ph m ớ ệ ả ẩ

CHI C C HQ C A KH U Ụ Ử Ẩ CHI C C HQ N I CÓ H I CH , Ụ Ơ Ộ Ợ TRI N LÃM, GI I THI U SP Ể Ớ Ệ

Trang 61

Quản lý, theo dõi tờ khai TN-TX, TX-TN

Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập, tạm xuất theo dõi, quản lý lượng hàng tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập trên Hệ thống

Quá thời hạn tạm nhập, tạm xuất đã đăng ký với cơ quan hải quan nhưng chưa làm thủ tục tái xuất, tái nhập hoặc chưa thực hiện việc

gia hạn thời gian tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập thì CQHQ thực hiện việc ấn định thuế (nếu có) và xử lý theo quy định của pháp luật

Trang 62

Quản lý, theo dõi tờ khai TN-TX, TX-TN

Đối với hàng hóa tạm nhập, tạm xuất thuộc đối tượng chịu thuế NK, thuế XK, sau khi tái xuất, tái nhập, NKHQ thực hiện thủ tục hoàn thuế, không thu thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu cho tờ khai tạm nhập, tạm xuất theo quy định

Trang 63

Chuyển tiêu thụ nội địa

Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định

Riêng hàng hóa tạm nhập tái xuất để tham gia hội chợ, triển lãm nếu được bán, tặng tại hội chợ, triển lãm thì trong thời hạn 30 ngày

kể từ ngày kết thúc hội chợ, triển lãm, doanh nghiệp phải thực hiện kê khai, nộp thuế trên

tờ khai nhập khẩu phi mậu dịch với Chi quan hải quan nơi đăng ký tờ khai tạm nhập

Ngày đăng: 18/04/2022, 16:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w