1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUNGÁP DỤNG CHO CẤP HUYỆN

337 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bộ Thủ Tục Hành Chính Chung Áp Dụng Cho Cấp Huyện
Trường học Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Phú Thọ
Thể loại Quyết định
Năm xuất bản 2012
Thành phố Phú Thọ
Định dạng
Số trang 337
Dung lượng 3,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nếu có: Giấy phép vận chuyển đặc biệt được cấp cho các đối tượng: Thực vật rừngtrừ gỗ, động vật rừng thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm theo

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

- Lĩnh vực Văn hóa, Thể thao và Du lịch

- Lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo

- Lĩnh vực Lao động thương binh và Xã hội

- Lĩnh vực Tư pháp

- Lĩnh vực Y tế

PHÚ THỌ, THÁNG 4, NĂM 2012

Trang 2

UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH PHÚ THỌ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ

về Kiểm soát thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh và Giám đốc các sở, ban, ngành

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Công bố kèm theo Quyết định này Bộ thủ tục hành chính chung áp

dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Điều 2 Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo các phòng, ban

chuyên môn thường xuyên tiến hành rà soát các quy định, thủ tục hành chính thuộcthẩm quyền giải quyết, báo cáo Sở, ban, ngành theo chức năng quản lý nhà nước, kịpthời phát hiện những nội dung mới, những nội dung không còn phù hợp để trình Ủyban nhân dân tỉnh hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung,thay thế, bãi bỏ, hủy bỏ những thủ tục hành chính nêu tại Điều 1 Quyết định này

Điều 3 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số

1735/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ về việccông bố Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Điều 4 Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ

trưởng các ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Chủ tịch UBND xã,phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hànhQuyết định này./

Trang 3

PHẦN I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN

LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

98 Phê duyệt hồ sơ dự án hỗ trợ phát triển sản xuất 1299

Phê duyệt hồ sơ danh mục công trình, diện tích và biện pháp

tưới tiêu đối với các công trình thủy lợi trên địa bàn để làm

căn cứ xác định mức thu, miễn, cấp bù thủy lợi phí

13

100 Cấp giấy phép vận chuyển đặc biệt đối với thực vật rừng

(trừ gỗ), thực vật rừng thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm 15

102 Cho thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân 22

104

Thu hồi rừng đối với các trường hợp quy định tại điểm a và

điểm b khoản 1 Điều 26 Luật bảo vệ và phát triển rừng và

khoản 2 Điều 26 NĐ số 23/2006/NĐ-CP thuộc thẩm quyền của

UBND cấp tỉnh (Trường hợp thu hồi rừng chưa có dự án đầu

tư)

31

105 Thu hồi rừng đối với các trường hợp rừng được Nhà nước

giao, cho thuê có thời hạn mà không được gia hạn khi hết hạn 33

106

Thu hồi rừng của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao

rừng không thu tiền sử dụng rừng hoặc được giao rừng có thu

tiền sử dụng rừng mà tiền đó có nguồn gốc từ ngân sách nhà

nước hoặc được thuê rừng trả tiền thuê hàng năm nay chuyển

đi nơi khác, đề nghị giảm diện tích rừng hoặc không có nhu

cầu sử dụng rừng; chủ rừng tự nguyện trả lại rừng

109 Cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại 47

110 Cấp dổi giấy chứng nhận kinh tế trang trại (đối với thay đổi

tên chủ trang trại hoặc thay đổi về lĩnh vực sản xuất của trang

50

Trang 4

111 Cấp lại Giấy chứng nhận kinh tế trang trại (đối với trường hợp

Giấy chứng nhận kinh tế trang trại bị mất, cháy, rách, nát) 53

11216 Thu hồi Giấy chứng nhận kinh tế trang trại 55

113 Thành lập Hợp tác xã phát triển nông thôn 56

LĨNH VỰC NỘI VỤ

115 Tiếp nhận và bố trí, phân công công tác 60116

Đề nghị khen thưởng thường xuyên (Danh hiệu tập thể lao

động tiên tiến, Danh hiện chiến sĩ thi đua cơ sở, Danh hiệu

lao động tiên tiến, Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện).

61

118 Khen thưởng thành tích đột xuất (dùng cho khen thưởng đột

120 Đăng ký hội đoàn tôn giáo (được thay thế) 69

121 Đăng ký dòng tu, tu viện và các tổ chức tu hành tập thể khác

126 Tổ chức cuộc lễ ngoài cơ sở tôn giáo (được thay thế) 81

12715 Giảng đạo, truyền đạo ngoài cơ sở tôn giáo (được thay thế)

128128 Thông báo về việc tổ chức quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ

chức tôn giáo (được thay thế)

LĨNH VỰC VĂN HÓA – THỂ THAO VÀ DU LỊCH

Trang 5

129 Đăng ký hoạt động Thư viện của tổ chức cấp huyện 83

130 Đăng ký hoạt động Thư viện tư nhân có vốn sách ban đầu từ

1.000 bản đến dưới 2.000 bản (Thư viện tư nhân) 89

131 Công nhận thôn, làng, bản, khu dân cư văn hoá 93

132 Công nhận lần đầu “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” 94

133 Công nhận lại “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” 96

134 Đăng ký hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia

đình; cơ sơ tư vấn về phòng chống bạo lực gia đình 98

136 Công nhận Ban vận động thành lập hội hoạt động trong lĩnh

vực Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp huyện 104

LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

138 Cho phép họat động giáo dục đối với nhà trường, nhà trẻ tư

139 Sáp nhập, chia, tách nhà trường, nhà trẻ tư thục 112

140 Đình chỉ hoạt động giáo dục của nhà trường, nhà trẻ tư thục 114

142 Tuyển dụng viên chức ngạch giáo viên Mầm non, Tiểu học,

144 Cho phép nhà trường hoạt động giáo dục 127

145 Đình chỉ hoạt động giáo dục Trường tiểu học 129

147

Giải thể Trường tiểu học đối với trường hợp vi phạm nghiêm

trọng các quy định về quản lý, tổ chức, hoạt động của nhà

trường và theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường

131

148 Giải thể Trường tiểu học đối với trường hợp hết thời hạn đình

chỉ hoạt động giáo dục mà không khắc phục được nguyên nhân

132

Trang 6

dẫn đến việc đình chỉ; trường hợp mục tiêu, nội dung hoạt động

trong quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường

không còn phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội

150 Cho phép nhà trường hoạt động giáo dục 135

151 Đình chỉ hoạt động giáo dục trường THCS 137

152 Sáp nhập, chia tách trường Trung học cơ sở 139

153

Giải thể trường Trung học cơ sở đối với trường hợp vi phạm

nghiêm trọng các quy định về quản lý, tổ chức, hoạt động của

nhà trường và theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập

trường

141

154

Giải thể trường THCS đối với trường hợp hết thời hạn đình chỉ

hoạt động giáo dục mà không khắc phục được nguyên nhân

dẫn đến việc đình chỉ; trường hợp mục tiêu, nội dung hoạt động

trong quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường

không còn phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội

142

155 Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ công nhận trường Tiểu học đạt

