1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TÀI LIỆU HỌC TẬP KHỐI TIỂU HỌC BÀI: CĂN BẢN CÔNG PHÁP 27 ĐỘNG TÁC BÀI: THẦN ĐỒNG QUYỀN

53 352 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 2,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

IV.DIỄN QUYỀN: 1/ Lập tấn: Hai chân đứng thẳng tư thế nghiêm H.1a – Hai bàn tay mở ra ,cùng lúc đưa ra hai bên và dùng sống hai bàn tay Cạnh trong bàn tay đánh một vòng từ ngòai vào đ

Trang 1

LIÊN ĐOÀN VÕ THUẬT CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

BAN CHUYÊN MÔN

TÀI LIỆU HỌC TẬP KHỐI TIỂU HỌC BÀI: CĂN BẢN CÔNG PHÁP 27 ĐỘNG TÁC

BÀI: THẦN ĐỒNG QUYỀN

NĂM 2018

Trang 2

2

Phần I: GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH

I Cơ sở lý luận chọn lứa tuổi 6-10 học môn Võ cổ truyền trong trường học

1 Đặc điểm về cấu trúc cơ thể

- Hệ xương còn nhiều mô sụn, xương sống, xương hông, xương chân, xương tay đang trong thời kỳ phát triển (thời kỳ cốt hoá) nên dễ bị cong vẹo, gẫy dập, Vì thế

mà trong các hoạt động vui chơi của các em cha mẹ và thầy cô (sau đây xin gọi chung là các nhà giáo dục) cần phải chú ý quan tâm, hướng các em tới các hoạt động vui chơi lành mạnh, an toàn

- Hệ cơ đang trong thời kỳ phát triển mạnh nên các em rất thích các trò chơi vận động như chạy, nhảy, nô đùa, Vì vậy mà các nhà giáo dục nên đưa các em vào các trò chơi vận động từ mức độ đơn giản đến phức tạp và đảm bảo sự an toàn cho trẻ

- Hệ thần kinh cấp cao đang hoàn thiện về mặt chức năng, do vậy tư duy của các

em chuyển dần từ trực quan hành động sang tư duy hình tượng, tư duy trừu tượng, khả năng tư duy nhận thức được hoạt động vận động bắt đầu được hình thành, Do

đó, các em rất hứng thú với các trò chơi trí tuệ như đố vui trí tuệ, các cuộc thi trí tuệ, Dựa vào cơ sinh lý này chúng tôi ứng dụng võ cổ truyền vào giai đoạn phát triển tâm sinh lý này nhằm phát triển tư duy của các em

2 Đặc điểm về hoạt động và môi trường sống

2.1 Hoạt động của học sinh tiểu học

- Nếu như ở bậc mầm non hoạt động chủ đạo của trẻ là vui chơi, thì đến tuổi tiểu học hoạt động chủ đạo của trẻ đã có sự thay đổi về chất, chuyển từ hoạt động vui chơi sang hoạt động học tập Tuy nhiên, song song với hoạt động học tập ở các em còn diễn ra các hoạt động khác như:

+ Hoạt động vui chơi: Trẻ thay đổi đối tượng vui chơi từ chơi với đồ vật sang các trò chơi vận động

Trang 3

3

+ Hoạt động lao động: Trẻ bắt đầu tham gia lao động tự phục vụ bản thân và gia đình như tắm giặt, nấu cơm, quét dọn nhà cửa, Ngoài ra, trẻ còn còn tham gia lao động tập thể ở trường lớp như trực nhật, trồng cây, trồng hoa,

+ Hoạt động xã hội: Các em đã bắt đầu tham gia vào các phong trào của trường, của lớp và của cộng đồng dân cư, của Đội thiếu niên tiền phong,

II VỊ TRÍ MÔN HỌC:

Chương trình môn Giáo dục thể chất tập trung phát triển các năng lực chăm sóc sức khỏe, vận động cơ bản và thể dục thể thao, nhằm phát triển các tố chất thể lực của học sinh; giúp học sinh phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần; có những phẩm chất tốt đẹp và năng lực cần thiết để trở thành người công dân có trách nhiệm, người lao động có sức khỏe, có văn hóa, cần cù, sáng tạo, đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong thời đại toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp mới

Học sinh được lựa chọn các hoạt động phù hợp với thể lực

III MỤC ĐÍCH:

