1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tiet 70; ON TAP TIENG VIET

5 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 59,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Cỏc phương chõm hội thoại - Xưng hụ trong hội thoại - Lời dẫn trực tiếp và lời dẫn giỏn tiếp 1.2.Kĩ năng: - Khỏi quỏt một số kiến thức Tiếng Việt đó học về phương chõm hội

Trang 1

Tiết 70

ễN TẬP TIẾNG VIỆT

1 Mục tiờu cần đạt:

- Củng cố một số nội dung phần tiếng Vịờt đó học ở kỡ I

1.1 Kiến thức:

- Cỏc phương chõm hội thoại

- Xưng hụ trong hội thoại

- Lời dẫn trực tiếp và lời dẫn giỏn tiếp

1.2.Kĩ năng:

- Khỏi quỏt một số kiến thức Tiếng Việt đó học về phương chõm hội thoại, xưng hụ trong hội thoại, lời dẫn trực tiếp và lời dẫn giỏn tiếp

* Kĩ năng sống:

- Hoạt động nhúm, trỡnh bày trước tập thể

1.3.Thỏi độ:

- í thức ụn luyện và sử dụng phự hợp cỏc kiến thức đó học trong tạo lập văn bản và trong giao tiếp

1.4 Phỏt triển năng lực:

- Tự học, giải quyết vấn đề, sỏng tạo, linh hoạt trong xử lý tỡnh huống giao tiếp, hợp tỏc,

sử dụng ngụn ngữ, tạo lập văn bản, trỡnh bày vấn đề

2 Chuẩn bị của thầy và trũ:

GV: Sgk, sgv, tài liệu tham khảo (Giỳp em học tốt, Thiết kế), bảng phụ.

HS: ễn tập kiến thức về cỏc phương chõm hội thoại, xưng hụ trong hội thoại, lời

dẫn trực tiếp, lời dẫn giỏn tiếp

3- Phương phỏp :

- ễn tập, luyện tập, thực hành

4- Tiến trỡnh giờ dạy

4.1 ổ n định lớp:

4.2 Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra trong giờ ụn tập

4.3.Bài mới:

Hoạt động 1: Tỡm hiểu cỏc phương chõm

hội thoại.

- Mục đớch: Củng cố khỏi niệm cỏc phương

chõm hội thoại

- Phương phỏp: luyện tập, vấn đỏp, động

nóo, trỡnh bày một phỳt, thực hành

- Thời gian: 10 phỳt

- Cỏch thức tiến hành:

? Trỡnh bày ND cỏc phương chõm hội thoại ?

Lấy vớ dụ ?

* Phương chõm về l ượng:

VD: - Anh ăn cơm chưa ?

- Từ lỳc tụi mặc cỏi ỏo mới này, tụi

ch-ưa ăn cơm ?

I, Cỏc ph ương chõm hội thoại:

1 Nội dung của cỏc PCHT:

* PC về lượng:

- Khi giao tiếp cần núi cú nd: nd lời núi phải đỳng yờu cầu của cuộc giao tiếp, khụng thiếu, khụng thừa

Trang 2

-> Vi phạm PCVL

* Phương châm về chất::

VD: Truyện: - Con rắn vuông

- Con bò to bằng con voi

-> Vi phạm PC về chất

* PC quan hệ:

VD: - Anh đi đâu đấy ?

- Con mèo đen đã chết ?

->Không đúng PC quan hệ

* PC cách thức

VD: Con có ăn quả táo mẹ để trên bàn

không?

=> Có 2 cách hiểu:

+ Con có thích ăn

+ Con có ăn vụng

=> Cách nói mơ hồ

* PC lịch sự:

VD: - Anh làm ơn cho tôi hỏi đường đến cầu

Bãi Cháy đi lối nào ạ?

- Bác đi tới ngã tư trước mặt, sau đó rẽ

tay phải và đi thẳng là tới ạ?

=> Đúng PCLS

- Tới ngã t,rẽ phải !

=>Vi phạm PCLS

? Kể 1 tình huống giao tiếp trong đó có 1

hoặc một số PCHT nào đó không được

tuân thủ?

* H kể chuyện:

* G NX, sửa - đa ra 1 số VD:

- Truyện cười: “Tham ăn”

=>Anh chàng tham ăn không tuân thủ PC

lịch sự

Hoạt động 2: Tìm hiểu xưng hô trong hội

thoại

- Mục đích: Củng cố kiến thức về xưng hô

trong hội thoại

- Phương pháp: luyện tập, vấn đáp, động

não, trình bày một phút, thực hành

- Thời gian: 10 phút

- Cách thức tiến hành:

? Căn cứ vào đâu để chọn cách xưng hô ?

– Cần tùy thuộc vào đặc điểm, tính chất

của t/huống giao tiếp?

? * Với người trên: bác – cháu, anh – em, chị

– em,

* Với bạn bè: bạn – mình, tớ – cậu,

* Trong hội nghị: bạn – tôi, các bạn – chúng

* PC về chất:

- Khi giao tiếp, đừng nói những điều mình không tin là đúng và không có bằng chứng xác thực:

* PC quan hệ:

- Nói đúng đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề

* PC cách thức:

- Nói ngắn gọn, rành mạch, tránh nói

mơ hồ

* PC lịch sự:

- Khi giao tiếp, cần chú ý đến sự tế nhị, khiêm tốn và tôn trọng người khác

2 Kể 1 tình huống giao tiếp trong đó

có 1 hoặc một số PCHT nào đó không

đ ược tuân thủ:

II X ưng hô trong hội thoại:

1 Từ ngữ x ưng hô thông dụng:

* Với người trên: bác – cháu, anh – em, chị – em,

* Với bạn bè: bạn – mình, tớ – cậu,

* Trong hội nghị: bạn – tôi, các bạn – chúng tôi,

* Trong sinh hoạt, thân mật: mày –

Trang 3

* Trong sinh hoạt, thân mật: mày – tao,

? Trong TV, xưng hô thờng theo PC: “xưng

khiêm, hô tôn” Em hiểu PC đó ntn? Lấy

VD minh họa ?