156 Cấp bản sao bằng tốt nghiệp Trung học cơ sở 162

157 Tiếp nhận học sinh THCS người nước ngoài 164

158 Tiếp nhận học sinh THCS Việt Nam về nước 166

159 Tiếp nhận và giới thiệu chuyển trường (đối với trường hợp

160 Cấp giấy chứng nhận dạy thêm có thu tiền ngoài nhà trường 171

161 Cấp giấy chứng nhận dạy thêm có thu tiền trong nhà trường 175

162 Phúc khảo bài thi học sinh giỏi cấp huyện 177

163 Tiếp nhận hồ sơ đề nghị Công nhận trường Trung học cơ sở

164 Điều động cán bộ, viên chức giáo dục ra ngoài huyện, thành,

16530 Điều động cán bộ, viên chức giáo dục trong huyện, thành, thị 186

Trang 7

1666 Tiếp nhận cán bộ, viên chức giáo dục ngoài huyện, thành, thị 189

LĨNH VỰC LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

167

Quyết định trợ cấp, lập phiếu trợ cấp và thực hiện chế độ ưu

đãi người hoạt động kháng chiến và con đẻ của họ bị nhiễm

chất độc hoá học

193

168 Cấp giấy giới thiệu đi di chuyển hài cốt liệt sỹ 199169

Thực hiện chế độ ưu đãi cho người hoạt động cách mạng

trước 01/1/1945 và người hoạt động cách mạng từ 01/01/1945

đến trước Tổng khởi nghĩa 19/8/1945

200

170 Cấp giấy giới thiệu đi thăm viếng mộ liệt sỹ 201

171 Thực hiện chế độ ưu đãi đối với Anh hùng lực lượng vũ trang,

172

Đề nghị xác nhận liệt sỹ và thực hiện chế độ ưu đãi đối với

thân nhân gia đình Liệt sĩ (đối với liệt sỹ chết do vết thương tái

175 Tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ mai táng phí và trợ

cấp một lần đối với người có công với cách mạng từ trần 212

176 Tiếp nhận hồ sơ Người có công với cách mạng 215

177 Tiếp nhận hồ sơ Người có công với Cách mạng do quân đội,

178 Cấp thẻ Bảo hiểm y tế đối với người có công với cách mạng 218

179 Cấp lại thẻ bảo hiểm y tế cho đối tượng Người có công với

180 Tiếp nhận hồ sơ, lập danh sách đề nghị phong tặng, truy tặng

181 Thực hiện chế độ ưu đãi đối với Bà mẹ Việt Nam anh hùng 229

182 Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, lập danh sách đề nghị cấp sổ ưu

183 Thực hiện chi trả trợ cấp ưu đãi trong giáo dục và đào tạo đối

với người có công với cách mạng và con của họ 234

Trang 8

Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, lập danh sách đề nghị giải quyết

chế độ đối với thân nhân người hoạt dộng cách mạng, hoạt

động kháng chiến bị địch bắt tù đày và người hoạt động kháng

chiến giải phóng dân tộc chết trước ngày 01/01/1995

187 Thực hiện chế độ ưu đãi đối với bệnh binh 241

188 Đề nghị công nhận người hưởng chính sách như thương binh 242

189 Giải quyết chế độ mai táng phí cho người có công 244

190

Giải quyết chế độ trợ cấp hàng tháng cho đối tượng Bảo trợ xã

hội: Trẻ mồ côi, trẻ bị bỏ rơi; người cao tuổi cô đơn thuộc hộ

gia đình nghèo; người cao tuổi còn vợ hoặc chồng nhưng già

yếu không có con cháu, người thân thích để nương tựa thuộc

hộ gia đình nghèo; người từ 80 tuổi trở lên không có lương

hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội; người tàn tật nặng không có

khả năng lao động hoặc không có khả năng tự phục vụ; người

mắc bệnh tâm thần thuộc các loại tâm thần phân liệt, rối loạn

tâm thần; người nhiễm HIV-AIDS không còn khả năng lao

động thuộc hộ gia đình nghèo; người đơn thân nuôi con thuộc

diện hộ nghèo

247

191 Giải quyết chế độ trợ cấp hàng tháng cho gia đình, cá nhân

nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi 253192

Giải quyết chế độ trợ cấp hàng tháng cho hộ gia đình có từ 02

người trở lên tàn tật nặng không có khả năng tự phục vụ,

người mắc bệnh tâm thần

257

193 Tiếp nhận, lập danh sách đề nghị Cấp thẻ BHYT cho người

194 Giải quyết di chuyển hồ sơ trợ cấp xã hội 263

195 Trợ cấp mai táng cho đối tượng bảo trợ xã hội 264

197 Giải quyết cắt trợ cấp hàng tháng đối tượng bảo trợ xã hội 268

198 Đánh giá và công nhận xã, phường phù hợp với trẻ em 269

Trang 9

19934 Đưa người nghiện ma túy, người bán dâm bị áp dụng biện

pháp vào Trung tâm giáo dục - lao động xã hội 274

200 Hoãn, miễn chấp hành quyết định đưa vào Trung tâm giáo

LĨNH VỰC TƯ PHÁP

201

Bổ sung những nội dung trong sổ đăng ký hộ tịch và các giấy

tờ hộ tịch khác không phải sổ đăng ký khai sinh và bản chính

giấy khai sinh

278

202 Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch 281

203 Cấp lại bản chính Giấy khai sinh (đã sửa đổi, bổ sung) 282

204 Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản bằng

205 Chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản

206

Điều chỉnh nội dung đã được đăng ký trong sổ Đăng ký khai

sinh và bản chính Giấy khai sinh nhưng có sai sót trong khi

đăng ký

288

207

Điều chỉnh nội dung trong sổ hộ tịch và các giấy tờ hộ tịch

khác (không phải sổ đăng ký khai sinh và bản chính giấy khai

sinh) (đã sửa đổi, bổ sung)

289

208 Ghi vào sổ hộ tịch các thay đổi hộ tịch khác 290209

Thay đổi họ tên chữ đệm đã được đăng ký đúng trong sổ Đăng

ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh nhưng cá nhân có

yêu cầu thay đổi khi có lý do chính đáng theo quy định của

Luật Dân sự (đã sửa đổi, bổ sung)

291

210 Thay đổi, cải chính hộ tịch (đối với người đủ 14 tuổi trở lên)

211 Xác định lại dân tộc (đã sửa đổi, bổ sung) 297

212 Xác định lại giới tính (đã sửa đổi, bổ sung) 300

21313 Xác nhận không còn lưu trữ được sổ hộ tịch 303

LĨNH VỰC Y TẾ

214 Xét duyệt dự trù thuốc gây nghiện cho các trạm y tế xã,

phường, thị trấn; trạm y tế (phòng y tế) các cơ quan, trường

học, công nông trường, xí nghiệp, doanh nghiệp; cơ sở kinh

doanh bán lẻ thuốc; các phòng khám tư nhân; các phòng khám

304

Trang 10

đa khoa.

