Quy chế chi tiêu nội bộ là căn cứ để quản lý, thanh toán các khoản chi tiêutrong đơn vị: Thực hiện kiểm soát của Kho bạc nhà nước, cơ quan quản lý cấp trên, Sở Tài chính và các cơ quan t
Trang 1(Ban hành theo Quyết định số 01/QĐ-THPTLT ngày 01 / 01 /2020
của Hiệu trưởng Trường THPT Lộc Thái)
CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 Mục đích xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ
1 Quy chế chi tiêu nội bao gồm các quy định về chế độ, tiêu chuẩn, địnhmức chi tiêu áp dụng thống nhất trong đơn vị, bảo đảm đơn vị hoàn thành nhiệm vụđược giao
2 Tạo quyền chủ động trong việc quản lý và chi tiêu tài chính của đơn vị, sửdụng kinh phí hoạt động chi thường xuyên đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả vàtăng cường công tác quản lý tài chính
3 Sử dụng tài sản đúng mục đích, có hiệu quả, thực hành tiết kiệm và chốnglãng phí, khuyến khích tăng thu, tiết kiệm chi để tăng thu nhập cho CBVC
4 Quy chế chi tiêu nội bộ là căn cứ để quản lý, thanh toán các khoản chi tiêutrong đơn vị: Thực hiện kiểm soát của Kho bạc nhà nước, cơ quan quản lý cấp trên,
Sở Tài chính và các cơ quan thanh tra, kiểm toán theo quy định
5 Quy chế chi tiêu nội bộ được thảo luận rộng rãi, dân chủ, công khai trongđơn vị
Điều 2 Nguyên tắc xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ
1 Trên cơ sở thu, chi tài chính theo quy định hiện hành của Nhà nước và trênnguyên tắc đảm bảo bù đắp chi phí có tích lũy, trường vận dụng điều chỉnh, bổ sungmột số chế độ, định mức chi cho phù hợp với thực tế hoạt động của nhà trường
2 Chi tiêu tài chính phù hợp với nhiệm vụ chính trị của nhà trường, nhằmtăng cường công tác quản lý, đảm bảo hoàn thành các nhiệm vụ được giao, sử dụngkinh phí có hiệu quả, tiết kiệm, tạo điều kiện tăng cường thu nhập cho người laođộng
3 Đảm bảo dân chủ, công khai và thực hiện trên cơ sở tăng năng suất, hiệuquả lao động của cá nhân Cán bộ viên chức (CBVC) có trách nhiệm hoàn thànhđịnh mức lao động theo đúng các văn bản pháp quy hiện hành của Nhà nước và củanhà trường
4 Tăng thu nhập thêm cho CBVC từ tiết kiệm chi phí (nếu có)
Trang 25 Các định mức, chế độ không có trong quy chế chi tiêu nội bộ này thì đượcthực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước và cấp có thẩm quyền.
