I.Mục tiêu: 1.Kiến thức:HS hiểu thế nào là một phương trình tích và biết cách giải phương trình tích dạng: AxBxCx=0 2.Kỹ năng:- Biết biến đổi một phương trình thành phương trình tích để
Trang 1TUẦN 22: Ngày soạn: 3/4 / 2020
TIẾT 49;
PHƯƠNG TRÌNH TÍCH.
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:HS hiểu thế nào là một phương trình tích và biết cách giải phương trình tích dạng:
A(x)B(x)C(x)=0
2.Kỹ năng:- Biết biến đổi một phương trình thành phương trình tích để giải, tiếp tục củng cố
phần phân tích một đa thức thành nhân tử
3.Thái độ: Nghiêm túc
II/ Bảng mô tả và hệ thống câu hỏi:
Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
1
Phương
trình
tích và
cách
giải.
HS nắm được các bước để đưa
pt về dạng pt bậc nhất một ẩn
Vận dụng làm bt
Câu 1.1.1:
Nêu các bước
để đưa pt về
dạng pt bậc nhất một ẩn?
Câu 1.2.1: Câu 1.3.1 Câu 1.4.1:
2 Ap
dụng.
HS đưa được pt về dạng pt bậc nhất một ẩn?
Vận dụng làm bt Vận dụng làm bt
đơn giản
Vận dụng làm bt phức tạp
Câu 2.1.1:
Làm ?2 Sgk trang 12
Câu 2.2.1:
Làm 12 Sgk trang 13
Câu 2.3.1: Câu 2.4.1:
4 Định hướng hình hành và phát triển năng lực:
- Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề và năng lực tính toán, tư duy logic
- Năng lực trình bày, dùng kí hiệu, giao tiếp, hợp tác và tự học của học sinh
II Chuẩn bị: HS: SGK, bảng phụ nhóm.đọc trước bài phương trình tích.
GV: SGK, phấn màu, MTCT
III.Nội dung
1/ Ổn định : (01 phút)
2.Kiểm tra bài cũ: 6’
Giải bài ?1 : Phân tích đa thức P(x) = (x2
( 1) + (x + 1)(x ( 2) thành nhân tử -Phân tích đúng kết quả (x+1)(2x − 3)
Trang 2Bài mới : Muốn giải phương trình P(x) = 0 ta có thể lợi dụng kết quả phân tích P(x) thành tích (x + 1) (2x ( 3) được không, và lợi dụng như thế nào ? Tiết học này chúng ta nghiên cứu bài
“Phương trình tích” Chúng ta chỉ xét các phương trình mà hai vế của nó là hai biểu thức hữu tỉ của ẩn và không chứa ẩn ở mẫu
HĐ 1 Phương trình tích và
cách giải : (13’)
GV : Hãy nhận dạng các
phương trình sau :
a) x(5+x) = 0
b) (x + 1)(2x − 3) = 0
c) (2x − 1)(x + 3)(x+9) = 0
GV giới thiệu các pt trên
gọi là pt tích
GV yêu cầu HS làm bài ?2
(bảng phụ)
GV yêu cầu HS giải pt :
(2x − 3)(x + 1) = 0
GV gọi HS nhận xét và sửa
sai
GV gọi HS nêu dạng tổng
quát của phương trình tích
Hỏi : Muốn giải phương
trình dạng A(x) B(x) = 0 ta
làm thế nào ?
HS Trả lời : a); b) ; c) VT là một tích, VP bằng 0
HS : nghe GV giới thiệu và ghi nhớ
1 HS : Đọc to đề bài trước lớp, sau đó trả lời :
Tích bằng 0 Phải bằng 0
HS : Áp dụng tính chất bài ?2 để giải
( Một vài HS nhận xét
HS : nêu dạng tổng quát của phương tình tích
HS : Nêu cách giải như SGK tr 15
1 Phương trình tích và cách
giải :
ví dụ 1 : a) x(5+x) = 0 b) (x + 1)(2x − 3) = 0
là các phương trình tích
* Giải phương trình : (2x − 3)(x + 1) = 0 2x - 3 = 0 hoặc x+1=0 1) 2x − 3 = 0 ⇔ 2 x = 3
⇔ x =1,5 2) x+1 = 0 ⇔ x = −1 Vậy pt đã cho có hai nghiệm :
x = 1,5 và x = (1
Ta viết : S = {1,5; 1}
Tổng quát : Phương trình tích
có dạng A(x) B(x) = 0 Phương pháp giải : Áp dụng công thức :
A(x)B(x) = 0 ⇔ A(x) =0 hoặc B(x) = 0
Và ta giải 2 pt A(x) = 0 và B(x)
= 0, rồi lấy tất cả các nghiệm của chúng
Phát vấn dhiện và giải quyết vấn đề
Tính toán
Trình bày
Dùng kí hiệu
Giao tiếp
HĐ 2 : Ap dụng (13’)
GV đưa ra ví dụ 2: Giải pt:
(x+1)(x+4)=(2-x)(2+x)
GV yêu cầu HS đọc bài giải
SGK tr 16 sau đó gọi 1 HS
lên bảng trình bày lại cách
giải
GV gọi HS nhận xét
- Hỏi : Trong ví dụ 2 ta đã
thực hiện mấy bước giải ?
