1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tai lieu phuc vu hoi nghi DTDN 2013

11 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bổ sung quy định áp dụng biện pháp ưu tiên khi thực hiện thủ tục về thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung - bổ sung khoản 5 Điều 4 Luật Quản lý thuế

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH

TỔNG CỤC HẢI QUAN

TÀI LIỆU TRÌNH BÀY TẠI HỘI NGHỊ ĐỐI THOẠI VỚI

DOANH NGHIỆP HÀN QUỐC NĂM 2013 (Phần liên quan đến lĩnh vực Hải quan)

Phần 1:

NHỮNG CHÍNH SÁCH MỚI VỀ PHÁP LUẬT HẢI QUAN

Kể từ Hội nghị đối thoại với doanh nghiệp Hàn Quốc năm 2012, một số văn bản về thủ tục hải quan và quản lý thuế đã được ban hành mới, thay thế hoặc sửa đổi bổ sung văn bản cũ nhằm tiếp tục thực hiện việc cải cách thủ tục hành chính, hiện đại hoá ngành Hải quan Bộ Tài chính đã ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành một số văn bản quy phạm pháp luật về hải quan nhằm đáp ứng các mục tiêu:

- Hướng dẫn thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tham gia hải quan điện tử, tăng số lượng tờ khai thực hiện khai hải quan điện tử và kim ngạch xuất nhập khẩu tương ứng

- Tiếp tục thực hiện cải cách thủ tục hành chính nhằm đơn giản hoá thủ tục hành chính, giảm chi phí cho người dân, doanh nghiệp;

- Tiếp tục tăng cường áp dụng quản lý rủi ro, giảm tỷ lệ kiểm tra thực tế, nâng cao chất lượng hiệu quả kiểm tra, giảm thời gian thông quan trong năm 2013

I Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế được Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 20/11/2012, có hiệu lực thi hành từ 1/07/2013 Luật sửa đổi được ban hành sẽ góp phần:

- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính thuế theo hướng đơn giản, rõ ràng,

minh bạch nhằm tạo thuận lợi, giảm chi phí, thời gian của người nộp thuế trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế; khuyến khích và tạo điều kiện cho người nộp thuế thực hiện tốt cơ chế tự khai, tự tính, tự nộp thuế

- Thúc đẩy công tác hiện đại hoá hệ thống thuế, hải quan theo hướng thực hiện cơ chế quản lý rủi ro, đẩy mạnh quản lý thuế điện tử, tăng cường vai trò của tổ chức, cá nhân có liên quan; đáp ứng yêu cầu hội nhập và đồng bộ với các cam kết quốc tế

- Khắc phục kịp thời những hạn chế trong thực tiễn quản lý thuế; tăng cường các biện pháp quản lý kiểm tra, giám sát, hậu kiểm để nâng cao tính hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý hành chính thuế

Trang 2

Luật sửa đổi có 29 vấn đề liên quan đến lĩnh vực Hải quan, chia làm 03 nhóm nội dung:

1 Các nội dung sửa đổi gắn với cải cách thủ tục hành chính (4 vấn đề):

- Bỏ “Chứng từ nộp thuế” trong hồ sơ hoàn thuế, quy định doanh nghiệp chỉ

phải nộp một bộ hồ sơ hoàn thuế cho Cơ quan quản lý thuế (khoản 17, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung - sửa đổi Điều 58 Luật Quản lý thuế ).

- Rút ngắn thời hạn giải quyết đối với trường hợp “kiểm tra trước, hoàn thuế sau” từ 60 ngày xuống còn 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và trường hợp “hoàn

thuế trước, kiểm tra sau” từ 15 ngày làm việc xuống còn 06 ngày làm việc (khoản 18 Luật sửa đổi, bổ sung - sửa đổi Điều 60 Luật Quản lý thuế)

- Thay Tờ khai quyết toán thuế trong hồ sơ đề nghị xóa nợ đối với trường hợp doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản bằng Quyết định tuyên bố phá sản để đảm bảo tính

thống nhất, đơn giản trong thực hiện (khoản 21 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung - sửa đổi khoản 2 Điều 66 Luật Quản lý thuế)

- Sửa đổi, bổ sung làm rõ trách nhiệm của cơ quan Quản lý thuế thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật về thuế tại trụ sở, trang thông tin

điện tử của cơ quan Quản lý thuế và trên các phương tiện thông tin đại chúng (khoản

5 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung - sửa đổi khoản 2 Điều 8 Luật Quản lý thuế)

2 Các nội dung sửa đổi phục vụ mục tiêu cải cách - hiện đại hoá và hội nhập, phù hợp thông lệ quốc tế (5 vấn đề):

- Bổ sung nguyên tắc quản lý rủi ro trong công tác quản lý thuế (khoản 1,

khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung - bổ sung khoản 4 Điều 4, khoản 10 Điều 5 Luật Quản lý thuế).

- Bổ sung quy định áp dụng biện pháp ưu tiên khi thực hiện thủ tục về thuế

đối với hàng hóa xuất nhập khẩu (khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung - bổ sung khoản 5 Điều 4 Luật Quản lý thuế).

- Bổ sung quy định về xác định trước mã số, trị giá hải quan, xác nhận trước

xuất xứ đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (khoản 2, khoản 3, khoản 5 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung - bổ sung khoản 12 Điều 5, sửa đổi khoản 2 Điều 6, khoản 3 Điều 8 Luật Quản lý thuế)

- Mở rộng phạm vi thu thập thông tin về người nộp thuế từ nguồn nước ngoài theo các hiệp định, điều ước đã ký để cho phép khai thác thông tin từ nguồn nước ngoài trên cơ sở các điều ước quốc tế, tăng cường công tác trao đổi thông tin, phòng, chống

gian lận thuế (khoản 23 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung - sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 70 Luật Quản lý thuế)

- Bổ sung nghĩa vụ của người nộp thuế trong việc ứng dụng công nghệ thông tin: quy định người nộp thuế có nghĩa vụ phải thực hiện giao dịch với cơ quan QLT thông qua phương tiện điện tử nếu là tổ chức kinh doanh tại địa bàn có cơ sở hạ

tầng về công nghệ thông tin để nâng cao quản trị doanh nghiệp cũng như phát triển

Trang 3

phương thức quản lý thuế điện tử (khoản 4 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung - bổ sung khoản 10 Điều 7 Luật Quản lý thuế)

3 Các nội dung sửa đổi để nâng cao hiệu lực, hiệu quả của quản lý thuế (20 vấn đề):

- Bổ sung quy định về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định của Luật hải quan đảm bảo tính minh

bạch, rõ ràng trong Quản lý thuế (khoản 9 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung - sửa đổi khoản 6 Điều 32 Luật Quản lý thuế)

- Sửa đổi, bổ sung quy định về thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa xuất nhập

khẩu (khoản 11 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung - sửa đổi Điều 42 Luật Quản lý thuế):

+ Đối với hàng nhập khẩu là nguyên liệu sản xuất xuất khẩu để được áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày phải đáp ứng điều kiện (như: có cơ sở sản xuất; có quá trình xuất nhập khẩu 2 năm liên tục, không vi phạm pháp luật thuế, tuân thủ pháp luật về kế toán, thống kê, thực hiện thanh toán qua ngân hàng…) Trường hợp không đáp ứng điều kiện quy định thì phải nộp thuế ngay hoặc phải có bảo lãnh nhưng không phải trả tiền chậm nộp trong thời hạn bảo lãnh

+ Đối với hàng kinh doanh tạm nhập – tái xuất phải nộp thuế ngay hoặc phải

có bảo lãnh nhưng không phải trả tiền chậm nộp trong thời hạn bảo lãnh

+ Hàng hoá khác phải nộp thuế ngay hoặc phải có bảo lãnh nhưng phải trả tiền chậm nộp từ ngày thông quan hoặc giải phóng hàng

+ Hết thời hạn bảo lãnh mà người nộp thuế chưa nộp thuế và tiền chậm nộp (nếu có), thì tổ chức nhận bảo lãnh có trách nhiệm nộp đủ thuế và tiền chậm nộp thay cho người nộp thuế

