1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MODULE QUẢN LÝ VĂN BẢN VÀ HỒ SƠ CÔNG VIỆC(Tài liệu dành cho Chuyên viên)

30 47 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 2,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Màn hình làm việc gồm ba phần chính: 1: Danh mục các chức năng chính  2: Vùng hiển thị các chức năng: Khi người sử dụng chọn một lĩnh vực quản lý quản lý Danh mục, quản lý Văn bản đến,

Trang 1

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

MODULE QUẢN LÝ VĂN BẢN VÀ HỒ SƠ CÔNG VIỆC

(Tài liệu dành cho Chuyên viên)

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN I - GIỚI THIỆU 2

I GIỚI THIỆU CHUNG 2

II GIAO DIỆN CHUNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH 3

1 Các phần chính của màn hình làm việc 3

2 Các nút tiện ích hay sử dụng 4

3 Các phím gõ tắt trợ giúp nhập liệu 5

PHẦN II – THÔNG TIN DANH MỤC 7

PHẦN III – VĂN BẢN ĐẾN 7

1 Xử lý văn bản đến 7

2 Phối hợp xử lý 11

3 Tra cứu văn bản 12

4 Xem qui trình xử lý văn bản 14

PHẦN IV – XỬ LÝ CÔNG VIỆC 15

1 Tạo dự thảo 15

2 Tạo hồ sơ 17

3 Xử lý phiếu yêu cầu 19

4 Tra cứu 22

PHẦN V - VĂN BẢN ĐI 23

1 Cập nhật văn bản dự thảo đã duyệt 23

2 Văn bản liên quan 25

2.1 Văn bản đi xem để biết 25

2.2 Là người theo dõi hồi báo 26

3 Tra cứu văn bản 27

Trang 3

Module QLVB&HSCV có nhiệm vụ hỗ trợ toàn diện công tác điều hành của lãnhđạo, các hoạt động tác nghiệp của cán bộ, chuyên viên trong cơ quan và tại các cơquan đơn vị các cấp thông qua việc quản lý và theo dõi các VB đi và đến; xử lý VB,giải quyết công việc thông qua HSCV của lãnh đạo, cán bộ, chuyên viên tại các cơquan; các trao đổi thông tin nội bộ, trao đổi thông tin với các cơ quan, tổ chức, cá nhântrong và ngoài cơ quan.

Tại mỗi cơ quan, Module Quản lý VB&HSCV bao gồm các chức năng chính sau:

 Chức năng quản lý các VB đi/đến, thực hiện gửi và nhận VB với các cơquan, tổ chức, cá nhân bên ngoài thông qua đường mạng

 Chức năng tạo lập, quản lý, lưu trữ, luân chuyển xử lý văn bản và hồ sơcông việc của cơ quan thông qua mạng LAN

 Chức năng giải quyết và theo dõi tiến độ giải quyết công việc, vụ việctrên mạng thông qua HSCV

 Chức năng theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện của Lãnh đạo

 Chức năng kiểm tra, soát xét nhiệm vụ cần thực hiện của các Phòng/ Banchuyên môn

 Chức năng hỗ trợ công tác lưu trữ hồ sơ

 Các chức năng tra cứu, khai thác thông tin

 Chức năng thống kê và in ấn báo cáo

 Các chức năng quản trị hệ thống

Module gồm bảy phần: Danh mục, Văn bản đến, Hồ sơ công việc, Văn bản dự

Trang 4

II GIAO DIỆN CHUNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH

Tuỳ vào từng đối tượng truy nhập, chương trình sẽ ẩn hiện một số chức năng theonhóm và theo một số quyền do người quản trị cấp Người Quản trị có thể tạo thêm bớtnhóm người sử dụng cũng như quyền sử dụng của nhóm hay của người dùng

Sử dụng font UNICODE làm việc với chương trình

Để sử dụng chương trình, dùng trình duyệt Internet Explorer 6.0 trở lên (IE 6.0)truy cập vào địa chỉ:

http://<Tên máy chủ>[:<Cổng>]/<Tên chương trình>

Trong đó:

Tên máy chủ: Là tên máy chủ cài đặt Hệ phần mềm

Cổng: Là cổng chạy dịch vụ http của Domino

Tên chương trình: Là tên của Hệ phần mềm TDOffice (Tên này được đặt khi

cài đặt chương trình)

Giao diện đăng nhập chương trình như sau:

Tại hộp thoại Đăng nhập hệ thống người sử dụng đăng nhập theo Tên đăng nhập vàmật khẩu đã được cấp

1 Các phần chính của màn hình làm việc

Dưới đây là các phần chính của màn hình làm việc:

Trang 5

Màn hình làm việc gồm ba phần chính:

(1): Danh mục các chức năng chính

(2): Vùng hiển thị các chức năng: Khi người sử dụng chọn một lĩnh vực

quản lý (quản lý Danh mục, quản lý Văn bản đến, quản lý Văn bản đi, Xử

lý công việc) các chức năng thuộc lĩnh vực đó sẽ được liệt kê tại đây

+ Nút lệnh : Hiện thông tin được liệt kê ở trang trước

+ Nút lệnh : Hiện thông tin được liệt kê ở trang tiếp theo

+ Nút lệnh : Hiện thông tin ở trang đầu tiên

+ Nút lệnh : Hiện thông tin ở trang cuối cùng

+ Chức năng : Gõ chuỗi ký tự cần tìm, sau đó nháy chuột

Trang 6

+ Chức năng : Lọc văn bản theo từng thời điểm (Chức năng nàychỉ hiển thị tại phần Văn bản đến, Văn bản đi)

Ví dụ: Trong nút “Nhập mới”, ký tự N có phần gạch chân ở dưới vì thế khi

muốn dùng phím tắt để thực hiện chức năng vào sổ, người sử dụng chỉ cần

nhấn phím Alt và phím ký tự N trên bàn phím là được.

– Chức năng chuyển qua các ô nhập liệu: Tuỳ vào thói quen sử dụng của ngườidùng trong đơn vị mà người Quản trị có thể định nghĩa các nút chức năng trongphần Quản trị hệ thống:

Nếu người Quản trị thiết đặt “Phím chuyển sang ô nhập dữ liệu khác” là “Các phím ngầm định”, thì khi người dùng nhập liệu, dùng các phím mũi tên xuống hoặc

phím Tab để chuyển lần lượt xuống các ô nhập liệu tiếp theo, dùng phím mũi tên lênhoặc hai phím Shift + Tab để chuyển ngược lại lần lượt các ô nhập liệu

Tương tự, nếu người Quản trị thiết đặt “Phím chuyển sang ô nhập liệu khác” là

“Phím Enter”, thì khi người dùng nhập liệu, dùng phím Enter để chuyển lần lượt đến

các ô nhập liệu

– Chức năng hiển thị cửa sổ lựa chọn Danh sách:

Trang 7

Tương tự như chức năng Chuyển qua các ô nhập liệu, chức năng dùng phím tắt đểhiển thị cửa sổ lựa chọn danh sách cũng được người Quản trị khai báo.

Thay vì người sử dụng dùng chuột nhấn vào để mở cửa sổ danh sách, thì người

sử dụng có thể nhấn phím Enter (Nếu người Quản trị khai báo phím chuyển của sổnhập liệu là phím Enter) hoặc phím Ctrl (Nếu người Quản trị khai báo phím chuyểncủa sổ nhập liệu là phím Ctrl)

Lưu ý: Không khai báo được phím Enter đồng thời cho “Phím chuyển sang ô

nhập dữ liệu khác” và “Phím hiển thị của sổ lựa chọn Danh sách”.

