Ưu tiên tuyển sinh a Đối với trung học cơ sở, trung học phổ thông Người khuyết tật được hưởng chế độ tuyển thẳng vào trung học phổ thông như đối với học sinh trường phổ thông dân tộc nội
Trang 3HỒ SƠ,VĂN BẢN TRONG GIÁO DỤC HÒA NHẬP
HỌC SINH KHUYẾT TẬT
Trang 4NỘI DUNG
Trang 5Hồ sơ
Trang 6HỒ SƠ QUẢN LÝ GIÁO DỤC HÒA NHẬP
CỦA NHÀ TRƯỜNG
(Căn cứ luật 51/2010, Căn cứ quyết định 23/2006, Căn cứ Triển khai
nhiệm vụ giáo dục hòa nhập HS khuyết tật năm học của sở GD và
ĐT, Căn cứ hướng dẫn của phòng GD và ĐT…)
- Quyết định thành lập (kiện toàn) Ban chỉ đạo GDHN
HSKT;
- Các văn bản chỉ đạo liên quan đến GDHN HSKT;
- Kế hoạch hoạt động GDHN HSKT hàng năm;
- Báo cáo, thống kê số lượng, chất lượng GDHN HSKT;
- Sổ theo dõi HSKT hàng năm
Trang 7HỒ SƠ HỌC SINH KHUYẾT TẬT
(Theo Quyết định số 23/2006/QĐ-BGDĐT Điều 15 Hồ sơ giáo
dục dành cho người khuyết tật)
- Học bạ;
- Giấy khai sinh (bản sao);
- Giấy xác nhận mức độ khuyết tật (xã/phường);
- KHGDCN;
- Các bài kiểm tra, bài làm, sản phẩm… của học sinh);
- Biên bản bàn giao ra hòa nhập/kế hoạch chuyển tiếp;
- Giấy chứng nhận hộ nghèo, cận nghèo (nếu có).
Trang 8MỘT SỐ VĂN BẢN CHỈ ĐẠO LIÊN QUAN ĐẾN GDHN HỌC SINH KHUYẾT TẬT
- Luật số 51/2010/QH 12, ngày 17/6/2010 của Quốc hội về việc ban hành Luật Người khuyết tật;
- Nghị định số 28/2012/NĐ-CP, ngày 10/4/2012 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật;
- Quyết định số 23/2006/QĐ-BGDĐT ngày 25/5/2006 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Quy định về giáo dục hòa nhập cho người tàn tật, khuyết tật;
Trang 9MỘT SỐ VĂN BẢN CHỈ ĐẠO LIÊN QUAN ĐẾN GDHN HỌC SINH KHUYẾT TẬT
- Thông tư liên tịch số 42/2013/ttlt-bgdđt-blđtbxh-btc quy định về chính sách giáo dục đối với người khuyết tật;
- Thông tư liên tịch số 37/2012/ttlt-blđtbxh-byt-btc-bgdđt (quy định về việc xác định mức độ khuyết tật do hội
Trang 12Thông tư Liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-
2 Ưu tiên tuyển sinh
a) Đối với trung học cơ sở, trung học phổ thông
Người khuyết tật được hưởng chế độ tuyển thẳng vào trung học phổ thông như đối với học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú và học sinh là người dân tộc rất ít người theo quy định tại Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
Trang 13Thông tư Liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-
giáo dục quyết định điều chỉnh, miễn, giảm, thay thế một số nội dung môn học hoặc một số môn học, hoạt động giáo
dục cho phù hợp và được thể hiện trong Kế hoạch giáo dục
cá nhân
Trang 14Thông tư Liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-
BLĐTBXH-BTC
Điều 4 Đánh giá kết quả giáo dục
1 Việc đánh giá kết quả giáo dục của người khuyết tật được thực hiện theo nguyên tắc động viên, khuyến khích sự nỗ lực và tiến bộ của người học
2 Đối với người khuyết tật học tập theo phương thức giáo dục hòa nhập, kết quả giáo dục môn học hoặc hoạt động giáo dục mà người khuyết tật đáp ứng được yêu cầu chương trình giáo dục chung
được đánh giá như đối với học sinh bình thường nhưng có giảm nhẹ yêu cầu về kết quả học tập Những môn học hoặc hoạt động giáo dục mà người khuyết tật không có khả năng đáp ứng yêu cầu chung được đánh giá theo kết quả thực hiện Kế hoạch giáo dục cá nhân; không đánh giá những nội dung môn học, môn học hoặc nội dung giáo dục được miễn
Trang 15Thông tư Liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-
BLĐTBXH-BTC
Điều 5 Xét lên lớp và cấp bằng tốt nghiệp
1 Đối với giáo dục phổ thông
Người đứng đầu cơ sở giáo dục, cơ quan quản lý giáo dục theo phân cấp căn cứ kết quả học tập các môn học, hoạt động giáo dục của người khuyết tật để xét lên lớp hoặc xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học, cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, cấp bằng tốt
nghiệp trung học phổ thông đối với người khuyết tật học theo
chương trình giáo dục chung hoặc căn cứ vào kết quả thực hiện Kế hoạch giáo dục cá nhân đối với người khuyết tật không đáp ứng
được chương trình giáo dục chung để xét lên lớp hoặc xác nhận
hoàn thành chương trình tiểu học, cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ
sở, cấp bằng tốt nghiệp trung học phổ thông
Trang 16T hông tư Liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-
BLĐTBXH-BTC
Điều 7 Chính sách học bổng và hỗ trợ phương tiện, đồ dùng học tập
2 Người khuyết tật thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo đang học tại các cơ sở giáo dục được hỗ trợ kinh phí để mua sắm phương tiện, đồ dùng học tập với mức
1.000.000 đồng/người/năm học.
Người khuyết tật thuộc đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ phương tiện, đồ dùng học tập mà cùng một lúc được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ phương tiện, đồ dùng học tập khác nhau thì chỉ được hưởng một chế độ hỗ trợ cao nhất.
3 Các cơ sở giáo dục công lập có người khuyết tật đang theo học được Nhà nước hỗ trợ kinh phí để mua sách, tài liệu học tập, đồ dùng học tập đặc thù dùng chung, đảm bảo ở mức tối thiểu.
Hàng năm, vào thời điểm lập dự toán ngân sách của năm kế hoạch, cơ sở giáo dục căn cứ vào số người khuyết tật đang học, các dạng tật để lập phương án mua sắm (tài liệu học tập, đồ dùng học tập đặc thù dùng chung) và dự toán kinh phí chi tiết gửi cơ quan chủ quản phê duyệt để tổng hợp gửi cơ quan tài chính trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt Trên cơ sở dự toán kinh phí được phê duyệt và căn cứ vào đặc điểm thực tế của cơ sở giáo dục, người đứng đầu cơ sở giáo dục thực hiện mua sắm theo quy định.
Trang 17Nghị định số 28/2012/NĐ-CP, ngày
10/4/2012 của Chính phủ
Điều 7 Phụ cấp chính sách ưu đãi đối với nhà giáo, cán bộ
quản lý giáo dục, nhân viên hỗ trợ giáo dục người khuyết tật
1.Các đối tượng sau đây được hưởng chính sách ưu đãi theo quy định tại Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội đặc biệt khó khăn:
2 Nhà giáo trực tiếp giảng dạy người khuyết tật theo phương thức giáo dục hòa nhập không thuộc quy định tại Khoản 1 Điều này
được hưởng phụ cấp ưu đãi như sau:
Trang 18Thông tư liên tịch số:
37/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT
Điều 2 Hoạt động của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật
1.Hội đồng xác định mức độ khuyết tật do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) thành lập gồm các thành viên theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật
người khuyết tật
Hội đồng xác định mức độ khuyết tật bao gồm các thành viên sau đây:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là Chủ tịch Hội đồng;
b) Trạm trưởng trạm y tế cấp xã;
c) Công chức cấp xã phụ trách công tác lao động, thương binh và xã hội;
d) Người đứng đầu hoặc cấp phó của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên, Hội cựu chiến binh cấp xã;
đ) Người đứng đầu tổ chức của người khuyết tật cấp xã nơi có tổ chức của người khuyết tật.
Trang 19ỦY BAN NHÂN DÂN
1 ………
-CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
- 3 GIẤY XÁC NHẬN KHUYẾT TẬT 4 Số hiệu: …………
5 Họ và tên: ………
6 Ngày sinh: ………
7 Giới tính: ………
8 Nơi ĐKHK thường trú: ………
9 Dạng khuyết tật: ………
10 Mức độ khuyết tật: ……….
11 Ngày tháng năm
12 TM.UBND Chủ tịch
(ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)
Trang 20TT Thông tư 30/ 2014/TT-BGDĐT
Điều 12 Đánh giá học sinh khuyết tật
1 Đối với học sinh khuyết tật học theo phương thức giáo dục hoà nhập, nếu khả năng của học sinh có thể đáp ứng được
yêu cầu chương trình giáo dục chung thì được đánh giá như đối với học sinh bình thường nhưng có giảm nhẹ yêu cầu về kết quả học tập Những môn học hoặc hoạt động giáo dục mà học sinh không có khả năng đáp ứng yêu cầu chung thì được đánh giá theo yêu cầu của kế hoạch giáo dục cá nhân
Trang 212 Đối với học sinh khuyết tật học theo phương thức giáo dục chuyên biệt, nếu khả năng của học sinh đáp ứng được yêu cầu chương trình giáo dục chuyên biệt thì được đánh giá theo quy định dành cho giáo dục chuyên biệt Những môn học hoặc hoạt động giáo dục mà học sinh không có khả năng đáp ứng yêu cầu giáo dục chuyên biệt thì được đánh giá theo yêu cầu của kế hoạch giáo dục cá nhân.
3 Đánh giá học sinh học ở các lớp học linh hoạt: giáo viên căn cứ vào nhận xét, đánh giá thường xuyên qua các buổi học tại lớp linh hoạt và kết quả đánh giá định kì môn Toán, môn Tiếng Việt được thực hiện theo quy định tại Điều 10 của Quy định này
Thông tư 30/ 2014/TT-BGDĐT
Trang 22Văn bản khác
• Nghị quyết 84/2014/QH13 về việc phê chuẩn Công ước của Liên hiệp quốc về Quyền của
Người khuyết tật, ngày 28/11/2014
Thông tư số 19/2016/TTLT-BGD-BNV, ngày 22/6/2016 Quy định mã số, tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp nhân viên hỗ trợ giáo dục
người khuyết tật trong các cơ sở giáo dục công lập.
Trang 23Văn bản khác
VB 3386/BGD ĐT-KHTC, ngày 8/7/2016, triển khai thực hiện khoản 1 điều 7 của NĐ
28/2010/NĐ-CP.
CV 1808/SGDĐT-KHTC, ngày 13/2/2017, v/v hướng dẫn triển khai thực hiện khoản 1 điều 7 của NĐ 28/2010/NĐ-CP
Thông tư 16/2017/TT-BGD ĐT, ngày 12/7/2017 , v/v hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức
số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập.