Kiến thức: - Hiểu và trình bày, giải thích đặc điểm phân bố dân cư ; nguyên nhân, hậu quả của việc gia tăng dân số nước ta, sự thay đổi và xu hương thay đổi cơ cấu dân số.. Kiến thức: Nê
Trang 1ĐỊA LÍ VIỆT NAM (tieáp theo)
ÑÒA LÍ DAÂN CÖ
MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Hiểu và trình bày, giải thích đặc điểm phân bố dân cư ; nguyên nhân, hậu quả của việc gia tăng dân số nước ta, sự thay đổi và xu hương thay đổi cơ cấu dân số
- Nắm vững đặc điểm của các loại hình quần cư, đô thị hoá, nguồn lao động và chất lượng cuộc sống
2 Kỹ n ă ng:
- Phân tích bản đồ dân cư, bảng thống kê, biểu đồ dân số
- Biết cách phân tích, so sánh tháp dân số, vẽ biểu đồ
3 Thái đ ộ:
- Tinh thần tôn trọng, đoàn kết các dân tộc
- Ý thức được sự cần thiết phải có quy mô gia đình hợp lí, chấp hành chính sách dân số và dân
cư của Đảng và Nhà nước ; bảo vệ tài nguyên và môi trường
Trang 2Tiết: 1 CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
Tuần dạy: 1
Ngày dạy: …/…/……
1 Kiến thức:
Nêu được một số đặc điểm về dân tộc: Việt Nam có 54 dân tộc ; mỗi dân tộc có đặc trưng về văn hoá thể hiện trong ngôn ngữ, trang phục, phong tục, tập quán
Biết các dân tộc có trình độ phát triển kinh tế khác nhau, chung sống đoàn kết, cùng xây dựng và bảo vệ tổ quốc
Trình bày được sự phân bố các dân tộc ở nước ta
2 Kĩ n ă ng:
Phân tích bảng số liệu về số dân phân bố theo thành phần dân tộc
Thu thập thông tin về một dân tộc
3 Thái đ ộ:
Giáo dục tinh thần tôn trọng, đoàn kết các dân tộc
- Một số đặc điểm về ngôn ngữ, trang phục, phong tục, tập quán của các dân tộc
- Trình độ phát triển kinh tế khác nhau, tinh thần đoàn kết
- Sự phân bố các dân tộc ở nước ta
1 Giáo viên: Bản đồ dân cư Việt Nam, bộ ảnh về đại gia đình các dân tộc Việt Nam.
2 Học sinh: Tên gọi, đặc điểm của các dân tộc Việt Nam.
1 Ổn đ ịnh tổ chức và kiểm diện: Kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh.
2 Kiểm tra miệng: Giới thiệu sơ lược chương trình Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam.
3 Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG 1 (20 phút)
(1) Mục tiêu:
a Kiến thức: Nêu được một số đặc điểm về dân tộc: Việt Nam có 54 dân tộc ; mỗi dân tộc có
đặc trưng về văn hoá thể hiện trong ngôn ngữ, trang phục, phong tục, tập quán Biết các dân tộc
có trình độ phát triển kinh tế khác nhau, chung sống đoàn kết, cùng xây dựng và bảo vệ tổ quốc
b Kĩ năng: Phân tích bảng số liệu về số dân phân bố theo thành phần dân tộc Thu thập thông
tin về một dân tộc
(2) Phương pháp, phương tiện dạy học:
- Phương pháp: Đàm thoại, phương pháp trực quan.
- Phương tiện dạy học: Bản đồ dân cư Việt Nam, bộ tranh cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
(3) Các bước của hoạt động:
Bước 1: Học sinh quan sát tập ảnh đại gia đình
các dân tộc Việt Nam, giáo viên giới thiệu một số dân tộc
tiêu biểu cho các miền của đất nước
Bước 2: Bằng hiểu biết, hãy cho biết:
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc ? Kể tên các dân tộc mà
em biết ?
I Các dân tộc ở Việt Nam:
- Nước ta có 54 dân tộc, mỗi dân tộc có những nét văn hoá riêng
Trang 3- Trình bày những nét chính về dân tộc Kinh và một số
dân tộc khác ? (Ngôn ngữ, trang phục, tập quán, sản
xuất)
Bước 3: Qua hình 1.1, cho biết dân tộc nào chiếm
số dân đông nhất và tỉ lệ ?
