Các đoạn văn trong một văn bản cũng như các câu trong một đoạn văn phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức.. - Về nội dung : + Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung củ
Trang 1Nhiệt liệt chào mừng thầy cô về dự giờ
Tổ Ngữ văn Trường THCS Liên Hà –
Trang 2Khởi ngữ.
Các thành phần biệt lập.
Liên kết câu và liên kết đoạn văn.
Nghĩa tường minh và hàm ý.
Nội dung
ôn tập
Trang 3Các đoạn văn trong một văn bản cũng như các câu trong một
đoạn văn phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình
thức
- Về nội dung :
+ Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản, các câu phải phục vụ chủ đề của đoạn văn ( Liên kết chủ đề)
+ Các đoạn văn và các câu phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lí ( liên kết lô gíc)
- Về hình thức : các câu và các đoạn văn có thể được liên kết
với nhau bằng một số phép liên kết chính: phép lặp; phép
thế; phép nối; phép đồng nghĩa ,trái nghĩa phép liên tưởng.
Liên kết câu và liên kết đoạn văn:
Trang 4Các phép liên
kết (B)
1 Phép lặp a/Sử dụng ở câu đứng sau các từ
ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã
có câu trước.
1 - …
2 Phép thế b/ Sử dụng ở câu đứng sau các từ
ngữ biểu thị quan hệ với câu trước
2 - …
3 Phép nối c/ Sử dụng ở câu đứng sau những
từ đồng nghĩa hoặc cùng trường liên tưởngvới từ ngữ đã có ở câu trước.
3 - …
4 Phép đồng
nghĩa, trái nghĩa
và liên tưởng
d/ Lặp ở câu đứng sau từ ngữ đã có
ở câu đứng trước.
4 - …
Nối cột (A) và (B) sao cho phù hợp:
d a b
c
Trang 5a) Dùng từ ngữ để liên kết :
- Vị trí : Đặt đầu câu văn
- Từ loại : Quan hệ từ, chỉ từ, từ chuyển tiếp…
- Nội dung:
+ Liệt kê: thứ nhất, thứ hai, trước tiên, sau đó…
+ Tổng kết đánh giá: tóm lại, kết luận lại…
+ Đối lập tương phản : Nhưng , vậy mà…
+ Nguyên nhân : bởi vì, bởi vậy…
+Chỉ sự thay thế: đó là, nhờ thế…
b)Dùng câu để nối:
-Vị trí : đặt cuối đoạn văn trên, đầu đoạn văn dưới hoặc giữa hai đoạn văn
- ý nghĩa :
+ Nhắc lại nội dung đoạn trước, chuyển lại đoạn sau.
+ Mở ý đoạn sau.
Các cách liên kết:
Trang 6a/ ở rừng mùa này thường như thế Mưa Nhưng mưa đá Lúc
đầu tôi không biết Nhưng rồi có tiếng lanh canh gõ trên nóc
hang.Có cái gì vô cùng sắc xé không khí ra từng mảnh vỡ vụn.Gió
Và tôi thấy đau, ướt ở má
1 ) Bài tập 1-2 SGK : phát hiện phép liên kết
Hãy cho biết mỗi từ in màu xanh trong các đoạn trích dưới đây thể hiện phép liên kết nào? Ghi kết quả phân tích vào bảng tổng kết.
(Lê Minh Khuê, Những ngôi sao xa xôi)
Phép liên kết Lặp từ ngữ ĐN, TN,và
Từ ngữ tư
Nhưng rồi Và.
Trang 7Phép liên kết Lặp từ
ngữ
ĐN, TN,
và LT Thế
Nối
Từ ngữ tư
Nhưng rồi Và
b/ Từ phòng bên có một cô bé rất xinh mặc áo may ô con trai và vẫn còn cầm thu thu một đoạn dây sau lưng chạy sang Cô bé bên nhà hàng xóm đã quen với công việc này Nó lễ phép hỏi Nhĩ : Bác cần nằm xuống phải không ạ ?
( Nguyễn Minh Châu, Bến quê)
Trang 82)Bài tập Hoàn thiện liên kết câu:
? Hãy chọn các từ (và, nhưng, cho nên) điền vào chỗ trống cho đoạn văn dưới đây :
“ Một đôi bướm vàng vờn bay lượn giữa các chùm hoa trông thật đẹp (1) tôi không có cách gì bắt được …
chúng.(2) tôi cứ đứng ngây người ra mà ngắm, mà …
nhìn (3) khi đôi bướm ấy bay đi mắt rồi, tôi cứ tiếc mãi ”
Đáp án:
- (1) nhưng -> sự đối lập ,tương phản
- (2) cho nên -> chỉ nguyên nhân hệ quả
- (3) và -> chỉ sự bổ sung ,nối tiếp
Trang 9
3 ) Bài tập : Vận dụng
a) Văn tự sự :
Cho các câu sau:
* Mặt trời lấp ló đằng đông.
* Gió thổi
* Chim hót.
* Em tung tăng cắp sách tới trường.
? Hãy sử dụng các phép liên kết để nối các câu văn trên thành đoạn văn hoàn chỉnh.
Trang 10b) Văn nghị luận:
Một bạn khi viết đoạn văn phân tích nhân vật ông Hai trong
truyện ngắn Làng của Kim Lân dự định các ý như sau :“ ”
* Ông Hai là người có tình yêu làng tha thiết :
- Khoe làng ông đẹp nhất vùng, là làng kháng chiến.
- Luôn nhớ về làng.
- Đau khổ khi nghe tin thất thiệt về làng.
*Tình yêu làng của ông Hai hòa trong tình yêu nước, yêu kháng
chiến:
- Kiên quyết không về khi làng theo Tây
- Tin tưởng vào cuộc kháng chiến.
- Vui mừng khi được đóng góp vào cuộc kháng chiến.
? Dùng kiến thức về liên kết hãy nối các ý trên thành đoạn văn.
Trang 11Tình huống
Trời mưa đấy!
thích hợp
a/ Là phần thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu
b/ Là phần thông báo không được diễn đạt trực tiếp bằng những từ ngữ
có mặt trong câu song có thể suy ra
từ những từ ngữ đó
c/ Phải có ý thức đưa hàm ý vào trong
câu nói và phải nắm được năng lực giải đoán hàm ý của người nghe
d/ Phải có năng lực giải đoán hàm ý
và phải chịu cộng tác với người nghe
? Hãy hoàn thiện phần còn trống trong bảng hệ thống dưới đây
Tường minh
Hàm ý
Điều kiện với người nói
Điều kiện với người nghe
Hãy mang áo mưa
kẻo ướt
Nhắc nhở, khuyên
bảo
Thông báo: Trời
mưa.
Đem áo mưa theo
Trang 121) Bài tập 1 SGK: Chọn câu trả lời đúng nhất
A Sự tham lam của nhà giàu
B Các nhà giàu tranh nhau xuống dưới địa ngục.
C ông là người phải ở dưới địa ngục chứ không phải
tôi
Câu ở dưới ấy các nhà giàu chiếm hết chỗ cả rồi“ ” có hàm ý là:
Trang 132) Bài tập : Nêu tác dụng
? Chỉ ra hàm ý và nêu tác dụng của việc sử dụng hàm ý
trong câu thơ sau :
Sấm cũng bớt bất ngờ
Trên hàng cây đứng tuổi.
( Hữu Thỉnh)
* Hàm ý : Những con người đã đứng tuổi (đã già dặn,
chín chắn) thì sẽ vững vàng, không bị bất ngờ, giật mình trước tác động của ngoại cảnh.
*Tác dụng :
- Khép lại mạch cảm xúc của bài thơ: đất trời sang thu gợi suy nghĩ đời người lúc thu sang.
- Thể hiện được nét phong cách trong thơ Hữu Thỉnh:
Nhẹ nhàng, sâu lắng mà giàu chất triết lí sâu sắc.
Trang 143) Bài tập : Vận dụng ( Thảo luận nhóm)
Tình huống1:
Bạn em rất sành điệu trong ăn mặc khi đi học Là bạn thân em sẽ nói với bạn như thế nào để bạn không
những không phật lòng mà lại thay đổi được cách ăn
mặc đó
Tình huống 2:
Cung văn hóa Nhưng lại có bác An (bạn thân của mẹ) sang chơi Lúc đó em sẽ ứng xử như thế nào để đạt hiệu quả giao tiếp đẹp nhất.
-> Trong giao tiếp sử dụng hàm ý là rất cần thiết Nhờ
hàm ý mà người nói chuyển tải được ý nghĩ và nguyện
vọng của mình một cách tế nhị, tránh thô lỗ, mất lịch sự.
Trang 15Hướng dẫn về nhà
- Làm bài tập còn lại trong SGK
- Chuẩn bị bài : Tổng kết Ngữ pháp
+Lập bảng hệ thống từ loại tiếng Việt.
+Ôn lại kiến thức về cụm từ và cấu tạo cụm từ.