QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Ban hành quy chế chi tiêu nội bộ năm 2019 của Trường mầm non Hoa Phượng gồm 5 chương, 23 điều: Chương 1: Những quy định chung Chương 2: Trách nhiệm của các thành viên
Trang 1UBND QUẬN LONG BIÊN
TRƯỜNG MẦM NON HOA PHƯỢNG
Số: /QCMNHP
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cự Khối, ngày 10 tháng 10 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
( V/V: BAN HÀNH QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ NĂM 2020 Trong đơn vị sự nghiệp có thu, tự đảm bảo một phần chi phí
(Thực hiện từ ngày 10/10/2020)
Có thay đổi, điều chỉnh
Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về việc quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Kế hoạch số 158/KH-UBND ngày 30/7/2015 của UBND Thành phố Hà Nội về việc triển khai thực hiện nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Thành phố quản lý
Căn cứ Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 21/5/2015của Thủ tướng chính phủ về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số
16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị
sự nghiệp công lập
Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc
hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 – 2016 đến năm học 2020-2021
Căn cứ vào Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 về việc ban hành Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị
Căn cứ Nghị quyết số: 05/2020/NQ-HĐND ngày 07/7/2020 của HĐND Thành phố Hà Nội về việc quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập của Thành phố Hà Nội và mức thu học phí đối với trường Trung cấp kỹ thuật Bắc Thăng Long, Trường trung cấp kỹ thuật tin học
Hà Nội năm học 2020 - 2021;
Căn cứ Nghị quyết số 06/2018/NQ-HĐND ngày 05/7/2018 về việc quy định cơ chế hỗ trợ, đóng góp thực hiện đề án chương trình sữa học đường cải thiện tình trạng dinh dưỡng góp phần nâng cao tầm vóc trẻ em mẫu giáo và học sinh tiểu học trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2018-2020;
Căn cứ Quyết định số 51/2013/QĐ-UBND ngày 22/11/2013 của UBND Thành phố Hà Nội ban hành quy định về thu, sử dụng các khoản thu khác trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập của Thành phố Hà Nội (trừ các cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao);
Trang 2Căn cứ công văn số 2687/SGD&ĐT-KHTC ngày 25/8/2020 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn tăng cường công tác quản lý thu chi đầu năm học 2020 - 2021;
Căn cứ công văn số 2753/SGD&ĐT-CNTT ngày 28/8/2020 về việc tiếp tục thực hiện Chương trình Sữa học đường năm học 2020 – 2021;
Căn cứ công văn số 1831/UBND-GD&ĐT ngày 11/9/2020 của UBND quận Long Biên về việc Thống nhất các khoản thu khác của các trường MN,
TH, THCS công lập trên địa bàn quận Long Biên năm học 2020-2021;
Căn cứ công văn 1832/UBND-GD&ĐT ngày 11/9/2020 của UBND quận Long Biên về việc tăng cường công tác quản lý thu chi và quản lý tài chính năm học 2020-2021;
Căn cứ công văn 137/PGD&ĐT ngày 21/9/2020 của Phòng giáo dục và đào tạo về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch thu chi năm học 2020 - 2021
Căn cứ vào quyết định 3899/QĐ-UBND ngày 16/12/2019 của UBND Quận Long Biên về giao chỉ tiêu Kế hoạch kinh tế- xã hội và dự toán thu, chi ngân sách năm 2020 của quận Long Biên
Căn cứ Nghị định số 86/2015-NĐ-CP ngày 02/10/2015 quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học
2015-2016 đến năm học 2020-2021;
Quyết định số /QĐ-BHXH ngày /2019 ban hành quy trình thu BHXH, BHYT, BHTN, Bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT;
Căn cứ Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;
Căn cứ công văn số /PGD&ĐT ngày tháng năm của Phòng GD&ĐT quận Long Biên về việc hướng dẫn xây dựng bổ sung quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế khen thưởng năm 2020;
Căn cứ các quy định chi tiêu của Nhà nước;
Căn cứ vào nhiệm vụ năm học và tình hình thực tế thu chi tại đơn vị; Căn cứ vào Nghị quyết Hội nghị cán bộ viên chức của nhà trường ngày 10/10/2020;
Trường mầm non Hoa Phượng ban hành “ QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI
BỘ NĂM 2020” nhằm đảm bảo hoạt động chi thường xuyên cho phù hợp với
hoạt động của nhà trường và tăng cường công tác quản lý, sử dụng kinh phí tiết kiệm có hiệu quả tạo điều kiện cho sự nghiệp giáo dục của nhà trường phát triển, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ năm học
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON HOA PHƯỢNG
Trang 3QUYẾT ĐỊNH Điều 1:
Ban hành quy chế chi tiêu nội bộ năm 2019 của Trường mầm non Hoa Phượng gồm 5 chương, 23 điều:
Chương 1: Những quy định chung
Chương 2: Trách nhiệm của các thành viên trong nhà trường
Chương 3: Thực hiện chế độ chi tiêu tài chính tiêu chuẩn, định mức và
chế độ chi tiêu nội bộ
Chương 4: Công khai hoá dân chủ trong nhà trường
Chương 5: Điều khoản thi hành
Điều 2:
Quy chế chi tiêu nội đã được thông qua hội nghị công chức và chính thức đưa vào thực hiện thực hiện từ ngày ký
Điều 3:
BGH, Công o n v to n th Cán b , Giáo viên Nhân viên nh tr đoàn và toàn thể Cán bộ, Giáo viên Nhân viên nhà tr àn và toàn thể Cán bộ, Giáo viên Nhân viên nhà tr àn và toàn thể Cán bộ, Giáo viên Nhân viên nhà tr àn và toàn thể Cán bộ, Giáo viên Nhân viên nhà tr ể Cán bộ, Giáo viên Nhân viên nhà tr ộ, Giáo viên Nhân viên nhà tr àn và toàn thể Cán bộ, Giáo viên Nhân viên nhà tr ường chịu trách ng ch u trách ịu trách nhi m th c hi n nghiêm túc quy ch ệm thực hiện nghiêm túc quy chế ực hiện nghiêm túc quy chế ệm thực hiện nghiêm túc quy chế ế.
HIỆU TRƯỞNG
Lê Thị Mỹ Hạnh
QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ NĂM HỌC 2020- 2021
(Kèm theo quyết định số: /QĐ-MNHP ngày tháng năm 2020)
Trang 4CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 Phạm vi và đối tượng điều chỉnh.
Quy chế này quy định những nội dunglieen quan đến việc thực hiện chế độ chi tiêu hành chính, tiêu chuẩn, định mức và chế độ chi tiêu nội bộ nhà trường
Định mức chế độ chi tiêu căn cứ vào công việc, hiệu quả công việc của CB – GV – NV trong nhà trường
Điều 2 Mục đích xây dựng quy chế chi tiêu trong nhà trường
Thực hiện chế độ chi tiêu hành chính, tiêu chuẩn, định mức và chế độ chi tiêu nội bộ nhằm thực hiện phương châm: “Đảm bảo hoạt động thường xuyên cho phù hợp với hoạt động đặc thù của nhà trường, tăng cường công tác quản lý,
sử dụng kinh phí tiết kiệm có hiệu quả”
Tạo quyền chủ động trong việc quản lý và chi tiêu tài chính cho thủ trưởng đơn vị
Tạo quyền chủ động cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong đơn vị hoàn thành nhiệm vụ được giao
Là căn cứ để quản lý thanh toán các khoản chi tiêu trong đơn vị; thực hiện kiểm soát của Kho bạc Nhà nước; cơ quan quản lý cấp trên; cơ quan thanh tra kiểm toán theo quy định
Tăng cường các bịện pháp bảo vệ, sử dụng các tài sản và dịch vụ có hiệu quả, nâng cao ý thức trách nhiệm của cán bộ, công chức thực hành tiết kiệm chống lãng phí
Thực hiện công bằng trong đơn vị, tiết kiệm chi
Điều 3 Nguyên tắc xây dựng và thực hiện chế độ chi tiêu hành chính trong nhà trường
1 Thực hiện chế độ chi tiêu hành chính, tiêu chuẩn, định mức và chế độ
chi tiêu nội bộ phải tuân theo pháp luật, quyền phải đi đôi với trách nhiệm và nghĩa vụ
2 Phải phù hợp với hoạt động đặc thù, khả năng ngân sách của đơn vị
3 Đảm bảo cho cán bộ giáo viên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
