Hoạt động của giáo viên 8 điểm 2.1 Dạy học đúng đặc trưng bộ môn, đúng loại bài lí thuyết, luyện tập, thực hành, ôn tập.... 1.0 2.2 Vận dụng phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NINH
HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP TIỂU HỌC
NĂM HỌC 2016 - 2017
PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIẾT DẠY
I Họ và tên giáo viên dạy:
- Môn dạy: Lớp: Tiết thứ: Ngày / /20
- Tên bài dạy:
- Đơn vị công tác:
II Họ và tên người dự giờ, đánh giá:
Chức vụ: Đơn vị công tác:
Phần 1: Phần ghi chép về tiến trình, nội dung, các hoạt động dạy và học
Trang 2Phần 2: Nhận xét chung về tiết dạy:
* Ưu điểm:
* Hạn chế:
Trang 3Phần 3: Tiêu chí đánh giá, cho điểm
Các mặt
Điểm tối đa
Điểm đánh giá
1 Kiến
thức
(3 điểm)
1.1 Xác định được mục tiêu, chuẩn kiến thức và kĩ năng, nội dung cơ bản trọng
1.2 Đảm bảo chính xác, hệ thống, toàn diện (về kiến thức, kĩ năng; năng lực; phẩm chất) 2.0
2 Hoạt
động của
giáo viên
(8 điểm)
2.1 Dạy học đúng đặc trưng bộ môn, đúng loại bài (lí thuyết, luyện tập, thực hành, ôn tập ) 1.0 2.2 Vận dụng phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với các đối
tượng theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh 1.5 2.3 Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh đảm báo chuẩn kiến thức kỹ năngmôn học và theo quy định về đánh giá học sinh tiểu học hiện hành. 1.0 2.4 Sử dụng hợp lý, hiệu quả các phương tiện, thiết bị, đồ dùng dạy học; chữ viết đúng,
2.5 Khai thác nội dung dạy học, liên hệ, cập nhật những vấn đề xã hội, nhân văn gắn với thực tế nhằm phát triển năng lực học tập của học sinh 1.0 2.6 Xử lí tốt tình huống sư phạm, động viên, khích lệ học sinh kịp thời, đặc biệt giúpđỡ học sinh có khó khăn trong học tập, học sinh khuyết tật (nếu có) 0.5 2.7 Phân bổ thời gian hợp lý, điều chỉnh kế hoạch và hoạt động dạy học linh hoạtcho phù hợp với thực tế lớp học. 1.0 2.8 Tác phong sư phạm chuẩn mực, tự tin; có thái độ gần gũi, ân cần, thân thiện,
3 Hoạt
động
của học
sinh
(4 điểm)
3.1 Chuẩn bị sách, vở, đồ dùng học tập đầy đủ và sử dụng hiệu quả; biết làm việctheo hướng dẫn của giáo viên. 1.0 3.2 Học sinh tích cực, chủ động, hợp tác cùng nhau và cùng giáo viên trong thực
3.3 Biết đánh giá kết quả học tập của mình và của bạn 0.5 3.4 Biết lắng nghe, tìm kiếm sự trợ giúp của thầy cô, bạn bè để hoàn thành nhiệm vụ 1.0
4 Hiệu quả
(5 điểm)
4.1 Hoạt động dạy - học diễn ra tự nhiên, hiệu quả và phù hợp với đối tượng họcsinh trong lớp học. 1.0 4.2 Hầu hết học sinh nắm được kiến thức, kĩ năng cơ bản của bài học; năng lực, phẩm
4.3 Biết vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết các bài luyện tập, thực hành,ứng dụng sau tiết học. 1.0
Phần 4: Xếp loại tiết dạy:
Loại Trung bình: 10 13.75 (các tiêu chí 1.2, 2.1, 3.2 và 4.2 không bị điểm 0).
Loại Chưa đạt: Dưới 10 hoặc một trong các tiêu chí 1.2; 2.1; 3.2 và 4.2 bị điểm 0.
Ghi chú: - Thang điểm của từng tiêu chí là : 0; 0,5; 1 (Riêng tiêu chí 1.2 là : 0; 0,5; 1 ; 1,5 ; 2, tiêu chí 4.2 là :
0, 1, 2, 3).
- Điểm về hiệu quả tiết dạy ( tiêu chí 4.2 ) có thể thay bằng kết quả khảo sát sau tiết dạy Đạt yêu cầu từ 90% trở lên (3 điểm ); Đạt yêu cầu từ 70% trở lên ( 2 điểm ) Đạt yêu cầu từ 50% trở lên ( 1 điểm ); Đạt yêu cầu dưới 50% ( 0 điểm ).
- Khi chấm điểm cần căn cứ vào đặc thù của từng bộ môn và từng bài dạy cụ thể để cho điểm các tiêu chí một cách linh hoạt, tránh máy móc, cứng nhắc Một lĩnh vực vẫn có thể đạt điểm tối đa mặc dù có tiêu chí trong lĩnh vực đó không cho điểm, khi đó cần giải thích rõ và phần điểm của tiêu chí này được cộng thêm vào tiêu chí mà giáo viên đạt xuất sắc trong cùng lĩnh vực.