1. Trang chủ
  2. » Tất cả

HDC Sinh 9 năm 2018

8 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 165,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tính đặc thù được thể hiện: + Mỗi loại ADN được đặc trưng bởi số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các nuclêôtit.. Trình bày mối quan hệ giữa hai gen alen với nhau trong các qui luậ

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BẮC GIANG

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN HOÁ CẤP TỈNH

NGÀY THI 17/3/2018 MÔN THI: SINH HỌC - LỚP 9

Bản hướng dẫn chấm có 07 trang

Câu 1.

(2

điểm)

a Sự đa dạng và đặc thù của ADN được thể hiện như thế nào? Tính đặc thù đó

có thể bị thay đổi trong quá trình nào?

- Tính đa dạng: Với 4 loại nuclêôtit khác nhau nhưng với số lượng, thành phần,

trật tự sắp xếp khác nhau đã tạo nên vô số các loại ADN

- Tính đặc thù được thể hiện:

+ Mỗi loại ADN được đặc trưng bởi số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các

nuclêôtit

+ Mỗi loài sinh vật có hàm lượng ADN, số phân tử và cấu trúc các phân tử ADN

đặc trưng

- Tính đặc thù đó có thể bị thay đổi trong quá trình nhân đôi, nguyên phân, giảm

phân và thụ tinh

0,25

0,25 0,25 0,25

b Tại sao nói phân tử protein cũng có tính đa dạng và đặc thù? Yếu tố chính

quyết định tính đa dạng và đặc thù của phân tử protein? Những nguyên nhân nào

có thể làm thay đổi tính đa dạng và đặc thù ấy?

- Prôtêin đa dạng và đặc thù vì:

+ 20 loại axit amin cấu tạo với số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp khác nhau

+ Cấu trúc không gian khác nhau

+ Số chuỗi polipeptit khác nhau

- Yếu tố chính: do gen (ADN) quy định

- Nguyên nhân có thể làm thay đổi tính đa dạng và đặc thù:

+ Do biến đổi vật chất di truyền

+ Do tác động của các yếu tố môi trường: nhiệt độ, áp suất, pH…

0,5

0,25 0,25

Câu 2.

(3

điểm)

a Trình bày mối quan hệ giữa hai gen alen với nhau trong các qui luật di truyền

để hình thành các tính trạng của sinh vật.

- Gen trội át hoàn toàn gen lặn Tính trạng trội biểu hiện ở kiểu gen đồng hợp

trội và dị hợp, tính trạng lặn chỉ biểu hiện ở kiểu gen đồng hợp lặn

- Gen trội át không hoàn toàn gen lặn Kiểu gen dị hợp biểu hiện kiểu hình

trung gian

- Hai alen đồng trội Kiểu gen chứa hai alen biểu hiện tính trạng của cả hai alen

0,5

0,25 0,25

b Trong tế bào sinh dưỡng của một loài lưỡng bội, xét 2 cặp gen ký hiệu A, a và

B, b Các gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường Hãy viết các kiểu gen có thể có

của tế bào đó.

- Hai gen nằm trên hai NST khác nhau: (AA, Aa, aa)(BB, Bb, bb) → AABB,

AABb, AAbb, AaBB, AaBb, Aabb, aaBB, aaBb, aabb

- Hai gen cùng nằm trên một NST: AB

AB;

AB

Ab ;

AB

aB ;

AB

ab ;

Ab

aB;

Ab

Ab;

Ab

ab ;

aB

aB; aB

ab;

ab ab

0,5 0,5 HDC CHÍNH THỨC

Trang 2

c Theo dõi 3 tế bào sinh dưỡng của 1 loài cùng đang nguyên phân Sau 3 ngày

cả 3 tế bào đã hoàn tất một số chu kỳ, người ta thấy rằng: Tế bào A có số đợt

nguyên phân bằng ½ số đợt nguyên phân của tế bào B, số tế bào con của tế bào

C bằng tích của số tế bào con của tế bào A và tế bào B, nguyên liệu mà môi

trường cung cấp cho cả 3 tế bào qua các đợt nguyên phân trên tương đương số

NST đơn gấp 11 lần số NST giới tính X có trong các tế bào con của tế bào C Xác

định bộ NST 2n của loài sinh vật trên

Biết rằng :

