Ôn tập lí thuyếtKiểu Câu nghi vấn -Chức năng chính dùng để hỏi -Ngoài ra còn dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe doạ… -Từ ngữ:từ nghi vấn ai, gì, nào, tại sao, đâu, bao giờ …
Trang 11 Ôn tập lí thuyết
Kiểu
Câu
nghi
vấn
-Chức năng chính dùng để hỏi
-Ngoài ra còn dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe doạ…
-Từ ngữ:từ nghi vấn ( ai, gì, nào, tại sao, đâu, bao giờ )…
-Dấu câu: thường kết thúc băng dấu hỏi chấm
Câu cầu
khiến - Dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo… -Từ ngữ: từ cầu khiến ( hãy, đừng, chớ, ,đi, thôi,
…
nào, )…
-Dấu câu: thường kết thúc bằng dấu chấm than hoặc chấm
Câu
cảm
thán
-Dùng để bộc lộ cảm xúc trực tiếp của người nói (người viết) -Từ ngữ: từ cảm thán(than ôi, ôi, hỡi ơi, ,thay,
…
xiết bao, )…
-Dấu câu: thường kết thúc bằng dấu chấm than
Câu
trần
thuật
-Thường dùng để kể, thông báo,nhận
định, miêu tả
-Ngoài ra để yêu cầu, bộc lộ cảm xúc
-Không có dấu hiệu từ ngữ đặc trưng như các kiểu câu khác
-Dấu câu: thường kết thúc bằng dấu chấm hoặc chấm lửng
Câu
phủ
định
-Thông báo, xác nhận không có sự vật,sự việc (phủ định miêu tả)…
-Phản bác một ý kiến, nhận định(phủ
định bác bỏ
-Từ ngữ: không, chưa, chẳng, không phải, đâu,
đâu có…
Nêu đặc điểm hình thức của các kiểu câu?
Trang 2Nội dung câu Kiểu câu
1.Vợ tôi không ác như
ng thị khổ quá rồi. - Câu trần thuật ghép, có một vế là dạng câu
phủ định 2.Cái bản tính tốt của
người ta bị những nỗi
lo lắng, buồn đau, ích
kỉ che lấp mất
- Câu trần thuật đơn
3.Tôi biết vậy nên tôi
chỉ buồn chứ không nỡ
- Câu trần thuật ghép,
có vế sau có 1 vị ngữ
phủ định
I- Kiểu câu: Nghi vấn, cầu khiến, cảm
thán, trần thuật
1 Ôn tập lí thuyết
2 Bài tập
Bài tập 1
“Vợ tôi không ác nhưng thị khổ quá rồi(1) Cái bản tính tốt của …
người ta bị những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỉ che lấp
mất(2).Tôi biết vậy nên tôi chỉ
buồn chứ không nỡ giận(3).”
( Nam Cao)
cn vn
Trang 3I- Kiểu câu: Nghi vấn, cầu khiến, cảm thán,
trần thuật
1 Ôn tập lí thuyết
2 Bài tập
Bài tập 2
“Cái bản tính tốt của người ta bị những nỗi
lo lắng,buồn đau ích kỉ che lấp mất.”
? Biến đổi câu trần thuật trên thành câu nghi vấn
? Cái bản tính tốt của người ta có
thể bị những gì che lấp mất?
? Những gì có thể che lấp mất cái
bản chất tốt đẹp của người ta?
? Cái bản tính tốt của người ta có
thể bị những nỗi lo lắng, buồn
đau,ích kỉ che lấp mất không?
? Những nỗi lo lắng buồn đau ích
kỉ có thể che lấp mất cái bản tính
tốt đẹp của người ta không?
Trang 4I- Kiểu câu: Nghi vấn, cầu khiến,
cảm thán, trần thuật, phủ định
1 Ôn tập lí thuyết
2 Bài tập
Bài tập 3
Hoạt động nhóm: 4 nhóm
*) Với từ buồn có thể đặt được
các câu sau:
-Chao ôi, buồn quá!
-Ôi! Buồn quá!
-Buồn thật!
-Buồn ơi là buồn!
Với mỗi từ : vui, buồn, hay,
đẹp tìm cách đặt câu cảm thán
Trang 5I- Kiểu câu:
1 Ôn tập lí thuyết
2 Bài tập
Bài tập 4
Đọc đoạn trích sau:
“ Tôi bật cười bảo lão(1):
- Sao cụ lo xa quá thế(2)? Cụ
còn khoẻ lắm, chưa chết đâu
mà sợ(3)!Cụ cứ để tiền ấy mà
ăn, lúc chết hãy hay(4)! Tội gì bây giờ nhịn đói mà để tiền lại(5)?
- Không, ông giáo ạ(6)! Ăn
mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu(7)?”