Nội dung chủ yếu ở giai đoạn này là giúp học sinh biết cách chăm sóc sức khoẻ

và vệ sinh thân thể; thông qua các trò chơi vận động và tập luyện thể dục, thể thao hình thành các kỹ năng vận động cơ bản, phát triển các tố chất thể lực và phương

pháp phòng tránh chấn thương trong hoạt động, làm cơ sở để phát triển toàn diện

III YÊU CẦU:

theo 4 nội dung sau: Đội hình đội ngũ; Vận động cơ bản; Bài tập thể dục; Thể thao tự chọn với số giờ tự chọn 30-35% trên tổng số 70 giờ qui đổi 22 tiết trong 2 học kỳ mỗi năm học

Trang 4

4

IV CẤU TRÚC MÔN HỌC

Thời gian môn học tổng số giờ một năm học 70 tuần chia ra 2 học kỳ (5 năm) với thời lượng thực hiện chương trình phù hợp với điều kiện thực tế Theo sự hướng dẫn

và qui của Bộ Giáo dục và Đào tạo thời lượng môn tự chọn như sau

- Ở tiểu học: Nội dung về đội hình đội ngũ được bố trí khoảng 20% thời lượng

chương trình mỗi lớp Vận động cơ bản: khoảng 35% Bài tập thể dục: khoảng từ 15% đến dưới 20% Thể thao tự chọn: từ 30% đến 35%

- Ở trung học cơ sở: Nội dung về đội hình đội ngũ được bố trí khoảng 10% thời

lượng chương trình lớp 6 Vận động cơ bản: khoảng từ 35% đến 40% Bài tập thể dục: trên 10% Thể thao tự chọn: khoảng 35% Ôn tập, kiểm tra: khoảng 10%

- Ở trung học phổ thông: Nội dung Giáo dục thể chất ở trung học phổ thông là các

môn thể thao tự chọn

Chương trình học mỗi môn thể thao gồm 3 phần: (a); kỹ thuật cơ bản; (b) kỹ thuật nâng cao; (c) hoàn thiện các kỹ thuật, chiến thuật thi đấu Tùy điều kiện của mỗi trường, học sinh có thể lựa chọn một hoặc nhiều môn thể thao trong 3 năm học hoặc mỗi năm học lựa chọn một môn môn thể thao

Những học sinh học một môn thể thao trong cả 3 năm học trung học phổ thông được học đầy đủ ba nội dung (a), (b) và (c) Những học sinh học hai môn thể thao được học các nội dung (a) và (b) ở một môn thể thao, môn thể thao còn lại chỉ được học nội dung (a) Những học sinh học ba môn thể thao được học nội dung (a) Thời lượng để thực hiện nội dung chính ở mỗi lớp: khoảng 90% Thời lượng dành cho kiểm tra, đánh giá cuối học kỳ, cuối năm học: khoảng 10%

Trang 5

5

V NỘI DUNG GIÁO DỤC

1 Nội Dung Khái Quát

NỘI DUNG MÔN HỌC Ở BA CẤP HỌC.

Nội dung cho mỗi lớp Lớp

Nội dung cho mỗi lớp Lớp

Trang 6

6

V KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

Kết quả học tập môn Giáo dục thể chất của học sinh từ lớp 1 đến lớp 9 được đánh giá bằng xếp loại như sau: Xuất sắc; Giỏi; Khá; Trung bình; Yếu Kết quả học tập môn Giáo dục thể chất của học sinh từ lớp 10 đến lớp 12 được đánh giá theo thang điểm 10

VI CÁC HÌNH THỨC LÊN LỚP

- Thảo luận: Mang đồng phục giống như học lý thuyết

- Lý thuyết: Mang đồng phục học ở giảng đường hoặc phòng lý thuyết chuyên

VII Thiết bị dạy học

7.1 Thiết bị để minh họa,trình diễn

- Còi; cờ; thước dây

7.4 Một số thuật ngữ, khái niệm chủ yếu dùng trong văn bản chương trình môn học Trong chương trình môn Giáo dục thể chất, một số thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Trang 7

