Lý do và sự cần thiết lập điều chỉnh quy hoạch Trải qua 30 năm xây dựng và phát triển, ngày 15/5/2015, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã ban hành Nghị Quyết số 932/NQ-UBTVQH13 thành lập thành
Trang 1NHIỆM VỤ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH PHÂN KHU TỶ LỆ 1/2000
PHƯỜNG MỎ CHÈ, TP SÔNG CÔNG, TỈNH THÁI NGUYÊN
NỘI DUNG
- Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch phân khu
- Mục tiêu lập điều chỉnh quy hoạch
- Các căn cứ lập điều chỉnh quy hoạch
- Các nguồn tài liệu, số liệu, bản đồ
- Phạm vi ranh giới, diện tích khu vực lập quy hoạch
- Tính chất khu vực lập quy hoạch
- Sơ bộ hiện trạng khu vực lập quy hoạch
- Các nội dung dự kiến điều chỉnh trong quy hoạch
- Các chỉ tiêu cơ bản: Dân số, sử dụng đất, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, các yêu cầu cụ thể hóa quy hoạch chung
- Sơ bộ về quy mô dân số, đất đai, nhu cầu về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng
xã hội đối với khu quy hoạch
- Yêu cầu về công tác khảo sát hiện trạng, thu thập tài liệu bố trí không gian, phân khu chức năng, kiến trúc, kết nối hạ tầng kỹ thuật và đánh giá môi trường chiến lược
- Danh mục bản vẽ, thuyết minh, phụ lục: Số lượng quy cách của sản phẩm
hồ sơ đồ án; Kế hoạch tiến độ lập quy hoạch
Trang 2Phần 1 PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do và sự cần thiết lập điều chỉnh quy hoạch
Trải qua 30 năm xây dựng và phát triển, ngày 15/5/2015, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã ban hành Nghị Quyết số 932/NQ-UBTVQH13 thành lập thành phố Sông Công trực thuộc tỉnh Thái Nguyên Đây là vinh dự lớn của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân thành phố Sông Công
Để phù hợp với sự phát triển trên, thành phố Sông Công đã tổ chức lập quy hoạch chung thành phố Sông Công đến năm 2040 và đã được UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt tại quyết định số 2059/QĐ-UBND ngày 09/07/2019 Đồng thời tiến hành lập vè trình phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thành phố Sông Công theo quy hoạch chung được duyệt và Chương trình phát triển đô thị của tỉnh Thái Nguyên
Đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 phường Mỏ Chè, thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên đã được lập, phê duyệt tại quyết định số 504/QĐ-UBND ngày 18/03/2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên Trong quá trình thực hiện, triển khai quy hoạch, khu vực phường Mỏ Chè có nhiều đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được phê duyệt như Khu dân cư số 1; QH chia lô dân cư tổ dân phố An Châu 2;
QH khu dân cư tổ 7,8 phường Mỏ Chè; Khu tái định cư An Châu 1;… trong đó một số dự án đã được triển khai đầu tư xây dựng
Nằm trong tổng thể quy hoạch chung Thành phố Sông Công, Mỏ Chè là một trong những phường trung tâm của Thành phố Việc nghiên cứu điều chỉnh quy hoạch phân khu trên cơ sở quy hoạch chung được phê duyệt, tiến tới lập quy hoạch chi tiết và lập các dự án đầu tư phát triển theo quy hoạch là việc làm thực sự cần thiết, phù hợp với các chủ trương và nghị quyết của Tỉnh ủy, UBND tỉnh, thành ủy HĐND, UBND thành phố nâng loại đô thị từ loại III lên loại II, làm tiền đề cho việc thúc đẩy sự phát triển đô thị, phát triển kinh tế xã hội của thành phố Sông Công – thành phố công nghiệp, trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật phía Nam tỉnh Thái Nguyên trong tương lai gần
2 Mục tiêu lập điều chỉnh quy hoạch
- Cụ thể hóa Đồ án quy hoạch chung thành phố Sông Công đến năm 2040 đã được UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt tại quyết định số 2059/QĐ-UBND ngày 09/07/2019
- Cụ thể hóa định hướng phát triển kinh tế – văn hóa – xã hội của Thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên theo chương trình phát triển đô thị thành phố Sông Công đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Trang 3- Phát huy tiềm năng và lợi thế của toàn thành phố, phát triển tốt những ngành kinh tế mũi nhọn, trong mối tương quan bền vững tổng thể và hài hòa của toàn nền kinh tế, môi trường và xã hội
- Quy hoạch cải tạo và phát triển đồng bộ các khu chức năng và hệ thống cơ sở