Bước 4: Qua sách giáo khoa và hiểu biết thực tế,
cho biết:
- Người Việt cổ còn có những tên gọi gì ? (Âu Lạc,
Tây Âu, Lạc Việt…)
- Đặc điểm của dân tộc Việt và các dân tộc ít người ?
(Kinh nghiệm sản xuất, nghề truyền thống…)
Bước 5: Kể tên một số sản phẩm thủ công tiêu
biểu của các dân tộc ít người mà em biết ?
Bước 6: Kể tên các vị lãnh đạo cấp cao của Đảng
và Nhà nước ta, các vị anh hùng, các nhà khoa học nổi
tiếng là người dân tộc thiểu số ?
Bước 7: Vai trò của người Việt định cư ở nước
ngoài đối với đất nước ?
- Đông nhất là người Kinh (86,2%)
- Người Việt là lực lượng lao động đông đảo trong các ngành kinh tế quan trọng
HOẠT ĐỘNG 2 (15 phút)
(1) Mục tiêu:
a Kiến thức: Trình bày được sự phân bố các dân tộc ở nước ta.
b Kĩ năng: Phân tích bản đồ dân cư Việt Nam.
(2) Phương pháp, phương tiện dạy học:
- Phương pháp: Đàm thoại, phương pháp trực quan.
- Phương tiện dạy học: Bản đồ dân cư Việt Nam.
(3) Các bước của hoạt động:
Bước 1: Qua bản đồ phân bố dân cư và thực tế,
cho biết dân tộc Việt phân bố chủ yếu ở đâu ?
- Lãnh thổ của cư dân Việt cổ trước Công Nguyên ?
(Phía Bắc và phía Nam lãnh thổ)
- Sự phân hoá dân cư việt cổ thành các bộ phận ?
Bước 2: Các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở
đâu ? Những nơi đó có đặc điểm như thế nào về tự nhiên
và kinh tế - xã hội?
Bước 3: Qua sách giáo khoa và bản đồ phân bố
dân cư, cho biết địa bàn cư trú cụ thể của các dân tộc ít
người ?
Bước 4: Cùng với sự phát triển của nền kinh tế,
sự phân bố và đời sống của đồng bào các dân tộc ít người
có những thay đổi lớn ra sao ?
II Phân bố các dân tộc:
1 Dân tộc Việt (Kinh):
- Phân bố chủ yếu ở đồng bằng, trung du và ven biển
2 Các dân tộc ít ng ư ời:
- Miền núi và cao nguyên là địa bàn cư trú chính
Trung du và miền núi phía Bắc: Tày, Nùng, Thái, Mường, Dao, Mông…
Trường Sơn – Tây Nguyên: Ê-đê, Gia-rai, Ba-na, Cơ-ho…
Cực Nam Trung Bộ và Nam Bộ: Chăm, Khơ-me, Hoa
Trang 4V TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
1 Tổng kết:
1.1 Việt Nam có 54 dân tộc, đông nhất là:
a Tày
b Việt
c Chăm
d Mường
1.2 Người Việt sống chủ yếu ở:
a Vùng có đồng bằng rộng lớn phì nhiêu
b Vùng đồi trung du và đồng bằng
c Tất cả đều đúng
1.3 Bản sắc văn hoá của mỗi dân tộc thể hiện trong:
a Tập quán, truyền thống sản xuất
b Ngôn ngữ, trang phục
c Địa bàn cư trú, tổ chức xã hội
d Phong tục, tập quán
1.4 Địa bàn cư trú chủ yếu của các dân tộc ít người:
a Trung du, miền núi Bắc Bộ
b Miền núi và cao nguyên
c Trường sơn và Nam Trung Bộ
d Tây Nguyên
Đáp án: 1.1 ( b ), 1.2 ( d ), 1.3 ( a+b+c+d), 1.4 ( b )
2 Hướng dẫn học tập:
a Đối với bài học ở tiết học này:
- Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3 trang 6 sách giáo khoa
- Làm bài tập 1, 2, 3 trang 3 - Tập bản đồ Địa lí 9
b Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: Chuẩn bị bài 2 “Dân số và gia tăng dân số”:
- Tình hình dân số nước ta hiện nay ?
- Những hậu quả do dân số đông và tăng nhanh ?
- Dựa vào bảng 2.2, em có nhận xét gì về diễn biến của các độ tuổi và giải thích ?
- Qua hình 2.1, nêu nhận xét về tình hình tăng dân số nước ta Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số giảm nhưng số dân vẫn tăng ?
VI PHỤ LỤC: Không.