4 Mở rộng dân chủ, phát huy quyền làm chủ của Nhà trường trong việc chi tiêu hành chính đảm bảo nguyên tắc, chế độ thu chi tài chính
5 Thực hiện công khai, dân chủ, được sự thống nhất của cán bộ, giáo viên, nhân viên trong đơn vị
6 Quy chế được thực hiện khi đã thực hiện đầy đủ và đảm bảo mức tiền lương tối thiểu chung do nhà nước quy định đối với cán bộ và nhân viên
Trang 57 Xử lý nghiêm minh những hành vi lợi dụng quyền chủ động tài chính làm ảnh hưởng đến hoạt động và sự phát triển của nhà trường
Điều 4 Căn cứ xây dựng Quy chế
Căn cứ Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 21/5/2015của Thủ tướng chính phủ về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số
16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị
sự nghiệp công lập
Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc
hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 – 2016 đến năm học 2020-2021
Căn cứ vào Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 về việc ban hành Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị
Căn cứ Nghị quyết số: 05/2020/NQ-HĐND ngày 07/7/2020 của HĐND Thành phố Hà Nội về việc quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập của Thành phố Hà Nội và mức thu học phí đối với trường Trung cấp kỹ thuật Bắc Thăng Long, Trường trung cấp kỹ thuật tin học
Hà Nội năm học 2020 - 2021;
Căn cứ Nghị quyết số 06/2018/NQ-HĐND ngày 05/7/2018 về việc quy định cơ chế hỗ trợ, đóng góp thực hiện đề án chương trình sữa học đường cải thiện tình trạng dinh dưỡng góp phần nâng cao tầm vóc trẻ em mẫu giáo và học sinh tiểu học trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2018-2020;
Căn cứ Quyết định số 51/2013/QĐ-UBND ngày 22/11/2013 của UBND Thành phố Hà Nội ban hành quy định về thu, sử dụng các khoản thu khác trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập của Thành phố Hà Nội (trừ các cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao);
Căn cứ công văn số 2687/SGD&ĐT-KHTC ngày 25/8/2020 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn tăng cường công tác quản lý thu chi đầu năm học 2020 - 2021;
Căn cứ công văn số 2753/SGD&ĐT-CNTT ngày 28/8/2020 về việc tiếp tục thực hiện Chương trình Sữa học đường năm học 2020 – 2021;
Căn cứ công văn số 1831/UBND-GD&ĐT ngày 11/9/2020 của UBND quận Long Biên về việc Thống nhất các khoản thu khác của các trường MN,
TH, THCS công lập trên địa bàn quận Long Biên năm học 2020-2021;
Căn cứ công văn 1832/UBND-GD&ĐT ngày 11/9/2020 của UBND quận Long Biên về việc tăng cường công tác quản lý thu chi và quản lý tài chính năm học 2020-2021;
Căn cứ công văn 137/PGD&ĐT ngày 21/9/2020 của Phòng giáo dục và đào tạo về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch thu chi năm học 2020 - 2021
Trang 6Căn cứ vào quyết định 3899/QĐ-UBND ngày 16/12/2019 của UBND Quận Long Biên về giao chỉ tiêu Kế hoạch kinh tế- xã hội và dự toán thu, chi ngân sách năm 2020 của quận Long Biên
Điều 5:
Quy chế tài chính nội bộ của nhà trường là căn cứ pháp lý để kho bạc Nhà nước, phòng tài chính – kế hoạch quận Long Biên giám sát và kiểm soát chi
CHƯƠNG II: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC THÀNH VIÊN
TRONG NHÀ TRƯỜNG Điều 6: Trách nhiệm của Hiệu trưởng
1 Hiệu trưởng phụ trách chung các hoạt động tài chính của Nhà trường Điều hành toàn bộ hoạt động tài chính của Nhà trường, chịu trách nhiệm trước cấp trên, trước pháp luật về toàn bộ các hoạt động tài chính của Nhà trường
2 Thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên, và học sinh toàn trường Công khai các khoản thu chi của Nhà trường
3 Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong chi tiêu tài chính của Nhà trường
Điều 7: Trách nhiệm của phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn.
