Căn cứ đánh giá kết quả BDTX của giáo viên là kết quả việc thực hiện kế hoạch BDTX của giáo viên đã được phê duyệt và kết quả đạt được của nội dung bồi dưỡng 1, nội dung bồi dưỡng 2 và c
Trang 1Trích Thông tư 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 7 năm 2012 Quy chế Bồi dưỡng
thường xuyên giáo viên:
Chương III ĐÁNH GIÁ VÀ CÔNG NHẬN KẾT QUẢ BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN Điều 12 Căn cứ đánh giá và xếp loại kết quả BDTX giáo viên
1 Căn cứ đánh giá kết quả BDTX của giáo viên là kết quả việc thực hiện kế hoạch BDTX của giáo viên đã được phê duyệt và kết quả đạt được của nội dung bồi dưỡng 1, nội dung bồi dưỡng 2
và các mô đun thuộc nội dung bồi dưỡng 3.
2 Xếp loại kết quả BDTX giáo viên gồm 4 loại: loại giỏi (viết tắt: G), loại khá (viết tắt: K), loại trung bình (viết tắt: TB) và loại không hoàn thành kế hoạch.
Điều 13 Phương thức đánh giá kết quả BDTX
1 Hình thức, đơn vị đánh giá kết quả BDTX
a) Cơ sở thực hiện nhiệm vụ BDTX tổ chức đánh giá kết quả BDTX giáo viên thông qua bài kiểm tra, bài tập nghiên cứu, viết thu hoạch (sau đây gọi chung là bài kiểm tra).
b) Nhà trường tổ chức đánh giá kết quả BDTX của giáo viên
Giáo viên trình bày kết quả vận dụng kiến thức BDTX của cá nhân trong quá trình dạy học, giáo dục học sinh tại tổ bộ môn thông qua các báo cáo chuyên đề.
Điểm áp dụng khi sử dụng hình thức đánh giá này như sau:
- Tiếp thu kiến thức và kỹ năng quy định trong mục đích, nội dung Chương trình, tài liệu BDTX (5 điểm).
- Vận dụng kiến thức BDTX vào hoạt động nghề nghiệp thông qua các hoạt động dạy học và giáo dục (5 điểm).
c) Giám đốc sở giáo dục và đào tạo lựa chọn hình thức đánh giá được quy định tại điểm a, điểm b khoản này để chỉ đạo, tổ chức đánh giá kết quả BDTX đối với nội dung bồi dưỡng 1, nội dung bồi dưỡng 2 và từng mô đun thuộc nội dung bồi dưỡng 3 đảm bảo sự phù hợp về đối tượng, nội dung, phương pháp BDTX và các quy định tại Quy chế này.
2 Thang điểm đánh giá kết quả BDTX
Cho điểm theo thang điểm từ 0 đến 10 khi đánh giá kết quả BDTX đối với nội dung bồi dưỡng 1, nội dung bồi dưỡng 2, mỗi mô đun thuộc nội dung bồi dưỡng 3 (gọi là các điểm thành phần).
3 Điểm trung bình kết quả BDTX
Điểm trung bình kết quả BDTX (ĐTB BDTX) được tính theo công thức sau:
ĐTB BDTX = (điểm nội dung bồi dưỡng 1 + điểm nội dung bồi dưỡng 2 + điểm trung bình của các mô đun thuộc nội dung bồi dưỡng 3 được ghi trong kế hoạch BDTX của giáo viên) : 3
ĐTB BDTX được làm tròn đến một chữ số phần thập phân theo quy định hiện hành.
Điều 14 Xếp loại kết quả BDTX
1 Giáo viên được coi là hoàn thành kế hoạch BDTX nếu đã học tập đầy đủ các nội dung của kế hoạch BDTX của cá nhân, có các điểm thành phần đạt từ 5 điểm trở lên Kết quả xếp loại BDTX như sau:
a) Loại TB nếu ĐTB BDTX đạt từ 5 đến dưới 7 điểm, trong đó không có điểm thành phần nào dưới 5 điểm;
Trang 2b) Loại K nếu ĐTB BDTX đạt từ 7 đến dưới 9 điểm, trong đó không có điểm thành phần nào dưới 6 điểm;
c) Loại G nếu ĐTB BDTX đạt từ 9 đến 10 điểm, trong đó không có điểm thành phần nào dưới 7 điểm.
2 Các trường hợp khác được đánh giá là không hoàn thành kế hoạch BDTX của năm học.
3 Kết quả đánh giá BDTX được lưu vào hồ sơ của giáo viên, là căn cứ để đánh giá, xếp loại giáo viên, xét các danh hiệu thi đua, để thực hiện chế độ, chính sách, sử dụng giáo viên.