nêu cụ thể từng bước
1 HS : đọc to đề bài trước lớp
HS : đọc bài giải tr 16 SGK trong 2ph
1 HS : lên bảng trình bày bài làm
1 HS nhận xét
HS : Nêu nhận xét SGK trang 16
2 Áp dụng :
Ví dụ 2 : Giải pt : (x+1)(x+4)=(2 − x)(2 + x)
⇔(x+1)(x+4) −(2−x)(2+x) = 0
⇔ x2+ x+4x+4−22+ x2 = 0
⇔ x2+ 5x = 0 ⇔ x(2x+5) = 0 ( x = 0 hoặc 2x + 5 = 0 1) x = 0
2) 2x+5 = 0 ⇔ x = −2,5 Vậy : S = (0 ; (2,5(
Trình bày, tính toán
Trang 3GV cho HS hoạt động nhóm
bài ?3
GV yêu cầu HS các nhóm
khác đối chiếu với bài làm
của nhóm mình và nhận xét
HS : hoạt động theo nhóm
Đại diện một nhóm lên bảng trình bày bài làm
- Sau khi đối chiếu bài làm của nhóm mình, đại diện nhóm nhận xét bài làm của bạn
Nhận xét : “SGK tr 16”
giải pt : (x−1)(x2 + 3x − 2) − (x3−1) = 0
⇔(x-1)[x2+3x-2-(x2+x+1)]=0
⇔ (x - 1)(2x -3 )= 0 ( x - 1 = 0 hoặc 2x-3 =0 (x = 1 hoặc x =Ġ
Vậy S = (1 ;Ġ(
Giao tiếp, hợp tác
- GV đưa ra ví dụ 3 : giải
phương trình :
23 = x2 + 2x − 1
- Gọi 1 hs nêu cách giải
- GV gọi HS nhận xét bài
làm của bạn
GV gọi 1 HS lên bảng làm
bài ?4
hs nêu cách giải
1 HS lên bảng giải Một vài HS nhận xét bài làm của bạn
1 HS : lên bảng giải pt
Ví dụ 3 : Giải pt
23 = x2 + 2x − 1
⇔ 2x3− x2− 2x + 1 = 0
⇔ (2x3− 2x) − (x2− 1) = 0
⇔ 2x(x2− 1) − (x2− 1) = 0
⇔(x2− 1)(2x − 1) = 0
⇔ (x+1)(x−1)(2x-1) = 0 (x+1 = 0 hoặc x ( 1 = 0 hoặc 2x
− 1 = 0 1/ x + 1 = 0 ⇔ x = −1 ; 2/ x − 1 = 0 ⇔ x = 1 3/ 2x −1 = 0 ⇔ x = 0,5 Vậy : S (-1 ; 1 ; 0,5(
?4 Giải pt:
x3 + x2) + (x2 + x) = 0
⇔ x2 (x + 1) + x (x+1) = 0
⇔ (x + 1)(x2 + x) = 0
⇔ (x + 1) x (x + 1) = 0
⇔ x (x+1)2 = 0 ( x = 0 hoặc x = ( 1 Vậy S = (0 ; (1(
Tư duy logic, tính toán
HĐ 3 Luyện tập, củng cố :
(10’)
Bài tập 21(a)
GV gọi 1 HS lên bảng giải
Bài tập 21 (a)
GV gọi HS nhận xét
1 HS lên bảng giải bài 21a
Một HS nhận xét bài làm của bạn
Bài tập 21(a) a) (3x − 2)(4x + 5) = 0 ( 3x ( 2 = 0 hoặc 4x + 5 = 0 ( x =Ġ hoặc x = (Ġ
S = {
3
2 ; − 4
5}
Tính toán, trình bày
Trang 4Bài tập 22 (b, c) :
GV cho HS hoạt động theo
nhóm
GV gọi đại diện mỗi nhóm
nhận xét
HS : Hoạt động theo nhóm
Nửa lớp làm câu (b), Nửa lớp làm câu (c) Một vài HS khác nhận xét bài làm của từng nhóm
Bài tập 22 (b, c) : b) (x2− 4)+(x −2)(3-2x) = 0
⇔ (x − 2)(5 − x) = 0 ( x = 2 hoặc x = 5 Vậy S = (2 ; 5(
c) x3− 3x2 + 3x − 1 = 0
⇔ (x − 1)3 = 0 ⇔ x = 1 Vậy S = (1(
Giao tiếp, hợp tác
4 Hướng dẫn học ở nhà (2’)
( Nắm vững phương pháp giải phương trình tích
( Làm các bài tập 21 (b, c, d) ; 22 (e, f) ; 23 ; 24 ; 25 tr 17 SGK, Tiết sau Luyện tập
- Về nhà làm thêm bài tập 26, 28 SBT
Trang 5TUẦN 22: Ngày soạn: 04/1 / 2020
TIẾT 50;
LUYỆN TẬP I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Biết nhận dạng bài tốn và phân tích đa thức thành nhân tử.