hạ tầng theo tiêu chí đô thị loại II, góp phần tăng quỹ nhà ở và các công trình sản xuất, dịch vụ đáp ứng các yêu cầu về chỗ ở, làm việc, sinh hoạt, học tập, vui chơi giải trí và các dịch vụ xã hội khác cho dân cư trong khu vực và phụ cận
- Làm cơ sở cho việc quản lý trật tự xây dựng trong đô thị, làm cơ sở cho việc lập, phê duyệt và thực hiện các đồ án quy hoạch chi tiết và các dự án đầu tư trong khu quy hoạch
3 Căn cứ lập điều chỉnh quy hoạch
- Luật Quy hoạch năm 2017; Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan;
- Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/1/2013 của Chính phủ về quản lý đầu
tư phát triển đô thị.;
- Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị;
- Nghị định số 38/2010 ngày 7/4/2018 của Chính phủ về quản lý không gian kiến trúc, cảnh quan đô thị;
- Nghị định số 39/2010 ngày 7/4/2018 của Chính phủ về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị;
- Thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011 của Bộ xây dựng về việc hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị;
- Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/05/2013 hướng dẫn về nội dung Thiết kế đô thị; Thông tư số 16/2013/TT-BXD ngày 03/12/2013 hướng dẫn về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 06/2013/TT-BXD;
- Thông tư số 01/2016/TT-BXD ngày 1/2/2016 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật;
- Thông tư số 12/2016/TT- BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng Quy định
về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù;
- Thông tư số 05/2017/TT-BXD ngày 5/4/2017 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng đô thị; Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;
Trang 4- Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng
- Quyết định số 260/QĐ- TTg ngày 27/02/2015 về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
- Nghị quyết số 27/NQ-HĐND ngày 12/08/2016 về việc điều chỉnh quy hoạch
sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối 2016 – 2020 tỉnh Thái Nguyên
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về Quy hoạch Xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành năm 2008;
- Quyết định số 504/QĐ-UBND ngày 18/3/2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 phường Mỏ Chè, thị
xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên
- Quyết định số 2059/QĐ- UBND ngày 09/07/2019 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt quy hoạch chung TP Sông Sông, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2040
- Thông báo số 1468/TB-UBND ngày 12/08/2019 của UBND thành phố Sông Công về việc kết luận của Chủ tịch UBND thành phố về điều chỉnh quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 của 07 phường trên địa bàn thành phố
- Các đồ án quy hoạch các dự án đầu tư xây dựng các tài liệu, văn bản và số liệu có liên quan
4 Các nguồn tài liệu, số liệu, cơ sở bản đồ
- Các văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên;
- Các quy hoạch đô thị và các khu chức năng khác đã được lập và phê duyệt, các kết quả nghiên cứu, các quy hoạch ngành, các công trình, dự án phát triển của các ngành trong khu vực nghiên cứu lập quy hoạch;
- Các tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội do địa phương và các cơ quan liên quan cung cấp;
- Đồ án Quy hoạch chung thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2040;
- Đồ án Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 phường Mỏ Chè, thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên
- Các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy phạm khác có liên quan
Trang 5Phần II NHỮNG NỘI DUNG NHIỆM VỤ QUY HOẠCH
I Tên quy hoạch, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất quy hoạch
1 Tên quy hoạch, tỷ lệ bản đồ quy hoạch:
- Điều chỉnh quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 phường Mỏ Chè, Thành phố Sông công, tỉnh Thái Nguyên
- Tỷ lệ lập quy hoạch phân khu: 1/2000
2 Phạm vi ranh giới lập quy hoạch diện tích khu vực lập quy hoạch
a) Phạm vi nghiên cứu Quy hoạch được xác định toàn bộ diện tích của phường Mỏ Chè là 165ha
Diện tích khu vực lập quy hoạch: 165 ha.
