Lập Danh sách người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập và trình người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phê duyệt; danh sách phải xác định rõ đối tượng thuộc cấp ủy quản lý, đối tượng
Trang 1THANH TRA TỈNH BÌNH THUẬN
HƯỚNG DẪN
KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP
Trang 2TÀI LIỆU PHỤC VỤ NGHIÊN CỨU
* Tài liệu chính:
Thông tư số 08/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ hướng dẫn thi hành các quy định về minh bạch tài sản, thu nhập.
* Tài liệu liên quan:
- Nghị định số 78/2013/NĐ-CP ngày 17/7/2013 của Chính phủ về minh bạch tài sản, thu nhập;
- Công văn số 1214/TTBT-P4 ngày 22 tháng 9 năm 2016 của Thanh tra tỉnh Bình Thuận hướng dẫn các đơn vị thực hiện công tác kê khai tài sản, thu nhập năm 2016;
- Công văn số 2674/UBND-NC ngày 20/7/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh về chấn chỉnh việc thực hiện chưa đúng quy định về minh bạch tài sản, thu nhập.
- Công văn số 5098/UBND-NCPC ngày 13/12/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Thuận về việc kê khai và báo cáo kết quả kê khai minh bạch tài sản, thu nhập hằng năm;
- Nghị định số 59/2013/NĐ-CP ngày 17/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một
số Điều của Luật phòng, chống tham nhũng;
- Luật Phòng, chống tham nhũng;
Trang 3I Đối tượng kê khai tài sản, thu nhập
Người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập thực hiện theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 08/2013/TT-TTCP
Nghị định số 78/2013/NĐ-CP ngày 17/7/2013 của Chính phủ
Đa số các địa phương, đơn vị lập danh sách đúng theo quy định trên,
đề nghị tiếp tục thực hiện Nhưng theo Kết luận số 283/KL-TTCPngày 15/02/2017 của Thanh tra Chính phủ thì vẫn còn hạn chế,
khai (thủ quỹ)” Việc này sẽ hướng dẫn ở phần lập danh sách vàtrình phê duyệt danh sách
Trang 4II Nguyên tắc và phạm vi tài sản, thu nhập phải kê khai
Theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 08/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ.
1 Người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập phải kê khai trung thực, đầy đủ,
rõ ràng, đúng thời hạn các thông tin về số lượng, giá trị tài sản, thu nhập và những biến động về tài sản, thu nhập phải kê khai và tự chịu trách nhiệm về những thông tin đã kê khai.
2 Tài sản, thu nhập phải kê khai gồm tài sản, thu nhập thuộc sở hữu hoặc quyền sử dụng của bản thân, của vợ hoặc chồng và con chưa thành niên
(con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật) tại thời điểm hoàn thành Bản
kê khai tài sản, thu nhập.
3 Giá trị tài sản, thu nhập kê khai được tính bằng tiền phải trả khi mua, khi
thừa kế.
Trang 54 Việc kê khai, giải trình nguồn gốc tài sản tăng, giảm (v iệc điền các thông tin
về tài sản, thu nhập tại Bản kê khai tài sản, thu nhập) thực hiện theo mẫu Bản kê khai tài sản, thu nhập (phụ lục II) và Hướng dẫn kê khai tài sản, thu nhập (phụ lục III) ban hành kèm theo Thông tư số 08/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ.
Một số nơi sử dụng mẫu Bản kê khai TSTN theo NĐ 78 là không đúng (Thanh tra Chính phủ kết luận: Nhiều bản kê khai không đúng biểu mẫu quy định); một
số không nghiên cứu kỹ Hướng dẫn kê khai tại phụ lục III Thông tư số 08/2013/TT-TTCP nên khai không chính xác (Thanh tra Chính phủ kết luận: Nhiều bản kê khai, khai chưa đúng quy định, cụ thể: phần không có vẫn còn để trống, thay vì phải ghi (không có); không khai giá trị của tài sản đã kê khai; phần tổng thu nhập trong năm, không xác định rõ từng khoảng thu nhập ) Trong phần hướng dẫn kê khai sẽ hướng dẫn lại để thực hiện điền thông tin cho chính xác.