215

Xét duyệt dự trù thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm

thuốc cho các trạm y tế xã, phường, thị trấn; trạm y tế (phòng

y tế) các cơ quan, trường học, công nông trường, xí nghiệp,

doanh nghiệp; cơ sở kinh doanh bán lẻ thuốc; các phòng khám

tư nhân; các phòng khám đa khoa

307

216 Cấp Giấy chứng nhận tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn

PHẦN II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUNG

ÁP DỤNG TẠI CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ

LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

94 Thủ tục: Phê duyệt hồ sơ dự án hỗ trợ phát triển sản xuất.

Trang 11

a Trình tự thực hiện:

- Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật;

- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cấphuyện, Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thìhướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại, nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, viếtgiấy hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân

- Tổ chức, cá nhân mang giấy hẹn tới và nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận

và trả kết quả của UBND cấp huyện

b Cách thức thực hiện:

- Nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện

c Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Đơn đăng ký tham gia của các hộ, nhóm hộ;

+ Biên bản họp dân trong thôn, bản hoặc liên thôn, bản;

+ Danh sách các hộ, nhóm hộ tham gia dự án;

+ Kế hoạch dự án của thôn, bản;

+ Kế hoạch thực hiện kèm dự toán chi tiết của UBND xã

+ Số lượng: 03 bộ

d Thời hạn giải quyết:

- Không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

đ Đối tượng thực hiện Thủ tục hành chính:

i Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

k Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

l Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ

về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

95 Thủ tục: Phê duyệt hồ sơ danh mục công trình, diện tích và biện pháp tưới tiêu đối với các công trình thủy lợi trên địa bàn để làm căn cứ xác định mức thu, miễn, cấp bù thủy lợi phí.

a Trình tự thực hiện:

- Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật;

Trang 12

- Tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - UBNDcấp huyện, Bộ phận tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn

tổ chức bổ sung hoàn thiện hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ thủ tục theo quy định thì tiếpnhận và chuyển hồ sơ cho Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ngay trongngày làm việc

- Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cấp huyện thẩm định hồ sơ,nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì UBND cấp huyện có văn bản yêu cầu tổ chức bổ sung,hoàn thiện hồ sơ

- UBND cấp huyện lập Tờ trình và gửi kèm 02 bộ hồ sơ đầy đủ đến Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp trước ngày 01 tháng 10 hàng năm

- Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tổng hợp và lập Tờ trình gửi Vănphòng UBND tỉnh trước ngày 20 tháng 12 hàng năm

- Văn phòng UBND tỉnh trình UBND tỉnh quyết định trước ngày 31 tháng 12hàng năm và gửi Quyết định cho UBND huyện và các đơn vị liên quan

- Sau khi nhận được Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh, UBND cấphuyện gửi văn bản qua đường bưu điện cho các tổ chức, đơn vị liên quan căn cứthực hiện

+ Hợp đồng (hoặc sổ bộ) tưới nước, tiêu nước, cấp nước của các đơn vị quản

lý thủy nông với các đơn vị dùng nước (tổ hợp tác, hợp tác xã…), hộ dùng nước;

- Số lượng: 03 (bộ)

d Thời hạn giải quyết: Không quy định thời gian.

đ Đối tượng thực hiện Thủ tục hành chính: Tổ chức.

e Cơ quan thực hiện Thủ tục hành chính: UBND cấp huyện.

g Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt.

h Phí, lệ phí: Không.

i Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

k.Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

l Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi ngày 04/4/2001;

Trang 13

- Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ về việc quyđịnh chi tiết một số điều của pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;

- Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ về sửa đổi,

bổ xung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 củaChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệcông trình thuỷ lợi;

- Thông tư số 36/2009/TT-BTC ngày 26/2/2009 của Bộ Tài chính về việcHướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày14/11/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnhKhai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi

- Quyết định số 1565/QĐ-UBND ngày 28/6/2007 của UBND tỉnh Phú Thọ

về việc thực hiện cơ chế một cửa trong giải quyết công việc của tổ chức, công dântại các sở, ban ngành; UBND huyện, thành, thị; UBND xã, phường, thị trấn.

Trang 14

96 Thủ tục: Cấp giấy phép vận chuyển đặc biệt đối với thực vật rừng (trừ gỗ), động vật rừng thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm.

a Trình tự thực hiện:

- Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định;

- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Hạt Kiểmlâm sở tại, cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ thìhướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại; nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận vàviết giấy hẹn trả kết quả và chuyển bộ phận chuyên môn ngay trong ngày làm việc

- Trong thời gian 03 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, bộ phận chuyênmôn xem xét, thẩm định, nếu đủ điều kiện thì trình lãnh đạo Hạt cấp giấy phép

- Tổ chức, cá nhân mang giấy hẹn và nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận vàtrả kết quả Hạt Kiểm lâm

b Cách thức thực hiện:

- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Hạt kiểm lâm sở tại

c Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần:

- Giấy đề nghị cấp giấy phép vận chuyển đặc biệt (theo mẫu)

- Tài liệu chứng minh về nguồn gốc lâm sản nguy cấp, quý, hiếm đề nghị cấpgiấy phép vận chuyển (bản sao mang theo bản chính để đối chiếu trong trường hợpnộp hồ sơ trực tiếp; bản sao có công chứng hoặc chứng thực trong trường hợp nộp

hồ sơ qua đường bưu điện)

+ Số lượng: 01 bộ

d Thời hạn giải quyết:

- Trong vòng 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ

đ Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

e Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Hạt Kiểm Lâm

g Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.

h Lệ phí (nếu có): Không.

i Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị cấp giấy phép vận chuyển đặc

biệt - Phụ Lục 09 (Ban hành kèm theo Thông tư số 25 /2011/TT-BNNPTNT ngày

06 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

k Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

Giấy phép vận chuyển đặc biệt được cấp cho các đối tượng: Thực vật rừng(trừ gỗ), động vật rừng thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm theo quy định hiện hành vềchế độ quản lý và danh mục các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý,hiếm và sản phẩm của chúng không thuộc quy định tại Điều 4 của Quy định vềkiểm tra, kiểm soát lâm sản ban hành kèm theo Quyết định số 59/2005/QĐ-BNN cónguồn gốc trong nước, khi vận chuyển ra ngoài tỉnh

Trang 15

l Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 32/2006/NĐ-CP, ngày 30/3/2006 của Chính phủ quy định

về quản lý và danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm từrừng Việt Nam

- Quyết định số 59/2005/QĐ-BNN ngày 10/10/2005 của Bộ trưởng Bộ Nôngnghiệp và phát triển nông thôn về việc ban hành quy định về kiểm tra, kiểm soátlâm sản

- Thông tư số 25/2011/TT-BNNPTNT, ngày 6/4/2011 của Bộ Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tụchành chính trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng theo Nghị quyết số 57/NQ-CP,ngày 15/12/2010

Trang 16

Phụ lục 09: Mẫu giấy đề nghị cấp giấy phép vận chuyển đặc biệt

(Ban hành kèm theo Thông tư số 25 /2011/TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 4 năm 2011

của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-GIẤY ĐỀ NGHỊ Cấp Giấy phép vận chuyển đặc biệt Kính gửi:

1 Tên cá nhân, Tổ chức

2 Địa chỉ

3 Đề nghị được vận chuyển

Nơi đi

Nơi đến

4 Mục đích vận chuyển

5 Chủng loại

Nguồn gốc

6 Số lượng: Khối lượng

7 Phương tiện vận chuyển

8 Thời gian vận chuyển

.ngày tháng năm

Người đề nghị

(Ký và ghi rõ họ, tên)

Trang 17

97 Thủ tục: Đóng dấu búa kiểm lâm.

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cán bộđược giao nhiệm vụ đóng dấu búa kiểm lâm phải tiến hành xác minh đối tượng,nguồn gốc gỗ theo quy định tại khoản 2 – Điều 7 và khoản 1,2,3,4 Điều 8 Quy chếquản lý và đóng búa bài cây, búa kiểm lâm theo Quyết định số 44/2006/QĐ-BNN

và Điều 1 Quyết định số 107/2007/QĐ-BNN ngày 31/12/2007 về sửa đổi, bổ sungQuyết định số 44/2006/QĐ-BNN của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn và đóng búa kiểm lâm Tiến hành lập biên bản và đóng búa kiểm lâmtheo quy định

- Chủ rừng hoặc chủ gỗ nhận Biên bản và lý lịch gỗ tại cơ quan kiểm lâm sở tại

b Cách thức thực hiện:

- Trực tiếp tại Chi cục Kiểm lâm

- Trực tiếp tại các Hạt Kiểm lâm

- Trực tiếp tại Đội Kiểm lâm cơ động (gỗ tịch thu)

d Thời hạn giải quyết:

- Trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ

đ Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

e Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Kiểm Lâm, các Hạt Kiểm

lâm, Đội kiểm lâm cơ động

g Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Biên bản đóng dấu búa kiểm lâm

h Lệ phí (nếu có): Không.

i Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Lý lịch gỗ tròn - Phụ lục 1 (Ban hành kèm theo Quyết định số

44/2006/QĐ-BNNPTNT ngày 01 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn)

Trang 18

- Lý lịch gỗ xẻ - Phụ lục 1 (Ban hành kèm theo Quyết định số BNN ngày 01 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn).