b) Ranh giới lập quy hoạch:
- Phía Bắc tiếp giáp : Phường Lương Châu;
- Phía Tây tiếp giáp : Xã Vinh Sơn;
- Phía Nam tiếp giáp : Phường Thắng Lợi;
- Phía Đông tiếp giáp : Phường Bách Quang
II Tính chất
- Phường Mỏ Chè là đô thị loại II theo tiêu chuẩn phân loại của hệ thống đô thị Việt Nam
- Phường Mỏ Chè là trung tâm chính trị, hành chính, văn hóa, kinh tế, thương mại và dịch vụ của thành phố Sông Công, có quy hoạch hệ thống hạ tầng xã hội,
hạ tầng kỹ thuật đồng bộ.được định hướng phát triển trở thành khu đô thị công nghiệp và dịch vụ của thành phố Sông Công
III Sơ bộ hiện trạng khu vực lập quy hoạch phân khu
1 Điều kiện tự nhiên
1.1 Vị trí địa lý khu vực lập quy hoạch:
Phường Mỏ Chè thuộc Thành phố Sông Công - Tỉnh Thái Nguyên cách trung tâm Thành phố Sông Công khoảng 01 km về phía Tây Bắc Khu vực quy hoạch bao gồm toàn bộ phần đất theo địa giới hành chính phường Mỏ Chè
1.2 Địa hình:
Địa hình khu vực quy hoạch thuộc phường Mỏ Chè là khu vực nội thị của Thị
xã Sông Công, có địa hình tương đối bằng phẳng, nền dốc dần từ Bắc xuống Nam
và dốc dần từ đường CMT8 sang phía Tây (phía sông Công) Độ dốc thoải có độ
Trang 6cao chênh trung bình khoảng 4 - 6m từ đường Cách Mạng Tháng Tám ra Sông Công, thuận lợi cho thoát nước
Tại khu vực nghiên cứu với cao độ tự nhiên nằm trên cốt ngập lụt của thủy văn khu vực, không bị ảnh hưởng của lũ lụt Hiện trạng xây dựng phần lớn là đất dân
cư bao gồm đất ruộng, vườn và đất công nghiệp (nhà máy, doanh nghiệp) là các đối tượng hiện trạng cần nghiên cứu khi lập đồ án
1.3 Địa chất:
Khu vực nghiên cứu quy hoạch qua số liệu địa chất các công trình đã được xây dựng và trực quan, cấu tạo địa chất được phân làm 4 lớp mầu phong hóa đến lớp
đá bột kết; lớp chịu lực sét pha dẻo cứng đến cứng có chiều sâu từ 4m đến 7m, tối
đa là 20m, thuận lợi cho xây dựng công trình, kể cả nhà cao tầng
Nằm ở vùng Đông Bắc Bộ, khu vực an toàn, địa chấn không ảnh hưởng đến xây dựng công trình
Mực nước ngầm thường xuất hiện ở độ sâu từ 4,0 - 5,0 m; ít ảnh hưởng đến kết cấu công trình
1.4 Khí hậu:
Nằm trong vùng ảnh hưởng của khí hậu vùng Đông Bắc Bộ, khu vực qui hoạch chịu ảnh hưởng của nền khí hậu chia thành 2 mùa rõ rệt Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, khí hậu nóng ẩm Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4, khí hậu khô hanh có gió Đông Bắc kèm theo mưa nhỏ, cuối mùa hanh khô có gió mùa Đông Nam khí hậu ấm gây nhiều ảnh hưởng đến hoạt động của con người
Nhiệt độ trung bình năm là: 22 độ C
Lượng mưa trung bình năm đạt 2.007mm, lượng mưa năm lớn nhất đạt 3.008mm, lượng mưa năm nhỏ nhất đạt 977mm, cao nhất là vào tháng 8 và thấp nhất là vào tháng 1
Hướng gió thịnh hành là hướng Nam và hướng Đông Nam
Khu vực ít chịu ảnh hưởng của bão
Độ ẩm không khí trung bình năm là 80%
Những yếu tố gió Đông Nam, gió mùa Đông Bắc, độ ẩm không khí; là những yếu tố tác động cần nghiên cứu trong đồ án quy hoạch
1.5 Đặc điểm thuỷ văn:
Liên quan đến khu vực lập quy hoạch là dòng sông Công (chảy theo hướng từ Bắc xuống Nam), nằm ở phía Tây hợp lưu với sông Cầu ở Đa Phúc, có vai trò cung cấp nước cho khoảng 12000 ha đất nông nghiệp tại tỉnh Thái Nguyên và cung cấp nước sạch đảm bảo cho Thành phố Sông Công và một số vùng phụ cận
Trang 7Cao độ lũ lụt của dòng Sông Công được xác định ở cao độ 17.00, P=10% ít ảnh hưởng đến khu vực quy hoạch xây dựng, được xác định từ cốt 16.70 đến 24.50 Trong khu vực nghiên cứu có hệ thống kênh mương tưới phục vụ cho sản xuất nông nghiệp Khi quy hoạch đô thị phát triển, hệ thống kênh mương được điều chỉnh tạo trục cây xanh, cảnh quan và thoát nước cho khu vực