Điều 15 Công nhận và cấp giấy chứng nhận kết quả BDTX
1 Nhà trường tổ chức tổng hợp, xếp loại kết quả BDTX của giáo viên dựa trên kết quả đánh giá các nội dung BDTX của giáo viên.
2 Sở giáo dục và đào tạo cấp giấy chứng nhận kết quả BDTX (theo Phụ lục kèm theo Quy chế này) đối với giáo viên trung học phổ thông và giáo dục thường xuyên
Trang 3HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI
BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN Bước 1: CBQL, Giáo viên báo cáo kết quả BDTX trong năm học của cá nhân, tự đánh giá điểm cho mỗi
mô đun, chuyên đề, nội dung BDTX và tính điểm trung bình chung và xếp loại (theo mẫu báo cáo cá nhân): 4 loại (Giỏi, Khá, Trung bình và Không hoàn thành kế hoạch BDTX).
Bước 2: Tổ họp bình xét, đánh giá căn cứ vào đánh giá kết quả áp dụng các nội dung BDTX của cá nhân
theo báo cáo và đánh giá chuẩn nghề nghiệp mà xếp loại cho từng GV (theo mẫu biên bản của tổ chuyên
môn) Lưu ý các tiêu chí chấm điểm và số tiết yêu cầu tối thiểu cần đạt là 120 tiết BDTX /năm học Bước 3: Tổ trưởng tổng hợp kết quả đánh giá xếp loại của từng tổ viên, gửi về cho Đ.c Thùy Dương
cùng với báo cáo của cá nhân kèm theo.
Bước 4: Ban Giám hiệu nhà trường họp thống nhất, thông qua kết quả đánh giá xếp loại của CBQL, GV
Lập báo cáo gửi Sở GD&ĐT phê duyệt và cấp chứng nhận hoàn thành chương trình BDTX năm học Chú ý:
+ Giáo viên sử dụng Phụ lục 1
+ Tổ trưởng đánh giá sử dụng Phụ lục 2
+ Cán bộ quản lý sử dụng Phụ lục 3.
+ Đánh giá tổng kết sử dụng Phụ lục 4.
+ 41 Module THPT: các thầy cô tham khảo trên mạng
(https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Thong-tu-08-2011-TT-BGDDT-Chuong-trinh-boi-duong-thuong-xuyen-giao-vien-127667.aspx)
Phó Hiệu trưởng
(Đã ký)
TRẦN THÙY DƯƠNG
Trang 4Phụ lục 1 TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Tổ… Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BÁO CÁO KẾT QUẢ BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN CỦA GIÁO VIÊN
Năm học 2016-2017
1 Họ tên giáo viên: 2.Nhiệm vụ được phân công:
3.Trình độ chuyên môn: Trình độ Tin học: , Trình độ Ngoại ngữ: (Với GV NN là Ngoại ngữ 2); Trình độ Quản lý nhà nước: Trình độ lý luận chính trị:
4.Kết quả Bồi dưỡng thường xuyên trong năm học:
Nội dung bồi
dưỡng
Số tiết Nội dung (Tên chuyên đề bồi dưỡng đã
tham gia/ Tên đơn vị tổ chức bồi dưỡng/
Ngày tháng tham gia)
Kết quả bồi dưỡng
(Giấy chứng nhận,Chứng chỉ (nếu có)/Đánh giá việc áp dụng vào thực tế giảng dạy)
Tự đánh giá điểm
1 Bồi dưỡng đáp
ứng yêu cầu thực
hiện nhiệm vụ năm
học của cấp học,
ngành học
(Chuyên đề, tập
huấn, đề tài về
chuyên môn,
nghiệp vụ, đổi mới
phương pháp, thay
sách mới, xây
dựng chương trình
GDPT tổng thể )
Điểm tối đa:10/10
cho mỗi mô đun
2 Bồi dưỡng đáp
ứng yêu cầu thực
hiện nhiệm vụ phát
triển GD&ĐT của
Thành phố Hà Nội
(chuyên đề, đề tài,
tập huấn, tự bồi
Trang 5dưỡng về thực hiện
nhiệm vụ chuyên
môn, nghiệp vụ
mang tính đặc thù
của Hà Nội (VD:
Tập huấn về dạy
Lịch sử địa
phương, Sinh hoạt
chuyên đề của Tổ
NN về xây dựng
đề thi trắc nghiệm
môn Anh theo yêu
cầu của Sở năm
học 2016-2017 )
Điểm tối đa:10/10
cho mỗi mô đun
3 Bồi dưỡng tự
chọn (Các nội
dung cá nhân tự
học tập, bồi
dưỡng, tham gia
trong và ngoài nhà
trường trong năm
học)
Điểm tối đa: 10/10
cho mỗi mô đun
Điểm Trung bình:
5 Cá nhân tự đánh giá, xếp loại :
Giỏi Khá Trung bình Không hoàn thành kế hoạch BDTX
- Lưu ý: Giỏi: ĐTB 9-10 (không có điểm<7), Khá: ĐTB 7-8 (không có điểm<6), TB: ĐTB 5-6 (không có
điểm<5), Không hoàn thành kế hoạch BDTX: ĐTB <5 hoặc tổng số tiết BDTX <120 tiết/năm học Giáo viên tự đánh giá điểm theo kết quả thu được và hiệu quả áp dụng vào công tác của bản thân.