44/2006/QĐ-k Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

+ Đối tượng gỗ đóng dấu búa Kiểm lâm:

a) Các loại gỗ tròn có đường kính đầu lớn từ 25cm trở lên và chiều dài từ 1mtrở lên( trừ gỗ khai thác từ rừng tự nhiên của các hộ gia đình, cộng đồng địa phươngnơi có rừng để sử dụng tại chỗ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép)

- Gỗ được khai thác hợp pháp từ rừng tự nhiên trong nước

- Gỗ thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm khai thác từ rừng trồng tập trung, vườn,trồng phân tán( nhóm IA; IIA quy định tại nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày30/3/2006 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý,hiếm)

- Gỗ là tang vật vi phạm đã có quyết định xử lý của cơ quan Nhà nước cóthẩm quyền theo quy định của pháp luật

- Gỗ tròn nhập khẩu hợp pháp trong trường hợp không có dấu búa Kiểm lâmhoặc dấu hiệu đặc biệt khác của nước xuất khẩu

b) Gỗ xẻ, gỗ đẽo hộp có chiều dài từ 1m trở lên, chiều dầy từ 5cm trở lên vàchiều rộng từ 20cm trở lên gồm:

- Gỗ xẻ, gỗ đẽo hộp được xẻ hoặc đẽo tại rừng tự nhiên được khai thác hợppháp ( trừ gỗ khai thác của hộ gia đình, cộng đồng địa phương nơi có rừng để sửdụng tại chỗ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép)

- Gỗ xẻ, gỗ đẽo hộp thuộc loài nguy cấp, quý , hiếm có nguồn gốc từ rừngtrồng được xẻ hoặc đẽo tại rừng ( Nhóm IA; IIA quy định tại Nghị định số32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vậtrừng nguy cấp, quý, hiếm)

l Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Quyết định số 44/2006/QĐ-BNN ngày 01/6/2006 của Bộ trưởng Bộ nôngthôn và Phát triển nông thôn về việc ban hành quy chế quản lý và đóng búa bài cây,búa Kiểm lâm

- Quyết định số 107/2007/QĐ-BNN ngày 31/12/2007 về sửa đổi, bổ sung Quyếtđịnh số 44/2006/QĐ-BNN của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn vàđóng búa kiểm lâm Tiến hành lập biên bản và đóng búa kiểm lâm theo quy định

- Thông tư số 25/2011/TT-BNNPTNT, ngày 6/4/2011 của Bộ Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tụchành chính trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng theo Nghị quyết số 57/NQ-CP,ngày 15/12/2010

Trang 19

Phụ lục I

(Ban hành kèm theo Quyết định số 44/2006/QĐ-BNN ngày 01 tháng 6 năm 2006

của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

Dấu búa bài

Chiều dài (m)

Đường kính hoặc vanh (m)

Khối lượng (m 3 )

Dấu búa kiểm lâm Ghi chú

Tổng cộng: số lượng lóng (khúc)……… (bằng chữ………)

khối lượng……… m 3 (bằng chữ………)

Đại diện chủ gỗ Đại diện chủ rừng Cán bộ đóng búa Người lập lý lịch

(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)

Trang 20

Phụ lục I

(Ban hành kèm theo Quyết định số 44 /2006/QĐ-BNN ngày 01

tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

Dày (cm)

Rộng (cm)

Số lượng (thanh, tấm)

Khối lượng (m 3 )

Dấu búa

Tổng cộng: số lượng………… (bằng chữ……… )

khối lượng…………m 3 (bằng chữ……… )

Đại diện chủ gỗ Đại diện chủ rừng Cán bộ đóng búa Người lập lý lịch

(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)

Trang 21

98 Thủ tục: Cho thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân.

a Trình tự thực hiện:

- Trước khi giao rừng UBND cấp xã phải xây dựng phương án giao rừng, chothuê rừng trình Hội đồng nhân dân xã thông qua và báo cáo UBND cấp huyện trựctiếp phê duyệt

- Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu thuê rừng chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và nộptrực tiếp tại UBND cấp xã, cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ nếu hồ sơ còn thiếu thìhướng dẫn hộ gia đình, cá nhân hoàn thiện, nếu hồ sơ đầy đủ thì tiếp nhận

- Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBNDcấp xã có trách nhiệm xét duyệt đơn, lập tờ trình trình Chủ tịch UBND huyện quyếtđịnh và gửi hồ sơ về Hạt kiểm lâm cấp huyện

- Trong thời gian 15 ngày làm việc khi nhận được đơn của hộ gia đình, cánhân từ UBND cấp xã chuyển đến, Hạt kiểm lâm phối hợp với Phòng Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn có trách nhiệm kiểm tra việc xác định tại thực địa và thẩmđịnh hồ sơ khu rừng sẽ cho hộ gia đình, cá nhân thuê, lập thành văn bản có chữ kýcủa đại diện tổ chức tư vấn về đánh giá rừng (tổ chức tư vấn chịu trách nhiệm chínhtrong việc đánh giá chất lượng rừng; đại diện UBND xã và đại diện hộ gia đình, cánhân xin thuê rừng Nội dung thẩm định hồ sơ nhằm bảo đảm các quy định hiệnhành của Nhà nước về cho thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân Chủ trì thẩmđịnh tính khả thi của kế hoạch sử dụng rừng của hộ gia đình, cá nhân đề nghị thuêrừng; Lập, trình UBND cấp huyện kế hoạch tổ chức đấu giá quyền sử dụng rừng(bằng tiền thuê rừng, nếu có nhiều người cùng đề nghị thuê rừng trên cùng một địađiểm); Gửi 01 bộ hồ sơ liên quan đến khu rừng tới cơ quan thuế để xác định nghĩa

vụ tài chính (nếu có) Lập tờ trình kèm theo hồ sơ, trình UBND cấp huyện xem xét,quyết định việc cho thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân

- Trong thời gian 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình của HạtKiểm lâm chuyển đến, Chủ tịch UBND cấp huyện phải xem xét quyết định chothuê rừng Quyết định cho thuê rừng được gửi đến UBND cấp xã, cơ quan chứcnăng cấp huyện và hộ gia đình, cá nhân

- Khi nhận được quyết định giao rừng của UBND cấp huyện, UBND cấp xã

có trách nhiệm: tổ chức việc bàn giao rừng tại thực địa cho hộ gia đình, cá nhân có

sự tham gia của các chủ rừng liền kề; việc bàn giao rừng phải lập thành biên bảnbàn giao rừng có sự tham gia và ký tên của đại diện uỷ ban nhân dân cấp xã, đạidiện hộ gia đình, cá nhân (phụ lục 5)