(Nam Cao)
a) Xác định kiểu câu
1 Tôi bật cười bảo lão: Trần thuật
2 Sao cụ lo xa quá thế? Nghi vấn
3 C còn khỏe lắm, chưa ụ
4 Cụ cứ để tiền ấy mà ăn,
5 Tội gì bây giờ nhịn đói
6 Không, ông giáo ạ! Trần thuật
7 Ăn mãi hết đi thì đến lúc
chết lấy gì mà lo liệu? Nghi vấn
Nội dung câu Kiểu câu
Trang 6I- Kiểu câu: Nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần
thuật
1 Ôn tập lí thuyết
2 Bài tập
Bài tập 4
a) Xác định kiểu câu
b)Câu nghi vấn dùng để hỏi
Câu 7: Ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì
mà lo liệu?
c) Câu nghi vấn không dùng để hỏi
Câu 2: bộc lộ sự ngạc nhiên
Câu 5: dùng để giải thích
Trang 7I- Kiểu câu: Nghi vấn, cầu khiến, cảm thán,
trần thuật
1 Ôn tập lí thuyết
2 Bài tập
II-Hành động nói
1 Ôn tập lí thuyết
*) Hành động nói là hành động được thực hiện bằng lời nói
nhằm mục đích nhất định
*) Các nhóm hành động nói:
+) Hành động trình bày:kể, tả, khẳng định…
+) Hành động điều khiển: mời, yêu cầu,ra lệnh, khuyên bảo… +) Hành động hỏi
+) Hành động bộc lộ cảm xúc: cảm ơn, xin lỗi, than phiền…
+) Hành động hứa hẹn: hứa, đảm bảo, đe dọa…
*) Cách dùng: - Trực tiếp
- Gián tiếp
Nêu khái niệm hành động nói?
Có bao nhiêu loại hành động nói?
Có mấy cách thực hiện một hành động nói?
Trang 8I- Kiểu câu: Nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật
II-Hành động nói
1 Ôn tập lí thuyết
2 Bài tập
Bài tập 1, 2
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
Trình bày Bộc lộ cảm xúc Nhận định Khuyên bảo Giải thích, nhận định
Bác bỏ Hỏi
Trần thuật Nghi vấn Trần thuật Cầu khiến Nghi vấn Phủ định Nghi vấn
Trực tiếp Gián tiếp Trực tiếp Trực tiếp Gián tiếp Trực tiếp Trực tiếp
Trang 9I- Kiểu câu: Nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật
II-Hành động nói
III- Lựa chọn trật tự từ trong câu
1 Ôn tập lí thuyết
Mục đích của việc lựa trọn trật tự từ trong câu:
-Thể hiện thứ tự nhất định của sự vật, hiện tượng, hoạt động… -Nhấn mạnh hình ảnh, đặc điểm của sự vật, hiện tượng.
-Liên kết câu với những câu khác trong văn bản.
-Đảm bảo sự hài hòa về ngữ âm của lời nói
2 Bài tập
Trang 10I- Kiểu câu:
II-Hành động nói
III- Lựa chọn trật tự từ trong câu
1 Ôn tập lí thuyết
2 Bài tập
Bài tập1
“Sứ giả vào, đứa bé bảo: Ông về “
tâu với vua sắm cho ta một con ngựa sắt, một cái roi sắt và một tấm áo giáp sắt, ta sẽ phá tan lũ giặc này ”
Sứ giả vừa kinh ngạc, vừa mừng rỡ , vội vàng về tâu vua ”
(Thánh Gióng) Mục đích của việc sắp xếp trật tự các câu
in đậm:
A Biểu thị trình tự trước sau của trạng
thái, hoạt động.
B Nhấn mạnh đặc điểm, hình ảnh của sự
vật, hiện tượng.
C Đảm bảo sự hài hòa về mặt ngữ âm
của lời nói.
Giải thích lí do sắp xếp trật tự
từ của các bộ phận câu in
đậm?
Bài tập 2
Trang 11I- Kiểu câu:
II-Hành động nói
III- Lựa chọn trật tự từ trong câu
1 Ôn tập lí thuyết
2 Bài tập
Bài tập 2
Tác dụng của việc sắp xếp trật tự từ của các từ ngữ in
đậm?
a) Các lang ai cũng muốn ngôi báu về mình nên cố làm vừa
ý vua cha Nhưng ý vua cha
như thế nào không ai đoán
được.
(Bánh chưng bánh giày) b) Con người của Bác , đời sống của Bác giản dị như thế nào , mọi người chúng ta đều biết:
bữa cơm, đồ dùng, cái nhà, lối sống.
(Phạm Văn Đồng)
- Câu a: tác dụng liên kết câu
- Câu b: tác dụng nhấn mạnh
làm nổi bật ý của câu nói
Bài tập 3
a) Nhớ buổi trưa nào, nồm nam cơn gió thổi, khóm tre làng rung lên man mác khúc nhạc đồng quê.
b) Nhớ một buổi trưa hôm nào, nồm nam cơn gió thổi,khóm tre làng rung lên khúc nhạc đồng quê man mác.
- Câu a mang tính nhạc rõ hơn
Trang 12- Hoàn thành các bài tập trong sách bài tập chuẩn bị cho giờ sau kiểm tra 1 tiết.
-Soạn bài Văn bản tường trình “ ”