1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 126: Ôn tập tiếng Việt

12 259 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ôn tập lí thuyếtKiểu Câu nghi vấn -Chức năng chính dùng để hỏi -Ngoài ra còn dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe doạ… -Từ ngữ:từ nghi vấn ai, gì, nào, tại sao, đâu, bao giờ …

Trang 1

1 Ôn tập lí thuyết

Kiểu

Câu

nghi

vấn

-Chức năng chính dùng để hỏi

-Ngoài ra còn dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe doạ…

-Từ ngữ:từ nghi vấn ( ai, gì, nào, tại sao, đâu, bao giờ )

-Dấu câu: thường kết thúc băng dấu hỏi chấm

Câu cầu

khiến - Dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo… -Từ ngữ: từ cầu khiến ( hãy, đừng, chớ, ,đi, thôi,

nào, )

-Dấu câu: thường kết thúc bằng dấu chấm than hoặc chấm

Câu

cảm

thán

-Dùng để bộc lộ cảm xúc trực tiếp của người nói (người viết) -Từ ngữ: từ cảm thán(than ôi, ôi, hỡi ơi, ,thay,

xiết bao, )

-Dấu câu: thường kết thúc bằng dấu chấm than

Câu

trần

thuật

-Thường dùng để kể, thông báo,nhận

định, miêu tả

-Ngoài ra để yêu cầu, bộc lộ cảm xúc

-Không có dấu hiệu từ ngữ đặc trưng như các kiểu câu khác

-Dấu câu: thường kết thúc bằng dấu chấm hoặc chấm lửng

Câu

phủ

định

-Thông báo, xác nhận không có sự vật,sự việc (phủ định miêu tả)

-Phản bác một ý kiến, nhận định(phủ

định bác bỏ

-Từ ngữ: không, chưa, chẳng, không phải, đâu,

đâu có…

Nêu đặc điểm hình thức của các kiểu câu?

Trang 2

Nội dung câu Kiểu câu

1.Vợ tôi không ác như

ng thị khổ quá rồi. - Câu trần thuật ghép, có một vế là dạng câu

phủ định 2.Cái bản tính tốt của

người ta bị những nỗi

lo lắng, buồn đau, ích

kỉ che lấp mất

- Câu trần thuật đơn

3.Tôi biết vậy nên tôi

chỉ buồn chứ không nỡ

- Câu trần thuật ghép,

có vế sau có 1 vị ngữ

phủ định

I- Kiểu câu: Nghi vấn, cầu khiến, cảm

thán, trần thuật

1 Ôn tập lí thuyết

2 Bài tập

Bài tập 1

Vợ tôi không ác nhưng thị khổ quá rồi(1) Cái bản tính tốt của

người ta bị những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỉ che lấp

mất(2).Tôi biết vậy nên tôi chỉ

buồn chứ không nỡ giận(3).”

( Nam Cao)

cn vn

Trang 3

I- Kiểu câu: Nghi vấn, cầu khiến, cảm thán,

trần thuật

1 Ôn tập lí thuyết

2 Bài tập

Bài tập 2

Cái bản tính tốt của người ta bị những nỗi

lo lắng,buồn đau ích kỉ che lấp mất.”

? Biến đổi câu trần thuật trên thành câu nghi vấn

? Cái bản tính tốt của người ta có

thể bị những gì che lấp mất?

? Những gì có thể che lấp mất cái

bản chất tốt đẹp của người ta?

? Cái bản tính tốt của người ta có

thể bị những nỗi lo lắng, buồn

đau,ích kỉ che lấp mất không?

? Những nỗi lo lắng buồn đau ích

kỉ có thể che lấp mất cái bản tính

tốt đẹp của người ta không?

Trang 4

I- Kiểu câu: Nghi vấn, cầu khiến,

cảm thán, trần thuật, phủ định

1 Ôn tập lí thuyết

2 Bài tập

Bài tập 3

Hoạt động nhóm: 4 nhóm

*) Với từ buồn có thể đặt được

các câu sau:

-Chao ôi, buồn quá!

-Ôi! Buồn quá!

-Buồn thật!

-Buồn ơi là buồn!

Với mỗi từ : vui, buồn, hay,

đẹp tìm cách đặt câu cảm thán

Trang 5

I- Kiểu câu:

1 Ôn tập lí thuyết

2 Bài tập

Bài tập 4

Đọc đoạn trích sau:

Tôi bật cười bảo lão(1):

- Sao cụ lo xa quá thế(2)? Cụ

còn khoẻ lắm, chưa chết đâu

mà sợ(3)!Cụ cứ để tiền ấy mà

ăn, lúc chết hãy hay(4)! Tội gì bây giờ nhịn đói mà để tiền lại(5)?

- Không, ông giáo ạ(6)! Ăn

mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu(7)?”