+ Khắc phục tình trạng chây ỳ, dây dưa, kéo dài việc nộp thuế sau đó bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh, gây thất thu, thực hiện thu đúng, đủ, kịp thời tiền thuế vào ngân sách nhà nước;

Nội dung sửa đổi này phù hợp với thông lệ quốc tế; hỗ trợ các doanh nghiệp nhập nguyên liệu sản xuất hàng xuất khẩu như: dệt may, da giày, chế biến gỗ, thủy sản…; tránh gây xáo trộn lớn nền kinh tế

- Sửa đổi, bổ sung quy định về thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt để phù hợp với thực tế về quản lý nợ trong ngành hải quan, ưu tiên thanh toán nợ đến hạn cưỡng chế nhằm giảm nợ xấu và giảm thiểu các vụ việc phải cưỡng chế thuế Đối với các loại thuế do cơ quan Hải quan quản lý: thực hiện ưu tiên thu trước đối với tiền thuế nợ quá hạn, tiền chậm nộp trong các trường hợp đến hạn cưỡng chế; Tiếp theo là tiền thuế nợ quá hạn, tiền chậm nộp chưa thuộc đối tượng áp dụng biện pháp cưỡng chế; sau đó là tiền thuế phát sinh và cuối cùng là

tiền phạt (khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung - sửa đổi Điều 45 Luật Quản lý thuế).

- Sửa đổi, bổ sung quy định về xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa: quy định thời hạn xử lý tiền thuế, tiền phạt nộp thừa thành 10 năm (Luật

Trang 4

hiện hành là không có thời hạn), sửa đổi, bổ sung làm rõ các cách thức xử lý tiền

thuế, tiền phạt nộp thừa (khoản 13 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung - sửa đổi Điều 47

Luật Quản lý thuế)

- Sửa đổi, bổ sung quy định về trường hợp gia hạn nộp thuế: Bổ sung 02

trường hợp gia hạn nộp thuế (di dời cơ sở sản xuất kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước, nợ thuế do chưa được thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản được

ghi trong dự toán ngân sách nhà nước) (khoản 14 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung -sửa đổi khoản 1 Điều 49 Luật Quản lý thuế).

- Bổ sung quy định Chính phủ gia hạn nộp thuế trong trường hợp việc gia hạn nộp thuế không dẫn đến điều chỉnh dự toán thu ngân sách nhà nước đã được

Quốc hội quyết định (khoản 15 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung - sửa đổi Điều 50

Luật Quản lý thuế)

- Sửa đổi, bổ sung quy định về các trường hợp thuộc diện kiểm tra trước,

hoàn thuế sau và thời hạn kiểm tra sau hoàn thuế (khoản 18 Điều 1 Luật sửa đổi,

bổ sung - sửa đổi Điều 60 Luật Quản lý thuế).

+ Quy định cụ thể các trường hợp hồ sơ hoàn thuế thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau

+ Quy định thực hiện kiểm tra sau hoàn đối với trường hợp hoàn trước kiểm sau theo nguyên tắc quản lý rủi ro và trong thời hạn 10 năm kể từ ngày có quyết định hoàn thuế

- Sửa đổi, bổ sung quy định về thời hạn giải quyết hồ sơ miễn, giảm thuế:

Bổ sung quy định trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế phải thông báo bằng văn

bản lý do không được miễn, giảm thuế trong trường hợp có kiểm tra thực tế (khoản

19 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung - sửa đổi khoản 2 Điều 64 Luật Quản lý thuế).