- Sau khi nhận bàn giao rừng tại thực địa hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệmxác định rõ ranh giới đóng mốc khu rừng được giao, được thuê với sự chứng kiếncủa đại diện UBND cấp xã và các chủ rừng liền kề (phụ lục 6)

Trong quá trình thực hiện các bước công việc nêu trên, khi hồ sơ đến cơ quannào thì cơ quan đó có trách nhiệm xem xét và bổ sung vào hồ sơ giao rừng nhữngnội dung công việc của mỗi bước cho tới khi hoàn thành việc giao rừng; nếu hộ giađình, cá nhân không đủ điều kiện được giao rừng thì cơ quan nhận hồ sơ phải trả lại

Trang 22

hồ sơ cho cơ quan gửi đến và thông báo rõ lý do về việc hộ gia đình, cá nhân khôngđược giao rừng.

b Cách thức thực hiện:

- Nộp hồ sơ Trực tiếp tại Hạt Kiểm lâm cấp huyện;

c Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Đơn đề nghị thuê rừng (theo mẫu);

- Kế hoạch sử dụng rừng (theo mẫu)

+) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

d Thời hạn giải quyết:

- 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

đ Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình, cá nhân.

e Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Hạt Kiểm lâm cấp huyện.

g Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho thuê rừng.

h Phí, lệ phí: Không.

i Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn đề nghị thuê rừng: (Phụ lục 06 ban hành kèm theo Thông tư25/2011/TT-BNNPTNT ngày 6/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn

- Kế hoạch sử dụng rừng: (Phụ lục 07 ban hành kèm theo Thông tư25/2011/TT-BNNPTNT ngày 6/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn

k Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Việc cho thuê rừng phải căn cứ vào các quy định sau:

+ Quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng đã được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền phê duyệt, quyết định Trường hợp chưa có quy hoạch, kế hoạch bảo vệ

và phát triển rừng được duyệt theo quy định thì phải có quy hoạch sử dụng đất lâmnghiệp và quy hoạch ba loại rừng được cấp có thẩm quyền xác lập

+ Quỹ rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng của địa phương;

+ Có khả năng để quản lý, bảo vệ và phát triển rừng

l Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Bảo vệ và phát triển rừng số: 29/2004/QH11 ngày 03/12/2004

- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/03/2006 của Chính phủ về thi hànhLuật bảo vệ và phát triển rừng;

- Thông tư số 38/2007/TT-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônngày 25/4/2007 về giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng cho tổ chức, hộ gia đình,

cá nhân và cộng đồng dân cư thôn

- Thông tư số 25/2011/TT-BNNPTNT, ngày 6/4/2011 của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tụchành chính trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng theo Nghị quyết số 57/NQ-CP,ngày 15/12/2010

Trang 23

4 Diện tích đề nghị thuê rừng (ha)

5 Thời hạn thuê rừng (năm)

6 Để sử dụng vào mục đích (3)

7 Cam kết sử dụng rừng đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của phápluật về bảo vệ và phát triển rừng; trả tiền thuê rừng đầy đủ và đúng hạn

.ngày tháng năm Người đề nghị thuê rừng

2 Địa điểm khu rừng đề nghị giao ghi rõ tên tiểu khu, khoảnh, xã, huyện, tỉnh.

3 Thuê để sản xuất kinh doanh lâm nghiệp, dịch vụ du lịch

Trang 24

Phụ lục 07

(Ban hành kèm theo Thông tư số 25 /2011/TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 4 năm 2011

của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

KẾ HOẠCH SỬ DỤNG RỪNG

(dùng cho hộ gia đình, cá nhân)

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

1 Vị trí khu rừng: Diện tích ha, Thuộc khoảnh, lô Các mặt tiếp giáp ;Địa chỉ khu rừng: thuộc xã huyện tỉnh;

1 Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển giai đoạn 5 năm tới

- Kế hoạch trồng rừng đối với diện tích đất chưa có rừng:

+ Loài cây trồng + Mật độ +

- Kế hoạch chăm sóc, khoanh nuôi bảo vệ rừng:

+

Trang 25

+

- Kế hoạch, phương án phòng cháy, chữa cháy rừng, Phòng trừ sâu, bệnh hại

rừng: + Xây dựng đường băng + Các thiết bị phòng cháy +

- Kế hoạch khai thác, tận thu sản phẩm

+ +

2 Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển các giai đoạn tiếp theo

- Kế hoạch trồng rừng đối với diện tích đất chưa có rừng:

+ Loài cây trồng + Mật độ +

- Kế hoạch chăm sóc, khoanh nuôi bảo vệ rừng:

+ +

- Kế hoạch, phương án phòng cháy, chữa cháy rừng, Phòng trừ sâu, bệnh hại

rừng: + Xây dựng đường băng + Các thiết bị phòng cháy +

- Kế hoạch khai thác, tận thu sản phẩm

+ + KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Trang 26

99 Thủ tục: Giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân.

a Trình tự thực hiện:

- Uỷ ban nhân dân các cấp tổ chức phổ biến, quán triệt chủ trương, chínhsách của Nhà nước về việc giao rừng và nghĩa vụ, quyền lợi của chủ rừng cho nhândân ở địa phương mình Thành lập ban chỉ đạo và Hội đồng giao rừng: UBND cấphuyện thành lập Ban chỉ đạo giao rừng và Tổ công tác giao rừng cấp huyện UBNDcấp xã thành lập Hội đồng giao rừng của xã (Phụ lục 2) Chuẩn bị kinh phí, vật tư

kỹ thuật phục vụ cho việc giao rừng

- Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu giao rừng nộp đơn xin giao rừng tại thônhoặc tại UBND cấp xã (mẫu) Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ sau thời gian 15ngày làm việc UBND cấp xã có trách nhiệm:

+ Hướng dẫn cho thôn họp toàn thể đại diện các hộ gia đình của thôn đểxem xét và đề nghị UBND cấp xã phương án và điều chỉnh phương án giao rừngcho từng hộ gia đình trong phạm vi thôn;

+ Chỉ đạo Hội đồng giao rừng của xã thẩm tra về điều kiện giao rừng hộ giađình, cá nhân có đơn đề nghị được giao rừng báo cáo UBND xã;

+ Kiểm tra thực địa khu rừng dự kiến giao cho hộ gia đình, cá nhân để đảmbảo các điều kiện, căn cứ giao rừng theo quy định của pháp luật; khu rừng giaokhông có tranh chấp;

+ Xác nhận và chuyển đơn của hộ gia đình, cá nhân đến Hạt Kiểm lâm huyện

- Hạt Kiểm lâm huyện sau khi nhận được đơn của hộ gia đình, cá nhân từUBND cấp xã chuyển đến sau 15 ngày làm việc có trách nhiệm:

+ Kiểm tra việc xác định tại thực địa và thẩm định hồ sơ khu rừng sẽ giao

cho hộ gia đình, cá nhân Việc kiểm tra xác định tại thực địa phải lập thành văn bản

có chữ ký của đại diện tổ chức tư vấn về đánh giá rừng (tổ chức tư vấn chịu tráchnhiệm chính trong việc đánh giá chất lượng rừng; đại diện UBND xã và đại diện hộgia đình, cá nhân xin giao đất Nội dung thẩm định hồ sơ nhằm bảo đảm các quyđịnh hiện hành của Nhà nước về giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân

+ Lập tờ trình kèm theo hồ sơ, trình UBND cấp huyện xem xét, quyết địnhviệc giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân

- UBND cấp huyện sau khi nhận được tờ trình, hồ sơ giao rừng do Hạt Kiểmlâm huyện chuyển đến, sau 3 ngày làm việc phải xem xét quyết định giao rừng cho

hộ gia đình, cá nhân Quyết định giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân, được gửi đếnUBND cấp xã, cơ quan chức năng cấp huyện và hộ gia đình, cá nhân

- Khi nhận được quyết định giao rừng của UBND cấp huyện, UBND cấp xã

có trách nhiệm: tổ chức việc bàn giao rừng tại thực địa cho hộ gia đình, cá nhân có

Trang 27

sự tham gia của các chủ rừng liền kề; việc bàn giao rừng phải lập thành biên bảnbàn giao rừng có sự tham gia và ký tên của đại diện UBND cấp xã, đại diện hộ giađình, cá nhân (phụ lục 5).