2.Kỹ năng: -Biết biến đổi một phương trình thành phương trình tích để giải, tiếp tục củng cố
phần phân tích một đa thức thành nhân tử
3.Thái độ: Nghiêm túc
4 Định hướng hình hành và phát triển năng lực:
- Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề và năng lực tính tốn, tư duy logic
- Năng lực trình bày, dùng kí hiệu, giao tiếp, hợp tác và tự học của học sinh
II Chuẩn bị: HS: SGK, bảng phụ nhĩm.làm bài tập ở nhà
GV: SGK, phấn màu, MTCT
III Nội dung lên lớp:
1.Ổn định : (01 phút)
2.Kiểm tra bài cũ: (10’)
Giải các phương trình :
a) 2x(x− 3) + 5(x − 3) = 0 ; b)
(4x + 2)(x2 + 1) = 0
a) S = {3 ; −2,5} ; b) S = {−
2
1
; }
5đ 5đ c) (2x − 5)2− (x + 2)2 = 0
d) x2− x −(3x − 3) = 0
c) S = {1 ; 7} ; d) S = {1 ; 3} 5đ5đ
3.Bài mới:
* Giới thiệi: Để rèn luyện kĩ năng giải phương trình tích trong tiết học này ta giải một số bài tập
* Tiến trình bài dạy
HĐ 1 : Ơn lí thuyết (5’)
- Phương trình tích cĩ dạng
như thế nào?
- Muốn đưa một phương trình
về phương trình tích ta làm
như thế nào?
- Củng cố lại và ghi bảng tĩm
tắt
HĐ2 : LUYỆN TẬP: (27’)
Bài 23 (b,d)tr 17 SGK
GV gọi 2 HS đồng thời lên
HS: A(x).B(x) = 0 A(x) 0
B(x) 0= HS.- Chuyển vế
- Vế phải bằng 0
- Phân tích đa thức thành nhân tử
- Giảiphương trình A(x) 0= và B(x) 0=
1 Kiến thức cần nhớ:
*Phương trình tích cĩ dạng A(x).B(x) = 0
* Cách giải:
A(x).B(x) = 0 A(x) 0
⇔ = hoặc B(x) 0=
Kết luận: Nghiệm
củaphương trình ?ã cho là nghiệm của phương trìnhĠ vàĠ
Giải Phương trình
Bài 23 (b,d) tr 17 SGK b)0,5x(x −3)=(x−3)(1,5x-1)
Tự học
Trình bày,
Trang 6bảng sửa bài tập 23 (b, d)
Gọi HS nhận xét bài làm của
bạn và bổ sung chỗ sai sót
GV yêu cầu HS chốt lại
phương pháp bài (d)
Bài tập 24 trang 17 SGK:
Giải phương trình:
a) (x2-2x+1)-4=0
- Phương trình có dạng hằng
đẳng thức nào?
- Hãy phân tích vế trái thành
nhân tử rồi giải phương trình
trên
- Nhận xét , sửa sai
c) 4x2 + 4x + 1 = x2
Giải phương trình này bằng
cách nào?
d) x2-5x+6 = 0
- Làm thế nào để phân tích vế
trái thành nhân tử?
- Vậy phương trình trên trở
thành như thế nào?