- Sửa đổi, bổ sung quy định về trường hợp được xoá nợ tiền thuế, tiền chậm

nộp, tiền phạt: Bổ sung trường hợp được xoá nợ tiền thuế, tiền phạt đối với các

khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã quá mười năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, mà cơ quan Quản lý thuế đã áp dụng tất cả các biện pháp cưỡng chế

thi hành quyết định hành chính thuế nhưng không có khả năng thu hồi (khoản 20 điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung - bổ sung khoản 3 Điều 65 Luật Quản lý thuế)

- Sửa đổi, bổ sung quy định về thẩm quyền xoá nợ tiền thuế, tiền chậm nộp,

tiền phạt: Sửa đổi thẩm quyền xoá nợ cụ thể cho từng từng cấp (Ủy ban nhân dân

tỉnh, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thủ tướng Chính phủ) xoá nợ tuỳ theo đối tượng nợ thuế và

số tiền thuế, tiền phạt còn nợ (khoản 22, điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung - sửa đổi

Điều 67 Luật Quản lý thuế)

- Bổ sung quy định về xóa nợ đối với tiền thuế nợ, tiền phạt phát sinh trước

1/7/2007: Giao Chính phủ tổ chức thực hiện kiểm tra xoá các khoản nợ thuế trước

ngày 1/7/2007 của hộ gia đình, cá nhân không có khả năng thanh toán, đã ngừng kinh doanh và của doanh nghiệp Nhà nước đã có quyết định giải thể hoặc thực hiện

Trang 5

cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu, báo cáo Quốc hội kết quả thực hiện (khoản 3 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung Luật Quản lý thuế ).

- Sửa đổi quy định về kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế (khoản 24 Điều

1 Luật sửa đổi, bổ sung - sửa đổi Điều 78 Luật Quản lý thuế)

+ Bổ sung trường hợp xác định đối tượng kiểm tra theo tiêu chí đánh giá rủi ro; kiểm tra đối với trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật, trường hợp được lựa chọn theo chuyên đề, kế hoạch do Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế cấp trên quyết định Các trường hợp này thực hiện kiểm tra không quá một lần trong một năm

+ Bỏ nội dung quy định tại điểm đ, khoản 3 Điều 77, chuyển sang quy định tại khoản 2 Điều 78

- Bổ sung quy định nộp dần tiền thuế đối với trường hợp người nộp thuế không có khả năng nộp đủ tiền thuế một lần: Bổ sung quy định không thực hiện biện pháp cưỡng chế thuế đối với trường hợp người nộp thuế được cơ quan quản lý thuế cho phép nộp dần tiền nợ thuế trong thời hạn không quá 12 tháng kể từ ngày bắt đầu của thời hạn cưỡng chế thuế với điều kiện phải có bảo lãnh của tổ chức tín

dụng (khoản 25 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung - bổ sung khoản 4 Điều 92 Luật Quản lý thuế)

- Sửa đổi, bổ sung quy định về biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định

hành chính thuế (khoản 26 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung - sửa đổi khoản 1 Điều 93,

bổ sung khoản 3 Điều 93 Luật Quản lý thuế):

+ Thay đổi trật tự một số biện pháp cưỡng chế (chuyển biện pháp dừng làm thủ tục hải quan từ thứ 5 lên thứ 3);

+ Trường hợp người nộp thuế có hành vi bỏ trốn, tẩu tán tài sản thì cơ quan quản lý thuế được lựa chọn áp dụng biện pháp cưỡng chế phù hợp để đảm bảo thu hồi nợ thuế kịp thời

- Sửa đổi, bổ sung quy định về biện pháp cưỡng chế kê biên tài sản, biện pháp cưỡng chế thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế do tổ chức, cá

nhân khác đang nắm giữ: (i) Quy định không áp dụng cưỡng chế kê biên tài sản với

người nộp thuế đang trong thời gian chữa bệnh tại cơ sở khám chữa bệnh được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam; (ii) Giao Chính phủ quy định trình

tự, thủ tục cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng

chế do tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ (khoản 28, 29 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung - sửa đổi khoản 1 Điều 99, điểm a khoản 1 Điều 100, bổ sung khoản 4 Điều

100 Luật Quản lý thuế)

- Sửa đổi, bổ sung quy định về biện pháp cưỡng chế dừng làm thủ tục hải

quan đối với hàng hóa XNK: (i) Bổ sung quy định về biện pháp cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu; (ii) Bổ sung quy định các trường

hợp không áp dụng biện pháp cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan (khoản 30 Điều

