Mục đích của Quy chế chi tiêu nội bộ - Tạo quyền chủ động trong việc quản lý và chi tiêu tài chính cho Giám đốc theo hướng hợp lý, hiệu quả phù hợp với hoạt động đặc thù của Trung tâm; -
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ CỦA TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định: /QĐ-TTNN ngày 04 tháng 01 năm 2016
của Giám đốc Trung tâm Ngoại ngữ Trường Đại học An Giang)
CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 Mục đích của Quy chế chi tiêu nội bộ
- Tạo quyền chủ động trong việc quản lý và chi tiêu tài chính cho Giám đốc theo hướng hợp lý, hiệu quả phù hợp với hoạt động đặc thù của Trung tâm;
- Tạo quyền chủ động cho cán bộ, viên chức trong Trung tâm hoàn thành nhiệm
vụ được giao;
- Là căn cứ để quản lý, thanh toán các khoản chi tiêu trong Trung tâm; thực hiện kiểm soát của Kho bạc Nhà nước; cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính và các cơ quan thanh tra, kiểm toán theo quy định;
- Sử dụng tài sản đúng mục đích, có hiệu quả;
- Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;
- Công bằng trong đơn vị; khuyến khích tăng thu, tiết kiệm chi, thu hút và giữ được những người có năng lực làm việc trong Trung tâm
Điều 2 Nguyên tắc xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ
- Nội dung chi đã có chế độ, tiêu chuẩn định mức do cơ quan có thẩm quyền ban hành nhưng chưa phù hợp với yêu cầu thực tế thì Trung tâm được xây dựng lại mức chi cao hoặc thấp hơn so với quy định Những nội dung chi cần thiết phục vụ cho hoạt động của Trung tâm nhưng Nhà nước chưa ban hành chế độ, thì Trung tâm xây dựng mức chi cho từng nhiệm vụ, công việc trong phạm vi nguồn tài chính của Trung tâm
- Các định mức, chế độ không có trong quy chế chi tiêu nội bộ này thì được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước và các cấp có thẩm quyền
CHƯƠNG II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
MỤC 1 NGUỒN TÀI CHÍNH CỦA ĐƠN VỊ Điều 3 Nguồn tài chính
- Nguồn kinh phí do Ngân sách Nhà nước cấp
- Nguồn thu sự nghiệp của đơn vị:
+ Thu từ việc học viên đăng ký học
+ Thu từ việc thí sinh đăng ký dự kiểm tra và cấp chứng chỉ ngoại ngữ quốc gia + Các khoản thu từ các hợp đồng: đào tạo, cho thuê cơ sở vật chất…
Trang 2Mức thu do Giám đốc Trung tâm quyết định theo nguyên tắc bảo đảm bù đắp chi phí, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước và có phần tích lũy
- Nguồn thu từ tài trợ, viện trợ
- Nguồn thu hợp pháp khác
MỤC 2 CHI THANH TOÁN CHO CÁ NHÂN
Điều 4 Tiền lương
Thực hiện theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19/02/2013 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
Tiền lương tháng của cán bộ, công chức, viên chức học tập, công tác ở nước ngoài liên tục từ 01 tháng trở lên thực hiện theo quy định tại Khoản 4, Điều 8, Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ
Tiền lương ngạch, bậc theo quy định Nhà nước được chi từ nguồn NSNN cấp
Điều 5 Tiền công
Căn cứ vào nhiệm vụ được giao, Trung tâm được thuê lao động ngoài thực hiện một số công việc của Trung tâm Việc ký hợp đồng vụ việc với người lao động thuê ngoài phải phù hợp với trình độ chuyên môn và nhiệm vụ được giao Chế độ làm việc theo quy định của Nhà nước Chi trả tiền công như sau:
5.1 Hợp đồng lao động không xác định thời hạn
Trả theo ngạch, bậc phù hợp với trình độ chuyên môn và nhiệm vụ được giao, được tham gia các loại bảo hiểm theo quy định
5.2 Hợp đồng lao động xác định thời hạn (từ 01 đến 03 tháng)
Trả theo bậc một của ngạch tương ứng, phù hợp với trình độ chuyên môn và nhiệm
vụ được giao, được hưởng thêm 30% tiền công cho các khoản bảo hiểm (cá nhân tự đóng nếu có nhu cầu)
5.3 Đối với những công việc đặc thù tính theo đơn giá do Giám đốc Trung tâm quyết định.