7

của sức mạnh, sức nhanh, sức bền, khéo léo, mềm dẻo và các phẩm chất tâm lý phù hợp với từng loại năng lực

xác khi thực hiện động tác hoặc liên kết động tác

của cơ thể trong không gian, có liên quan đến môi trường hoạt động nhất định

năng nhận biết sự luân chuyển của các chuyển động trong mỗi động tác Nhịp điệu là một thông số quyết định đến chất lượng thực hiện cũng như tính nghệ thuật của hoạt động vận động Thiếu tính nhịp điệu, vận động viên khó thực hiện thành công các động tác kỹ thuật, nhất là các động tác có độ khó cao

nhanh chóng của cơ thể đối với một tín hiệu đơn giản hoặc phức tạp

một trình độ cao hơn và sự điều chỉnh phù hợp với các điều kiện chuyên môn dưới ảnh hưởng của vận động bên ngoài

cung cấp trở lại khi cần thiết và vận dụng nó một cách hợp lý

Trang 8

8

Phần II: PHÂN PHỐI THỜI GIAN CỦA CHƯƠNG TRÌNH (Mẫu)

I PHÂN PHỐI THỜI GIAN CHUNG:

Môn Võ cổ truyền có quỹ thời gian là: 30% trên tổng số thời gian 70 tuần được chia ra hai học kỳ, mỗi học kỳ 11 tiết, phân bố trong suốt 5 năm cho khối tiểu học tổng số thời gian 110 tiết

Thời gian chung 5 năm học của môn VTCT: 110 tiết

- Lý thuyết: 10 tiết

- Thực hành: 100 tiết

II PHÂN PHỐI THỜI GIAN CỤ THỂ:

Trang 9

9

1 Lý thuyết (1 tiết )

2.Thực hành: (10 tiết) gồm các nội dung:

- Căn bản công: 5 kỹ thuật đơn bài quyền 27 động tác

- Kỹ năng điều khiển đội nhóm

2.1 CĂN BẢN CÔNG:

2.1.1 Kỹ thuật tấn: Trung bình tấn, đinh tấn, trão mã tấn.

2.1.2 Thủ pháp (tập kỹ thuật 5 đơn bài quyền 27 động tác)

3 Nội dung thi kết thúc học kỳ I:

3.1 Căn bản công:

- 5 kỹ thuật đơn Bài quyền 27 động tác

- Kỹ năng điều khiển đội nhóm

HỌC KỲ II: 11 TIẾT

1 Lý thuyết (1 tiết )

2.Thực hành: (10 tiết) gồm các nội dung:

- Căn bản công: 5 kỹ thuật đơn bài quyền 27 động tác

- Kỹ năng điều khiển đội nhóm

2.1 CĂN BẢN CÔNG:

2.1.1 Kỹ thuật tấn: Trung bình tấn, đinh tấn, trão mã tấn.

2.1.2 Thủ pháp (ôn tập 5 kỹ thuật ở hoc kỳ 1 và tập thêm 5 kỹ thuật đơn của học kỳ 1 theo bài quyền 27 động tác)

3 Nội dung thi kết thúc học kỳ I:

3.1 Căn bản công:

- 5 kỹ thuật động tác đơn trong Bài quyền 27 động tác

- Kỹ năng điều khiển đội nhóm

Trang 10

10

KHỐI LỚP HAI

1 Lý thuyết (1 tiết )

2.Thực hành: (10 tiết) gồm các nội dung:

- Căn bản công: 3 kỹ thuật Trung bình tấn, đinh tấn, trão mã tấn, phối hơp di chuyển trong bài quyền 27 động tác

- Kỹ năng điều khiển đội nhóm

2.1 CĂN BẢN CÔNG:

2.1.1 Kỹ thuật tấn: Trung bình tấn, đinh tấn, trão mã tấn.

2.1.2 Thủ pháp (ôn luyện kỹ thuật đã học năm lớp 1)

3 Nội dung thi kết thúc học kỳ I:

3.1 Căn bản công:

- Phối hợp di chuyển Trung bình tấn, đinh tấn, trão mã tấn

- Kỹ năng điều khiển đội nhóm

HỌC KỲ II: 11 TIẾT

1 Lý thuyết (1 tiết )

2.Thực hành: (10 tiết) gồm các nội dung:

- Căn bản công: 1 kỹ thuật đá tống trước (kim tiêu) trong bài 27 động tác

- Kỹ năng điều khiển đội nhóm

Trang 11

11

KHỐI LỚP BA

1 Lý thuyết (1 tiết )

2.Thực hành: (10 tiết) gồm các nội dung:

- Căn bản công: Chuỗi 5 kỹ thuật động tác bài quyền 27 động tác

- Kỹ năng điều khiển đội nhóm

2.1 CĂN BẢN CÔNG:

2.1.1 Kỹ thuật tấn: Trung bình tấn, đinh tấn, trão mã tấn.

2.1.2 Thủ pháp (phối hợp chuỗi kỹ thuật từ 1-5 động tác trong bài quyền 27 động tác)

3 Nội dung thi kết thúc học kỳ I:

2.Thực hành: (10 tiết) gồm các nội dung:

- Căn bản công: 5 kỹ thuật từ động tác 6 đến 10 bài quyền 27 động tác

- Kỹ năng điều khiển đội nhóm

2.1 CĂN BẢN CÔNG:

2.1.1 Kỹ thuật tấn: Trung bình tấn, đinh tấn, trão mã tấn.

2.1.2 Thủ pháp (phối hợp các chuỗi kỹ thuật từ 6-10 động tác trong bài quyền 27 động tác)

3 Nội dung thi kết thúc học kỳ I:

3.1 Căn bản công:

- Bài quyền 27 động tác từ 5 đến 6

Trang 12

2.Thực hành: (10 tiết) gồm các nội dung:

- Căn bản công: Chuỗi 5 kỹ thuật động tiếp theo từ 11-15 động tác bài quyền 27 động tác

- Kỹ năng điều khiển đội nhóm

2.1 CĂN BẢN CÔNG:

2.1.1 Kỹ thuật tấn: Trung bình tấn, đinh tấn, trão mã tấn.

2.1.2 Thủ pháp (phối hợp chuỗi kỹ thuật từ 11-15 động tác trong bài quyền

2.Thực hành: (10 tiết) gồm các nội dung:

- Căn bản công: 5 kỹ thuật từ động tác 16 đến 20 bài quyền 27 động tác

- Kỹ năng điều khiển đội nhóm

2.1 CĂN BẢN CÔNG:

2.1.1 Kỹ thuật tấn: Trung bình tấn, đinh tấn, trão mã tấn.

2.1.2 Thủ pháp (phối hợp các chuỗi kỹ thuật từ 16-20 động tác trong bài quyền 27 động tác)

3 Nội dung thi kết thúc học kỳ I:

Trang 13

2.Thực hành: (10 tiết) gồm các nội dung:

- Căn bản công: Chuỗi 5 kỹ thuật động tác bài quyền 27 động tác

- Kỹ năng điều khiển đội nhóm

2.1 CĂN BẢN CÔNG:

2.1.1 Kỹ thuật tấn: Trung bình tấn, đinh tấn, trão mã tấn.

2.1.2 Thủ pháp (phối hợp chuỗi kỹ thuật từ 21-24 động tác trong bài quyền

2.Thực hành: (10 tiết) gồm các nội dung:

- Căn bản công: 5 kỹ thuật từ động tác 25 đến 27 bài quyền 27 động tác

- Kỹ năng điều khiển đội nhóm

2.1 CĂN BẢN CÔNG:

2.1.1 Kỹ thuật tấn: Trung bình tấn, đinh tấn, trão mã tấn.

2.1.2 Thủ pháp (phối hợp các chuỗi kỹ thuật từ 25-27 động tác trong bài quyền 27 động tác)

Trang 15

15

BÀI: CĂN BẢN CÔNG PHÁP 27 ĐỘNG TÁC

Biên soạn: Võ sư Quốc tế Trần Việt

I CÁC THẾ TẤN:

Lập tấn; Trung bình tấn; Đinh tấn (Phải – Trái);Đinh tấn hậu; Trảo mã tấn, Tọa tấn,

Xà tấn Đấm thẳng; Đấm Múc ;Đánh vòng ; Chỏ đánh ngang;.Chỏ cắm,Chém vòng bằng cạnh trong bàn tay, Đập lưng nắm tay, Đẩy thẳng bằng lòng bàn tay,Chặn vòng từ ngoài vào Đá tống thẳng về trước, Đá tạt từ ngoài vào