1 Luật sửa đổi, bổ sung - sửa đổi, bổ sung Điều 101 Luật Quản lý thuế)

Trang 6

- Sửa đổi, bổ sung quy định về chậm nộp tiền thuế (khoản 32 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung - sửa đổi Điều 106 Luật Quản lý thuế):

+ Thay cụm từ “tiền phạt chậm nộp,” bằng cụm từ “tiền chậm nộp”

+ Sửa đổi, bổ sung quy định về xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế

+) Quy định mức xử phạt đối với hành vi chậm nộp tiền thuế theo mức lũy tiến: 0,05%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp đối với số ngày chậm nộp không quá

90 ngày, 0,07%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp đối với số ngày chậm nộp vượt quá 90 ngày;

+) Bổ sung quy định về tính tiền chậm nộp đối với cơ quan, tổ chức được ủy nhiệm thu thuế khi chậm chuyển tiền thuế vào ngân sách để xử lý công bằng, bảo

vệ quyền lợi của người nộp thuế, tách biệt lỗi vi phạm của người nộp thuế và của tổ chức thu hộ tiền thuế

- Sửa đổi, bổ sung quy định xử phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, được hoàn: Tách riêng quy định cho khâu thuế nội địa và khâu xuất nhập khẩu Khâu xuất nhập khẩu quy định mức xử phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, được hoàn có hai mức xử phạt: (i) 10% đối với trường hợp người nộp thuế tự phát hiện và khai bổ sung quá thời hạn 60 ngày; (ii)

20% đối với trường hợp khác với trường hợp trên ((khoản 33 Điều 1 Luật sửa đổi,

bổ sung - sửa đổi Điều 107 Luật Quản lý thuế)

- Thời hiệu xử phạt vi phạm pháp luật về thuế : Sửa đổi thời hiệu truy nộp đủ

số tiền thuế thiếu, tiền thuế trốn, tiền thuế gian lận, tiền chậm nộp vào NSNN trong

thời hạn 10 năm trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm (khoản 35 Điều

1 Luật sửa đổi, bổ sung - sửa đổi Điều 110 Luật Quản lý thuế)

- Sửa đổi quy định về thanh tra thuế: Các nội dung về thanh tra thuế quy định

tại Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 khác với quy định tại Luật thanh tra thì

thực hiện theo quy định tại Luật thanh tra (khoản 2 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung – thay thế các Điều: 81, 82, 83, 84, 85, 86, 87 Luật Quản lý thuế)

II Nghị định 87/2012/NĐ-CP ngày 23/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan điện tử; Thông tư 196/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại

Việc thực hiện Nghị định 87/2012/NĐ-CP, Thông tư 196/2012/TT-BTC tạo cơ

sở pháp lý triển khai thủ tục hải quan điện tử (HQĐT) trên cả nước từ ngày 01/01/2013 sẽ có những điểm mới và tạo thuận lợi so với giai đoạn triển khai thí điểm trước đây, cụ thể:

1 Nâng cao chất lượng trong việc thực hiện thủ tục HQĐT so với giai đoạn thí điểm:

Trang 7

- Giảm giấy tờ phải nộp cho cơ quan Hải quan như việc quy định không phải nộp hồ sơ giấy khi thực hiện việc đăng ký tờ khai; người khai Hải quan được sử dụng chữ ký số khi thực hiện thủ tục HQĐT;

- Giảm thời gian thực hiện thủ tục hải quan: thủ tục hải quan điện tử sẽ được tự động hóa thêm 3 khâu là kiểm tra, đăng ký tờ khai và phân luồng tờ khai so với giai đoạn thí điểm chỉ thực hiện tự động hóa một khâu duy nhất là tiếp nhận tờ khai Đây là một bước tiến mới so với giai đoạn thí điểm khi công chức hải quan phải trực tiếp làm các công việc này, giúp rút ngắn đáng kể thời gian thông quan đối với một bộ hồ sơ hải quan đồng thời tăng tính minh bạch trong xử lý của cơ quan hải quan