Trang 6III Tài sản, thu nhập phải kê khai
Tài sản, thu nhập phải kê khai thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 08/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ, Điều 8 Nghị định số 78/2013/NĐ-CP ngày 17/7/2013 của Chính phủ, gồm:
1 Các loại nhà, công trình xây dựng:
a) Nhà ở, công trình xây dựng khác đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu;
b) Nhà ở, công trình xây dựng khác thuộc quyền sở hữu trên thực tế của người phải
kê khai, của vợ hoặc chồng và con chưa thành niên nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu (VD: đang làm hồ sơ gửi cơ quan thẩm quyền đề nghị cấp
cha mẹ, thời gian sử dụng trên 6 tháng đến thời điểm kê khai);
c) Nhà ở, công trình xây dựng khác đang thuê hoặc đang sử dụng thuộc sở hữu của Nhà nước (VD: thuê chung cư, thuê nhà của người khác thời gian sử dụng trên 6
tháng đến thời điểm kê khai);
Trang 750 triệu đồng trở lên.
Trang 84 Ô tô, mô tô, xe gắn máy, xe máy (máy ủi, máy xúc, các loại xe máy
khác), tầu thủy, tầu bay, thuyền và những động sản khác mà Nhànước quản lý (theo quy định của pháp luật phải đăng ký sử dụng vàđược cấp giấy đăng ký) có tổng giá trị mỗi loại từ 50 triệu đồng trởlên (VD: có 03 xe máy, tổng giá trị hơn 50 triệu, trước do nghiên cứu hướng dẫn chưa kỹ nên chưa khai, nay phải khai và giải trình biến động tăng tài sản so năm trước).
5 Kim loại quý, đá quý, cổ phiếu, vốn góp vào các cơ sở kinh doanh,các loại giấy tờ có giá trị chuyển nhượng khác có tổng giá trị quy đổimỗi loại từ 50 triệu đồng trở lên
6 Các loại tài sản khác mà giá trị quy đổi mỗi loại từ 50 triệu đồng trở
này trước đây rất ít người kê khai VD: nhà có 02 bộ bàn ghế salon giá trị trên 50 triệu; 02 bộ ván ngựa 1 tấm (gỗ gõ) do người khác tặng, giá trị ước tính 200 triệu trước chưa kê khai nay phải kê khai đầy đủ)
Trang 97 Tài sản, tài khoản ở nước ngoài gồm tất cả tài sản quy định từ Khoản 1 đến Khoản 6 Điều này ngoài lãnh thổ Việt Nam.
8 Các khoản nợ gồm các khoản phải trả, giá trị các tài sản quản lý hộ, giữ hộ có tổng giá trị quy đổi từ 50 triệu đồng trở lên.
9 Tổng thu nhập trong năm quy đổi thành tiền Việt Nam gồm các khoản lương, phụ cấp, trợ cấp, thưởng, thù lao, cho, tặng, biếu, thừa kế, thu nhập hưởng lợi từ các khoản đầu tư, phát minh, sáng chế, các khoản thu nhập khác.
Trang 10IV Trình tự, thủ tục kê khai tài sản, thu nhập Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 08/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ.
1 Chậm nhất là ngày 30 tháng 11 hàng năm, từng cơ quan, tổ chức, đơn vị phân công bộ phận phụ
trách công tác tổ chức, cán bộ hoặc 01 cán bộ, công chức (đối với nơi không có bộ phận tổ chức, cán bộ) tiến hành thực hiện các công việc sau đây:
1.1 Lập Danh sách người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập và trình người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phê duyệt; danh sách phải xác định rõ đối tượng thuộc cấp ủy quản lý,
đối tượng thuộc cấp trên quản lý, đối tượng thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý ( hạn chế mà Kết luận số 283/KL-TTCP ngày 15/02/2017 của Thanh tra Chính phủ nêu là: Trước khi tiến hành
kê khai không lập danh sách người có nghĩa vụ kê khai; danh sách lập không xác định rõ đối tượng thuộc cấp ủy quản lý, đối tượng thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý).
Không xác định được đối tượng thuộc cấp nào quản lý thì việc gửi, lưu, công khai bản kê khai tài sản, thu nhập sẽ không chính xác, sẽ sai quy định.