B N

T III DIỄN THIỆU

1 Lập tấn

2 Bái tổ

3 Trung bình tấn – Hai tay đấm xúc từ dưới lên (Hét)

4 Trung bình tấn – Tay trái đấm thẳng

5 Trung bình tấn – Tay phải đấm thẳng

6 Đinh tấn phải – Tay trái đấm thẳng

7 Đinh tấn phải – Tay phải đấm thẳng

8 Trảo mã tấn trái – Tay trái che hạ bộ, tay phải đỡ trên đầu

9 Chân trái đá mũi bàn chân về trước, Trảo mã tấn trái

Trang 16

16

10 Trung bình tấn – Tay phải đấm xúc từ dưới lên và cắm chỏ xuống

11 Đinh tấn phải – Tay phải đập lưng nắm tay về trước

12 Đinh tấn trái – Tay phải đẩy lòng bàn tay về trước

13 Đinh tấn hậu (phải), Tay trái chặn vòng ngang trước hạ bộ

14 Đinh tấn hậu (trái), Tay phải chặn vòng ngang trước hạ bộ

15 Đinh tấn phải – Chỏ tay phải giật ngang về trước

16 Trung bình tấn – Hai bàn tay cùng lúc đẩy ngang ra 2 bên (Hét)

17 Đinh tấn trái – tay phải đấm xúc từ dưới lên

18 Trão mã tấn phải – Cạnh bàn tay phải gạt (Chận) từ trên xuống

19 Đinh tấn phải – Hai tay cùng lúc đấm thẳng về trước

20 Tọa tấn phải – Tay phải nắm lại chặn từ trên xuống (bên hông phải)

21 Đinh tấn phải – Hai bàn tay mở ra, cùng lúc đẩy về trước (Trái dưới, phải trên)

22 Trung bình tấn – Tay trái đánh cạnh trong bàn tay từ ngoài vào

23 Chân phải đá bạt – Xà tấn phải, tay phải đấm nghịch ra sau

24 Đinh tấn trái – Tay phải đánh (nắm đấm) vòng ngang về trước

25 Trảo mã tấn trái (Hét) – Bàn tay trái đẩy cạnh ngoài về trước

26 Bái tổ

27 Lập tấn

IV.DIỄN QUYỀN:

1/ Lập tấn: Hai chân đứng thẳng tư thế nghiêm (H.1a) – Hai bàn tay mở ra ,cùng lúc đưa

ra hai bên và dùng sống hai bàn tay (Cạnh trong bàn tay) đánh một vòng từ ngòai vào đến trước ngực (H.1b) (Hai lòng bàn tay úp xuống đất – cùng lúc nắm lại thành quyền cuộn một vòng từ dưới lên – đập hai lưng nắm tay từ trên xuống (Hai lòng nắm đấm ngữa lên trên),Rút hai nắm tay về giữ sát hai bên thắt lưng (Hai nắm tay ngữa) – Mặt nhìn về Hướng Đông (H.1c)

Trang 17

17

2/ Bái tổ: Hai chân vẩn giữ tư thế nghiêm – Mặt nhìn về Hướng Đông - Hai tay cùng lúc đưa vòng ra hai bên – tiếp tục đưa vào trong gặp nhau ở giữa ngực – (5 ngón tay) Bàn tay trái khép chặt (Mũi bàn tay hướng lên trời) – Bàn tay phải nắm lại (Lòng nắm đấm úp xuống đất) – Lòng bàn tay trái chạm vào đầu nắm đấm của tay phải và giữ lại ở giữa ngực (H.2)

Trang 18

18

3/ Chân phải mở ngang sang phải (Hướng Nam) thành Trung bình tấn – Hai tay cùng lúc nắm lại thành quyền đấm xúc từ dưới lên (Hai cánh tay song song với mặt đất,Hai lưng nắm tay xoay về trước, hai cẳng tay dựng đứng song song) –Mắt nhìn Hướng Đông (H.3)

4/ Giữ nguyên Trung bình tấn – Hai nắm tay rút về hai bên thắt lưng (H.4a), tay Trái đấm thẳng ra trước(Hướng Đông), lòng nắm tay úp - Nắm tay phải giữ ngay thắt lưng phải (Lòng nắm tay ngữa lên) - Mắt nhìn Hướng Đông (H.4b)

Trang 19

19

5/ Giữ nguyên Trung bình tấn – Tay phải đấm thẳng từ trong ra trước (Hướng Đông), cùng lúc nắm tay trái rút về giữ ngay thắt lưng trái (Lòng nắm tay ngữa lên )- Mắt nhìn Hướng Đông (H.5)

6/ Nắm tay phải đỡ một vòng qua mặt – Tay trái nắm lại thành quyền rút về giữ ngay thắt lưng trái (Lòng nắm tay ngửa lên) (H.6a) – Xoay người qua phải (Hướng Nam) thành