- Tăng thời gian tiếp nhận, xử lý của cơ quan Hải quan: người khai hải quan điện tử được quyền khai hải quan 24/7 thay vì trong giờ hành chính như đối với thủ tục hải quan thủ công Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký tờ khai hải quan điện tử 24h trong 7 ngày thay vì chỉ trong giờ hành chính như giai đoạn thí điểm

2 Nâng cao trình độ của người khai hải quan:

Để thực hiện được thủ tục hải quan điện tử người khai hải quan phải đáp ứng các điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin, kỹ năng khai hải quan ở mức độ nhất định Nếu không đáp ứng được thì có thể thực hiện thông qua đại lý làm thủ tục hải quan có đủ điều kiện để thực hiện thủ tục hải quan điện tử

3 Quy định nguyên tắc yêu cầu các Bộ, cơ quan quản lý nhà nước phối hợp với cơ quan Hải quan trong việc chuẩn hóa danh mục hàng hóa quản lý chuyên ngành; cung cấp, trao đổi thông tin liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của các cơ quan quản lý chuyên ngành và các đối tượng có liên quan cho cơ quan Hải quan để phục vụ việc đưa ra các quyết định thông quan hàng hóa

Việc chuẩn hóa danh mục hàng hóa quản lý chuyên ngành sẽ tạo điều kiện tăng tính tự động hóa của Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, giảm thiểu các thủ tục hành chính và các thao tác thủ công khi thực hiện kiểm tra, đối chiếu

4 Tạo cơ sở pháp lý để thực hiện chính thức Cơ chế hải quan một cửa quốc gia do các quy định hiện hành về vấn đề này mới chỉ mang tính chất thí điểm (theo Quyết định 48/2011/QĐ-TTg ngày 31/8/2011).

5 Nhiều đối tượng được trao đổi thông tin với Hệ thống xử lý dữ liệu điện

tử hải quan

Ngoài cơ quan Hải quan và người khai hải quan được phép truy cập và trao đổi thông tin trong Hệ thống, các đối tượng bổ sung là Tổ chức cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng (VAN), các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến cấp phép, quản lý chuyên ngành cho hoạt động xuất nhập khẩu, tổ chức tín dụng đã ký thỏa thuận thu nộp ngân sách nhà nước, tổ chức tín dụng thực hiện bảo lãnh số tiền thuế phải nộp cho Hải quan, các tổ chức kinh doanh dịch vụ kho bãi

Trang 8

Việc quy định các đối tượng nêu trên được phép trao đổi thông tin với cơ quan Hải quan thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan giúp cho thủ tục hải quan điện tử mang đúng nghĩa tự động

6 Tự động hủy tờ khai đối với những tờ khai hết hiệu lực

Đối với những tờ khai quá thời hạn hiệu lực theo quy định tại Điều 18 Luật Hải quan (Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày,

kể từ ngày đăng ký), mà người khai không tiến hành thủ tục hủy tờ khai thì cơ quan Hải quan sẽ tự động hủy tờ khai đó và thông báo cho người khai hải quan Điều này

để tạo điều kiện cho người khai hải quan cũng như cơ quan Hải quan trong việc theo dõi các tờ khai hết hiệu lực và giảm thủ tục hành chính

7 Cơ sở để xác định hàng hóa đã xuất khẩu

Bãi bỏ quy định về xác nhận thực xuất trên tờ khai hải quan điện tử in, thay thế bằng quy định cụ thể các chứng từ chứng minh hàng hóa đã thực xuất khẩu đối với trường hợp thực hiện thủ tục hải quan bằng phương thức điện tử

Ngành Hải quan chính thức bãi bỏ thủ tục xác nhận thực xuất khi Thông tư 194/2010/TT-BTC chính thức có hiệu lực vào ngày 20/1/2011, thay vào đó là áp dụng các cơ sở để xác định hàng hóa đã xuất khẩu Vì vậy, để đảm bảo thủ tục hải quan là thống nhất, cần thiết phải có quy định tương ứng đối với nội dung này khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử

8 Áp dụng báo cáo đối với doanh nghiệp chế xuất

Những doanh nghiệp chế xuất đáp ứng một số điều kiện nhất định về quá trình tuân thủ pháp luật hải quan, có hệ thống công nghệ thông tin để quản lý các hoạt động diễn ra tại doanh nghiệp chế xuất, có quy chế quản lý nội bộ tốt…sẽ được xem xét cho phép báo cáo nhập – xuất – tồn hàng hóa theo năm dương lịch Những doanh nghiệp chế xuất còn lại phải báo cáo nhập – xuất – tồn theo từng quý và theo từng năm

Với những doanh nghiệp chế xuất đáp ứng các điều kiện trên là những doanh nghiệp có khả năng tuân thủ pháp luật hải quan cao, hoàn toàn đáp ứng được yêu cầu quản lý của cơ quan hải quan Do vậy, vừa tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp chế xuất tốt mà vẫn đảm bảo quản lý hải quan

Nghị định 87/2012/NĐ-CP ngày 23/10/2012 có hiệu lực từ ngày 01/01/2013; Thông tư 196/2012/TT-BTC quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại thay thế Thông tư 222/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thí điểm thủ tục hải quan điện tử trên cơ sở Quyết định 103/2009/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định 149/2005/QĐ-TTg ngày 20/6/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013

III Thông tư 186/2012/TT-BTC ngày 02/11/2012 quy định mẫu tờ khai, phụ lục tờ khai hàng hóa quá cảnh, chế độ in, phát hành, quản lý, sử dụng tờ khai, phụ lục hàng hóa quá cảnh.

Trang 9

Ngày 02/11/2012, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 186/2012/TT-BTC về việc quy định mẫu tờ khai, phụ lục tờ khai hàng hóa quá cảnh và chế độ in, phát hành, quản lý, sử dụng tờ khai, phụ lục tờ khai hàng hóa quá cảnh Ban hành kèm theo Thông tư này Mẫu tờ khai hàng hóa quá cảnh (ký hiệu là HQ/2012/-QC); Mẫu phụ lục tờ khai hàng hóa quá cảnh (ký hiệu là PLHQ/2012-QC); Phụ lục hướng dẫn ghi các tiêu thức trên tờ khai, phụ lục tờ khai hàng hóa quá cảnh

Tờ khai hàng hóa quá cảnh (ký hiệu là HQ/2012/-QC) và phụ lục tờ khai hàng hóa quá cảnh (ký hiệu là PLHQ/2012-QC) được in song ngữ tiếng Việt Nam

và tiếng Anh (gọi tắt là tờ khai và phụ lục tờ khai); mỗi loại tờ khai và phụ lục tờ khai gồm 02 bản (01 bản hải quan lưu và 01 bản người khai hải quan lưu)

Tờ khai và phụ lục tờ khai có nền màu hồng và có dòng chữ “QC” trên nền

tờ khai, phụ lục tờ khai; tờ khai và phụ lục tờ khai có kích thước là khổ A4 (21cm x 29,7 cm) Người khai hải quan sử dụng tờ khai và phụ lục tờ khai để làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa quá cảnh

Người khai hải quan có thể kê khai trực tiếp trên tờ khai, phụ lục tờ khai hoặc kê khai theo định dạng chuẩn của tờ khai, phụ lục tờ khai trên máy tính và nội dung kê khai được in ra trên tờ khai ( HQ/2012/-QC), phụ lục tờ khai (PLHQ/2012-QC)

Người khai hải quan khi kê khai trực tiếp trên tờ khai, phụ lục tờ khai và cán

bộ, công chức hải quan khi đăng ký số tờ khai, xác nhận kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa, ký tên trên tờ khai, phụ lục tờ khai chỉ được sử dụng một loại mực, không dùng mực đỏ, bút chì hoặc các thứ mực dễ phai không thể hiện rõ nội dung

kê khai, đăng ký, xác nhận; không được tẩy xóa, sửa chữa nội dung đã kê khai, đăng ký, xác nhận trên tờ khai, phụ lục tờ khai

Thông tư cũng quy định cụ thể chế độ in, phát hành và quản lý tờ khai, phụ lục tờ khai hàng hóa quá cảnh