Điều 6 Phụ cấp chức vụ
Thực hiện theo Thông tư số 33/2005/TT-BGDĐT ngày 08/12/2005 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn tạm thời thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong các
cơ sở giáo dục công lập và Thông tư 02/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ
về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với cán bộ, công chức, viên chức
Điều 7 Phụ cấp thêm giờ
7.1 Phụ cấp thêm giờ hành chính
Thực hiện theo Thông tư số 08/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán
bộ, công chức, viên chức
7.1.1 Đối tượng
Xuất phát từ yêu cầu công tác, viên chức hành chính làm thêm ngoài giờ phải được Trưởng đơn vị đồng ý; cuối tháng lập Giấy báo làm thêm giờ (đối với trường hợp làm thêm giờ không thường xuyên) hoặc Bảng chấm công làm thêm giờ (đối với trường hợp làm thêm giờ nhiều ngày trong tháng) có xác nhận của Trưởng đơn vị để được thanh toán hàng tháng Việc thanh toán vượt giờ hành chính không được vượt quá 200 giờ/năm (tương đương 16 giờ/tháng)
7.1.2 Cách tính phụ cấp
Trang 3- Số giờ làm thêm không được vượt quá 50% số giờ làm việc được quy định trong mỗi ngày Tổng cộng số giờ làm việc bình thường và giờ làm thêm trong 01 ngày không vượt quá 12 giờ
- Công thức tính đơn giá làm thêm giờ:
Trong đó:
- Mức 150% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày thường
- Mức 200% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần
7.2 Phụ cấp dạy vượt giờ đối với giảng viên
Định mức và quy chuẩn công tác chuyên môn thành giờ chuẩn được quy định tại Thông tư số 47/2014/TT-BGDĐT ngày 31/12/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ làm việc đối với giảng viên
Thời gian tính giờ chuẩn từ 01 tháng 08 năm nay đến 31 tháng 07 năm sau
Cán bộ, viên chức, giảng viên thuộc biên chế Trung tâm Ngoại ngữ làm việc và giảng dạy đủ giờ chuẩn, số giờ vượt chuẩn được thanh toán theo đơn giá của từng lớp được phân công giảng dạy, cụ thể tại Điều 22 của Quy chế chi tiêu nội bộ này
Điều 8 Phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy
Thực hiện theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 244/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 về chế độ phụ cấp ưu đãi đối với các nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập
Phụ cấp ưu đãi áp dụng cho tất cả các cán bộ, viên chức có mã ngạch với chữ số đầu là 15
- Mức phụ cấp 25% áp dụng đối với giảng viên có tham giảng dạy
- Đối tượng không được hưởng phụ cấp ưu đãi:
+ Thời gian đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài hưởng 40% tiền lương theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ;
+ Thời gian đi công tác, học tập ở trong nước không tham gia giảng dạy liên tục trên 03 tháng;
+ Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên;
+ Thời gian nghỉ ốm đau, thai sản vượt quá thời hạn theo quy định của Điều lệ bảo hiểm xã hội hiện hành;
+ Thời gian bị đình chỉ giảng dạy
Điều 9 Phụ cấp trách nhiệm
Thực hiện theo Thông tư số 05/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc đối với cán bộ, công chức, viên chức và Thông tư liên tịch số 163/2013/TTLT-BTC-BNV ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn tiêu chuẩn, điều kiện, thủ tục bổ nhiệm, bổ nghiệm lại, bố trí, miễn nhiệm, thay thế và xếp phụ cấp trách nhiệm công việc kế toán trưởng, phụ trách kế toán trong các đơn vị kế toán thuộc lĩnh vực kế toán nhà nước
Điều 10 Phụ cấp thâm niên nhà giáo
Thực hiện theo Nghị định số 54/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ về chế
độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo và Thông tư liên tịch số 68/2011/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số
54/2011/NĐ-CP về chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo
- Phụ cấp thâm niên nhà giáo áp dụng cho cán bộ, viên chức có mã ngạch với chữ
số đầu là 15 trong biên chế đang làm nhiệm vụ giảng dạy
Đơn giá = (HS LNB+HS PCCV+HS TNVK) x Tiền lương tối thiểu
176
150% hoặc 200% x
Trang 4- Thời gian không tính hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo:
+ Thời gian tập sự, thử việc hoặc thời gian hợp đồng làm việc lần đầu;
+ Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên;
+ Thời gian nghỉ ốm đau, thai sản vượt quá thời hạn theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
+ Thời gian bị tạm đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam để phục vụ cho công tác điều tra, truy tố, xét xử
Điều 11 Các khoản phụ cấp khác
Phụ cấp trách nhiệm hướng dẫn tập sự với hệ số 0,3 x lương tối thiểu/người/tháng
Điều 12 Thu nhập tăng thêm
- Đối tượng hưởng: cán bộ, công chức, viên chức và người lao động (hợp đồng từ một năm trở lên) được tuyển dụng theo quy định
- Căn cứ vào kết quả thi đua của năm học trước, Trung tâm quy định hệ số điều chỉnh tăng thêm cho các cá nhân như sau:
- Căn cứ tình hình tăng thu, tiết kiệm chi, tinh giản biên chế,….Giám đốc quyết định mức thu nhập tăng thêm tùy theo kết quả tài chính hàng năm nhưng tối đa không quá 02 lần quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm do nhà nước quy định
- Việc chi trả thu nhập tăng thêm cho người lao động trong đơn vị được thực hiện theo nguyên tắc: người nào có hiệu suất công tác cao, đóng góp nhiều cho việc tăng thu, tiết kiệm chi được trả nhiều hơn
- Đối với những giảng viên do đi học ở trong nước không tham gia giảng dạy và viên chức hành chính không hưởng phụ cấp ưu đãi của ngành giáo dục, ngoài thu nhập tăng thêm bình quân chung trên còn được hưởng một khoản thu nhập tăng thêm theo 02 mức cụ thể như sau:
+ Mức 25% lương ngạch, bậc cộng phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)
+ Mức 20% lương ngạch, bậc đối với hợp đồng dài hạn từ một năm trở lên
- Đối tượng không được hưởng khoản thu nhập tăng thêm:
+ Đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài từ 01 tháng trở lên
+ Nghỉ việc riêng không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên
+ Nghỉ ốm đau, thai sản vượt quá thời gian quy định của Luật BHXH hiện hành + Trong thời gian bị đình chỉ giảng dạy, công tác
+ Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động xếp loại thi đua không hoàn thành nhiệm vụ năm học (căn cứ vào kết quả thi đua cuối năm)
+ Lao động hợp đồng ngắn hạn (dưới 01 năm) thực hiện đúng theo hợp đồng đã ký với người lao động
Điều 13 Khen thưởng
Đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thực hiện theo Nghị định
số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ và các quy định hiện hành