(XEM DANH SÁCH VÀ QUYẾT ĐỊNH MẪU THAM KHẢO DƯỚI ĐÂY).
Trang 11UBND TỈNH BÌNH THUẬN
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
DANH SÁCH NGƯỜI CÓ NGHĨA VỤ KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP NĂM ……
(Kèm theo Quyết định số……./QĐ-… ngày … tháng….năm… của.……….)
Số TT HỌ VÀ TÊN Ngày,
tháng, năm sinh
Chức vụ, chức danh Cấp quản lý Ghi chú
01 Nguyễn Thanh B 01/10/1971 Giám đốc Sở TV Tỉnh ủy Kê khai hàng
năm
02 Trần Văn A 12/11/1965 P Giám đốc Sở TV Tỉnh ủy
03 Lê Thị H 20/9/1975 Trưởng phòng Sở GD&ĐT
04 Bùi Trung D 24/6/1985 Kế toán Sở GD&ĐT
05 Hồ Hoàng T 22/12/1970 Chánh Thanh tra Sở GD&ĐT
06 Phan Thành Đ 15/6/1963 Thanh tra viên Sở GD&ĐT Kê khai lần đầu
Người lập biểu Bình Thuận, ngày tháng năm
GIÁM ĐỐC
Trang 12UBND TỈNH BÌNH THUẬN
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-SGD&ĐT Bình Thuận, ngày 30 tháng 11 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt danh sách những người có nghĩa vụ
kê khai tài sản, thu nhập năm 2017 GIÁM ĐỐC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn cứ Luật phòng, chống tham nhũng số 55/2005/QH11 đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Luật số 01/2007/QH12 và Luật số 27/2012/QH13; Căn cứ Nghị định số 78/2013/NĐ-CP ngày 17/7/2013 của Chính phủ về minh bạch tài sản, thu nhập;
Căn cứ Thông tư số 08/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ Hướng dẫn thi hành các quy định về minh bạch tài sản, thu nhập; Căn cứ Quyết định số /201…/QĐ-UBND ngày… /…./201 của UBND tỉnh Bình Thuận ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy
và mối quan hệ công tác Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Thuận;
Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Sở Giáo dục và Đào tạo,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Phê duyệt danh sách những người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu
nhập năm 2017 (Có danh sách đính kèm theo Quyết định này)
Điều 2 Ngày phát bản kê khai tài sản, thu nhập là ngày 01/12/2017, thời hạn nộp bản kê khai tài sản, thu nhập về Văn phòng Sở đến hết ngày 10/12/2017
Thời hạn kê khai lại (nếu có) là 03 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu kê khai lại
Điều 3 Chánh văn phòng Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm phân
công công chức tham mưu cho Giám đốc Sở thông báo việc thực hiện kê khai tài sản, thu nhập năm 2017 đến đối tượng có nghĩa vụ kê khai, phát mẫu kê khai; thực hiện việc tiếp nhận, kiểm tra, sao lục, gửi, lưu, quản lý Bản kê khai theo đúng theo quy định của nhà nước
Điều 4 Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các phòng, ban, đơn vị trực thuộc Sở
Sở Giáo dục và Đào tạo và các ông, bà có tên trong danh sách đính kèm theo Điều
1 nêu trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./
Nơi nhận: GIÁM ĐỐC
- Như điều 4;
- Thanh tra tỉnh;
- Lưu: …
Trang 13* Khi lập danh sách lưu ý những trường hợp sau đây:
các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác đã thực hiện việc kê khai tài sản, thu nhập ở đơn vị công tác chính thì không phải kê khai ở nơi công tác kiêm nhiệm (VD: Phó bí thư huyện ủy, Chủ tịch HĐND huyện thì lập danh sách kê khai ở Văn phòng huyện ủy, không kê lập danh sách kê khai ở Văn phòng HĐND và UBND huyện).