– Chức năng Nhập lịch:

Các ô nhập lịch, có thể dùng chuột chọn vào biểu tượng ô lịch để chọn ngày tháng,ngoài ra trong ô nhập, người sử dụng có thể nhập trực tiếp Nếu nhập ngày thì chươngtrình sẽ tự động cập nhật thêm tháng và năm hiện tại:

Nếu nhập ngày/ tháng thì chương trình tự động cập nhật thêm năm hiện tại

Trang 8

PHẦN II – THÔNG TIN DANH MỤC

Với vai trò của Chuyên viên thì tại phần Danh mục này chỉ hiển thị phần Tài liệu chương trình và Phần mềm hỗ trợ để Chuyên viên có thể xem tài liệu hướng dẫn sử

dụng các module trong chương trình và tham khảo các phần mềm hỗ trợ sử dụng cácchức năng trong chương trình

Muốn xem chi tiết hướng dẫn của module nào, người dùng nhấn vào link tươngứng của module đó Để tải các phần mềm hỗ trợ, người dùng nhấn vào link và chọn

Save File để lưu về máy.

PHẦN III – VĂN BẢN ĐẾN

“Quản lý Văn bản đến” được thiết kế để quản lý các văn bản đến của cơ quan;

đơn vị Tổ chức lưu trữ văn bản nhận được một cách có hệ thống, dễ tìm kiếm để xửlý; Trợ giúp việc nhập văn bản và hỗ trợ việc phân xử lý các văn bản theo thẩm quyềngiải quyết; Giúp Lãnh đạo có thể kiểm soát, kiểm tra, theo dõi quá trình luân chuyển

và tiến độ xử lý văn bản; Các đơn vị nội bộ, phòng ban và từng người sử dụng có thểtheo dõi được công việc cụ thể của mình

1 Xử lý văn bản đến

Bước 1: Sau khi đã đăng nhập, chọn Văn bản đến/ Văn bản chờ xử lý

Trang 9

Bước 2: Tại giao diện danh sách Văn bản chờ xử lý, chỏ chuột vào tệp đính kèm

đọc nội dung

Bước 3: Chỏ chuột vào Số/ký hiệu văn bản cần xử lý

Bước 4: Tại giao diện chi tiết văn bản, tích chọn nút Xử lý văn bản

Trang 10

Bước 5: Chỏ chuột vào tên chuyên viên để xử lý văn bản

Giao diện xử lý

Trang 11

Bước 6: Nhấn nút Tạo VBDT để soạn thảo văn bản trả lời cho văn bản đến

Bước 7: Nhập các thông tin cho dự thảo: Loại văn bản, Lĩnh vực, Trích yếu, Người

ký…

Bước 8: Tại phần thông tin dự thảo: Tại phần đính kèm tệp, chọn Browse và chọn

đến tệp văn bản đã lưu trên máy Sau đó nhấn nút Ghi lại để lưu.

Trang 12

Bước 9: Tại danh sách người nhận tiếp theo, nhấn vào nút mũi tên và chọn tên lãnh

đạo phòng duyệt Sau đó nhấn nút Chuyển xử lý.

2 Phối hợp xử lý

Trong trường hợp Chuyên viên đóng vai trò là người phối hợp với Chuyên viênkhác để xử lý văn bản

Trang 13

Bước 2: Tại giao diện này, Chuyên viên đánh dấu chọn văn bản cần xử lý và nhấn

nút Cập nhật thông tin PHXL để chuyển góp ý cho chuyên viên khác Khi đó giao

diện góp ý hiển thị

Bước 3: Chuyên viên phối hợp nhập ý kiến đóng góp và nhấn nút Chấp nhận để

gửi góp ý của mình cho chuyên viên xử lý chính văn bản

3 Tra cứu văn bản

Chức năng Tra cứu văn bản cho phép người sử dụng tìm kiếm, tra cứu toàn bộ vănbản đến đã được lưu trong cơ sở dữ liệu của chương trình Tại đây người sử dụng có

thể lựa chọn tra cứu văn bản Theo Sổ văn bản, Theo nơi gửi, Theo loại văn bản hoặc Tra cứu mở rộng Cách thực hiện tra cứu văn bản như sau:

Bước 1: Lựa chọn loại hình tra cứu Ví dụ với loại hình Tra cứu theo tiêu

thức, giao diện tìm kiếm sau khi lựa chọn hiển thị như hình dưới đây:

Trang 14

Với loại tra cứu này, người sử dụng có thể tìm kiếm theo các tiêu thức của văn bảnnhư Số ký hiệu gốc, Người xử lý, Đơn vị xử lý hoặc Trích yếu của văn bản.