6 Quy chế chi tiêu nội bộ ổn định trong năm tùy theo tình hình thực tế khảnăng tài chính của đơn vị trong từng thời điểm, nhà trường sẽ điều chỉnh, bổ sungcho phù hợp
Điều 3 Phạm vi thực hiện
Quy chế thực hiện trong công tác quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt độngthường xuyên và nguồn thu được để lại cho đơn vị tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CPngày 20/4/2006 của Chính phủ; Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 củachính Phủ
CHƯƠNG II NHỮNG CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ XÂY DỰNG QUY CHẾ
Điều 4 Căn cứ Pháp lý để xây dựng quy chế
1 Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 củaChính phủ V/v Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ,
tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;
2 Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2005 của Chính phủquy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;
3 Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tàichính, Thông tư 113/2007/TT-BTC ngày 24/09/2007 của Bộ Tài chính và Thông tưLiên tịch 07/2009/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 25 tháng 4 năm 2009 hướng dẫn thựchiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ;
4.Thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT/BGDĐT-BNV-BTC, ngày 08/3/ 2013
về chế độ trả lương làm thêm giờ đối với nhà giáo;
5 Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính quy địnhchế độ công tác phí, chế độ hội nghị; và Nghị quyết 53/2017-HĐND Tỉnh BìnhPhước ngày 12 tháng 12 năm 2017
6 Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29/3/2016 của Bộ Tài chính quy địnhchi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thườngxuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sựnghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội
- nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp;
7 Nghị quyết số 53/2017/NQ-HĐND ngày 12/12/2017 Quy định chế độ côngtác phí, chế độ hội nghị trên địa bàn tỉnh Bình Phước
8 Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31/12/2017 của Thủ tướng Chínhphủ quy định tiêu chuẩn, định mức, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan nhànước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập;
Trang 39 Quyết định số 17/2019/QĐ-TTg ngày 08/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ
về một số gói thầu, nội dung mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên được
áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt theo quy đinh tạiđiều 26 của Luật đấu thầu
- Căn cứ các công văn hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo; UBND tỉnhBình Phước; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Tài chính đang còn hiệu lực; ban hànhmới theo từng năm cụ thể
10 Căn cứ Quyết định số 2979/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của UBND tỉnhBình Phước về việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị sựnghiệp công lập thuộc lĩnh vực sự nghiệp y tế, giáo dục – dạy nghề, văn hóa, thểthao và du lịch, thông tin truyền thông báo chí giai đoạn 2018-2020
11 Quyết định số 4182/QĐ-SGDĐT ngày 31/12/2019 của Sở Giáo dục vàĐào tạo về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2020
12 Thu học phí theo Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 16/12/2019 củaHĐND tỉnh Bình Phước về việc Quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầmnon và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước áp dụng cho năm học2019-2020
13 Căn cứ Công văn số 2510/SGDĐT-VP ngày 16/8/2019 của Sở Giáo dục
và Đào tạo về việc thực hiện các khoản thu, chi trong các cơ sở giáo dục công lậpnăm học 2019-2020
14 Công văn số 3778/SGDĐT-VP ngày 25/11/2019 của Sở Giáo dục và Đàotạo về việc thực hiện công tác quản lý thu, chi các khoản thu dịch vụ (Xã Hội hóaSân bóng, căn tin…) trong cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh (Căn cứ côngvăn số 9868/BTC-HCSN ngày 22/8/2019 của Bộ Tài chính về việc trả lời kiến nghịcủa các địa phương tại Hội nghị trực tuyến Chính phủ… )
15 Công văn số 277/SGDĐT-VP ngày 10/02/2020 của Sở Giáo dục và Đàotạo về việc thực hiện các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động đối với cáctrường công lập trên địa bàn tỉnh năm học 2019-2020 (Thực hiện Công văn số 235/UBND-KGVX ngày 07/02/2020 của UBND về hướng dẫn các khoản thu dịch vụnăm 2019-2020)
16 Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND ngày 23/4/2019 của UBND tỉnh BìnhPhước về việc quy định về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh BìnhPhước
Trang 4+ Ban Giám hiệu: 04 người
+ Giáo viên 67 người
+ Nhân viên 02 người
+ Nhân viên hợp đồng NĐ 68 : 02 người
CHƯƠNG IV NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 6 Nguồn kinh phí của đơn vị bao gồm:
- Kinh phí ngân sách cấp
- Nguồn thu được để lại từ các hoạt động thu
- Các khoản được thu Quỹ phục vụ học tập, vệ sinh trường lớp, dạy thêm,học thêm …
- Kinh phí tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước
- Các khoản thu khác (nếu có)
Điều 7 Quy định định mức các khoản thu, chi
1 Tiền lương, tiền công và phụ cấp
a) Tiền lương: Thực hiện theo Nghị định 38/2019/NĐ-CP ngày 09/5/2019của Chính phủ và các văn bản mới do nhà nước quy định
- Kế toán đơn vị chịu trách nhiệm thanh toán lương và phụ cấp kịp thời, đúngchế độ, hàng tháng trích trừ lương cán bộ CNV trong đơn vị 10.5% (trong đó 8%BHXH và 1.5% BHYT và 1% BHTN) để nộp cho BHXH huyện Lộc Ninh, BìnhPhước
- Kế toán theo dõi và lập danh sách đề nghị nâng lương theo 2 đợt trong năm
và lập danh sách truy lĩnh lương đúng, đủ chế độ theo quy định
Trang 5- Ban giám hiệu và công đoàn họp thống nhất xét nâng lương trước kỳ hạntheo quy định cho những cán bộ, viên chức có đủ điều kiện nâng lương trước kỳhạn.