- Sau khi nhận bàn giao rừng tại thực địa, hộ gia đình, cá nhân có tráchnhiệm xác định rõ ranh giới đóng mốc khu rừng được giao với sự chứng kiến củađại diện UBND cấp xã và các chủ rừng liền kề

Trong quá trình thực hiện các bước công việc nêu trên, khi hồ sơ đến cơ quannào thì cơ quan đó có trách nhiệm xem xét và bổ sung vào hồ sơ giao rừng nhữngnội dung công việc của mỗi bước cho tới khi hoàn thành việc giao rừng; nếu hộ giađình, cá nhân không đủ điều kiện được giao rừng thì cơ quan nhận hồ sơ phải trả lại

hồ sơ cho cơ quan gửi đến và thông báo rõ lý do về việc hộ gia đình, cá nhân khôngđược giao rừng

b Cách thức thực hiện:

- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Hạt Kiểm lâm cấp huyện

c Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Đơn đề nghị giao rừng (theo mẫu)

+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

d Thời hạn giải quyết:

- 40 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

đ Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình, cá nhân.

e Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Hạt Kiểm lâm cấp huyện.

g Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho thuê rừng.

h Phí, lệ phí: Không.

i Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn đề nghị giao rừng (phụ lục 03 kèm theo Thông tư số BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn)

25/2011/TT-k Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Việc cho giao rừng phải căn cứ vào các quy định sau:

+ Quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng đã được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền phê duyệt, quyết định Trường hợp chưa có quy hoạch, kế hoạch bảo vệ

và phát triển rừng được duyệt theo quy định thì phải có quy hoạch sử dụng đất lâmnghiệp và quy hoạch ba loại rừng được cấp có thẩm quyền xác lập

+ Quỹ rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng của địa phương;

+ Phải có dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt nếu là dự án

sử dụng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, dự án và văn bản thẩm định của Sở

Trang 28

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với tổ chức không sử dụng vốn ngân sáchnhà nước; dự án có vốn đầu tư nước ngoài đã được cơ quan nhà nước có thẩmquyền cấp giấy phép đầu tư.

+ Có khả năng để quản lý, bảo vệ và phát triển rừng

l Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Bảo vệ và phát triển rừng số: 29/2004/QH11 ngày 03/12/2004;

- Nghị định số: 23/2006/NĐ-CP ngày 03/03/2006 của Chính phủ về thi hànhLuật bảo vệ và phát triển rừng;

- Thông tư số 38/2007/TT-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônngày 25/4/2007 về giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng cho tổ chức, hộ gia đình,

cá nhân và cộng đồng dân cư thôn

- Thông tư số 25/2011/TT-BNNPTNT, ngày 6/4/2011 của Bộ Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tụchành chính trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng theo Nghị quyết số 57/NQ-CP,ngày 15/12/2010

Trang 29

Phụ lục 03

(Ban hành kèm theo Thông tư số 25 /2011/TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 4 năm 2011

của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -

3 Địa điểm khu rừng đề nghị giao (2)

4 Diện tích đề nghị giao rừng (ha)

5 Để sử dụng vào mục đích (3)

6 Cam kết sử dụng rừng đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của phápluật về bảo vệ và phát triển rừng

ngày tháng năm

Người đề nghị giao rừng

(Ký và ghi rõ họ, tên)

Xác nhận của UBND xã

1 Xác nhận về địa chỉ thường trú hộ gia đình, cá nhân

2 Về nhu cầu và khả năng sử dụng rừng của người đề nghị giao rừng

3 Về sự phù hợp với quy hoạch

2 Địa điểm khu rừng đề nghị giao ghi rõ tên tiểu khu, khoảnh, xã, huyện, tỉnh, có thể ghi cả địa danh địa phương

3 Quản lý, bảo vệ (rừng đặc dụng, phòng hộ) hoặc sản xuất (rừng sản xuất).

Trang 30

100 Thủ tục: Thu hồi rừng đối với các trường hợp quy định tại điểm a

và điểm b khoản 1 Điều 26 Luật bảo vệ và phát triển rừng và khoản 2 Điều 26

Nghị định số 23/2006/NĐ-CP thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh (Trường

hợp thu hồi rừng chưa có dự án đầu tư).

a Trình tự thực hiện:

- Căn cứ quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng được cơ quan nhànước có thẩm quyền phê duyệt UBND huyện tổ chức việc lập phương án bồithường, thu hồi rừng

- UBND cấp huyện có trách nhiệm thông báo cho các chủ rừng bị thu hồirừng Trong đó nói rõ lý do, đặc điểm khu rừng thu hồi, thời gian và kế hoạch dichuyển, phương án bồi thường thu hồi rừng

- Sau khi nhận được hồ sơ thu hồi rừng của UBND cấp huyện và của Sởnông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm kiểmtra hồ sơ và trình lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, ký quyết định thu hồi và gửi quyếtđịnh thu hồi rừng, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, thu hồi rừng choUBND cấp huyện và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Trường hợp diện tích rừng thu hồi có rừng của hộ gia đình, cá nhân, cộngđồng dân cư thôn đang sử dụng thì sau nhận được quyết định thu hồi rừng củaUBND tỉnh, Hạt Kiểm lâm tham mưu cho UBND cấp huyện có trách nhiệm kýquyết định thu hồi rừng cụ thể đối với mỗi chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộngđồng dân cư thôn

- Sau khi có Quyết định thu hồi rừng, Uỷ ban nhân dân cấp huyện có tráchnhiệm tổ chức thực hiện việc bồi thường, thu hồi rừng và giải quyết quản lý diệntích rừng thu hồi như sau:

+ Trường hợp chưa có dự án đầu tư thì giao cho UBND cấp xã quản lý

+ Trường hợp rừng được thu hồi để chuyển mục đích sử dụng ngoài mụcđích lâm nghiệp, việc khai thác tận dụng, tận thu được thực hiện theo các quy địnhhiện hành về quản lý khai thác rừng

b Cách thức thực hiện:

- Trực tiếp tại Hạt Kiểm lâm huyện

c Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Phương án bồi thường, thu hồi rừng:

- Tờ trình

+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

d Thời hạn giải quyết: Không quy định.

đ Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.