1 Hiệu phó là người tham mưu, giúp Hiệu trưởng những công việc được giao nhằm đưa sự phát triển của Nhà trường đi lên
2 Chủ động xây dựng kế hoạch, theo dõi, bám sát toàn bộ các hoạt động chuyên môn nhằm đảm bảo trang thiết bị dạy học, ĐDDH, chế độ về chuyên môn cho thầy và trò, đáp ứng các nhu cầu tối thiểu trong phạm vi nhà trường có giúp cho hoạt động của Nhà trường đi lên
3 Chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về nội dung công việc được giao, thường xuyên kiểm tra, đánh giá kết quả sử dụng trang thiệt bị, ĐDDH trong nhà trường
Điều 8 : Trách nhiệm của Người phụ trách cơ sở vật chất.
1 Là người tham mưu, giúp Hiệu trưởng những công việc được giao
nhằm đưa sự phát triển của Nhà trường đi lên
2 Chủ động xây dựng kế hoạch, theo dõi, bám sát toàn bộ cơ sở vật chất nhằm đảm bảo an toàn cho thầy và trò, đáp ứng các nhu cầu tối thiểu trong phạm vi nhà trường có giúp cho hoạt động của Nhà trường đi lên
3 Chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về chất lượng, nội dung công việc được giao, thường xuyên kiểm tra, đánh giá kết quả mua sắm, sử dụng cơ sở vật chất trong nhà trường
Điều 9: Trách nhiệm của Chủ tịch Công đoàn.
Giám sát công tác thanh kiểm tra chuyên môn, tài chính, phụ trách về đời sống cho CB,GV, CNV và chế độ thi đua khen thưởng
Trang 7Điều 10: Trách nhiệm của Kế toán.
1 Tham mưu cho Hiệu trưởng, quản lý thu chi tài chính, tài sản của đơn vị
2 Quản lý hồ sơ, chứng từ tài chính, đảm bảo chứng từ hợp lý, rõ ràng, đúng nguyên tắc tài chính, cập nhật
3 Triển khai các khoản thu theo quy định,
4 Phối hợp cùng Thủ quỹ thực hiện thu tiền của học sinh công khai và nộp vào tài khoản mở tại Kho bạc nhà nước đúng quy định
5 Đảm bảo chi trả đúng chính sách quy định
6 Chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng, trước pháp luật về nguyên tắc, chế
độ chi tiêu tài chính và tài sản của Nhà trường
Điều 11 : Trách nhiệm của Thủ quỹ.
1 Thực hiện thu các khoản tiền theo quy định, căn cứ vào Nghị quyết số: 06/2019/NQ-HĐND ngày 8/7/2019; Chương trình đề án sữa học đường
theo NQ số 06/2018/NQ-HĐND ngày 05/7/2018 ,Các khoản thu khác theo
QĐ số 51/2013/QĐ-UBND ngày 22/11/2013
2 Thực hiện thu tiền của học sinh công khai và nộp vào tài khoản mở tại Kho bạc nhà nước đúng quy định
3 Quản lý tiền mặt của Nhà trường, kiểm kê quỹ hàng tháng
4 Thu tiền, chi tiền ra khi và chỉ khi có chữ ký duyệt chi hoặc tạm ứng của Hiệu trưởng và Kế toán trường
5 Thu và chi phải có đủ chữ ký của người nộp và lĩnh tiền
6 Chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng, trước pháp luật về việc quản lý quỹ tiền mặt của đơn vị
Điều 12 : Trách nhiệm của giáo viên
1 Sử dụng và bảo quản tài sản được giao đúng mục đích và có hiệu quả
2 Thống kê, điều tra và báo cáo đối tượng học sinh thuộc diện miễn, giảm học phí và các khoản thu khác
3 Phối hợp cùng Thủ quỹ thực hiện thu tiền của học sinh công khai và nộp vào tài khoản mở tại Kho bạc nhà nước đúng quy định
Điều 13 : Trách nhiệm của học sinh
1 Học sinh phải nộp tiền học phí theo NQ 06/2019/NQ-HĐND ngày
8/7/2019; Chương trình đề án sữa học đường theo NQ số
06/2018/NQ-HĐND ngày 05/7/2018 ,Các khoản thu khác theo QĐ số 51/2013/QĐ-UBND ngày 22/11/2013
2.Học sinh phải nộp tiền đầy đủ và đúng kỳ hạn
3 Học sinh thuộc diện miễn, giảm, hỗ trợ phí học tập phải có đầy đủ hồ sơ theo quy định
Trang 8CHƯƠNG III: NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
I, Kinh phí giao tự chủ
Điều 14: Chế độ chi tiêu hành chính, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu nội bộ trong phạm vi kinh phí ngân sách cấp hàng năm.
1/ Chi lương cơ bản cho CBGVNV:
Chi tiền lương cho cán bộ, giáo viên, nhân viên Biên chế theo ngạch, bậc lương hiện hưởng tính theo công thức;
Hệ số lương x Mức lương tối thiểu ( quy định tại thời điểm)
- Hàng năm đề nghị nâng bậc lương cho người lao động theo quy định hiện hành và thông báo nâng bậc lương của Phòng Nội vụ quận Long Biên, Ban TCCQ Thành phố
- Nhà nước có chủ trương thay đổi hệ số lương, mức lương tối thiểu do ngân sách cấp bổ sung theo năm
- Trường hợp người lao động nghỉ ốm đau, thai sản: Cắt lương từ nguồn kinh phí NSNN cấp và chi trả tiền lương ốm, thai sản theo Luật BHXH
-Dự kiến tăng, giảm biên chế do GV chuyển đi, chuyển đến, GV nghỉ hưu hàng năm
2/ Chi trả tiền công cho lao động thường xuyên theo hợp đồng khi CBGV& Nhận viên nghỉ chế độ, hoặc thiếu biên chế so với chỉ tiêu được giao…)
Chi tiền lương cho cán bộ, giáo viên, nhân viên Hợp đồng 68 theo ngạch, bậc lương hiện hưởng tính theo công thức;
Hệ số lương x Mức lương tối thiểu ( quy định tại thời điểm)
- Hàng năm đề nghị nâng bậc lương cho người lao động theo quy định hiện hành và thông báo nâng bậc lương của Phòng Nội vụ quận Long Biên, Ban TCCQ Thành phố
- Nhà nước có chủ trương thay đổi hệ số lương, mức lương tối thiểu do ngân sách cấp bổ sung theo năm
- Trường hợp người lao động nghỉ ốm đau, thai sản: Nghỉ từ 14 ngày trở lên/ 1 tháng Cắt lương từ nguồn kinh phí NSNN cấp và chi trả tiền lương ốm, thai sản theo Luật BHXH
-Dự kiến tăng, giảm biên chế do GV chuyển đi, chuyển đến, GV nghỉ hưu hàng năm
Điều 15: Chi phụ cấp lương:
- Chi tiền phụ cấp chức vụ cho Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng =
Hệ số x Mức lương tối thiểu( quy định tại thời điểm)
- Chi tiền phụ cấp trách nhiệm cho tổ trưởng, tổ phó chuyên môn theo Thông tư 33/2005/TTLT ngày 8/12/2005
+ Tổ trưởng: 0.2 x Mức lương tối thiểu( quy định tại thời điểm)
Trang 9+ Tổ phó : 0.15 x Mức lương tối thiểu( quy định tại thời điểm)
- Chi tiền phụ cấp cho người hướng dẫn tập sự;
0.3 x Mức lương tối thiểu( quy định tại thời điểm).
- Chi tiền phụ cấp trách nhiệm cho : Kế toán theo Thông tư 163/2013/TTLT- BTC đối với kế toán
0,2 x Mức lương tối thiểu ( Quy định tại thời điểm)
- Chi Phụ cấp thâm niên vượt khung;
(Hệ số lương + Tỷ lệ % VK ) x mức lương tối thiểu tại thời điểm
- Phụ cấp thâm niên nhà giáo
(Hệ số lương x mức lương tối thiểu x % PCTN) Điều 16: Các khoản đóng góp:
- Bao gồm BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, BH TNLĐ- BNN thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước
+ BHXH: (Hệ số lương + Hệ số chức vụ, vượt khung + Hệ số phụ cấp thâm niên nhà giáo ) x mức lương cơ sở x % quy định của BHXH
+ BHYT: (Hệ số lương + Hệ số chức vụ, vượt khung + Hệ số phụ cấp thâm niên nhà giáo ) x mức lương cơ sở x % quy định của BHXH
+ Kinh phí công đoàn: (Hệ số lương + Hệ số chức vụ, vượt khung + Hệ số phụ cấp thâm niên nhà giáo ) x mức lương cơ sở x 2%
+ BH thất nghiệp: (Hệ số lương + Hệ số chức vụ, vượt khung ) x mức lương cơ sở x % quy định của BHXH
+ BH TNLĐ – BNN : Hệ số lương + Hệ số chức vụ, vượt khung ) x mức lương cơ sở x % quy định của BHXH
Điều 17 Căn cứ định mức giao chỉ tiêu biên chế đầu năm của UBND quận Long Biên, nhà trường triển khai ký hợp đồng với số lao động còn thiếu như sau:
- Đối với giáo viên hợp đồng do Nhà trường ký có mức lương thử việc đối với các đồng chí là giáo viên bắt đầu từ ngày 1/1/2020 được tính:
* Đối với giáo viên:
Mức lương thử việc = 4.729.400đồng/1 tháng x 85% gồm mức lương tối thiểu vùng theo qui định tại Nghị định số 90/2019/NĐ-CP
( 4.420.000 + (4.420.000 x 7 % ) x85% ( với 1 tháng đầu thử việc)
- Đối với nhân viên nuôi dưỡng và nhân viên khác:
+ NV nuôi dưỡng:
1.65 x mức lương tối thiếu x 85% ( với 1 tháng đầu thử việc)
1.65 x mức lương tối thiểu x 100% (quy định tại thời điểm – khi hết thử việc)
+ NV Văn thư, Y tế
1.86 x Mức lương tối thiểu x 85% ( với 3 tháng đầu thử việc)
Trang 101.86 x mức lương tối thiểu x 100% (quy định tại thời điểm – khi hết thử việc)
Điều 18: Chi thanh toán dịch vụ công cộng: ( Thanh toán theo hóa đơn thực tế)
- Mỗi cán bộ, công chức, viên chức trong trường phải có ý thức tiết kiệm điện nước và văn phòng phẩm cho nhà trường
- Chi tiền điện theo số điện nhà trường đã sử dụng thực tế, theo hoá đơn thanh toán của Sở điện lực
- Chi tiền nước sạch theo số nước trường sử dụng thực tế, theo hoá đơn thanh toán của công ty nước sạch
- Chi tiền thu gom rác thải theo biên lai thu tiền thực tế của công ty môi trường
Điều 19: Chi vật tư văn phòng:
- Mua và sử dụng văn phòng phẩm theo nguyên tắc tiết kiệm và hiệu qủa Chi tiền vật tư văn phòng dự kiến định mức như sau:
- Việc thanh toán văn phòng phẩm của các lớp học và bộ phận hành chính
sẽ căn cứ vào định mức, hoặc thanh toán theo tình hình thực tế sử dụng: Khoảng 1.200.000đ/tháng
- Mua sắm công cụ dụng cụ văn phòng
+ Thay thế biểu bảng trong và ngoài trời đã bị rách cũ, các loại biển báo bằng mika… ( theo tình hình thực tế nhu cầu sử dụng và hóa đơn thanh toán) : khoảng 45.000.000đ
- Thanh toán vật tư văn phòng
+ Mua băng rôn khẩu hiệu các ngày lễ tết, khẩu hiệu thi đua trào mừng , khẩu hiệu trang trí phòng học, khẩu hiệu trang trí khung cảnh sư phạm … ( theo tình hình thực tế nhu cầu sử dụng và hóa đơn thanh toán: Khoảng 25.000.000đ/năm
+ Mua đồ dùng vệ sinh, giấy vệ sinh, nước lau sàn các loại …:Khoảng 2.000.000đ/tháng
Điều 20: Chi thông tin, tuyên truyền liên lạc:
- Chi cước phí điện thoại trong nước theo hóa đơn thực tế của bưu chính viễn thông từ nguồn kinh phí ngân sách cấp dự
- Chi cước phí sử dụng internet, thư điện tử theo thực tế
- Sách báo tạp trí thư viện không quá 2.000.000/năm
Điều 21 Chi hội nghị:
- Thực hiện theo thông tư theo thông tư 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017
của Bộ tài chính ban hành về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị các cuộc hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập chế độ chi tiêu hội nghị phải phù hợp với tính chất của hội nghị và khả năng tài chính của đơn vị