(Nam Cao)

a) Xác định kiểu câu

1 Tôi bật cười bảo lão: Trần thuật

2 Sao cụ lo xa quá thế? Nghi vấn

3 C còn khỏe lắm, chưa ụ

4 Cụ cứ để tiền ấy mà ăn,

5 Tội gì bây giờ nhịn đói

6 Không, ông giáo ạ! Trần thuật

7 Ăn mãi hết đi thì đến lúc

chết lấy gì mà lo liệu? Nghi vấn

Nội dung câu Kiểu câu

Trang 6

I- Kiểu câu: Nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần

thuật

1 Ôn tập lí thuyết

2 Bài tập

Bài tập 4

a) Xác định kiểu câu

b)Câu nghi vấn dùng để hỏi

Câu 7: Ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì

mà lo liệu?

c) Câu nghi vấn không dùng để hỏi

Câu 2: bộc lộ sự ngạc nhiên

Câu 5: dùng để giải thích

Trang 7

I- Kiểu câu: Nghi vấn, cầu khiến, cảm thán,

trần thuật

1 Ôn tập lí thuyết

2 Bài tập

II-Hành động nói

1 Ôn tập lí thuyết

*) Hành động nói là hành động được thực hiện bằng lời nói

nhằm mục đích nhất định

*) Các nhóm hành động nói:

+) Hành động trình bày:kể, tả, khẳng định…

+) Hành động điều khiển: mời, yêu cầu,ra lệnh, khuyên bảo… +) Hành động hỏi

+) Hành động bộc lộ cảm xúc: cảm ơn, xin lỗi, than phiền…

+) Hành động hứa hẹn: hứa, đảm bảo, đe dọa…

*) Cách dùng: - Trực tiếp

- Gián tiếp

Nêu khái niệm hành động nói?

Có bao nhiêu loại hành động nói?

Có mấy cách thực hiện một hành động nói?

Trang 8

I- Kiểu câu: Nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật

II-Hành động nói

1 Ôn tập lí thuyết

2 Bài tập

Bài tập 1, 2

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

Trình bày Bộc lộ cảm xúc Nhận định Khuyên bảo Giải thích, nhận định

Bác bỏ Hỏi

Trần thuật Nghi vấn Trần thuật Cầu khiến Nghi vấn Phủ định Nghi vấn

Trực tiếp Gián tiếp Trực tiếp Trực tiếp Gián tiếp Trực tiếp Trực tiếp

Trang 9

I- Kiểu câu: Nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật

II-Hành động nói

III- Lựa chọn trật tự từ trong câu

1 Ôn tập lí thuyết

Mục đích của việc lựa trọn trật tự từ trong câu:

-Thể hiện thứ tự nhất định của sự vật, hiện tượng, hoạt động… -Nhấn mạnh hình ảnh, đặc điểm của sự vật, hiện tượng.

-Liên kết câu với những câu khác trong văn bản.

-Đảm bảo sự hài hòa về ngữ âm của lời nói

2 Bài tập

Trang 10

I- Kiểu câu:

II-Hành động nói

III- Lựa chọn trật tự từ trong câu

1 Ôn tập lí thuyết

2 Bài tập

Bài tập1

Sứ giả vào, đứa bé bảo: Ông về

tâu với vua sắm cho ta một con ngựa sắt, một cái roi sắt và một tấm áo giáp sắt, ta sẽ phá tan lũ giặc này

Sứ giả vừa kinh ngạc, vừa mừng rỡ , vội vàng về tâu vua ”

(Thánh Gióng) Mục đích của việc sắp xếp trật tự các câu

in đậm:

A Biểu thị trình tự trước sau của trạng

thái, hoạt động.

B Nhấn mạnh đặc điểm, hình ảnh của sự

vật, hiện tượng.

C Đảm bảo sự hài hòa về mặt ngữ âm

của lời nói.

Giải thích lí do sắp xếp trật tự

từ của các bộ phận câu in

đậm?

Bài tập 2

Trang 11

I- Kiểu câu:

II-Hành động nói

III- Lựa chọn trật tự từ trong câu

1 Ôn tập lí thuyết

2 Bài tập

Bài tập 2

Tác dụng của việc sắp xếp trật tự từ của các từ ngữ in

đậm?

a) Các lang ai cũng muốn ngôi báu về mình nên cố làm vừa

ý vua cha Nhưng ý vua cha

như thế nào không ai đoán

được.

(Bánh chưng bánh giày) b) Con người của Bác , đời sống của Bác giản dị như thế nào , mọi người chúng ta đều biết:

bữa cơm, đồ dùng, cái nhà, lối sống.

(Phạm Văn Đồng)

- Câu a: tác dụng liên kết câu

- Câu b: tác dụng nhấn mạnh

làm nổi bật ý của câu nói

Bài tập 3

a) Nhớ buổi trưa nào, nồm nam cơn gió thổi, khóm tre làng rung lên man mác khúc nhạc đồng quê.

b) Nhớ một buổi trưa hôm nào, nồm nam cơn gió thổi,khóm tre làng rung lên khúc nhạc đồng quê man mác.

- Câu a mang tính nhạc rõ hơn

Trang 12

- Hoàn thành các bài tập trong sách bài tập chuẩn bị cho giờ sau kiểm tra 1 tiết.

-Soạn bài Văn bản tường trình “ ”

Ngày đăng: 22/06/2015, 18:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w