+ Số NST trong giao tử nhỏ hơn tổng số tế bào con của A và C và lớn hơn số tế

bào con của tế bào

+ Bộ NST của loài bằng số NST giới tính X có trong các tế bào con của tế bào B

Gọi x là số đợt nguyên phân của tế bào A( x nguyên dương)

 Số đợt nguyên phân của tế bào B là 2x, tế bào C là 3x

 Số tế bào con của tế bào A là 2x, tế bào B là 22x,

 tế bào C là 23x

Theo bài ra ta có 2 trường hợp :

*TH1 : Sinh vật trên là giới đồng giao tử mang cặp NST giới tính XX Ta có

phương trình:

2n(2x + 22x + 23x – 3) = 11.2.23x

 2x + 22x + 23x = 14 -> x = 1

Thay x = 1 ta có 2n = 2.23 -> 2n = 16 (1)

* TH2 : Sinh vật trên là giới dị giao tử chỉ chứa 1 NST X trong tế bào Ta có

phương trình :

2n(2x + 22x + 23x – 3) = 11.23x -> x = 1 Thay x = 1 ta có : 2n = 23 = 8 → n= 4

Theo bài ra ta có : 21 + 23 > n > 22 -> 10 > n > 4 (loại) (2)

-> Từ (1) và (2) => chọn n = 8 -> 2n = 16

0,25

0,25

0,25 0,25

Câu 3.

(2,5

điểm)

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền bệnh M ở người do 1 trong 2 alen của

một gen quy định Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả những người

trong phả hệ

a.Gen gây bệnh là gen trội hay lặn, nằm trên NST thường hay giới tính?

b Tính xác suất người số 16 mang alen gây bệnh?

a

- Bệnh M do gen lặn nằm trên NST thường quy định

- Gen/ NST thường

- GT: Bố mẹ 1, 2 bình thường sinh con 6 bị bệnh (Hoặc bố, mẹ 3, 4 bình thường

sinh con 9 bị bệnh hoặc bố, mẹ 10, 11 bình thường sinh con 15 bị bệnh)

Bố 2 không bị bệnh sinh con gái 6 bị bệnh

0,25 0,25 0,25

Trang 3

Dựa vào người số 6 bị bệnh có kiểu gen aa -> nhận 1a từ bố, nhận 1a từ mẹ

mà người số 1, 2, bình thường nên người số 1, 2, có kiểu gen Aa

Bố (1) Aa X Mẹ (2) Aa

→ 1/4 AA ; 2/4 Aa; 1/4 aa

(3/4 bình thường; 1/4 bị bệnh)

=> người số 7 bình thường có xác suất kiểu gen (1/3AA, 2/3Aa)

Người số 7 cho xác suất giao tử 2/3 A; 1/3a

- Tương tự dựa vào người số 9 bị bệnh có kiểu gen aa-> người số 3, 4có kiểu

gen Aa

=> Người số 8 có xác suất kiểu gen (1/3AA, 2/3 Aa)

Người số 8 cho xác suất giao tử 2/3A; 1/3a

- Người (7)(1/3 AA, 2/3 Aa) x Người (8)(1/3 AA, 2/3 Aa)

Gp 2/3 A; 1/3a 2/3 A; 1/3a

Con → 4/9 AA ; 4/9 Aa; 1/9 aa

8/9 bình thường; 1/9 bị bệnh

=> Người 13 bình thường có xác suất kiểu gen (1/2 AA, 1/2Aa)

Người 13 cho xác suất giao tử (3/4A, 1/4a)

- Dựa vào người số 15 bị bệnh có kiểu gen aa-> nhận 1a từ bố, mẹ là người số

10,11, mà người 10,11 bình thường nên có kiểu gen Aa

=> Người số 14 có kiểu gen (1/3 AA, 2/3Aa)

Người số 14 cho xác suất giao tử ( 2/3A, 1/3a)

- Người (13)(1/2 AA, 1/2 Aa) x Người (14)(1/3 AA, 2/3 Aa)

Gp 3/4 A; 1/4a 2/3 A; 1/3a

Con → 1/2AA ; 5/12 Aa ; 1/12 aa

11/12 bình thường; 1/12 bị bệnh

- Xác suất người số 16 bình thường mang alen gây bệnh

5

Aa

12

2 12 =

5 11

Học sinh có thể làm cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,5

Trang 4

Câu 4.