Đối với học viên: khen thưởng cho học viên có kết quả học tập tốt với tỷ lệ không quá 10%/tổng số học viên/lớp vào cuối mỗi khóa học, mức thưởng cho mỗi học viên không quá 150.000 đ/học viên và một phiếu học bổng
Điều 14 Phúc lợi tập thể
14.1 Nghỉ phép năm:
Trang 5Thực hiện theo Thông tư 141/2011/TT-BTC ngày 20/10/2011 của Bộ Tài chính quy định về chế độ thanh toán tiền nghỉ phép hàng năm đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng làm việc trong các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập Điều kiện, thời hạn, thủ tục thanh toán:
- Đối tượng đi phép năm được thanh toán khi đi thăm cha, mẹ đẻ; cha, mẹ của vợ/chồng; vợ/chồng hoặc các con bị ốm đau, tai nạn phải nằm viện điều trị hoặc từ trần
- Người đi nghỉ phép được thanh toán tiền phụ cấp đi đường (tương đương với mức phụ cấp lưu trú theo chế độ công tác phí hiện hành - tối đa 04 ngày) và tiền phương tiện
đi lại khi nghỉ phép năm
- Cán bộ, viên chức nghỉ phép năm được thanh toán tiền xe 01 lượt đi-về theo giá cước vận chuyển thông thường như tiền tàu xe trong chế độ công tác phí Nếu mua vé máy bay hoặc thuê xe du lịch cũng chỉ được thanh toán theo giá cước vận chuyển thông thường
- Người đi nghỉ phép năm phải có các giấy tờ sau làm căn cứ thanh toán:
+ Giấy nghỉ phép năm do Hiệu trưởng ủy quyền cho Trưởng Phòng Tổ chức -Chính trị cấp
+ Tiền tàu xe nghỉ phép năm chỉ được thanh toán khi đối tượng thật sự có đi phép thăm thân nhân (được chính quyền địa phương nơi thân nhân cư trú xác nhận)
+ Tiền phương tiện đi nghỉ phép hàng năm chỉ được thanh toán mỗi năm một lần + Giấy nhập/xuất viện của bệnh viện, trung tâm y tế hoặc trạm y tế địa phương nơi
cư trú của người thân Nếu người thân chết khi thanh toán phải kèm theo bản photocopy giấy chứng tử
- Trường hợp người đi nghỉ phép năm kết hợp giữa đi công tác và nghỉ phép thăm người thân thì chỉ thanh toán tiền phụ cấp đi đường và không được thanh toán tiền tàu xe
đi phép do đã được thanh toán trong công tác phí
14.2 Nước uống
Nước uống tại cơ quan: khoán chi theo số lượng cán bộ, viên chức Trung tâm với
mức chi 10.000đ/ người/tháng
Nước uống cho giáo viên các lớp, cho hội đồng kiểm tra chứng chỉ ngoại ngữ thanh toán theo thực tế
14.3 Chi khác
- Quà cho con cán bộ, viên chức nhân ngày Quốc tế thiếu nhi và Tết Trung thu: 150.000đ/cháu
- Ngày quốc tế phụ nữ (8/3): 200.000đ/CB nữ
- Cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị từ trần chi hỗ trợ thân nhân: 3.000.000đ/người
- Chi thăm viếng tứ thân phụ mẫu cán bộ, viên chức qua đời: 1.000.000đ/người
- Chi các ngày lễ, tết, hỗ trợ các tổ chức, công tác xã hội ở địa phương, mức chi tùy thuộc vào khả năng tài chính, do Giám đốc quyết định cho từng thời điểm cụ thể
- Chi nghỉ dưỡng hàng năm vào dịp hè:
+ Ban Giám đốc: tối đa 1.700.000đ/1người/1năm
+ Cán bộ quản lý: tối đa 1.300.000đ/1người/1năm
+ Viên chức trung tâm: tối đa 1.100.000đ/1người/1năm
Các cán bộ, công chức, viên chức đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài, nghỉ việc riêng không hưởng lương, trong thời gian bị đình chỉ công tác và giảng viên có thời gian làm việc tại Trung tâm dưới 06 tháng (năm tài chính) tính tới thời điểm thanh toán được hưởng 50% mức quy định
Điều 15 Các khoản đóng góp theo lương
Trang 6Việc đóng và hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của người lao động thực hiện theo Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 ngày 29/06/2006, Nghị định số 63/2005/NĐ-CP ngày 16/05/2005 của Chính phủ về điều lệ Bảo hiểm y tế, Thông tư liên tịch số 119/2004/TTLT-BTC-TLĐLĐVN ngày 08/12/2004 của Bộ Tài chính và Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam hướng dẫn trích nộp kinh phí công đoàn và Nghị định số 191/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chi tiết về tài chính công đoàn
Điều 16 Trợ cấp đi học
Thực hiện theo Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 12/01/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về quy định chế độ trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh An Giang
16.1 Đối tượng
Đối tượng được hưởng trợ cấp đi học là những viên chức của Trung tâm, được cử
và có quyết định tham gia các khoá học đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của Trung tâm, tổ chức tại các cơ sở đào tạo trong nước, kể cả cơ sở đào tạo của nước ngoài mở lớp trong nước
Cá nhân có nguyện vọng tham gia các khoá học không xuất phát từ yêu cầu của Trung tâm thì tự túc kinh phí
16.2 Chế độ trợ cấp đi học
Trong trường hợp công chức, viên chức đi học được cơ sở đào tạo chấp nhận thanh toán một phần chi phí, Trung tâm thanh toán phần còn lại
16.2.1 Học phí và tiền tài liệu
- Học phí chính khóa và lệ phí thi tốt nghiệp một lần: thanh toán theo biên lai thu học phí của cơ sở đào tạo
- Trợ cấp mua tài liệu:
+ Nghiên cứu sinh: 1.500.000đ/người/năm học;
+ Cao học: 1.200.000đ/người/năm học;
+ ĐH, CĐ, Cao cấp chính trị: 800.000đ/người/năm học;
+ Trung cấp chính trị: 500.000đ/người/năm học;
+ Các lớp đào tạo, bồi dưỡng khác: thanh toán theo phiếu thu của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nhưng không vượt quá mức 500.000đ/người/năm học
16.2.2 Tiền tàu xe
- Trường hợp học ngoài tỉnh hoặc trong tỉnh mà cơ sở đào tạo cách trụ sở cơ quan, đơn vị công tác từ 15 km trở lên, được thanh toán tiền tàu xe đi lại theo chế độ công tác phí hiện hành, số lượt được thanh toán:
+ Một lượt đi và một lượt về (đầu khóa học và kết thúc khóa học)
+ Một lượt đi và một lượt về trong kỳ nghỉ hè, nghỉ lễ, Tết theo quy định (nếu có phát sinh trong thời gian tập trung đào tạo, bồi dưỡng)
- Trường hợp học trong tỉnh mà cơ sở đào tạo cách trụ sở cơ quan, đơn vị công tác
từ 05 km đến dưới 15 km: thanh toán theo mức khoán là 20.000đ/người/ngày (số ngày để tính trợ cấp theo giấy báo hoặc giấy xác nhận của cơ sở đào tạo)
16.2.3 Trợ cấp tiền ăn
- Học ở ngoài tỉnh: 50.000đ/người/ngày Trường hợp đi đào tạo dài hạn theo hình thức tập trung nhiều đợt, mỗi đợt dưới 15 ngày thì được hưởng 100.000 đ/người/ngày
- Học ở trong tỉnh: 40.000đ/người/ngày (bao gồm cả trường hợp đi đào tạo dài hạn theo hình thức tập trung nhiều đợt, mỗi đợt dưới 15 ngày)
Trang 7- Cán bộ, công chức, viên chức được trợ cấp chế độ này thì không được thanh toán chế độ công tác phí phụ cấp lưu trú
16.2.4 Trợ cấp tiền thuê chỗ nghỉ
- Học ở ngoài tỉnh:
+ Chương trình toàn khóa học có thời gian từ 10 ngày trở xuống thì được thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ không quá chế độ công tác phí hiện hành
+ Chương trình toàn khóa học có thời gian trên 10 ngày thì được thanh toán không quá 30.000đ/người/ngày Trường hợp đi đào tạo dài hạn theo hình thức tập trung nhiều đợt, mỗi đợt dưới 15 ngày thì được hưởng tối đa 60.000đ/người/ngày
- Học ở trong tỉnh: các học viên có khoảng cách từ trụ sở cơ quan, đơn vị công tác đến cơ sở đào tạo (đã được ngân sách đầu tư xây dựng phòng nghỉ) từ 15 km trở lên tham gia những lớp được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ và phân bổ kinh phí thực hiện: được bố trí phòng nghỉ do cơ sở đào tạo sắp xếp Trường hợp cơ sở đào tạo, bồi dưỡng không bố trí được chỗ nghỉ thì có trách nhiệm chi trợ cấp cho học viên, như sau: + Chương trình toàn khóa học có thời gian từ 10 ngày trở xuống thì được thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ không quá chế độ công tác phí hiện hành
+ Chương trình toàn khóa học có thời gian trên 10 ngày thì được thanh toán không quá 20.000đ/người/ngày (bao gồm cả trường hợp đi đào tạo dài hạn theo hình thức tập trung nhiều đợt, mỗi đợt dưới 15 ngày)
16.2.5 Trợ cấp đối với nữ cán bộ, công chức, viên chức được cử đi học:
Được trợ cấp một trong hai trường hợp sau:
- Nữ cán bộ, công chức, viên chức được trợ cấp 10.000đ/người/ngày
- Nữ cán bộ, công chức, viên chức đang mang thai hoặc có con nhỏ dưới 60 tháng tuổi được trợ cấp: 10.000đ/người/ngày và được thêm 5.000đ/người/ngày
16.3 Điều kiện thanh toán:
Giấy tờ liên quan kèm theo bảng đề nghị thanh toán:
- Thư mời, giấy triệu tập hay giấy chiêu sinh;
- Quyết định cử đi học;
- Giấy đi đường có xác nhận, đã đóng đủ dấu (Đi - Đến - Về);
- Vé tàu xe, hoá đơn, biên lai thu,… liên quan
MỤC 3 CHI NGHIỆP VỤ CHUYÊN MÔN Điều 17 Thanh toán dịch vụ công cộng
Trung tâm đang sử dụng chung điện, nước với Trường Đại học An Giang, chi phí
sử dụng nộp lại Trường với tỷ lệ 4% doanh thu hoạt động dịch vụ
Điều 18 Vật tư văn phòng
Chi phí vật tư văn phòng là các khoản chi mua vật liệu, công cụ, dụng cụ, chi phí in
ấn, photo các tài liệu… dùng chung để phục vụ trực tiếp cho nghiệp vụ hành chính của Trung tâm Không bao gồm các vật liệu, công cụ, dụng cụ, chi phí phục vụ trực tiếp cho hoạt động dịch vụ
Thanh toán theo thực tế trên tinh thần sử dụng tiết kiệm
Điều 19 Thông tin, tuyên truyền, liên lạc
19.1 Cước phí điện thoại cố định, bưu chính, internet, quảng cáo, sách báo tạp chí…: cho công tác lãnh đạo quản lý và công tác nghiệp vụ chuyên môn để thực hiện
nhiệm vụ của Trung tâm, thanh toán theo hoá đơn của nhà cung cấp dịch vụ trên cơ sở tiết kiệm và tăng cường trách nhiệm quản lý của trưởng đơn vị Tuyệt đối không sử dụng
Trang 8cho mục đích cá nhân Cá nhân nào sử dụng cho mục đích cá nhân phải chịu hoàn trả số kinh phí đó
Chi phí thông báo chiêu sinh, quảng cáo cho các khóa học, các kỳ kiểm tra chứng chỉ, hoạt động dịch vụ của Trung tâm
- Các lớp ngoại ngữ: tối đa 4.000.000đ/khóa
- Kiểm tra chứng chỉ: tối đa 3.000.000đ/khóa
- Chào đón tân sinh viên đầu năm học: tối đa 5.000.000đ
- Quảng bá Trung tâm Ngoại ngữ bằng hình thức tài trợ, phát quà trong các hoạt động của Trường Đại học An Giang với tổng kinh phí dự kiến không quá 20.000.000 đ / 1năm; cấp phiếu học bổng cho sinh viên Trường Đại học An Giang có thành tích nổi bật trong học tập và hoạt động phong trào dự kiến tối đa 20 suất học bổng/1năm
19.2 Khoán cước phí điện thoại:
Điện thoại di động của Giám đốc: 200.000đ/tháng
Đối với hoạt động dịch vụ: điện thoại di động để liên lạc với học viên và mời giáo viên:
- Các lớp ngoại ngữ: tối đa 300.000đ/khóa
- Kiểm tra chứng chỉ: tối đa 200.000đ/khóa
Điều 20 Chi tiêu hội nghị, hội thảo và tiếp khách
Thực hiện theo Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND ngày 15/03/2011 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh An Giang Chi tiếp khách thực hiện theo Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 03/12/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước bằng ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh An Giang
Các hội nghị, hội thảo, tiếp khách phải có kế hoạch tổ chức và dự toán kinh phí được Giám đốc phê duyệt trước khi tổ chức thực hiện
20.1 Hội nghị, hội thảo
- Thời gian tổ chức hội nghị:
+ Họp tổng kết công tác năm: 01 ngày
+ Họp sơ kết, tổng kết chuyên đề, triển khai nhiệm vụ: từ 01 đến 02 ngày
- Nội dung, định mức chi:
+ Tiền ăn cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước: 60.000đ/người/ngày (quyết toán theo danh sách thực tế đại biểu tham dự)
+ Chi hỗ trợ tiền nghỉ cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước 200.000đ/người/ngày
+ Hỗ trợ tiền xe cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước thực hiện như chế độ công tác phí (quyết toán theo danh sách thực tế đại biểu tham dự)
+ Chi bồi dưỡng giảng viên, báo cáo viên thực hiện theo Thông tư số 139/2010/TT-BTC về hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
+ Báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị: 200.000đ/bài báo cáo
+ Tiền nước uống tối đa: 10.000đ/người/ngày
+ Trang trí hội nghị tối đa: 400.000đ/hội nghị
+ Công tác chuẩn bị, tổ chức: 50.000đ/người/ngày
+ Nhân viên phục vụ trực tiếp: 50.000đ/người/buổi
- Các hội nghị, hội thảo có nguồn kinh phí từ các chương trình, dự án… chi từ nguồn kinh phí chương trình dự án theo dự toán và theo quy định hiện hành
Trang 9Trong các trường hợp cần phải tổ chức hội nghị, hội thảo theo yêu cầu công tác, tùy tình hình cụ thể, Giám đốc sẽ quyết định mức chi cho phù hợp
Các khoản chi phí khác phục vụ hội nghị, hội thảo được thanh toán theo thực tế hoặc theo quy định hiện hành
20.2 Chi tiếp khách
- Chi mời cơm: tối đa 200.000đ/người
- Tiếp xã giao các buổi làm việc (nước uống, hoa quả, bánh ngọt): 20.000đ/người /ngày (02 buổi làm việc)
+ Không sử dụng ngân sách để mua quà tặng đối với các đoàn khách trong nước đến làm việc
+ Tặng phẩm cho khách nước ngoài (nếu có) là các sản phẩm do Việt Nam sản xuất thể hiện bản sắc văn hóa dân tộc, mức chi tối đa không quá 300.000đ/người
Điều 21 Công tác phí
Nội dung chi và hình thức thanh toán dựa theo Thông tư 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 và Quyết định 08/2011/QĐ-UBND ngày 15/3/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh
An Giang, cụ thể:
+ Tiền mua vé tàu xe đi và về từ cơ quan đến nơi công tác
+ Phụ cấp công tác phí
+ Tiền thuê chỗ ở tại nơi đến công tác
Khuyến khích các cá nhân tranh thủ tham gia các hội nghị, hội thảo được cơ quan
tổ chức tài trợ chi phí Trong các trường hợp đơn vị, cơ quan nơi đến công tác chấp nhận tài trợ một phần chi phí về tiền tàu xe, tiền ăn ở, Trung tâm thanh toán phần còn lại
21.1 Tiền tàu xe
21.1.1 Tiền tàu xe công tác trong tỉnh:
Đi công tác trong thành phố Long Xuyên (ngoài các phường Mỹ Long, Mỹ Bình,