Bước 2: Chọn các tiêu thức của văn bản muốn tìm kiếm

Bước 3: Nhấn nút chức năng Tìm kiếm để xác nhận tìm kiếm văn bản theo

Trang 15

Tại danh sách kết quả đã tìm kiếm được, người sử dụng có thể nhấn chuột vàođường link Ngày BH văn bản để xem chi tiết văn bản.

4 Xem qui trình xử lý văn bản

Chức năng xem quy trình xử lý văn bản, cho phép người sử dụng kiểm soát đượctình trạng xử lý của văn bản đã chọn Để xem quy trình xử lý văn bản, người dùngnhấn chuột vào biểu tượng tại danh sách văn bản đến hoặc mở chi tiết văn bảnmuốn xem luồng trong danh sách và chọn vào biểu tượng trên để xem luồng xử lý vănbản:

Sau khi người dùng nhấp chọn biểu tượng này, luồng xử lý của văn bản đã chọnhiển thị như hình dưới đây:

Trang 16

Tại danh sách văn bản, cột “Người nhận” là nơi hiển thị người hoặc nơi quản lý

văn bản cuối cùng Căn cứ vào thông tin này, người sử dụng có thể biết được văn bảnhiện tại đang được xử lý ở đâu hoặc đang được xử lý bởi ai

PHẦN IV – XỬ LÝ CÔNG VIỆC

Quản lý toàn bộ hồ sơ công việc phát sinh trong quá trình xử lý văn bản đến, giảiquyết công việc, dự thảo văn bản, theo dõi hồi báo của một văn bản đi hay tập hợp cácvăn bản liên quan đến một vấn đề trong tổ chức

Bao gồm các chức năng: Tạo mới hồ sơ (Có thể tạo mới ba loại hồ sơ: Hồ sơ xử lývăn bản, Hồ sơ giải quyết công việc, Hồ sơ văn bản liên quan); Tạo lập văn bản dựthảo; Tra cứu và tìm kiếm các hồ sơ; VB dự thảo đơn vị mình

1 Tạo dự thảo

Bước 1: Sau khi đã đăng nhập, chọn Hồ sơ CV/ Tạo mới VBDT

Trang 17

Bước 2: Nhập các thông tin cho dự thảo: Loại văn bản, Lĩnh vực, Trích yếu, Người

ký…

Bước 3: Tại phần thông tin dự thảo: Tại phần đính kèm tệp, chọn Browse và chọn

đến tệp văn bản đã lưu trên máy Sau đó nhấn nút Ghi lại để lưu.

Trang 18

Bước 4: Tại danh sách người nhận tiếp theo, nhấn vào nút mũi tên và chọn tên lãnh

đạo phòng duyệt Sau đó nhấn nút Chuyển xử lý.

2 Tạo hồ sơ

Trong chức năng Tạo hồ sơ, có ba chức năng tạo mới:

– Hồ sơ xử lý văn bản: Là hồ sơ được tạo lập theo văn bản đến và cần phải xử lý

Trang 19

Bước 2: Nháy chuột vào nút mũi tên chọn để chọn đến văn bản đến liên quanđến hồ sơ

Bước 3: Tại giao diện này, người dùng nhập tiêu chí tìm kiếm vào trường tương

Trang 20

Bước 4: Cập nhật các thông tin quản lý cho hồ sơ và nhấn nút chức năng Ghi lại (F8) để lưu thông tin vừa cập nhật và bắt đầu quy trình xử lý hồ sơ vừa tạo :