(3

điểm)

a Phân biệt các loại biến dị không làm thay đổi cấu trúc và số lượng vật chất di

truyền.

Biến dị không làm thay đổi cấu trúc và số lượng vật chất di truyền là thường

biến và biến dị tổ hợp

- Là những biến đổi kiểu hình của cùng

một kiểu gen, do ảnh hưởng trực tiếp

của môi trường

- Là sự tổ hợp lại của các tính trạng do

có sự tổ hợp lại các gen của thế hệ P làm xuất hiện các kiểu hình khác P

- Biểu hiện đồng loạt theo một hướng

xác định, không di truyền

- Biểu hiện ngẫu nhiên, vô hướng, mang tính cá thể, di truyền được

- Phát sinh trong đời cá thể giúp cơ thể

thích nghi kịp thời với môi trường sống

- Phát sinh qua sinh sản hữu tính, là nguồn nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống

0,25

0,25

0,25 0,25

Trang 5

b Cho giao phấn giữa cây hoa tím có kiểu gen AA với cây hoa trắng có kiểu gen aa được

F 1 có 1500 cây hoa tím và 1 cây hoa trắng Hãy đưa ra các giả thiết về sự xuất hiện

của cây hoa trắng Làm thế nào để kiểm tra giả thuyết nào là đúng?

- Trong trường hợp bình thường:

P: Hoa tím (AA) x Hoa trắng (aa)  100% Hoa tím

Theo bài ra, con xuất hiện 01 cây hoa trắng  xảy ra đột biến

- Trường hợp 1: Đột biến gen:

+ Trong quá trình giảm phân tạo giao tử, cây AA đã xảy ra đột biến gen lặn (A 

a) tạo giao tử mang alen a Trong thụ tinh, một giao tử đột biến mang alen a kết

hợp với giao tử mang gen a của cây aa  hợp tử aa, phát triển thành cây hoa

trắng

+ Sơ đồ: P: AA (hoa tím )  aa (hoa trắng)

G: A; A đột biến a ↓ a

F1 aa (hoa trắng)

(HS chỉ viết sơ đồ, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa)

- Trường hợp 2: Đột biến mất đoạn NST

+ Trong quá trình giảm phân tạo giao tử, cây AA xảy ra đột biến cấu trúc NST

mất đoạn mang alen A  tạo giao tử đột biến mất đoạn mang alen A Trong thụ

tinh, một giao tử đột biến mất đoạn alen A kết hợp với giao tử bình thường mang

gen a của cây -a  hợp tử đột biến mang một alen a và phát triển thành thể đột

biến hoa trắng

+ Sơ đồ: P :AA (hoa tím )  aa (hoa trắng)

G: A ; - ↓ a

F1 : -a (hoa trắng)

- Trường hợp 3: Đột biến lệch bội NST

+ Trong quá trình giảm phân tạo giao tử đã xảy ra đột biến dị bội ở cây hoa đỏ:

Trong quá trình phát sinh giao tử, cặp NST chứa gen A không phân ly tạo giao tử

AA( n+1), O(n-1); giao tử O kết hợp với giao tử a → hợp tử Oa ( 2n-1) → biểu

hiện thành cây hoa trắng

+ Sơ đồ: P :AA (hoa tím )  aa (hoa trắng)

G: AA (n+1); O (n-1) ↓ a

F1 : Oa (hoa trắng)

(HS chỉ viết sơ đồ, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa)

- Kiểm tra giả thiết:

+ Kiểm tra bộ NST: Nếu cây hoa trắng thiếu 1 NST so với cây hoa tím → đã xảy

ra đột biến dị bội

+ Kiểm tra bộ NST: Nếu cây hoa trắng có số lượng NST không đổi so với cây hoa

tím nhưng có một NST nào đó bị ngắn hơn một chút so với NST tương đồng → đã

xảy ra đột biến mất đoạn

+ Nếu kiểm tra bộ NST cây hoa trắng mà thấy cây này có bộ NST bình thường về

số lượng và kích thước → đã xảy ra đột biến gen

0,5

0,5

0,5

0,5

Câu 5.