Trang 31

e Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Hạt kiểm lâm huyện.

g Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi rừng.

h Phí, lệ phí: Không.

i Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

k Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

l Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Bảo vệ và phát triển rừng số: 29/2004/QH11 ngày 03/12/2004;

- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/03/2006 của Chính phủ về thi hànhLuật bảo vệ và phát triển rừng;

- Thông tư số 38/2007/TT-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn ngày 25/4/2007 về giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng cho tổ chức, hộ giađình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn

Trang 32

101 Thủ tục: Thu hồi rừng đối với các trường hợp rừng được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn mà không được gia hạn khi hết hạn.

a Trình tự thực hiện:

- Trong thời hạn 30 ngày trước khi hết hạn sử dụng rừng, Hạt Kiểm lâmbáo cáo và trình UBND huyện quyết định thu hồi rừng và gửi hồ sơ về UBNDcấp huyện

- Sau khi nhận được hồ sơ do Hạt Kiểm lâm chuyển đến, UBND huyện có tráchnhiệm xem xét, ký Quyết định thu hồi và gửi quyết định thu hồi rừng đến chủ rừng là

hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn đến phòng chức năng, UBND cấp xã

- Sau khi có Quyết định thu hồi của UBND huyện, Hạt Kiểm lâm có tráchnhiệm xác định và xử lý giá trị chủ rừng đã đầu tư vào khu rừng (nếu có)

- UBND huyện có trách nhiệm chỉ đạo UBND cấp xã quản lý khu rừng thuhồi và đưa vào quỹ rừng để giao, cho thuê

b Cách thức thực hiện:

- Trực tiếp tại Hạt Kiểm lâm huyện

c Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Quyết định giao, cho thuê rừng hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng rừng + Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

d Thời hạn giải quyết: Không quy định.

đ Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

e Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Hạt Kiểm lâm huyện.

g Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi rừng;

Quyết định phê duyệt phương án bồi thường

h Phí, lệ phí: Không.

i Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

k Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

l Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Bảo vệ và phát triển rừng số: 29/2004/QH11 ngày 03/12/2004;

- Nghị định số: 23/2006/NĐ-CP ngày 03/03/2006 của Chính phủ về thi hànhLuật bảo vệ và phát triển rừng;

- Thông tư số 38/2007/TT-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônngày 25/4/2007 về giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng cho tổ chức, hộ gia đình,

cá nhân và cộng đồng dân cư thôn

Trang 33

102 Thủ tục: Thu hồi rừng của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao rừng không thu tiền sử dụng rừng hoặc được giao rừng có thu tiền sử dụng rừng

mà tiền đó có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc được thuê rừng trả tiền thuê hàng năm nay chuyển đi nơi khác, đề nghị giảm diện tích rừng hoặc không

có nhu cầu sử dụng rừng; chủ rừng tự nguyện trả lại rừng.

a Trình tự thực hiện:

- Khi chuyển đi nơi khác hoặc không có nhu cầu sử dụng rừng, chủ rừng cótrách nhiệm gửi văn bản trả lại rừng kèm theo quyết định giao rừng, cho thuê rừnghoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng rừng ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụngđất đến UBND cấp huyện

- Trong thời gian 15 ngày làm việc, sau khi nhận được văn bản trả lại rừngcủa chủ rừng, UBND cấp huyện có trách nhiệm xem xét và giao trách nhiệm choHạt Kiểm lâm phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm tra,chỉ đạo xác minh đặc điểm khu rừng khi cần thiết; trình UBND cấp huyện quyếtđịnh việc thu hồi rừng

- Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm tracủa Hạt Kiểm lâm UBND cấp huyện có trách nhiệm xem xét, ký quyết định thu hồi

và gửi quyết định thu hồi rừng đến chủ rừng, Hạt Kiểm lâm, UBND cấp xã

- Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định củaUBND cấp huyện, Hạt Kiểm lâm xác định và xử lý giá trị chủ rừng đã đầu tư vàokhu rừng (nếu có)

b Cách thức thực hiện:

- Trực tiếp tại UBND cấp huyện

c Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Văn bản trả lại rừng của chủ rừng

- Quyết định giao rừng, cho thuê rừng hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụngrừng ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến UBND tỉnh

+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

d Thời hạn giải quyết: Không quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ

sơ hợp lệ

đ Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình, cá nhân.

e Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Nông nghiệp và Phát triển

Trang 34

k Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

l Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Bảo vệ và phát triển rừng số: 29/2004/QH11 ngày 03/12/2004;

- Nghị định số: 23/2006/NĐ-CP ngày 03/03/2006 của Chính phủ về thi hànhLuật bảo vệ và phát triển rừng;

- Thông tư số 38/2007/TT-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn ngày 25/4/2007 về giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng cho tổ chức, hộ giađình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn

- Thông tư số 25/2011/TT-BNNPTNT, ngày 6/4/2011 của Bộ Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tụchành chính trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng theo Nghị quyết số 57/NQ-CP,ngày 15/12/2010

Trang 35

103 Thủ tục: Cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật vận chuyển trong tỉnh (nội tỉnh).

a Trình tự thực hiện:

- Cá nhân chuẩn bị đủ hồ sơ theo quy định ;

- Nộp hồ sơ tại trạm thú y cấp huyện, cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, nếu hồ

sơ đầy đủ, hợp lệ thì chuyển hồ sơ cho Kiểm dịch viên động vật kiểm tra và xử lý.Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hồ sơ hoàn thiện

hồ sơ

+ Thời gian nhận hồ sơ: Giờ hành chính, thứ hai đến thứ sáu hàng tuần

- Kiểm dịch viên của Trạm Thú y cấp huyện kiểm tra, thẩm định hồ sơ, tình

hình dịch bệnh nơi động vật xuất phát và nơi đến:

+ Nếu đạt yêu cầu thì xác nhận kiểm dịch và thông báo về thời gian, địa điểm

và nội dung tiến hành kiểm dịch

+ Nếu không đạt yêu cầu thì khước từ kiểm dịch và giải thích rõ lý do

Trường hợp không thuộc thẩm quyền kiểm dịch thì hướng dẫn tổ chức, cánhân nộp hồ sơ đến đúng địa chỉ cần thiết (Văn phòng Chi cục Thú y)

- Kiểm dịch viên tiến hành kiểm tra tại địa điểm kiểm dịch:

+ Nếu động vật đạt yêu cầu tiêu chuẩn vệ sinh thú y (VSTY), thì cấp Giấychứng nhận kiểm dịch

+ Nếu động vật không đạt yêu cầu tiêu chuẩn VSTY, thì khước từ cấp Giấychứng nhận kiểm dịch và giải thích rõ lý do

d Thời hạn giải quyết:

- Trong phạm vi 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quankiểm dịch xác nhận đăng ký kiểm dịch và thông báo về thời gian, địa điểm và nộidung tiến hành kiểm dịch

- Sau khi thực hiện việc kiểm dịch, nếu động vật đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y,

đã được tiêm phòng hoặc áp dụng các biện pháp phòng bệnh khác và có miễn dịch

Trang 36

thì kiểm dịch viên động vật thực hiện cấp giấy chứng nhận kiểm dịch đối với độngvật đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y trong phạm vi 24 giờ trước khi vận chuyển.

đ Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

e Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Trạm kiểm dịch cấp huyện.

g Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận kiểm dịch.