- Khi xưng hô, người nói tự xưng mình 1

cách khiêm nhường và gọi người đối thoại

với mình 1 cách tôn kính

VD:* Thời p/k:

- Gọi vua là bệ hạ (tôn kính

- Xưng là hạ thần (thấp hèn)

- Xưng là bần tăng (s nghèo)

- Xưng là bần sĩ (kẻ sĩ nghèo)

- Xưng là thảo dân (dân nh cỏ)

* Thời hiện đại: gọi là quí ông, quí bà,

quí cô

* Trong giao tiếp hàng ngày: người nhiều

tuổi vẫn gọi người ít tuổi là anh, chị – xưng

tôi

? Vì sao trong TV, khi giao tiếp, người nói

phải hết sức chú ý lựa chọn TN xưng hô ?

- Giao tiếp có thể có rất nhiều tình huống

(thân mật – xã giao) -> cần dựa vào đặc

điểm của tình huống giao tiếp để xng hô

- Trong giao tiếp có rất nhiều mối quan hệ

giữa người nói và người nghe (thân – sơ,

khinh – trọng, yêu – ghét, )

- Vai XH trong giao tiếp cũng rất đa dạng

=> Cần lựa chọn TN xưng hô phù hợp với

yêu cầu giao tiếp -> để đạt hiệu quả giao tiếp

Hoạt động 3: Cách dẫn trực tiếp, cách dẫn

gián tiếp

- Mục đích: Củng cố kiến thức về cách dẫn

trực tiếp, cách dẫn gián tiếp

- Phương pháp: luyện tập, vấn đáp, động

não, trình bày một phút, thực hành

- Thời gian: 10 phút

- Cách thức tiến hành:

? Phân biệt cách dẫn trực tiếp và cách dẫn

gián tiếp?

* Dẫn trực tiếp:

- Nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩa của

người hay NV

- Đặt trong câu ngoặc kép; đằng trước là dấu

hai chấm

- Có dấu gạch đầu dòng nếu là hội thoại

* Dẫn gián tiếp:

tao,

2 PC: “x ưng khiêm, hô tôn” nghĩa là:

- Khi xưng hô, người nói tự xưng mình

1 cách khiêm nhường và gọi người đối thoại với mình 1 cách tôn kính

3 Trong TV, khi giao tiếp, ng ười nói phải hết sức chú ý lựa chọn TN x ưng

hô vì

- Giao tiếp có thể có rất nhiều tình huống (thân mật – xã giao) -> cần dựa vào đặc điểm của tình huống giao tiếp

để xng hô

- Trong giao tiếp có rất nhiều mối quan

hệ giữa người nói và người nghe (thân – sơ, khinh – trọng, yêu – ghét, )

- Vai XH trong giao tiếp cũng rất đa dạng

=> Cần lựa chọn TN xưng hô phù hợp với yêu cầu giao tiếp -> để đạt hiệu quả giao tiếp

III, Cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp:

1, Phân biệt cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp:

* Dẫn trực tiếp:

- Nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩa của người hay NV

- Đặt trong câu ngoặc kép; đằng trước

là dấu hai chấm

- Có dấu gạch đầu dòng nếu là hội thoại

* Dẫn gián tiếp:

Trang 4

- Thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người hay

NV, có điều chỉnh thích hợp

- Không đặt trong dấu ngoặc kép

- Có thể có rằng, là đằng trước

* Đọc đoạn trích-191

? Chuyển lời đối thoại trong đv thành

LDGT ?

- HS thực hiện yêu cầu

- G: NX - bổ sung

*Cho hs tham khảo: Giúp em học tốt-219

Hs hoạt động nhóm bàn( 2 phút): Phân

tích những thay đổi về từ ngữ

- HS thảo luận-trình bày- nhận xét bổ sung

- GV chốt kiến thức

- Thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người hay NV, có điều chỉnh thích hợp

- Không đặt trong dấu ngoặc kép

- Có thể có rằng, là đằng trước

2, Chuyển lời đối thoại trong đv thành LDGT:

* Phân tích những thay đổi về từ ngữ:

Trong lời đối thoại

Trong lời dẫn gián tiếp

Từ ngữ xưng hô

Tôi (ngôi

thứ 1)

Chúa công (ngôi

thứ 2)

Nhà vua

(ngôi thứ 3)

Vua Quang Trung

(ngôi thứ 3)

Từ chỉ địa điểm

Từ chỉ thời gian

Bây giờ Bấy giờ

4.1 Củng cố:

- GV khái quát nd ôn tập

4.2 Hướng dẫn học bài:

- Ôn tập các Nd phần TV đã học

- Ôn tập văn tự sự chuẩn bị viết bài số 3 : Văn tự sự

5 Rút kinh nghiệm:

………

………

Ngày đăng: 18/04/2022, 10:48

w