- Tiền lương trong thời gian tập sự và phụ cấp hướng dẫn tập sự : Thực hiệntheo điều 22 của Nghị Định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/04/2012 của Chính phủ vềchế độ tuyển dụng và quản lý CBCC,VC trong đơn vị sự nghiệp
b) Tiền công: Tiền công bộ phận hợp đồng dài hạn, giáo viên hợp đồng đượcthực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước
- Đối với nhân viên, giáo viên nằm ngoài chỉ tiêu biên chế: Tiền công đối vớilao động theo vụ việc hoặc hợp đồng khoán chuyên môn, nhà trường sẽ thanh toántheo hợp đồng cụ thể tùy theo tính chất công việc, trình độ chuyên môn
c) Phụ cấp: Phụ cấp chức vụ thực hiện theo Thông tư 33/2005/TT-BGD& ĐT
ngày 8/12/2005 hướng dẫn phụ cấp chức vụ lãnh đạo;
* Phụ cấp chức vụ hưởng theo chức danh:
+ Đối tượng và hệ số phụ cấp chức vụ:
+ Nguyên tắc thực hiện: Phụ cấp chức vụ được chi trả cùng kỳ lương hàng
tháng và dùng để đóng, hưởng chế độ bảo hiểm
*Phụ cấp thâm niên nghề:
Thực hiện theo Nghị định số 54/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011 củaChính phủ về việc chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo; Thông tư số 68/2011/TTLT- BGĐT- BNV- BTC -BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2011, thông tư số29/2015/TTLT- BGĐT- BNV- BTC -BLĐTBXH ngày 20 tháng 11 năm 2015hướng dẫn một số điều của NĐ 54/2011/NĐ-CP
* Phụ cấp ưu đãi ngành giáo dục:
Thực hiện theo Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg và Thông tư số01/2006/TTLT-BGD-BNV-BTC ngày 23/01/2006 về chế độ ưu đãi đối với các nhàgiáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập
* Phụ cấp trách nhiệm:
- Phụ cấp trách nhiệm đối với Cấp ủy viên các cấp thực hiện theo Công văn
số 169/ QĐ/TW ngày 24/6/2008 và theo quy định hiện hành của Nhà nước
- Phụ cấp công tác Đoàn TNCS HCM được thực hiện theo Quyết định số
13/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 06/02/2013 về chế độ, chính sách
Trang 6đối với cán bộ Đoàn Thanh niên Công sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam,Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam trong các trong các cơ sở giáo dục và cơ sở dạynghề; Hướng dẫn Liên tịch số 01-HDLT/TĐ-SGD-STC ngày 07/4/2015 Hướng dẫnLiên tịch Thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ Đoàn Thanh niên Công sản
Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam trongcác cơ sở giáo dục và cơ sở dạy nghề;
- Phụ cấp cho nhân viên thư viện hệ số hưởng 0.2 x mức lương cơ sở: thựchiện theo quyết định số 01/2003/QĐ-BGDĐT ngày 02/01/2003 và Thông tư
số 26/2006/TT-BVHTTngày 21/2/2006 của Bộ Văn hoá - Thông tin hướng dẫnthực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm và bồi dưỡng bằng hiện vật đối vớicán bộ, công chức, viên chức ngành văn hoá - thông tin; ; Công văn 673/SGD-TCCB ngày 31/3/2011 của Sở GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện chế độ đối vớicán bộ làm công tác thư viện trường phổ thông