Trang 14- Theo Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 08/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra
Chính phủ thì người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập là “ Cán bộ, công chức từ Phó trưởng phòng của Ủy ban nhân dân cấp huyện trở lên và người được hưởng phụ cấp chức vụ tương đương (có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,2 trở lên) trong cơ quan, đơn vị của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức, đơn vị khác được giao biên chế và có sử dụng ngân sách, tài sản nhà nước”. Do đó, những người đang công tác trong các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức, đơn vị khác
được giao biên chế và có sử dụng ngân sách, tài sản nhà nước (kể cả người đã nghỉ
hưu đang tham gia công tác và giữ các chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch và tương
thuộc diện phải kê khai tài sản, thu nhập theo quy định.
Trang 15- Theo Khoản 9 Điều 1 Thông tư số 08/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ thì người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập là “Công chức, viên chức ”. Do đó, người lao động hợp đồng không thuộc đối tượng phải kê khai tài sản, thu nhập Nhưng nếu người lao động hợp đồng làm việc trong các Doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập… giữ chức vụ tương đương từ Phó trưởng phòng trở lên thì theo theo Khoản 4 và Khoản 6 Điều 1 Thông tư số 08/2013/TT-TTCP phải có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập.
- Theo Danh mục A, B ban hành kèm theo Thông tư số 08/2013/TT-TTCP thì Thủ quỹ, chuyên viên tổng hợp không thuộc đối tượng kê khai tài sản, thu nhập (Khắc phục tình trạng: Một số đơn vị danh sách lập thừa đối tượng kê khai (thủ quỹ).
- Nhưng những nhân viên được phân công t rực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong các lĩnh vực quy định tại Mục B, Danh mục ban hành kèm theo Thông tư số 08/2013/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ thì phải kê khai tài sản, thu nhập (VD: trong lĩnh vực Kế hoạch và đầu tư thì những nhân viên được phân công làm công tác: Thẩm định dự án; Lập, phân bổ, quản lý kế hoạch vốn; Quản lý quy hoạch; Quản lý khu công nghiệp - khu chế xuất phải kê khai tài sản, thu nhập theo quy định).
- Đối với các Hội, tổ chức khác không được giao biên chế và kinh phí hoạt động, chỉ hỗ trợ kinh phí
hoạt động (không cấp kinh phí hoạt động thường xuyên) thì không phải thực hiện việc kê khai tài
sản, thu nhập theo quy định.
Trang 161.2 Gửi danh sách Người có nghĩa vụ kê khai đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc;
1.3 Gửi mẫu Bản kê khai tài sản, thu nhập (sau đây gọi là Bản kê khai), hướng dẫn và đề nghị Người có nghĩa vụ
kê khai thực hiện việc kê khai tài sản, thu nhập.
Lưu ý: Mẫu Bản kê khai tài sản, thu nhập theo Phụ lục
II ban hành kèm theo Thông tư số 08/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ (Không phải Mẫu theo Nghị định 78, khắc phục tình trạng: Nhiều bản kê khai không đúng biểu mẫu quy định theo kết luận của Thanh tra Chính phủ).
Trang 172 Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày
kê khai phải hoàn thành việc kê khai, nộp 01 bản về
bộ phận phụ trách công tác tổ chức, cán bộ ( hoặc cán bộ, công chức được phân công) và lưu cá nhân 01 bản.
Trường hợp tại thời điểm kê khai, Người có nghĩa vụ
kê khai không thể tiến hành kê khai đúng thời hạn vì
lý do khách quan thì việc kê khai có thể được thực hiện trước hoặc sau thời điểm quy định của cơ quan, tổ chức, đơn vị (với thời gian gần nhất).
Trang 183 Bộ phận phụ trách công tác tổ chức, cán bộ
( hoặc cán bộ, công chức được phân công) tiếp nhận,
kiểm tra, sao lục (chú ý là bản sao lục chứ không
khai như sau:
3.1 Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày
phân công tiếp nhận Bản kê khai có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ về nội dung phải kê khai (đúng mẫu kê khai; Bản kê khai đã điền đủ các tiêu chí;
và ghi họ tên, ngày tháng năm kê khai ở trang cuối cùng của Bản kê khai).
Trang 19 Trường hợp Bản kê khai sai mẫu quy định thì đề nghị kê khai lại, thời hạn kê khai lại là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.