Trang 20

- Mắt nhìn Hướng Nam (H.7)

Trang 21

21

8/Chân trái nhập vào chạm bàn chân phải,tiếp tục bước lên Hướng Đông thành Trảo mã tấn trái – Bàn tay trái hạ từ trên xuống che Hạ bộ (Lòng bàn tay trái úp, mũi bàn tay trái xoay về Hướng Nam), cùng lúc bàn tay phải mở ra rút về che trên đầu (Trước trán), lòng bàn tay phải xoay về Hướng Đông.- Mắt nhìn Hướng Đông (H.8a; H.8a1)

9/Chân trái kéo gối lên (H.9a), đá tống thẳng mũi bàn chân về Hướng Đông (H.9b) – Đặt chân trái xuống (Hướng Đông) thành trảo mã tấn trái.- Mắt nhìn Hướng Đông (H.9c)

10/ Chân phải bước tới trước(Hướng Đông) thành Trung bình tấn,cùng lúc bàn tay trái

đở qua mặt,nắm lại thành quyền rút về giữ ngay thắt lưng trái – Đồng thời bàn tay phải

Trang 23

23

12/ Xoay người lại phía sau (Hướng Tây) thành Đinh tấn trái – Bàn tay trái dùng cạnh ngoài đở vòng qua mặt và nắm lại thành quyền rút về giữ ngay thắt lưng trái (Lòng nắm tay ngửa lên) (H.12a; H.12a1) – Tay phải mở ra đẩy thẳng về hướng trước mặt Lòng bàn tay phải xoay về hướng Tây (Mũi bàn tay phải hướng lên trên – Mắt nhìn Hướng Tây (H.12b; H.12b1)

13/ Chuyển người ngã về sau thành Đinh tấn hậu (Phải) – Tay phải rút về che mang tai trái – Tay trái đánh vòng ém qua đùi chân trái đến trước hạ bộ - Mắt nhìn Hướng Tây (H.13)

Trang 24

24

14/ Bàn tay trái mở ra, lật ngửa lòng bàn tay lên, đở vòng qua mặt- cẳng tay dựng đứng lên (Lòng bàn tay trái ngữa lên) che mang tai trái – Đồng thời chân phải đá vòng sát mặt đất và đặt bàn chân về trước(Hướng Tây) người ngã về sau thành Đinh tấn hậu (Trái) – cùng lúc tay phải năm lại thành quyền, dùng lưng nắm tay đánh một vòng nghịch kim đồng hồ,đánh đến trước đầu gối trái (H.14)

15/ Chuyển người về hướng trước (hướng Tây) thành Đinh tấn phải – Tay phải giật chỏ ngang về hướng Tây (Tay trái dùng lòng bàn tay tựa vào đầu nắm đấm tay phải trợ lực, mũi bàn tay phải hướng lên trên) – Mắt nhìn hướng Tây (H.15a; H.15a1)

Trang 25

25

16/ Chân trái rút về chạm bàn chân phải và mở ngang về Hướng Đông thành Trung bình tấn - Chuyển người xoay lại Hướng Đông – Cùng lúc hai bàn tay mở ra đẩy ngang về hai bên (Tay phải Hướng Nam,Tay trái Hướng Bắc – hai mũi bàn tay hướng lên trên – Mắt nhìn Hướng Đông (H.16a; H.16b)

17/ Chuyển người xoay sang Hướng Bắc thành Đinh tấn trái – cùng lúc hai tay loan hoa quyền thuận - tay phai nắm lại thành quyền đấm xúc thừ dưới lên ngang cằm (Hướng Bắc)– Bàn tay trái thu về,lòng bàn tay che bên trong cùi chỏ phải(Mũi bàn tay hướng lên trên) – Mắt nhìn Hướng Bắc (H.17)

Trang 26

26

18/ Chân phải bước lên Hướng Bắc thành Trảo mã tấn – Hai bàn tay cùng mở ra – Tay phải dùng cạnh ngoài đở chặn từ trên xuống , cạnh bàn tay ra khỏi hông bên phải (Lòng bàn tay xoay vào trong người) – Cùng lúc tay trái cũng dùng cạnh ngoài đở ngược từ dưới lên trên đầu(Lòng bàn tay xoay về Hướng Bắc) – Mặt nhìn Hướng Đông (H.18a; H.18b)

Ngày đăng: 15/09/2021, 23:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w