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2012 Bãi bỏ khoản 8, Điều 1 Quyết định số 1473/2002/QĐ-TCHQ ngày 24/5/2002 về việc ban hành mẫu

ấn chỉ nghiệp vụ hải quan của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

IV Thông tư 193/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế

1 Về thuế xuất khẩu

Biểu thuế xuất khẩu năm 2013 gồm 118 nhóm mặt hàng Cơ bản giữ nguyên như danh mục Biểu thuế xuất khẩu năm 2012, bổ sung thêm vào danh mục Biểu thuế xuất khẩu một số nhóm mặt hàng và điều chỉnh thuế suất của các mặt hàng khoáng sản theo tinh thần Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng và xuất khẩu khoáng sản

2 Về thuế nhập khẩu

Trang 10

- Bổ sung sửa đổi 3 cách thức phân loại, điều kiện để được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng như sau:

+ Bổ sung cách thức áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt (theo các Biểu thuế FTA) đối với các mặt hàng thuộc Chương 98: Các mặt hàng có tên và được thực hiện mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng nếu đủ điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo quy định hiện hành thì được lựa chọn áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt quy định tại các Thông

tư ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt hoặc thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng quy định tại Thông tư này

+ Đối với xe thiết kế chở tiền: Bổ sung hướng dẫn về việc kê khai hàng hóa trên tờ khai hải quan đối với xe thiết kế chở tiền như sau: Các xe ô tô nhập khẩu kê khai tên hàng hóa trên tờ khai hải quan là xe thiết kế chở tiền, nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm b.7 khoản 3 mục I Chương 98 thì phân loại mã số hàng hóa

và áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng của nhóm 9823 và không phải thực hiện quyết toán việc nhập khẩu

+ Đối với điều kiện để áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng đối với

bộ linh kiện của ô tô:

Linh kiện phải do các doanh nghiệp đảm bảo tiêu chuẩn doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô theo quy định của Bộ Công Thương trực tiếp nhập khẩu để sản xuất; uỷ thác nhập khẩu hoặc nhập khẩu kinh doanh Trường hợp ủy thác nhập khẩu

và nhập khẩu kinh doanh thì phải có hợp đồng ủy thác hoặc hợp đồng mua bán với doanh nghiệp có đủ điều kiện lắp ráp xe ô tô theo quy định của Bộ Công Thương khi làm thủ tục hải quan nhập khẩu Mục đích của việc bổ sung nội dung hướng dẫn như trên là nhằm bảo đảm chính sách ưu đãi thuế thống nhất đối với mọi loại hình thức nhập khẩu để bán cho cơ sở sản xuất, lắp ráp đều được hưởng một cách tính thuế như nhau

Trường hợp trong bộ linh kiện rời đồng bộ hoặc không đồng bộ có một hoặc một số linh kiện chưa đảm bảo độ rời rạc như quy định thì thực hiện phân loại, áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của cả bộ linh kiện theo mã số

và thuế suất của từng linh kiện, nếu doanh nghiệp có văn bản cam kết đáp ứng đủ các điều kiện sau: “Tổng trị giá của các linh kiện nhập khẩu chưa đảm bảo mức độ rời rạc không vượt quá 10% tổng trị giá của các linh kiện để sản xuất, lắp ráp thành

ô tô hoàn chỉnh hoặc xe ô tô sát xi Trong đó, tổng trị giá của các linh kiện để sản xuất, lắp ráp thành ô tô hoàn chỉnh bao gồm cả phần linh kiện tự gia công, sản xuất, lắp ráp nếu có.”

3 Về thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi

- Cắt giảm thuế suất thuế nhập khẩu của 214 dòng thuế, với mức thuế suất cắt giảm trung bình là 2,85% như các mặt hàng cá hồi vân thuộc nhóm 0302; cá đông lạnh thuộc nhóm 0303

- Sửa đổi thuế suất của nhóm mặt hàng như: Mặt hàng ống dẫn chịu áp lực cao mã số 7305.39.10 điều chỉnh tăng từ 5% lên 10%; Đồ nội thất bằng gỗ nhóm

Ngày đăng: 17/04/2022, 23:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w