Trường hợp Bản kê khai thiếu tiêu chí; người kê khai chưa ký vào từng trang của Bản kê khai; chưa
ký, ghi rõ họ tên, ngày tháng năm kê khai ở trang cuối cùng của Bản kê khai thì người được phân công tiếp nhận bản kê khai có trách nhiệm đề nghị người kê khai điền đủ nội dung theo quy định Thời hạn kê khai lại là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.
Trang 20Lưu ý: Bộ phận tổ chức, cán bộ (hoặc cán bộ, công chức được phân công) khi nhận Bản kê khai phải kiểm tra tính đầy đủ các nội dung phải
ghi rõ họ tên đầy đủ, ngày tháng năm nhận Bản
kê khai và ký tên ở trang cuối cùng của Bản kê
khai (bên góc trái) của từng người và mở sổ
việc hạn chế TTCP nêu là: Đa số các đơn vị không thực hiện mở sổ theo dõi việc giao, nhận bản
Trang 213.2 Sao lục, gửi và lưu Bản kê khai như sau:
- Gửi bản chính đến Ban tổ chức Đảng, 01 bản sao (sao lục) đến cơ quan Ủy ban kiểm tra của cấp ủy Đảng quản lý người kê khai, nếu người đó là cán bộ thuộc diện cấp ủy quản lý (theo phân cấp quản lý cán bộ).
- Gửi bản chính đến cơ quan tổ chức cấp trên đối với người kê khai do cấp trên quản lý (hoặc gửi bản sao (sao lục) nếu người đó thuộc cấp ủy quản lý).
công khai Bản kê khai để thực hiện việc công khai theo quy định; sau khi công khai, lưu bản này tại cơ quan, tổ chức, đơn vị công khai.
- Bộ phận tổ chức, cán bộ mở sổ theo dõi việc giao, nhận Bản kê khai;
Trang 22Thực hiện đúng nội dung trên là để khắc phục hạn chế mà Kết luận số 283/KL-TTCP ngày 15/02/2017 của Thanh tra Chính phủ đã chỉ ra là:
- Hầu hết các đơn vị được kiểm tra việc lưu giữ bản kê khai của những đối tượng thuộc cấp ủy quản lý thực hiện chưa đúng theo quy định,
cụ thể: Không sao y, gửi đến các cơ quan có thẩm quyền theo quy định; nhiều trường hợp người kê khai đã làm 02 – 03 bản chính.
- Nhiều đơn vị đã sử dụng bản photo, bản chính của một số đối tượng thuộc cấp ủy quản lý để công khai là thực hiện không đúng quy định tại điểm b, Khoản 3, Điều 5 Thông tư 08/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ.
Trang 234 Việc kê khai tài sản, thu nhập phải hoàn thành
giao nhận Bản kê khai phải hoàn thành chậm nhất vào ngày 31 tháng 03 của năm sau.
5 Bản kê khai được lưu giữ, quản lý và sử dụng theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 08/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ và Điều
10, Điều 11 Nghị định số 78/2013/NĐ-CP ngày 17/7/2013 của Chính phủ.
Trang 24V Hướng dẫn Kê khai theo mẫu kèm theo Phụ lục 02 của Thông tư 08/2013-TTCP
PHẦN 1: THÔNG TIN CHUNG.
PHẦN 2: THÔNG TIN MÔ TẢ VỀ TÀI SẢN.
PHẦN 3: GIẢI TRÌNH SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA TÀI SẢN, THU NHẬP
Lưu ý:
- Khi thực hiện kê khai có thể đánh máy hoặc viết tay toàn bộ Bản kê khai tài sản, thu nhập.
- Viết rõ ràng, chi tiết, không viết tắt.
tính chất tham khảo để ghi cho đúng, nếu có thì ghi, nếu trước đây kê khai chưa đủ thì bây giờ kê khai và giải trình, nếu không thì giữ lại đề mục và ghi “Không có”.