- Phí khử trùng tiêu độc sân, bến, bãi: 500 đồng/ 1 m2

- Phí kiểm tra lâm sàng: tùy thuộc số lượng, chủng loại động vật; thực hiệntheo Mục 1, Phần I, Phụ lục 4 Biểu thu phí kiểm dịch ban hành kèm theo Thông tư

số 136/2010/TT - BTC ngày 13/9/2010 của Bộ Tài chính:

Hổ, báo, voi, hươu, nai, sư tử, bò rừng 30.000 đồng/ conRắn, tắc kè, thằn lằn, rùa, kỳ nhông 500 đồng/ con

Trang 37

i Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Giấy đăng ký kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏihuyện - Mẫu 1-Quyết định số 86/2005/QĐ-BNN ngày 26/12/2005 của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn

k Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Thời gian đăng ký: trước ít nhất 02 ngày nếu động vật đã được áp dụng cácbiện pháp phòng bệnh bắt buộc theo quy định và còn miễn dịch; trước ít nhất từ 15đến 30 ngày nếu động vật chưa được áp dụng các biện pháp phòng bệnh bắt buộctheo quy định hoặc không có miễn dịch

- Động vật (gia súc, gia cầm) phải hoàn toàn khỏe mạnh, không có biểu hiệntriệu chứng lâm sàng của bệnh

- Động vật xuất phát từ những vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh

- Động vật đã được tiêm phòng các loại vắc-xin theo quy định

- Nơi vận chuyển động vật đến phải có địa chỉ cụ thể, rõ ràng, không nằmtrong danh mục địa phương hiện đang có dịch bệnh

- Chủ hàng phải nộp phí và lệ phí theo quy định

- Phương tiện vận chuyển phải được khử trùng, tiêu độc và niêm phong trướckhi xuất phát

- Thông tư số 136/2010/TT - BTC ngày 13/9/2010 của Bộ Tài chính hướngdẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y

- Quyết định số 15/2006/QĐ-BNN, ngày 08/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành Quy định về quy trình, thủ tục kiểmdịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y

- Thông tư số 11/2009/TT-BNN ngày 04/03/2009 của Bộ Nông nghiệp và

Phát triển nông thôn sửa đổi bổ xung một số điều về quy trình, thủ tục kiểm dịch

động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y ban hành kèm theo Quyết định

số 15/2006/QĐ-BNN

- Quyết định số 86/2005/QĐ-BNN, ngày 26 tháng 12 năm 2005 của BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành Quy định mẫu hồ sơ kiểm dịch độngvật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y

- Quyết định số 126/2008/QĐ-BNN ngày 30/12/2008 của Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ xung quy định mẫu hồ sơ kiểm dịch động vật,sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y ban hành kèm theo Quyết định số86/2005/QĐ-BNN

Trang 38

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Đề nghị được làm thủ tục kiểm dịch số hàng sau:

Số động vật trên xuất phát từ vùng/cơ sở an toàn với bệnh: ……… ……… ……….

……… theo Quyết định số …………/……… ngày……/… /…… của

………(1)……… (nếu có).

Số động vật trên đã được xét nghiệm các bệnh sau (nếu có):

1/ ……… Kết quả xét nghiệm số … … /……… ngày … /……/ … … 2/ ……… Kết quả xét nghiệm số … … /……… ngày … /……/ … … 3/ ……… Kết quả xét nghiệm số … … /……… ngày … /……/ … … 4/ ……… Kết quả xét nghiệm số … … /……… ngày … /……/ … … 5/ ……… Kết quả xét nghiệm số … … /……… ngày … /……/ … …

Số động vật trên đã được tiêm phòng vắc xin với các bệnh sau (loại vắc xin, nơi sản xuất):

1/ ……… ……… tiêm phòng ngày … …./……/ … … 2/ ……… ……… tiêm phòng ngày … …./……/ … … 3/ ……… ……… tiêm phòng ngày … …./……/ … … 4/ ……… ……… tiêm phòng ngày … …./……/ … … 5/ ……… ……… tiêm phòng ngày … …./……/ … ….

Trang 39

Số sản phẩm động vật trên đã được xét nghiệm các chỉ tiêu vệ sinh thú y theo kết quả xét nghiệm số

………/……… ngày….…/… / … của ……… ……(3) ….… ……….……… (nếu có).

Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất: ……… ….……… Điện thoại: ……… Fax: ……… ……… …….

III/ CÁC THÔNG TIN KHÁC:

Tên tổ chức, cá nhân nhập hàng: ……… ……… Địa chỉ: …… ………… ……… ………… ……… ………… …… ………… … Điện thoại: ……… Fax: ……… ……….

Nơi đến (cuối cùng): ……… ………… ………… ……… ………

Phương tiện vận chuyển: ……… ……… …… ……… …….….……… ……

Nơi giao hàng trong quá trình vận chuyển (nếu có):

1/ …… ……… ……… ……… Số lượng: …… …… Khối lượng: …… … 2/ …… ……… ……… ……… Số lượng: …… …… Khối lượng: …… … … 3/ …… ……… ……… ……… Số lượng: …… …… Khối lượng: ….…… Điều kiện bảo quản hàng trong quá trình vận chuyển: ……… ………… … ………… … Các vật dụng khác liên quan kèm theo: ……… ……… ….………… Các giấy tờ liên quan kèm theo: ……… ……… ……… Địa điểm kiểm dịch: ……… ………… ……… ……… …… ……… Thời gian kiểm dịch: ……… ………….… ……… ………….………….……… …… Tôi xin cam đoan việc đăng ký trên hoàn toàn đúng sự thật và cam kết chấp hành đúng pháp luật thú y.

Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT

Đồng ý kiểm dịch tại địa điểm ….…

……

………… vào hồi … giờ… ngày / / … …

Vào sổ đăng ký số … ngày… / / … ….

Trang 40

104 Thủ tục: Cấp giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật vận chuyển trong tỉnh.

a Trình tự thực hiện:

- Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đủ hồ sơ theo quy định ;

- Nộp hồ sơ tại Trạm Thú y cấp huyện, cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, nếu

hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì chuyển hồ sơ cho Kiểm dịch viên động vật kiểm tra và xử lý.Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hồ sơ hoàn thiện

hồ sơ

+ Thời gian nhận hồ sơ: Giờ hành chính, thứ hai đến thứ sáu hàng tuần

- Kiểm dịch viên của Trạm Thú y kiểm tra, thẩm định hồ sơ, tình hình dịch

bệnh nơi sản phẩm động vật xuất phát và nơi đến:

+ Nếu đạt yêu cầu thì xác nhận kiểm dịch và thông báo về thời gian, địa điểm

và nội dung tiến hành kiểm dịch

+ Nếu không đạt yêu cầu thì khước từ kiểm dịch và giải thích rõ lý do

Trường hợp không thuộc thẩm quyền kiểm dịch thì hướng dẫn tổ chức, cánhân nộp hồ sơ đến đúng địa chỉ cần thiết (Văn phòng Chi cục Thú y)

- Kiểm dịch viên tiến hành kiểm tra tại địa điểm kiểm dịch:

+ Nếu sản phẩm động vật đạt yêu cầu tiêu chuẩn vệ sinh thú y thì cấp Giấychứng nhận kiểm dịch

+ Nếu sản phẩm động vật không đạt yêu cầu tiêu chuẩn vệ sinh thú y, thì khước

từ cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch và giải thích rõ lý do

b Cách thức thực hiện:

- Nộp hồ sơ đăng ký kiểm dịch trực tiếp tại Trạm Thú y cấp huyện

c Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần:

- Giấy đăng ký kiểm dịch sản phẩm động vật (theo mẫu);

- Bản sao phiếu kết quả xét nghiệm các chỉ tiêu vệ sinh thú y sản phẩm độngvật (nếu có);

- Bản sao giấy chứng nhận vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh nơi sản phẩm độngvật xuất phát (nếu có);

- Các giấy tờ khác có liên quan (nếu có)

+ Số lượng: 01 bộ

d Thời hạn giải quyết:

Ngày đăng: 20/04/2021, 20:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w