Sau khi lưu thông tin, giao diện hồ sơ và các chức năng hiển thị:

Văn bản dự thảo: Cho phép tạo lập Văn bản dự thảo trong hồ sơ Cách thực

hiện xem tại mục 1.Tạo dự thảo

Phiếu trình: Cho phép tạo lập các phiếu trình trong quá trình xử lý công việc

Trao đổi góp ý: Cho phép tạo lập trao đổi góp ý với người dùng khác trong quá

trình xử lý công việc

Văn bản liên quan: Cho phép đưa các văn bản liên quan vào hồ sơ

Văn bản phát hành: Hiển thị toàn bộ các văn bản dự thảo đã hoàn thành xử lý

dưới dạng Văn bản phát hành

Kết thúc hồ sơ: Cho phép kết thúc xử lý nếu hồ sơ đã hoàn thành

Ghi chú: Những trường thông tin có gắn dấu sao đỏ là những thông tin bắt buộc phải nhập Nếu người sử dụng bỏ qua những thông tin này, chương trình sẽ hiển thị cảnh báo và không cho phép lưu thông tin hồ sơ.

3 Xử lý phiếu yêu cầu

Khi lãnh đạo giao việc trên phần mềm, chuyên viên thực hiện các bước sau để nhận

và xử lý công việc trên phần mềm

Trang 21

Bước 2: Tích vào tên Người xử lý chính để mở giao diện xử lý phiếu

Bước 3: Chọn nút Xử lý

Có 2 hướng xử lý: Chuyển tiếp văn bản hoặc Xử lý văn bản

+ Trường hợp chuyển tiếp: Tích chọn

Trang 22

Nhập các thông tin chuyển tiếp văn bản: Cách chọn Đơn vị/ Người xử lý: Nhấpchuột vào mũi tên màu đen và chọn người theo danh sách phòng ban.

+ Trường hợp xử lý: Tích chọn

Xử lý phiếu yêu cầu bằng cách tạo lập một dự thảo (cách thực hiện xem trình bàytại mục 2 Tạo dự thảo) hoặc lập phiếu xử lý ghi tóm tắt quá trình xử lý công việc

Trang 23

4 Tra cứu

Cho phép chuyên viên tra cứu các dự thảo, hồ sơ do chuyên viên tạo ra hoặc có liênquan đến chuyên viên

Tra cứu VB dự thảo:

Giao diện tra cứu

Tra cứu Hồ sơ

Trang 24

Giao diện tra cứu:

PHẦN V - VĂN BẢN ĐI

Đối với Chuyên viên, tại phần Văn bản đi, cho phép Cập nhật VB dự thảo đãduyệt; Văn bản liên quan/Văn bản đi xem để biết (Hiển thị toàn bộ văn bản đi đượcgửi tới chuyên viên để cập nhật nội dung); Văn bản liên quan/ Là người theo dõi hồibáo (Hiển thị toàn bộ văn bản đã được phát hành đi và chuyên viên là người theo dõihồi báo), Tra cứu văn bản đi

1 Cập nhật văn bản dự thảo đã duyệt

Cập nhật văn bản dự thảo đã duyệt là chức năng cho phép người dùng cập nhật cácvăn bản dự thảo đã được ký duyệt nhưng không làm việc trên chương trình Để cậpnhật văn bản thuộc dạng này, người sử dụng thao tác như sau:

Bước 1: Nhấp chọn chức năng Cập nhật VB dự thảo đã duyệt tại danh mục Chức năng bên trái giao diện làm việc chính

Trang 25

Bước 3: Cập nhật các thông tin của VB dự thảo và nơi nhận văn bản tại trường

Văn bản đi nội bộ (Các đơn vị nội bộ) và Nơi nhận (Các đơn vị ngoài)

Để chọn các đơn vị nội bộ, nháy chuột vào liên kết Văn bản đi nội bộ:

Ghi chú: Nơi nhận thao tác tương tự Văn bản đi nội bộ.