Trang 25Trong Kết luận số 283/KL-TTCP ngày 15/02/2017 của Thanh tra Chínhphủ đã nêu:
- Nhiều bản kê khai, khai chưa đúng quy định, cụ thể: phần không cóvẫn còn để trống, thay vì phải ghi (không có); không khai giá trị củatài sản đã kê khai; phần tổng thu nhập trong năm, không xác định
rõ từng khoảng thu nhập; nhiều trường hợp tổng thu nhập trongnăm không có sự tăng, giảm so với kỳ kê khai năm trước, tuy nhiênvẫn thể hiện trong phần giải trình bằng chính số tiền của tổng thunhập năm đó
- Một số trường hợp tài sản, thu nhập có sự biến động tăng so với lần
kê khai năm trước đã không giải trình, có trường hợp giải trình chưahợp lý
Do đó, việc kê khai chính xác, đầy đủ những thông tin, tài sản theohướng dẫn dưới đây là rất quan trọng, nhắm khắc phục những hạnchế nêu trên
Trang 26PHẦN 1: THÔNG TIN CHUNG
Người kê khai tài sản, thu nhập, vợ hoặc chồng, con chưa thành niên (con đẻ, con
nuôi theo quy định của pháp luật) ghi
thông tin cá nhân theo các tiêu chí trong mẫu Bản kê khai.
*Lưu ý: Họ, chữ lót, tên ghi đầy đủ bằng chữ in hoa.
Trang 27Ví dụ:
1 Người kê khai tài sản, thu nhập
- Họ và tên: TRẦN VĂN A Năm sinh:1962.
- Chức vụ/chức danh công tác: Giám đốc.
- Cơ quan/đơn vị công tác: Sở tỉnh Bình Thuận.
- Hộ khẩu thường trú: Số nhà 90, đường Tôn Đức Thắng, khu
phố I, phường Hưng Long, thành phố Phan Thiết.
- Chỗ ở hiện tại: Số nhà 90, đường Tôn Đức Thắng, khu phố I,
phường Hưng Long, thành phố Phan Thiết.
Trang 282 Vợ hoặc chồng của người kê khai tài sản, thu nhập: Ghi rõ ràng là vợhay chồng của người kê khai không giữ nguyên cụm từ: “Vợ hoặc chồng”.
Nếu không có thì giữ lại phần tiêu đề và ghi “Không có”.
Ví dụ 1:
2 Vợ của người kê khai tài sản, thu nhập
- Họ và tên: NGUYỄN THỊ B Năm sinh:1973
- Chức vụ/chức danh công tác: Giáo viên
- Cơ quan/đơn vị công tác: Trường Tiểu học Đức Thắng 1, thành phố PhanThiết
- Hộ khẩu thường trú: Số nhà 90, đường Tôn Đức Thắng, khu phố I, phườngHưng Long, thành phố Phan Thiết
- Chỗ ở hiện tại: Số nhà 90, đường Tôn Đức Thắng, khu phố I, phường HưngLong, thành phố Phan Thiết
Ví dụ 2:
2 Vợ của người kê khai tài sản, thu nhập: Không có.
Trang 293 Con chưa thành niên (con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật)
- Chỉ kê khai con chưa thành niên ( Người chưa thành niên là người chưa đủ mười tám tuổi – Khoản 1 Điều 21
Bộ Luật dân sự năm 2015).
- Con thành niên thì không kê khai ( Người thành niên
là người từ đủ mười tám tuổi trở lên – Khoản 1 Điều 20
Bộ Luật dân sự năm 2015)
- Nếu có con thứ 2 chưa thành niên, thì ghi rõ ràng các nội dung như con thứ nhất.
- Nếu không có con thứ 2 chưa thành niên thì giữ lại mục và ghi: Không có.
Trang 30- Ngày, tháng, năm sinh: 01/10/2007.
- Hộ khẩu thường trú: Số nhà 90, đường Tôn Đức Thắng, khu phố I, phường Hưng Long, thành phố Phan Thiết.
- Chỗ ở hiện tại: Số nhà 90, đường Tôn Đức Thắng, khu phố I, phường Hưng Long, thành phố Phan Thiết.
b) Con thứ hai: Không có.