- Phụ cấp cho Giáo viên kiêm nhiệm thủ quỹ, hệ số hưởng 0.1 x mức lương
cơ sở được quy định theo Thông tư 05/2005/TT-BNV hướng dẫn thực hiện chế độphụ cấp trách nhiệm công việc đối với cán bộ, công chức, viên chức do Bộ Nội vụban hành
- Phụ cấp kế toán: TTLT 163/2013/TTLT-BTC-BNV ngày 15/11/2013hướng dẫn tiêu chuẩn, điều kiện, thủ tục bổ nhiệm lại, bố trí, thay thế và xếp PCTNcông việc kế toán trưởng , phụ cấp kế toán trong các đơn vị kế toán thuộc lĩnh vực
kế toán nhà nước
- Chế độ nghỉ thai sản, ốm đau hưởng BHXH: Thực hiện theo Văn bản hợp
nhất số 50/VBHN-VPQH ngày 10/12/2018 ( Hợp nhất 03 văn bản: Luật BHXH số58/2014/QH13 ngày 20/11/2014; Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13ngày 25 tháng 6 năm 2015 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm2016)
2 Chế độ làm việc, làm thêm giờ, dạy vượt giờ
a) Chế độ làm việc: Thực hiện theo Quyết định số 83/QĐ-SGDĐT ngày 20tháng 01 năm 2014 của Sở Giáo dục và Đào tạo Bình Phước về việc ban hành quyđịnh về chế độ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và nghỉ việc riêng của công chức, viênchức và người lao động;
b) Thanh toán làm thêm giờ
Thực hiện theo chế độ quy định của Nhà nước.Yêu cầu CBGV phải chủ động
rà soát công việc, để hoàn thành nhiệm vụ được giao
- Trường hợp có nhu cầu công việc đột xuất, cấp thiết cần phải làm ngoài
giờ, được lãnh đạo đồng ý Số giờ làm thêm trong năm của mỗi cán bộ, công chức
không được vượt quá 200giờ/năm/người Đơn giá làm thêm giờ được thanh toántheo Thông tư số 08/2005/TTLT- BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ, BộTài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm làm thêmngoài giờ đối với cán bộ công chức
Trang 7Thủ tục thanh toán: Phải có giấy báo làm thêm giờ được Hiệu trưởng phêduyệt, cá nhân kê khai thanh toán theo khối lượng và thời gian công việc làm thêm
và số tiền đề nghị thanh toán
c) Thanh toán dạy vượt giờ cho cán bộ, giáo viên
- Thực hiện theo Thông tư 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày08/3/2013; Thông tư 28/2009/ TT- BGD- ĐT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của BộGiáo dục và Đào tạo và Thông tư 08/2016/TT- BGDĐT ngày 28/3/2016
- Tiết chuẩn theo thông tư 28/2009/TT- BGDĐT ngày 21/10/2009 của BộGD&ĐT- Bộ Nội Vụ - Bộ Tài chính và Thông tư số 15/2017/TT-BGDĐT ngày09/06/2017 của Bộ GDĐT về việc sửa đổi bổ sung thông tư 28/2009/TT-BGDĐT
Ngoài những ngày nghỉ theo quy định của luật lao động, những giáo viên bị
ốm đau, tai nạn phải nghỉ công tác phải có giấy tờ hợp lệ của cơ quan y tế để nhàtrường cắt lương của cá nhân đó và chuyển thanh toán BHXH và để có cơ sở thanhtoán cho người dạy thay
- Tính vượt giờ được tính theo năm học (HK1+HK2) và có sự bù trừ giữa haihọc kỳ trong năm học
- Mỗi năm tiền dạy dư giờ được thanh toán 1 đợt sau khi kết thúc năm học.d) Chi cho giáo viên bồi dưỡng học sinh giỏi tham gia các kỳ thi được thựchiện theo công văn số 418/SGDĐT-KHTC ngày 03/04/2015 của Sở GD&ĐT BìnhPhước được thực hiện như sau:
- Giáo viên bồi dưỡng học sinh giỏi tham gia kỳ thi cấp Tỉnh là 120.000đ/ tiếtdạy lý thuyết; 126.000đ/ tiết dạy thực hành ( nếu có); nguồn kinh phí trong dự toánhàng năm của Trường
- Số tiết bồi dưỡng học sinh giỏi vòng trường ( nếu có tổ chức) không quá 40tiết/ môn, bồi dưỡng học sinh giỏi vòng tỉnh không quá 80 tiết/ môn ; theo công văn
- Miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập cho học sinh được thực hiện theoNghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 và Thông tư 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/03/2016 hướng dẫn một số điều của NĐ 86/2015/NĐ-CP
- Hỗ trợ gạo và tiền cho học sinh ở xã, thôn đặc biệt khó khăn được thực hiệntheo Nghị định 116/2016/NĐ-CP ngày 18/07/2016, được thực hiện đầu năm học
* Về cán bộ đi học:
Trang 8- Công văn số 3150/SGDĐT-VP ngày 10/10/2019 của Sở GD và ĐT BìnhPhước quy định về thực hiện chính sách hỗ trợ khuyến khích tự đi đào tạo sau đạihọc.
- Nghị quyết 17/2018/NQ-HĐND ngày 14/12/2018 quy định chính sáchkhuyến khích, hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức tham gia đào tạo, bồi dưỡng vàthu hút nhân lực trên địa bàn tỉnh Bình Phước
4 Tiền thưởng
a) Tiền thưởng theo danh hiệu thi đua
Thực hiện theo Nghị định 91/2017/NĐ-CP ngày 31/07/2017 về quy định chitiết thi hành một số điều của Luật thi đua khen thưởng
b) Tiền thưởng cho cán bộ, giáo viên đạt được những thành tích trong việcbồi dưỡng học sinh giỏi, thể dục thể thao (hội khỏe phù đổng hàng năm); hội thigiáo viên dạy giỏi cấp tỉnh; các hội thi khác,
Tùy theo số lượng giải thưởng đạt được và kinh phí từ quỹ khen thưởng củađơn vị trong năm, kế toán tham mưu với hiệu trưởng, Công đoàn và ban thi đuakhen thưởng của nhà trường xem xét thống nhất để có mức khen thưởng cho phùhợp
c) Tiền thưởng cho học sinh giỏi, tiên tiến học kỳ và cuối năm học; học sinhđạt thành tích trong các kỳ thi học sinh giỏi, cuộc thi Olympic, máy tính cần tay củacác cấp, Học sinh đạt giải trong thể dục thể thao (HKPĐ và HTQP-AN hàng năm)
và một số phong trào thi đua khác
Căn cứ vào nguồn kinh phí hiện có về Ngân sách, học phí và hỗ trợ từ phụhuynh, nhà trường xây dựng mức khen thưởng cho học sinh giỏi các cấp, học sinhgiỏi toàn diện, học sinh tiên tiến trong năm như sau:
Học sinh đạt các danh hiệu trong năm:
Căn cứ vào nguồn kinh phí hiện có từ ngân sách, quỹ học phí và quỹ phục vụhọc tập, BGH, BCH công đoàn bàn bạc cụ thể, kịp thời giải quyết để động viênphong trào
Mức thưởng cho học sinh giỏi các cấp, học sinh giỏi toàn diện, học sinh tiêntiến trong năm như sau:
- Học sinh giỏi cấp quốc gia (kỳ thi)
+ Giải nhất: thưởng 5.000.000 đ/giải+ Giải nhì: thưởng 3.000.000đ/giải+ Giải ba: thưởng 2.000.000đ/giải+ Giải khuyến khích: 1.500.000đ/giải
- Học sinh giỏi cấp Tỉnh (kỳ thi)
+ Giải nhất: thưởng 800.000 đ/giải+ Giải nhì: thưởng 700.000đ/giải
Trang 9+ Giải ba: thưởng 600.000đ/giải+ Giải khuyến khích: 500.000đ/giải
- Học sinh giỏi cuộc thi các môn trên internet, kỳ thi 19/5…
+ Giải nhất: thưởng 500.000 đ/giải+ Giải nhì: thưởng 400.000đ/giải+ Giải ba: thưởng 300.000đ/giải+ Giải khuyến khích: 200.000đ/giải
- Học sinh giỏi tối đa không quá 150.000 đồng/1 học sinh/1kỳ ( khen thưởngbằng tiền mặt hoặc tập)
- Học tiên tiến tối đa không quá 100.000 đồng/1 học sinh/1kỳ ( khen thưởngbằng tiền mặt hoặc tập)
Nguồn kinh phí thưởng cho học sinh trích từ quỹ phục vụ học tập không quá50% tổng số tiền khen thưởng số còn lại được chi từ ngân sách và học phí
Điều 8 Chi quản lý hành chính
1 Chế độ nghỉ phép năm, trà nước:
* Chế độ nghỉ phép năm:
Thực hiện theo thông tư số 141/2011/TT-BTC ngày 20/10/2011 của Bộ TàiChính quy định về chế độ thanh toán tiền nghỉ phép hàng năm đối với cán bộ, côngchức, viên chức, lao động hợp đồng làm việc trong các cơ quan nhà nước và đơn vị
sự nghiệp công lập
Thông tư 57/2014 ngày 06/05/2014 về sửa đổi bổ sung một số điều của Thông
tư 141/2011/TT-BTC
+ Đối tượng được thanh toán chế độ nghỉ phép:
Cán bộ, giáo viên, công nhân viên có đủ điều kiện được nghỉ phép hàng nămtheo pháp luật lao động quy định, được thủ trưởng đơn vị đồng ý cấp giấy cho đinghỉ phép để thăm vợ (chồng), con, cha, mẹ (cả bên chồng hoặc bên vợ) bị ốm đauđang điều trị tại các cơ sở y tế (cấp huyện trở lên) hoặc chết
Mức thanh toán: Theo giá ghi trên vé, hóa đơn mua vé (giá vé không bao gồmcác chi phí dịch vụ khác)
+ Hồ sơ thanh toán:
- Giấy nghỉ phép do thủ trưởng đơn vị hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp
Trang 10- Được chính quyền địa phương nơi thân nhân đang cư trú xác nhận và có cơ
sở y tế xác nhận có người thân bị ốm đau đi điều trị ở cơ sở y tế, điều trị dài hạn tạinhà, hoặc giấy chứng tử nếu bị chết
- Vé tàu, vé xe, hóa đơn mua vé,
4 Chi thanh toán dịch vụ công cộng: Chi phí tiền điện, nước, vệ sinh môi
trường phải đảm bảo tiết kiệm và thanh toán theo hoá đơn thực tế của đơn vị cungcấp
Khi không có người trong phòng làm việc phải tắt hết tất cả các thiết bị điện
để tiết kiệm điện
Thanh toán các khoản chi khác như sửa chữa hệ thống điện, nước, mua ổ khóa,phân bón cho cây cảnh, thuê xe vận chuyển đồ chi theo hóa đơn (nếu trên200.000 đồng phải có hóa đơn đỏ của Tài chính), tiền công sửa chữa trả theo thỏathuận
Điện thoại cơ quan chỉ sử dụng khi cần thiết, các CB-GV-CNV có trách nhiệm
sử dụng tiết kiệm, hợp lý, không dùng vào việc riêng, của cá nhân không phục vụcông tác