Trang 6Thủ trưởng đánh giá: Người tự đánh giá:
Phụ lục 2 TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Tổ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2017
BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN
Năm học 2016-2017
1 Số người trong tổ: vắng: ( P/ KP)
2 Tên các module, chuyên đề bồi dưỡng, nội dung sinh hoạt chuyên môn tại tổ trong năm
học:
3 Kết quả Bồi dưỡng thường xuyên trong năm học:
TT HỌ VÀ TÊN NĂM SINH CHỨC VỤ MÔN DẠY TỰXẾP LOẠI TỔ XẾP LOẠI
1
2
3
4
5
6
7
8
Trang 710
11
12
13
14
15
16
Lưu ý: ở cột số (7), (8): ghi Giỏi (G), Khá (K), Trung bình (TB), Không hoàn thành (KHT)
4 Đề xuất, kiến nghị về công tác BDTX:
Phụ lục 3 TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trang 8Tổ Độc lập-Tự do- Hạnh phúc
BÁO CÁO KẾT QUẢ BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN CỦA CBQL
Năm học
1 Họ và tên: Chức vụ:
2 Nhiệm vụ được phân công:
3.Trình độ chuyên môn: Trình độ Tin học: ,
Trình độ Ngoại ngữ: (Với GV NN là Ngoại ngữ 2); Trình độ Quản lý nhà nước: Trình độ lý luận chính trị: 4.Kết quả Bồi dưỡng thường xuyên trong năm học:
bồi dưỡng, kết quả đã đạt và áp dụng
Điểm tự đánh giá
I Năng lực
xác định tầm
nhìn và lập
kế hoạch phát
triển trường
THPT
QLTrH 20 Xây dựng sứ mạng, tầm nhìn và
phát triển các giá trị cốt lõi của trường THPT trong giai đoạn đổi mới giáo dục
1 Vai trò của việc xác định sứ mạng, tầm nhìn và giá trị cốt lõi của nhà trường.
2 Khái quát chung về sứ mạng, tầm nhìn và giá trị cốt lõi của nhà trường.
3 Phương pháp xác định và xây dựng sứ mạng, tầm nhìn và giá trị cốt lõi của nhà trường.
QLTrH 21 Xác định mục tiêu và thiết kế các
chương trình hành động phát triển trường THPT trong giai đoạn đổi mới giáo dục
1 Phương pháp và kĩ thuật xác định, biểu đạt mục tiêu phát triển của trường THPT.
2 Xây dựng mục tiêu phát triển của nhà trường.
3 Thiết kế các chương trình hành động.
II Năng lực
tổ chức bộ
máy nhà
trường THPT
QLTrH 22 Phát triển đội ngũ giáo viên, nhân
viên trường THPT theo hướng phát triển năng lực
1 Khái niệm chung về phát triển năng lực.
2 Phát triển đội ngũ giáo viên, nhân viên trường THPT theo hướng phát triển năng lực
III Năng lực
quản lý hoạt
QLTrH 23 Quản lý thực hiện chương trình
giáo dục THPT theo yêu cầu đổi
Trang 9động dạy học
và giáo dục
mới giáo dục
1 Những vấn đề chung về đổi mới chương trình THPT.
2 Quản lý thực hiện chương trình THPT theo yêu cầu đổi mới.
QLTrH 24 Quản lý dạy học phân hóa ở
trường THPT
1 Một số vấn đề cơ bản về dạy học phân hóa.
2 Triển khai dạy học phân hóa ở trường THPT.
QLTrH 25 Quản lý dạy học tích hợp ở
trường THPT
1 Một số vấn đề cơ bản về dạy học tích hợp.
2 Triển khai dạy học tích hợp ở trường THPT.
QLTrH 26 Quản lý hoạt động sinh hoạt
chuyên môn trong trường THPT
1 Vai trò của tổ chuyên môn trong việc phát triển chuyên môn cho giáo viên.
2 Một số hình thức sinh hoạt chuyên môn theo định hướng đổi mới.
3 Kỹ năng tổ chức, điều hành hiệu quả buổi sinh hoạt chuyên môn.
QLTrH 27 Quản lý hoạt động bồi dưỡng
thường xuyên giáo viên THPT
1 Tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng thường xuyên giáo viên THPT.
2 Kỹ năng chỉ đạo, triển khai hoạt động bồi dưỡng thường xuyên đáp ứng nhu cầu của giáo viên.
3 Giám sát, kiểm tra đánh giá kết quả bồi dưỡng chuyên môn của giáo viên.
QLTrH 28 Quản lý hoạt động giáo dục giá trị
sống - kỹ năng sống trong trường THPT
1 Vai trò giáo dục giá trị sống - kỹ năng sống trong việc giáo dục, phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.
2 Kỹ năng tổ chức, quản lý, phối hợp các lực lượng thực hiện hoạt động giáo dục kỹ năng sống, giá trị sống.
Trang 10QLTrH 29 Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở
trường THPT theo yêu cầu đổi mới giáo dục
1 Những vấn đề cơ bản của công tác chủ nhiệm lớp.
2 Phát triển năng lực xây dựng môi trường lớp học cho giáo viên chủ nhiệm.
3 Quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp.
QLTrH 30 Quản lý chương trình phổ biến,
giáo dục pháp luật trong trường THPT
1 Vai trò của phổ biến, giáo dục pháp luật cho học sinh trong trường THPT.
2 Xây dựng kế hoạch Chương trình phổ biến giáo dục pháp luật.
3 Tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục pháp luật trong nhà trường.
IV Năng lực
quản lý hoạt
động hướng
nghiệp
QLTrH 31 Đổi mới hoạt động giáo dục
hướng nghiệp trong trường THPT
1 Các yếu tố ảnh hưởng tới lựa chọn nghề nghiệp của học sinh.
2 Tăng cường chỉ đạo công tác
tư vấn, định hướng nghề nghiệp
và phân luồng sau THPT.
3 Biện pháp triển khai thực hiện đổi mới hướng nghiệp.
V Năng lực
chỉ đạo đổi
mới kiểm tra,
đánh giá
QLTrH 32 Quản lý hoạt động kiểm tra đánh
giá học sinh trong trường THPT
1 Các hoạt động kiểm tra đánh giá học sinh trong trường phổ thông.
2 Đổi mới kiểm tra đánh giá phát huy năng lực của học sinh.
QLTrH 33 Đánh giá giáo viên, nhân viên
trường THPT theo định hướng phát triển năng lực
1 Đánh giá giáo viên, nhân viên theo hướng phát triển năng lực.
2 Đánh giá giáo viên, nhân viên theo yêu cầu của Luật viên chức.
VI Năng lực
chuyên môn,
nghiệp vụ sư
phạm
QLTrH 34 Tự chọn một mô đun trong
Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên THPT hiện hành
Điểm TB:
Trang 115 CBQL tự đánh giá, xếp loại :
Giỏi Khá Trung bình Không hoàn thành kế hoạch BDTX
- Lưu ý: Giỏi: ĐTB 9-10 (không có điểm<7), Khá: ĐTB 7-8 (không có điểm<6), TB: ĐTB 5-6 (không có
điểm<5), Không hoàn thành kế hoạch BDTX: ĐTB <5 hoặc tổng số tiết BDTX <120 tiết/năm học.
Người tự đánh giá:
(Ký và ghi rõ họ tên)
Phụ lục 4 TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN
Năm học 2016-2017
1.Thời gian:
Trang 12Địa điểm:
2.Thành phần:
Chủ tọa: Thư ký: vắng: ( P/ KP) 3 Nội dung làm việc: 3.1 Báo cáo của các tổ/nhóm về công tác Bồi dưỡng thường xuyên theo Kế hoạch BDTX năm học 2016-2017 - Điểm mạnh:
- Hạn chế:
3.2 Kết quả Bồi dưỡng thường xuyên năm học 2016-2017: Tổng số toàn trường: (trong đó: CBQL, GV) - Giỏi: (Tỉ lệ: %)
- Khá: (Tỉ lệ: %)
- Trung bình: (Tỉ lệ: %)
- Không hoàn thành kế hoạch BDTX: (Tỉ lệ: %)
(Có Danh sách chi tiết kèm theo) 4 Ý kiến của Ban giám hiệu:
5 Kết luận:
Cuộc họp kết thúc hồi cùng ngày