(3

điểm)

Ở một loài thực vật, khi cho các cây P thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn, thế hệ lai

thu được 497 cây gồm 4 loại kiểu hình ; trong đó có 93 cây thân cao, hoa trắng

và 95 cây thân thấp, hoa đỏ Biết mỗi tính trạng do 1 gen qui định.

Trang 6

a Xác định qui luật di truyền chi phối 2 tính trạng chiều cao cây và màu sắc

hoa.

b Cho các cây thân cao, hoa đỏ ở F1 tự thụ phấn, xác định tỷ lệ kiểu hình ở đời

sau.

c Chọn các cây thân cao, hoa trắng giao phấn với các cây thân thấp, hoa đỏ,

hy vọng thu được bao nhiêu % cây thân cao, hoa đỏ? Trong số các cây thân

cao, hoa đỏ thu được đó cây có thể dùng làm giống chiếm tỷ lệ bao nhiêu?

a

- P thân cao tự thụ→ xuất hiện thân thấp, hoa đỏ tự thụ → hoa trắng

=> Thân cao> thân thấp; hoa đỏ> hoa trắng

Qui ước: A-cao> a thấp; B hoa đỏ> b hoa trắng

- Cây thân cao, hoa trắng và thân thấp, hoa đỏ chiếm tỷ lệ 3/16-> Các cặp gen

qui định các cặp tính trạng phân ly độc lập

b Viết sơ đồ lai: P: AaBb x AaBb

-> F1: KG (1/4AA; 2/4Aa; 1/4aa)(1/4BB; 2/4Bb; 1/4bb)

KH : 9 A-B-; 3A-bb; 3aaB-; 1aabb

Các cây thân cao, hoa đỏ ở F1 gồm 1/9AABB; 2/9AABb; 2/9AaBB; 4/9AaBb

Tự thụ:

-1/9AABB -> 1/9AABB

-2/9 AABb -> 2/9 (3/4A-B-: 1/4 AAbb)

-2/9 AaBB -> 2/9 (3/4A-B-: 1/4 aaBB)

-4/9 AaBb -> 4/9 (9/16A-B-: 3/16A-bb: 3/16aaB-: 1/16aabb)

=> Đời con có:

- 25/ 36 A-B- :thân cao, hoa đỏ

- 5/ 36 A-bb: thân cao, hoa trắng

- 5/36 aaB-: thân thấp, hoa đỏ

- 1/36 aabb: thân thấp, hoa trắng

(Học sinh có thể làm cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa)

.c

- Cây thân cao, hoa trắng: 3A-bb gồm 1/3AAbb và 2/3Aabb => 2/3Ab, 1/3ab

- Cây thân thấp, hoa đỏ:3aaB- gồm 1/3aaBB và 2/3aaBb=> 2/3aB, 1/3ab

- Cho giao phấn (2/3Ab, 1/3ab) x (2/3aB, 1/3ab)

- Đời con thu được: 4/9AaBb, 2/9aaBb, 2/9Aabb, 1/9aabb

=> Cây thân cao, hoa đỏ chiếm 4/9 = 44,4%

* Cây thân cao, hoa đỏ không thuần chủng=> không dùng làm giống => cây có

thể dùng làm giống là 0%

(Học sinh có thể làm cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa)

0,5

0,5 0,25 0,25

0,5

0,25 0,25 0,25 0,25

Câu 6.

(2

điểm)

a So với phương pháp lai truyền thống, phương pháp tạo giống cây trồng bằng

chuyển gen có ưu điểm gì nổi bật?