2 Hiện trạng dân số
Dân cư trong khu vực lập quy hoạch phân bố tập trung trên các trục đường giao thông, xen kẹp trong khu vực trồng lúa và khu công nghiệp Theo số liệu thống kê dân số phường Mỏ Chè năm 2018 có số dân là 6.779 người, dân số trong
độ tuổi lao động chiếm khoảng trên 50% Trong đó, lao động công nghiệp chiếm
tỷ trọng cơ bản Trong sự phát triển, xu hướng này sẽ được điều chỉnh theo cơ cấu công nghiệp, thương mại dịch vụ
Đặc trưng văn hoá của khu vực đang theo xu hướng văn hoá công nghiệp - đô thị với cơ cấu cơ bản là cơ cấu phường – tổ nhân dân
3 Hiện trạng cảnh quan
Cảnh quan tự nhiên chung của khu vực lâp quy hoạch là cảnh quan của khu vực trung du Với kiến trúc cảnh quan đặc trưng của nhà ở hiện đang được đô thị hoá Cơ cấu quy hoạch đang được hình thành trên cơ sở đồ án quy hoạch phân khu
đã được phê duyệt năm 2014 Trong những năm qua có nhiều đồ án quy hoạch chi tiết được lập, tập trung chủ yếu trên các cơ sở trục không gian chính dần hình thành lên bộ mặt đô thị đặc trưng rõ nét
Với định hướng phát triển xây dựng là thành phố Sông Công hiện đại trong tương lai, là một đô thị đẹp, hiện đại, có hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, việc khai thác cảnh quan hiện trạng tạo dựng cơ cấu hợp lý làm cơ sở định hướng phát triển là thực sự cần thiết, được thể hiện ở đồ án phân khu các phường của thành phố trong đó có phường Mỏ Chè
4 Hiện trạng giao thông
a) Hệ thống giao thông đối ngoại:
- Đường bộ: Tuyến đường tỉnh lộ ĐT 262 (Sông Công đi Ngã Ba Đán) có chiều dài 11.3km Điểm đầu tuyến tại Ngã ba dốc Lim, điểm cuối tuyến giao với đường Cách mạng Tháng 8 Thành phố Sông Công có bề mặt nền đường rộng 6,5m, mặt đường rộng 3.5m
b) Hệ thống giao thông đối nội:
- Tuyến đường Cách Mạng Tháng 10: Nằm ở phía Bắc, tổng chiều dài khoảng 2,0km Có điểm đầu tuyến tại ngã 3 giao với đường CMT8, điểm cuối là cầu Cứng qua sông Công đi sang xã Vinh Sơn: lộ giới 27.0m có chiều dài khoảng 1,5km và
Trang 8lộ giới 29m có chiều dài khoảng 0,5km (phía giáp cầu Cứng); lòng đường bê tông nhựa 12.0m có chất lượng tốt
- Tuyến đường Cách Mạng Tháng Tám: Nằm ở phía Đông, chiều dài khoảng 0,7km, lộ giới 25.50m, lòng đường 10.50m, vỉa hè 2x7.50m, có chất lượng tốt
- Đường Thắng Lợi: Nằm ở phía Nam, có chiều dài khoảng 2km; lộ giới 35.0m, lòng đường 14.0m, vỉa hè 2x10.50m Chất lượng tốt
- Đường 3-2: Nối đường Thắng Lợi với với đường Cách Mạng Tháng Mười (vị trí phía Đông nhà máy phụ tùng) có chiều dài khoảng 0,65km; lộ giới 25.50m, lòng đường 10.50m, vỉa hè 2x7.50m Chất lượng tốt
- Đường K0: Nối đường Thắng Lợi với với đường Cách Mạng Tháng Mười chạy song song với đường 3-2 (vị trí giáp với sông Công); lộ giới là 10.50m, lòng đường 5.50m, lề đường 2x2.50m Theo QH phân khu năm 2014 được nâng lên là
lộ giới 20m, lòng đường 10.5m, lề đường là 2x4.75m
- Tuyến đường bê tông nhựa thuộc khu quy hoạch dân cư An Châu và đường ngõ 14 đường Cách Mạng Tháng Tám đi vào công ty CP Xây dựng, lộ giới 19.5m, lòng đường 7.5m, lề đường 2x6m Chất lượng tốt
- Các tuyến đường giao thông nội bộ: Hệ thống đường dân sinh phục vụ nhu cầu đi lại và sản xuất có bề rộng từ 3 – 5m, hệ thống đường giao thông kết hợp đường bờ vùng, bờ thửa bề rộng trung bình 1.5-2.5m
IV Các nội dung dự kiến điều chỉnh trong quy hoạch
Trên cơ sở định hướng quy hoạch của đồ án Quy hoạch chung xây dựng thành phố Sông Công đến năm 2040, những vấn đề chính cần giải quyết trong quy hoạch phân khu là:
- Xác định cụ thể chức năng trung tâm của phường, các khu vực phát triển đô thị làm cơ sở để xây dựng kế hoạch triển khai các khu vực phát triển đô thị đáp ứng các tiêu chí yêu cầu về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cho phường thuộc đô thị loại II
- Đề xuất các mô hình ở đối với khu dân cư hiện hữu cải tạo cũng như mô hình ở hiện đại đối với các khu đô thị mới, dân cư mới
- Tổ chức lại không gian các khu chức năng đô thị để đảm bảo sự kết nối đồng bộ về giao thông và khả năng phục vụ cho cộng đồng
- Đưa ra các giải pháp quy hoạch để tăng quỹ đất công viên cây xanh, công trình công cộng nhằm từng bước cải thiện các chỉ tiêu về công viên cây xanh, công trình công cộng đáp ứng nhu cầu của cộng đồng dân cư trong khu vực
- Cập nhật các dự án giao thông có ảnh hưởng đến khu vực điều chỉnh quy hoạch để có phương án tổ chức, khai thác hiệu quả quỹ đất trong khu quy hoạch theo định hướng quy hoạch chung thành phố Sông Công đến năm 2040
Trang 9- Cơ cấu quy hoạch được nghiên cứu gắn liền với tổng thể không gian toàn đô thị, cụ thể hóa và nâng cao hiệu suất sử dụng đất, nâng cao môi trường sống cho toàn dân cư đô thị
- Đảm bảo nhu cầu sử dụng đất cho các thành phần chức năng: Nhà ở, dịch vụ công cộng, trường học, nhà trẻ, sinh hoạt văn hoá, vui chơi giải trí, cây xanh, giao thông
- Nghiên cứu thiết kế đô thị tạo ra các tuyến, điểm nhấn cho toàn không gian
đô thị
- Cập nhật các dự án trên địa bàn phường đã được chấp nhận chủ trương và các đồ án quy hoạch đã được phê duyệt như:
+ Khu dân cư số 1 vị trí nằm ở phía đông nam khu dân cư An Châu; qui mô: 4,28ha
+ QH chia lô dân cư tổ dân phố An Châu 2 vị trí nằm phía đông khu dân cư
An Châu, bám trên trục đường ngõ 14 đường CMT8; qui mô: 2,23ha
+ Khu dân cư tổ 7,8 phường Mỏ Chè vị trí nằm góc giao giữa đường 3-2 và đường Thắng Lợi; qui mô: 8,87 ha
+ Khu dân cư số 2 vị trí giáp đường Thắng Lợi; qui mô: 4,94 ha
+ Khu tái định cư An Châu 1 vị trí giáp đường CMT10
+
- Kết nối đồng bộ Hạ tầng xã hội – Hạ tầng kỹ thuật với hệ thống Hạ tầng xã hội của thành phố Sông công
V Các chỉ tiêu cơ bản dự kiến áp dụng trong đồ án
a) Dự kiến các khu chức năng quy hoạch
- Khu vực xây dựng nhà ở: Đất ở mới, đất ở xã hội, đất ở hiện trạng
- Khu vực xây dựng các công trình công cộng: Cơ quan hành chính, y tế, thương mại dịch vụ
- Khu vực cây xanh đô thị
- Khu vực xây dựng các công trình giao thông
- Khu vực xây dựng các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật đô thị
- Các chức năng đô thị khác
b) Các chỉ tiêu dự kiến
Khu vực nghiên cứu được thiết kế theo tiêu chuẩn đô thị loại II
Trang 10Bảng tổng hợp các chỉ tiêu dự kiến quy hoạch
I CHỈ TIÊU VỀ ĐẤT ĐAI
khu
≥15
II CHỈ TIÊU VỀ HẠ TẦNG
KỸ THUẬT
1 Giao thông
bảng 2.18 QCVN:2019/BXD
4 Cấp điện
IV Nội dung quy hoạch:
Cụ thể hóa các nội dung của đồ án Quy hoạch chung thành phố Sông Công được UBND tỉnh phê duyệt tại quyết định số 2059/QĐ- UBND ngày 09/07/2019
- Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, thực trạng đất xây dựng, dân cư,
xã hội, kiến trúc cảnh quan, hạ tầng kĩ thuật; các quy định của quy hoạch chung có liên quan đến khu vực quy hoạch:
+ Điều tra, phân tích đánh giá các điều kiện tự nhiên, hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng công trình hạ tầng kỹ thuật, dân cư, xã hội, lực lượng lao động cũng như mặt bằng chất lượng lao động Khảo sát đánh giá các công trình kiến trúc, cảnh