Mỹ Xuyên và Đông Xuyên) thanh toán khoán 10.000đ/lượt đi-về
Đi công tác tại các huyện thị có thể theo 1 trong 2 cách:
- Thanh toán theo giá các phương tiện giao thông công cộng: nếu có vé tàu xe hợp pháp thì thanh toán theo giá vé thực tế
- Thanh toán theo mức khoán cho 1 lượt đi-về cụ thể như sau:
(đơn vị tính: đồng/người)
Nơi đến Trung tâm huyện, thị xã Tăng thêm 5 km cộng thêm không vượt mức Số cộng thêm
Ghi chú: mức khoán ở cột B áp dụng cho quảng đường từ Long Xuyên đến trung tâm các huyện, thị xã Nếu đi tiếp về các phường, xã được cộng thêm theo mức khoán ở cột C hoặc cột D
Nếu đi không tới trung tâm huyện, thị xã thanh toán theo thực tế nhưng tối đa không vượt mức khoán ở cột B
21.1.2 Tiền tàu xe đi công tác ngoài tỉnh:
Trang 10- Phương tiện giao thông công cộng được đề cập trong điều này là:
Nếu có tuyến đường sắt, phương tiện giao thông công cộng là tàu hoả và được thanh toán tối đa theo vé nằm không máy lạnh Nếu là vé ngồi, thanh toán theo giá vé thực tế
Nếu không có tuyến đường sắt, phương tiện giao thông công cộng là ô tô khách và thanh toán theo mức giá cước vận chuyển hành khách đường bộ thông thường
- Trong thực tế, viên chức có nhu cầu di chuyển trong nội ô thanh toán theo bảng kê khai, nhưng tối đa 1 lượt đi - về không vượt quá mức sau:
+ Hà Nội và Tp.Hồ Chí Minh: 150.000đ
- Những trường hợp đặc biệt vượt định mức quy định chung trên do Giám đốc xem xét quyết định
- Viên chức đi công tác bằng phương tiện của trường không được thanh toán tiền
xe Nếu tự túc phương tiện được thanh toán bằng giá vé xe ô tô khách
- Trường hợp đi công tác bằng phương tiện máy bay: Đối tượng đi công tác được thanh toán tiền vé máy bay bao gồm:
+ Viên chức có hệ số lương từ 5,76 trở lên Khi nhà nước thay đổi hệ số, mức lương thì căn cứ vào hướng dẫn chuyển xếp lương để xác định lại cho phù hợp;
+ Những trường hợp đặc biệt cần giải quyết công việc gấp do Ban Giám đốc xem xét quyết định để được thanh toán
- Người đi công tác không nằm trong các trường hợp quy định trên đây, nếu đi bằng phương tiện máy bay thì chỉ được thanh toán tiền tàu xe theo giá cước thông thường (khi có vé máy bay)
21.2 Phụ cấp công tác phí
Viên chức đi công tác ngoài thành phố Long Xuyên đều được hưởng phụ cấp công tác phí Phụ cấp công tác phí được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến ngày về cơ quan:
1.Tại Hà Nội, TP.HCM, Hải Phòng, Cần Thơ, Đà Nẵng, và
thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh 150.000 đ
2 Tại các tỉnh, thành phố khác 120.000 đ
3 Trong tỉnh 100.000 đ
4 Đi và về trong ngày 100.000 đ
21.3 Tiền thuê phòng nghỉ tại nơi công tác
21.3.1 Thanh toán theo hình thức khoán:
- Trong tỉnh: mức khoán tối đa 150.000đ/người/ngày
- Ngoài tỉnh:
1 Tại các quận thuộc TP.Hà Nội, TP.HCM, Hải Phòng, Cần
Thơ, Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh 350.000đ
2 Tại các quận, huyện thuộc các thành phố trực thuộc
Trung ương (Hà Nội, TP.HCM, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần
Thơ), tại thành phố, thị xã còn lại thuộc tỉnh
250.000đ
4 Trường hợp do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày,
hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện đi lại từ 18 giờ đến
24 giờ cùng ngày thì được thanh toán tiền nghỉ của 1/2 ngày
nghỉ thêm
Tối đa bằng 50% mức
khoán