Tại phần “File chứa nội dung toàn văn của văn bản”, nháy chuột vào nút

“Browse…” để tìm đến tệp văn bản dự thảo đã được duyệt để gắn kèm Sau khi chọn

tệp VB gắn kèm, nhấn vào biểu tượng (Hoặc nút chức năng Ghi lại(F8)) để ghi

Trang 26

Bước 5: Nếu không gắn thêm tệp Văn bản thì bỏ qua bước này, chuyển luôn đến bước 6.

Muốn gắn kèm thêm tệp văn bản, thao tác tương tự Hoặc muốn gắn liền một lúc

nhiều tệp văn bản, nháy chuột vào biểu tượng (bên cạnh nút Browse…) để hiểnthị thêm các trường gắn tệp văn bản

Bước 6: Văn bản này khi đã được cập nhật xong, chuyên viên chuyển đến bộ phận

văn thư để vào sổ văn bản đi và phát hành văn bản

Chuyên viên nháy chuột vào nút chức năng “Chuyển văn thư ”, khi đó văn bản sẽ

được tự động chuển đến văn thư để cập nhật vào sổ và phát hành văn bản đi

2 Văn bản liên quan

Hiển thị toàn bộ văn bản đi gửi tới Chuyên viên xem để biết và toàn bộ các văn bản

do chuyên viên là người theo dõi hồi báo

2.1 Văn bản đi xem để biết

Bước 1: Tại chức năng Văn bản liên quan, nháy chuột vào “Văn bản đi xem để

biết” Các văn bản đi có người nhận văn bản bao gồm Chuyên viên sẽ hiển thị:

Bước 2: Muốn xem chi tiết văn bản, nháy chuột vào văn bản tương ứng cần xem Bước 3: Đối với những văn bản đã xem, chuyên viên đánh dấu chọn các văn bản

đó và nhấn nút Đã xem hoặc phím tắt (Alt + 1) để xác nhận Các văn bản sau khi được

Trang 27

Bước 2: Danh sách các văn bản do chuyên viên theo dõi hồi báo hiển thị, nháy

chuột vào một văn bản cần theo dõi, khi đó giao diện văn bản hiển thị:

Trang 28

Bước 3: Để cập nhật thông tin hồi báo, nháy chuột vào chức năng “Cập nhật quá

trình HB”, giao diện cập nhật hồi báo hiển thị:

Bước 4: Chọn cơ quan hồi báo, tình trạng hồi báo và nội dung hồi báo, sau đó nhấn

nút chức năng “Ghi lại ” để lưu thông tin vừa cập nhật:

Trang 29

Bước 5: Muốn xem quá trình theo dõi hồi báo, tại giao diện thông tin hồi báo, nháy

chuột vào chức năng “Danh sách hồi báo” (hoặc tại giao diện chi tiết của văn bản theo dõi HB nhấn chuột vào chức năng “Xem quá trình HB

Bước 6: Để kết thúc theo dõi hồi báo, tại giao diện chi tiết của văn bản đang theo

dõi hồi báo, nháy chuột vào nút chức năng “ Kết thúc quá trình HB”tại mục Theo dõi hồi báo.

3 Tra cứu văn bản

Cho phép người sử dụng tra cứu các văn bản đi đã được lưu trữ trong chương trình

và được sắp xếp theo các tiêu thức: Sổ văn bản, người ký và đơn vị soạn thảo

Ngoài ra chức năng “Tra cứu theo tiêu thức” giúp người sử dụng tìm kiếm một

cách dễ dàng các văn bản đi đã được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu

– Để tìm kiếm văn bản, chọn mục “Tra cứu theo tiêu thức” bên trái, sau đó lựa

chọn một số tiêu thức để tìm kiếm

Ngày đăng: 03/04/2021, 00:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w