- Trình bày được tầm quan trọng và tác dụng của việc sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên.. Kĩ năng sống - KĨ năng thu thập và xử lí thông tin để tìm hiểu các dạng tài nguyên
Trang 1Ngày soạn: 4/4/2019 Tiết 60
Ngày dạy: 9/4/2019
BÀI 57 :Thực hành
TÌM HIỂU TÌNH HÌNH MÔI TRƯỜNG
Ở ĐỊA PHƯƠNG (Tiết2)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Học sinh chỉ ra các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường ở địa phương và từ đó
đề xuất được các biện pháp khắc phục
- Nâng cao nhận thức của HS đối với công tác chống ô nhiễm môi trường
2 Kỹ năng:
a Kĩ năng bài học
- Quan sát, phân tích.
b Kĩ năng sống
- Kĩ năng làm báo cáo kết quả đã quan sát được
- Kĩ năng giải quyết vấn đề
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
4 Năng lực:
- Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực viết báo cáo
II CHUẨN BỊ:
- Giấy bút
- Kẻ sẵn từ ở nhà các bảng theo mẫu trong bài vào giấy khổ to
III PHƯ ƠNG PHÁP:
- Hoạt động nhóm, quan sát tìm tòi
IV TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1 Tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1p)
2 Kiểm tra :Sự chuẩn bị của HS (4p)
3 Bài mới:
Hoạt động 2: Báo cáo kết quả điều tra môi trường địa phương (33p)
Mục tiêu: Học sinh chỉ ra các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường ở địa ph-ương và từ đó đề xuất được các biện pháp khắc phục
Trang 2Hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm
Phương pháp: thuyết trình
Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật viết báo cáo
- GV yêu cầu:
+ Các nhóm báo cáo kết quả điều tra
- GV cho các nhóm thảo luận kết quả
- GV nhận xét đánh giá đặt biệt nhấn
mạnh về mức độ ô nhiễm và biện pháp
khắc phục
- Mỗi nhóm viết nội dung báo cáo đã điều tra được vào khổ giấy to
Lu ý: Trình bày 3 bảng 56.1 tới 56.3 trên 1 tờ giấy
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, đánh giá kết quả các nhóm
- Khen nhóm làm tốt, nhắc nhở nhóm còn thiếu sót
- mỗi HS viết thu hoạch theo mẫu:
Tên bài thực hành:
Họ và tên học sinh
Lớp
1 Kiến thức lý thuyết:
1 trả lời các câu hỏi sau:
- Nguyên nhân nào dẫn tới ô nhiễm hệ sinh thái đã quan sát.?
- Có cách nào khắc phục được không?
- Những hoạt động nào của con người đã gây lên sự biến đổi hệ sinh thái đó?
Xu hướng biến đổi của hệ sinh thái đó là xấu đi hay tốt lên?
- Theo em chúng ta cần làm gì để khắc phục những biến đổi xấu của của hệ sinh thái đó?
2 Cảm tưởng của em sau khi học bài thực hành về tìm hiểu tình hình môi trường ở địa phương? Nhiệm vụ của học sinh đối với công tác phòng chống ô nhiễm là gì?
V.RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 3
Ngày soạn: 4/4/2019
Ngày dạy: 10/4/2019
Tiết 61 BÀI 58: SỬ DỤNG HỢP LÍ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
I MỤC TIÊU:
- Học sinh phân biệt được và lấy VD minh hoạ các dạng tài nguyên thiên nhiên
- Trình bày được tầm quan trọng và tác dụng của việc sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên
2 Kỹ năng :
a Kĩ năng bài học
- Khái quát hoá, tổng hợp kiến thức.
b Kĩ năng sống
- KĨ năng thu thập và xử lí thông tin để tìm hiểu các dạng tài nguyên thiên nhiên chủ yếu, cách sử dụng tài nguyên thiên nhiên hợp lí
- Kĩ năng hợp tác trong nhóm
- Kĩ năng hợp tác, tự tin trình bày ý kiến trước lớp
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường ,giữ gìn nguồn tài nguyên thiên nhiên.
4 Năng lực:
- Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực vận dụng kiến thức vào giải thích hiện tượng thực tế
II CHUẨN BỊ.