Trang bị và sử dụng Internet: Thuê bao đường truyền Internet (ADSL): đồng/tháng (Theo hóa đơn) Khuyến khích cán bộ GV, trao đổi, khai thác thông tin quamạng nội bộ và đường truyền Internet trường nhằm cập nhật kiến thức phục vụchuyên môn, đọc báo nắm thông tin thời sự, chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, xãhội, Công nghệ…
Sách báo tạp chí : thanh toán những chứng từ đặt mua theo các loại báo đượccho phép, có chứng từ hóa đơn đầy đủ
5 Chi phí vật tư văn phòng phẩm
5.1 Văn phòng phẩm
- Sử dụng văn phòng phẩm phải tiết kiệm, tận dụng in hai mặt để tiết kiệmgiấy; sử dụng các loại giấy tờ, mực in hợp lý, không sử dụng văn phòng phẩm cơquan cho nhu cầu cá nhân Hàng tháng bộ phận văn phòng (hoặc cá nhân) lập đềnghị mua văn phòng phẩm của các bộ phận trong nhà trường (hoặc bộ phận) đểtrình lãnh đạo duyệt, sau đó mới tiến hành mua và được thanh toán theo hóa đơnthực tế và được thanh toán theo hóa đơn thực tế
5.2 Công cụ dụng cụ văn phòng
Trang 11- Công cụ, dụng cụ văn phòng, vật rẻ tiền mau hỏng được trang bị theo nhucầu công việc của các bộ phận và được thanh toán theo hóa đơn thực tế.
6 Thông tin liên lạc:
Chi phí bưu chính: tiền điền thoại cố định, cước công văn, chuyển phát nhanh, Internet
- Điện thoại cố định thanh toán theo giấy báo của công ty bưu chính viễn
thông Nhưng không quá bình quân = 300.000đ/máy
- Báo chí: thanh toán theo hóa đơn hợp lệ hàng quý, chỉ đặt báo phục vụ chođơn vị và được thủ trưởng đơn vị phê duyệt
- Cước phí internet thanh toán theo hóa đơn thực tế
7 Chi tuyên truyền, kỷ niệm các ngày lễ lớn: Bộ phận kế toán cần lập kế
hoạch về công tác tuyên truyền, kỷ niệm các ngày lễ chi tiết nhu cầu kinh phí vàtrình Hiệu trưởng phê duyệt trước khi thực hiện
9 Chi phí công tác phí
Áp dụng mức thanh toán công tác phí theo Nghị quyết số 53/2017/NQ-HĐNDngày 12/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước, lãnh đạo xem xét cânnhắc cử người đi công tác theo số lượng người và thời gian công tác đảm bảo kinhphí được sử dụng tiết kiệm có hiệu quả trong dự toán ngân sách khoán chi đầu nămcủa đơn vị
9.1 Đối tượng và điều kiện thanh toán công tác phí.
- Đối tượng được hưởng chế độ công tác phí bao gồm: Tất cả các cán bộ côngnhân viên chức nằm trong danh sách bảng lương của đơn vị được giao dự toántrong năm
- Điều kiện để được thanh toán công tác phí:
+ Có quyết định, công văn hoặc thư mời được cử đi công tác của cấp có thẩmquyền
+ Được thủ trưởng đơn vị cử đi công tác phải ghi rõ nhiệm vụ, công việc đượcgiao (trong trường hợp không có công văn hoặc quyết định kèm theo)
9.2 Những trường hợp sau đây không được thanh toán công tác phí:
+ Thời gian điều trị tại bệnh viện, bệnh xá, nhà điều dưỡng, dưỡng sức
+ Những ngày làm việc riêng trong thời gian đi công tác