Trang 31PHẦN 2: THÔNG TIN MÔ TẢ VỀ TÀI SẢN
A Xác định phạm vi tài sản phải kê khai:
thân, của vợ hoặc chồng và con chưa thành niên (con đẻ, con nuôi theo
định như sau:
sản quy định từ Khoản 3 đến Khoản 8 của Thông tư 08 chỉ kê khai nếu
có tổng giá trị mỗi loại từ 50 triệu đồng trở lên
2 Quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với tài sản bao gồm sở hữu hay sử
dụng toàn bộ hoặc một phần đối với tài sản đó, không phân biệt tài sản
đã hoặc chưa được cấp giấy chứng nhận (giấy đăng ký đối với tài sảnphải đăng ký theo quy định của pháp luật), hoặc tài sản đứng tên ngườikhác
Trang 323 Tài sản đang thuê, đang quản lý hộ, giữ hộ được xác định là tài sản phải
kê khai nếu tổng thời gian sử dụng tài sản đó trong kỳ kê khai từ 6tháng trở lên
Ví dụ 1: Công chức B thuộc diện kê khai tài sản, thu nhập hiện đang cùng vợ, con nhỏ ở tại nhà bố mẹ vợ, căn nhà do bố mẹ vợ đứng tên Công chức B phải kê khai căn nhà này bởi tuy căn nhà thuộc quyền sở hữu của bố mẹ vợ nhưng gia đình công chức B đang ở tại đó và vợ của công chức B là người có quyền sử dụng căn nhà nói trên.
Ví dụ 2: Ông C là công chức thuộc diện kê khai tài sản, thu nhập, vợ là
bà M nội trợ Năm 2013, bà M được cha mẹ cho 01 mảnh đất nhưng chưa hoàn thành thủ tục sang tên bà Ông C phải kê khai mảnh đất nói trên và ghi rõ vào Mục thông tin khác là mảnh đất được cha mẹ cho, đang trong quá trình sang tên, đổi chủ.
Trang 331 Nhà ở, công trình xây dựng:
Người kê khai tự mô tả các loại nhà, công trình xây dựng khác của bản thân, vợ hoặc chồng, con chưa thành niên có quyền sở hữu, sở hữu một phần hoặc có quyền sử dụng, đã được cấp hoặc chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu đứng tên người khác.
a) Nhà ở:
- Nhà thứ nhất: Ghi địa chỉ theo số nhà (nếu có), tòa nhà, khu nhà; khu phố (hoặc thôn, xóm,
bản); xã, phường, thị trấn; quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
+ Loại nhà: Căn hộ, nhà ở riêng lẻ, biệt thự.
+ Cấp công trình: phân loại như sau:
* Đối với căn hộ trong chung cư: Ghi rõ chung cư cấp I nếu tòa nhà trên 25 tầng, cấp II nếu tòa nhà trên 9 tầng đến 24 tầng, cấp III nếu tòa nhà từ 4 tầng đến 8 tầng, cấp IV nếu tòa nhà trên 2 tầng đến 7 tầng.
* Đối với nhà ở riêng lẻ: Cấp III là nhà có trên 4 tầng; cấp IV nhà có từ 3 tầng trở xuống;
* Biệt thự.
+ Diện tích xây dựng: Ghi tổng diện tích (m2) sàn xây dựng của tất cả các tầng của nhà ở riêng
lẻ, biệt thự bao gồm cả các tầng hầm, tầng nửa hầm, tầng kỹ thuật, tầng áp mái và tầng mái tum Căn hộ thì diện tích được ghi theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc hợp đồng thuê (trong trường hợp thuê).
Trang 34* Trường hợp không thể ước tính giá trị tài sản vì các lý do như tài sản sử dụng đã quá lâu hoặc không có giao dịch đối với tài sản tương tự thì ghi “không xác định được giá trị” và nêu lý do.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu: Trường hợp đã có Giấy chứng nhận quyền
sở hữu thì ghi rõ số Giấy chứng nhận, cơ quan cấp và ngày, tháng, năm cấp Trường hợp đồng sở hữu thì ghi họ và tên của từng người sở hữu.
+ Thông tin khác (nếu có): Ghi các thông tin bổ sung liên quan như đang xây dựng, đang sửa chữa, đang ở, chưa ở, nhà cho thuê, cho mượn, đang trong quá trình chuyển nhượng, đang thuê, quản lý hộ, giữ hộ, sở hữu chung, sử dụng chung
- Nhà thứ hai (trở lên): Kê khai tương tự như nhà thứ nhất.