- Tranh phóng to hình 58.1; 58.2 SGK
- Tranh ảnh tư liệu về các mỏ khai thác, cánh rừng, ruộng bậc thang
III PHƯ ƠNG PHÁP:HĐN, hỏi đáp, giảng giải
IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
1 ổn định tổ chức (1p)
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra:(15phút)
A.Đề bài:
I Trắc nghiệm khách quan:(2 điểm)
Trang 4Câu1: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
1 Tác động đáng kể nhất của con nguời đối với môi trường trong thời kỳ nguyên thuỷ là:
a Hái lượm cây rừng và săn bắn động vật hoang dã
b.Biết dùng lửa nấu chín thức ăn và sởi ấm cơ thể, xua đuổi thú dữ
c.Trồng cây lương thực
d.Chăn nuôi gia súc và hái lợm cây rừng
2.Nguồn tài nguyên khoáng sản được con người tận dụng khai thác nhiều nhất ở giai đoạn:
a Thời kỳ nguyên thuỷ b Xã hội nông nghiệp
c.Xã hội công nghiệp d Cả a và b đúng
II Tự luận:( 8điểm)
Câu 2:( 5 điểm) Hoạt động chặt phá rừng bừa bãi và gây cháy rừng sẽ dẫn đến
những hậu quả gì?
Câu 3:(3 điểm) Nhiệm vụ của học sinh đối với công tác phòng chống ô nhiễm là
gì?
B Đáp án- biểu điểm
C
2 c (1 điểm)
II Tự luận:(8 điểm)
- Cây rừng bị mất gây sói mòn đất (1 điểm)
- Nước mưa chảy trên bề mặt không bị cây rừng ngăn cản dễ sảy ra lũ lụt (1 điểm)
- Lượng nước thấm xuống các tầng đất sâu giảmđ lượng nước ngầm giảm (1 điểm)
- Mất rừng làm cho khí hậu thay đổi, lượng mưa giảm (1 điểm)
- Giảm đa dạng sinh học gây mất cân bằng sinh thái (1 điểm)
Câu3:
Trang 5+Tích cực tham gia trồng và bảo vệ cây (1 điểm)
+Đổ rác đúng nơi quy định, tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường (1 điểm)
+Tuyên truyền cho mọi người về ô nhiễm và cách phòng chống (1 điểm)
3 Bài mới:
VB: ? Tài nguyên thiên nhiên là gì? Kể tên những tài nguyên thiên nhiên mà
em biết?
Hoạt động 1: Các dạng tài nguyên thiên nhiên chủ yếu (10p)
Mục tiêu: HS lấy được ví dụ minh họa các dạng tài nguyên
Hình thức tổ chưc: Hoạt động nhóm
Phương pháp: thảo luận nhóm, thuyết trình, vấn đáp – tìm tòi
Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm
- GV chia lớp thành 6 nhóm, phát PHT
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, thảo luận
nhóm và hoàn thành bài tập bảng 58.1 SGK
trang 173
- Cá nhân HS nghiên cứu thông tin mục I
SGK, trao đổi nhóm hoàn thành bảng 58.1
- Đại diện nhóm trình bày kết quả, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, thông báo đáp án đúng bảng
58.1
1- b, c, g
2- a, e i
3- d, h, k, l
- GV đặt câu hỏi hướng tới kết luận:
- Nêu các dạng tài nguyên thiên nhiên và đặc
điểm của mỗi dạng? Cho VD?
- HS dựa vào thông tin và bảng 58.1 để trả lời,
rút ra kết luận
I.Các dạng tài nguyên thiên
nhiên chủ yếu
- Có 3 dạng tài nguyên thiên nhiên:
+ Tài nguyên tái sinh: khi sử dụng hợp lí sẽ có khả năng phục hồi (tài nguyên sinh vật, đất, n-ước )
+ Tài nguyên không tái sinh là dạng tài nguyên qua 1 thời gian
sử dụng sẽ bị cạn kiệt (than đá, dầu mỏ )
+ Tài nguyên vĩnh cửu: là tài nguyên sử dụng mãi mãi, không gây ô nhiễm môi
Trang 6- Yêu cầu HS thực hiện s bài tập SGK trang
174
- Nêu tên các dạng tài nguyên không có khả
năng tái sinh ở nước ta?