- Gọi HS lên bảng trình bày
- Nhận xét và sửa chữa sai sót
nếu có
Bài 25 trang 17 SGK
Giải phương trình:
a) 2x3+6x2=x2+3x
- Để giải phương trình trên ta
2 HS lên bảng
HS1 : bài b
HS2 : bài d nhận xét
- Ta có x2-2x+1= (x-1)2
- HS lên bảng trình bày
Kết luận S = {3;-1}
Chuyển x2 sang vế trái rồi phân tích vế trái thành nhân tử
5x=-3x-2x Vậy phương trình trở thành
x2-3x-2x+6=0
1 HS lên bảng trình bày bài làm
⇔ 0,5x(x−3)-(x−3)(1,5x-1)
=0
⇔ (x − 3)(0,5x−1,5x+1)= 0
⇔ (x − 3)(− x + 1) = 0 ( x ( 3 = 0 hoặc 1( x = 0
S = {1 ; 3} d)
7
3
x − 1=
7
1
x (3x − 7) =0
⇔ 3x − 7 = x(3x − 7) = 0
⇔ (3x − 7)− x (3x − 7) = 0
⇔ (3x − 7)(1 − x) = 0
S = {1 ;
3
7 }
Bài tập 24 trang 17 SGK:
Giải phương trình:
a) (x2-2x+1)-4=0
⇔ (x-1)2- 22=0
⇔(x-1-2)(x-1+2) = 0
⇔ (x-3)(x+1) = 0 ( (x-3)= 0 hoặc (x+1) = 0 ( x=3 hoặc x=-1
Tập nghiệm của phương trình S={3;-1}
c) 4x2 + 4x + 1 = x2
⇔ (2x + 1)2− x2 = 0
⇔ (2x + 1 + x)(2x+1−x)=0
⇔ (3x + 1)(x + 1) = 0 ( 3x + 1 = 0 hoặc x+1= 0 Vậy S = {
-3
1
; -1} d) x2-5x+6=0
⇔ x2-3x-2x+6=0
⇔ (x2-3x)-(2x-6)=0
⇔ x(x-3)-2(x-3)=0
⇔ (x-3)(x-2)=0 ( x-3=0 hoặc x-2=0 ( x=3 hoặc x=2 Tập nghiệm của phương trình S={3;2}
Bài 25 trang 17 SGK
Giải các phương trình:
tính toán
Tư duy logic
Tính toán
Trình bày
Tính toán
Trang 7làm như thế nào?
-Làm thế nào để phân tích vế
trái thành nhân tử
- Gọi HS lên bảng trình bày
- Nhận xét
- Giải phương trình dạng này
thành công hay không phụ
thuộc bởi bước phân tích đa
thức thành nhân tử
Bài 33 trang 8 SBT
Biết x = -2 là một nghiệm của
phương trình: x3+ax2-4x-4=0
(1)
- Làm thế nào để xác định
được giá trị của a
- Gọi HS trình bày cách làm
b)Với a vừa tìm được Tìm
các nghiệm còn lại của
phương trình
- Thay a=1 vào phương trình
rồi giải
- Cho HS hoạt động nhóm
- Kiểm tra bài làm các nhóm
- Ta chuyển các hạng
tử sang vế trái rồi phân tích vế trái thành nhân tử
-Dùng phương pháp nhóm rồi đặt nhân tử chung
HS lên bảng trình bày
Cả lớp làm vào vở
- Đọc đề bài Biết x = -2 là một nghiệm của phương trình nên thay
X = -2 vào phương trình
x3+ax2-4x-4=0 Từ đó tìm a
- HS hoạt động nhóm
a) 2x3+6x2=x2+3x
⇔2x3+6x2- x2-3x=0
⇔(2x3+6x2)- (x2+3x)=0
⇔2x2(x+3)- x2(x+3)=0
⇔ x(x+3)(2x-1)=0 ( x=0 hoặc x+3=0 hoặc 2x-1=0 ( x=0 hoặc x=-3 hoặc x=1
2 S={0;-3; 1
2}
Bài 33 trang 8 SBT
a)Vì x=-2 là một nghiệm của phương trình nên thay x=2 vào phương trình (1)
Ta được (-2)3+a(-2)2-4(-2)-4=0
⇔ 4a=4 ó a=1 b) Thay a=1 vào phương trình, ta được
x3+x2-4x-4 = 0
⇔ (x+1)(x-2)(x+2)=0 ( x+1=0hoặc x-2=0 hoặc x+2=0
( x=-1hoặc x=2hoặc x=-2 Tập nghiệm của phương trình là S={-1;2;-2}
Phát hiện và giải quyết vấn đề
Giao tiếp, hợp tác
IV.Hướng dẫn về nhà: (2 phút)
Bài tập 25 SGK
Bài tập 30 sách bài tập
Bài 31, 33 trang 8