- Tạo giống bằng phương pháp lai truyền thống:

+ Tổ hợp các gen trong cùng một loài

+ Thời gian lâu, khó định hướng

- Tạo giống bằng chuyển gen:

+ Có thể tạo ra các giống hoặc tổ hợp gen mới chưa từng có trong tự nhiên nhờ

gen có thể được chuyển từ loài này sang loài khác

+ Thời gian nhanh, dễ định hướng

0,5

0,5

Trang 7

b Trong công tác chọn giống người ta áp dụng những phương pháp nào để tạo

ra nguồn biến dị di truyền là nguyên liệu cho chọn lọc?

+ Sử dụng phương pháp lai để tạo nguồn biến dị tổ hợp

+ Sử dụng phương pháp gây đột biến nhân tạo để tạo nguồn đột biến

+ Sử dụng công nghệ di truyền để tạo ADN tái tổ hợp

0,5 0,25 0,25

Câu 7.

(2

điểm)

a Quan hệ cạnh tranh cùng loài và quan hệ cạnh tranh khác loài có gì khác

nhau?

- Cạnh tranh cùng loài xảy ra khi trong QT mật độ quá cao, nơi ở, thức ăn

không đáp ứng được cho mỗi cá thể Kết quả số lượng cá thể của QT giảm phù

hợp với khả năng cung cấp của MT

- Cạnh tranh khác loài xảy ra khi 2 loài có chung nhu cầu dinh dưỡng và nơi ở

Kết quả 2 loại cùng bị ảnh hưởng hoặc 1 loài thắng thế phát triển mạnh còn loài

kia bị tiêu diệt

0,5

0,5

b Cạnh tranh cùng loài và cạnh tranh khác loài xảy ra trong một thời gian rất

dài sẽ có ảnh hưởng như thế nào đến sự phân bố của quần thể ?

- Cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài về lâu dài sẽ dẫn đến việc mở rộng khu

phân bố của quần thể vì khi phải cạnh tranh với nhau, nhiều cá thể sẽ không nhận

được thức ăn cũng như các yếu tố sinh thái khác Lúc này những cá thể nào có thể

sử dụng được nguồn thức ăn mà các cá thể bình thường không ăn được sẽ có

nhiều cơ hội sống sót tốt hơn Cứ như vậy, lâu dần khu phân bố của quần thể sẽ

được mở rộng

- Ở loài khác nhau, nếu có sự trùng nhau một phần về khu phân bố thì sự canh

tranh giữa các loài này sẽ xảy ra gay gắt hơn Nếu quá trình này xảy ra trong thời

gian dài thì khu phân bố của một hoặc cả 2 loài tham gia vào cuộc cạnh tranh sẽ

bị thu hẹp (giảm phần chồng lấn của các loài)

0,5

0,5

Câu 8.

(2,5

điểm)

Cho lưới thức ăn sau

a Hãy xắp xếp các loài vào các mối quan hệ sinh thái có thể có.

b Sắp xếp các loài trên theo từng thành phần của quần xã.

c Nếu loài F bị con người săn bắt dẫn đến tuyệt chủng, thì loài nào có cơ hội

phát triển mạnh nhất? Giải thích.

a Các mối quan hệ khác loài:

- Quan hệ cạnh tranh khác loài

+ A và I

+ B, D và G

+ E và F

+ C và F

- Quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác:

+ B, D, G và A

0,5

0,5

Trang 8

+ C, F và B

+ E, F và G

+ E và D

+ F và C

b Xếp vào thành phần của hệ sinh thái:

+ Sinh vật sản xuất: A, I

+ Sinh vật tiêu thụ cấp 1: B, D, G

+ Sinh vật tiêu thụ cấp 2: C, F, E

+ Sinh vật tiêu thụ cấp 3: F

+ Sinh vật phân giải: vi sinh vật

c Nếu loài F bị con người săn bắt dẫn đến tuyệt chủng, thì loài C có cơ hội phát

triển mạnh nhất vì:

- Loài C không bị loài F khống chế và không bị loài F cạnh tranh nguồn thức ăn

là loài B

- Loài G cũng tăng số lượng nhưng bị loài E khống chế

0,25 0,25 0,25

0,25 0,25 0,25

Ngày đăng: 17/04/2022, 10:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w