- Tài nguyên rừng là dạng tài nguyên tái
sinh hay không tái sinh? Vì sao?
- HS tự liên hệ và trả lời:
+ Than đá, dầu lửa, mỏ thiếc, sắt, vàng
+ Rừng là tài nguyên tái sinh vì bảo vệ và khai
thác hợp lí thì có thể phục hồi sau mỗi lần khai
thác
GV chiếu hình ảnh giới thiệu các dạng tài
nguyên cho học sinh quan sát.
trường (năng lượng mặt trời, gió, sóng )
Hoạt động 2: Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên (15p)
Mục tiêu: Trình bày được tầm quan trọng và tác dụng của việc sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên
Hình thức tổ chưc: Hoạt động cá nhân
Phương pháp: thảo luận nhóm, thuyết trình, vấn đáp – tìm tòi
Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật hỏi nhóm chuyên gia
- GV giới thiệu 2 vấn đề sử dụng hợp lí tài
nguyên thiên nhiên
+ Cần tận dụng triệt để năng lượng vĩnh cửu
để thay thế dần năng lượng đang bị cạn kiệt
dần và hạn chế ô nhiễm môi trường
+ Đối với tài nguyên không tái sinh, cần có kế
hoạch khai thác thật hợp lí và sử dụng tiết
kiệm
+ Đối với tài nguyên tái sinh: đất, nước, rừng
phải sử dụng bên cạnh phục hồi
- GV giới thiệu về thành phần của đất: chất
khoáng, nước, không khí, sinh vật
- GV chọn 4 học sinh lên bảng đóng vai trò là
nhóm chuyên gia
II.Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên
1 Sử dụng hợp lí tài nguyên đất
- Vai trò của đất: SGK
- Nguồn tài nguyên đất đang bị suy thoái do xói mòn, rửa trôi, nhiễm mặn, bạc màu, ô nhiễm
- Cách sử dụng hợp lí: chống xói mòn, chống khô hạn, chống nhiêm xmặn và nâng cao độ phì nhiêu của đất
- Biện pháp: Thuỷ lợi, kĩ thuật làm đất, bón phân, chế độ canh tác đặc biệt là trồng cây, gây
Trang 7Các học sinh dưới lớp đặt câu hỏi, nhóm
chuyên gia trả lời
- Nêu vài trò của đất?
- Vì sao phải sử dụng hợp lí tài nguyên đất?
- Nước có vai trò quan trọng như thế nào đối
với con người và sinh vật?
- Vì sao phải sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên
nước?
- Nếu thiếu nước sẽ có tác hại gì?
- Trồng rừng có tác dụng bảo vệ tài nguyên
như thế nào?
- Sử dụng tài nguyên nước như thế nào là hợp
lí?
rừng nhất là rừng đầu nguồn
2 Sử dụng hợp lí tài nguyên nước:
- Nước là một nhu cầu không thể thiếu của tất cả các sinh vật trên trái đất
- Nguồn tài nguyên nước đang bị
ô nhiễm và có nguy cơ cạn kiệt
- Cách sử dụng hợp lí: khơi thông dòng chảy, không xả rác thải công nghiệp và sinh hoạt xuống sông, hồ, ao, biển tiết kiệm nguồn nước
3 Sử dụng hợp lí tài nguyên rừng:
- Vai trò của rừng :SGK
- Hậu quả của việc chặt phá và đốt rừng làm cạn kiệt nguồn nước, xói mòn, ảnh hưởng tới khí
hậu do lượng nước bốc hơi ít
- Sử dụng hợp lí tài nguyên rừng: khai thác hợp lí kết hợp với trồng rừng và bảo vệ rừng Thành lập khu bảo tồn thiên nhiên 4 Củng cố (2phút) - Phân biệt tài nguyên tái sinh và tài nguyên không tái sinh? - Tại sao phải sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên? 5.Dặn dò (2phút) - Học bài và trả lời câu hỏi SGK V RÚT KINH NGHIỆM: