1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Chuyên đề QUẢN TRỊ HẬU CẦN KINH DOANH (Tài liệu dành cho đào tạo, bồi dƣỡng nguồn nhân lực cho doanh nghiệp nhỏ vừa)

90 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên Đề Quản Trị Hậu Cần Kinh Doanh
Tác giả Pgs.Ts. Lê Công Hoa
Trường học Bộ Kế Hoạch Và Đầu Tư
Chuyên ngành Quản Trị Hậu Cần Kinh Doanh
Thể loại Tài Liệu
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU VỀ QUẢN TRỊ HẬU CẦN KINH DOANH (5)
    • 1.1 Thực chất hoạt động hậu cần kinh doanh (5)
    • 1.2 Nội dung hoạt động hậu cần kinh doanh (5)
    • 1.3 Hậu cần kinh doanh trong một doanh nghiệp (7)
    • 1.4 Vai trò của hậu cần kinh doanh (7)
    • 1.5 Tiếp cận về quản trị hậu cần kinh doanh (11)
    • 1.6 Hướng dẫn học tập và thảo luận chương 1 (12)
  • CHƯƠNG 2. SẢN PHẨM HẬU CẦN VÀ DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG HẬU CẦN (13)
    • 2.1 Sản phẩm hậu cần (13)
    • 2.2 Dịch vụ khách hàng hậu cần (17)
    • 2.3 Hướng dẫn học tập và thảo luận chương 2 (20)
  • CHƯƠNG 3. THÔNG TIN HẬU CẦN VÀ XỬ LÝ ĐƠN HÀNG (21)
    • 3.1 Thông tin hậu cần (21)
    • 3.2 Xử lý đơn hàng (27)
    • 3.3 Hướng dẫn học tập và thảo luận chương 3 (30)
  • CHƯƠNG 4. QUẢN TRỊ DỰ TRỮ VÀ KHO HÀNG (31)
    • 4.1 Hoạch định chính sách dự trữ của doanh nghiệp (31)
    • 4.2 Quản trị hiện vật dự trữ (32)
    • 4.3 Quản trị kế toán dự trữ (35)
    • 4.4 Quản trị kinh tế dự trữ (38)
    • 4.5 Hệ thống hàng dự trữ đang trên đường vận chuyển (41)
    • 4.6 Hướng dẫn học tập và thảo luận chương 4 (42)
  • CHƯƠNG 5. QUẢN TRỊ MUA HÀNG VÀ CUNG ỨNG (43)
    • 5.1 Yêu cầu đối với hoạt động mua của doanh nghiệp (43)
    • 5.2 Hoạch định chính sách mua hàng của doanh nghiệp (46)
    • 5.3 Hoạch định nhu cầu mua hàng và tiến hành marketing mua của doanh nghiệp (48)
    • 5.4 Tổ chức quá trình mua hàng của doanh nghiệp (49)
    • 5.5 Hệ thống cung ứng đúng thời điểm (JIT) (54)
    • 5.6 Nguyên tắc 80/20 và phương pháp phân tích ABC (59)
    • 5.7 Hướng dẫn học tập và thảo luận chương 5 (66)
  • CHƯƠNG 6. QUẢN TRỊ VẬN TẢI HÀNG HÓA (67)
    • 6.1 Đặc điểm về sự lựa chọn dịch vụ vận tải của khách hàng (67)
    • 6.2. Các loại phương tiện vận tải và đặc điểm của nó (71)
    • 6.3 Nghiệp vụ vận tải, phân phát hàng hoá bằng ô tô (73)
    • 6.4 Quyết định vận tải (75)
    • 6.5 Hướng dẫn học tập và thảo luận chương 6 (76)
  • CHƯƠNG 7. QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG (77)
    • 7.1 Tầm quan trọng chiến lược của chuỗi cung ứng (77)
    • 7.2 Rủi ro trong chuỗi cung ứng (80)
    • 7.3 Quyết định mua hay tự làm (82)
    • 7.4 Chiến lược chuỗi cung ứng (83)
    • 7.5 Quản trị chuỗi cung ứng hiệu quả (86)
    • 7.6 Các vấn đề trong chuỗi cung ứng tích hợp (87)
    • 7.7 Mua hàng trực tuyến (88)
    • 7.8 Hướng dẫn học tập và thảo luận chương 7 (89)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (90)

Nội dung

GIỚI THIỆU VỀ QUẢN TRỊ HẬU CẦN KINH DOANH

Thực chất hoạt động hậu cần kinh doanh

Thuật ngữ logistics, theo từ điển, là "một ngành khoa học quân sự liên quan đến thu mua, bảo quản và vận chuyển vật liệu, con người và trang thiết bị" Trong bối cảnh quân sự, logistics đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức các hoạt động phức tạp và quy mô lớn, góp phần vào những chiến công trên chiến trường Chẳng hạn, trong Thế chiến II, quân đồng minh đã thực hiện kế hoạch logistics hiệu quả nhất lịch sử; trong chiến dịch Điện Biên Phủ, dân quân đã kéo pháo lên tận hầm tướng Đờ Cát; và trong chiến dịch Hồ Chí Minh, con đường Trường Sơn đã trở thành huyết mạch cho việc vận chuyển người, gạo và vũ khí Những thắng lợi này không thể thiếu sự đóng góp của logistics, và những kinh nghiệm quý báu trong hoạt động hậu cần quân sự đã được áp dụng rộng rãi trong lĩnh vực kinh doanh.

Kinh doanh và quân sự có những khác biệt rõ rệt trong mục tiêu và quy trình hoạt động Hậu cần kinh doanh không chỉ có đối tượng và phạm vi riêng mà còn yêu cầu cân nhắc đến chi phí, mức độ dịch vụ khách hàng và hiệu quả hoạt động Do đó, định nghĩa về hậu cần trong quân sự không hoàn toàn phản ánh bản chất của hậu cần trong kinh doanh Hậu cần kinh doanh bao gồm tất cả các hoạt động cung ứng và đảm bảo các yếu tố vật chất, kỹ thuật như nguyên vật liệu, bán thành phẩm, sản phẩm cuối cùng và thông tin hậu cần, nhằm đảm bảo tổ chức, doanh nghiệp đạt được mục tiêu và đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

Nội dung hoạt động hậu cần kinh doanh

Hậu cần là chuỗi hoạt động chức năng lặp đi lặp lại trong quá trình chuyển đổi nguyên vật liệu thô thành sản phẩm hoàn chỉnh Kênh cung ứng giúp lấp đầy khoảng trống về thời gian và không gian giữa nguồn cung và địa điểm sản xuất, trong khi kênh phân phối kết nối doanh nghiệp sản xuất với khách hàng, giảm thiểu những khoảng cách tương tự Sự liên kết và phối hợp giữa hai kênh này tạo nên hậu cần kinh doanh hiệu quả.

Hậu cần kinh doanh Cung ứng vật chất Phân phối hàng hoá

Xử lý đơn đặt hàng Xử lý đơn đặt hàng Mua hàng Lịch phân phối

Bao gói bảo vệ Bao gói bảo vệ

Xử lý vật liệu Xử lý hàng hoá

Thông tin hậu cần Thông tin hậu cần

Sơ đồ 1.1: Khái quát về hoạt động hậu cần

Tổng thể các hoạt động hậu cần có thể phân thành hai nhóm chính: hoạt động hậu cần cơ bản và hoạt động hậu cần bổ trợ

 Các hoạt động hậu cần cơ bản, gồm có:

Dịch vụ khách hàng đóng vai trò quan trọng trong việc xác định nhu cầu và mong muốn của khách hàng về dịch vụ hậu cần Để nâng cao chất lượng dịch vụ, cần xem xét phản ứng của khách hàng và đặt ra các tiêu chuẩn chất lượng phù hợp, nhằm đáp ứng kỳ vọng của họ.

(2) Xử lý đơn hàng và cung ứng: Quy trình bán hàng - đặt hàng; phương thức chuyển giao thông tin đặt hàng; các nguyên tắc và điều kiện đặt hàng;

Quản trị dự trữ là việc xây dựng chính sách dự trữ cho nguyên vật liệu và thành phẩm, bao gồm việc dự báo bán hàng ngắn hạn, xác định số lượng, quy mô và địa điểm của các điểm dự trữ Đảm bảo cung ứng đúng thời điểm theo phương pháp Just In Time (JIT) là rất quan trọng, bên cạnh đó, doanh nghiệp cần lựa chọn giữa chiến lược cung ứng đẩy hoặc kéo để tối ưu hóa quy trình cung ứng.

Vận chuyển đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn phương tiện phù hợp, xác định cước phí vận tải hợp lý, thiết kế tuyến đường tối ưu và lập lịch trình vận chuyển hiệu quả Ngoài ra, việc xử lý vận đơn và kiểm soát quá trình vận chuyển cũng cần được chú trọng để đảm bảo an toàn và hiệu quả.

(5) Duy trì thông tin hậu cần; Thu thập thông tin và lưu trữ; phân tích dữ liệu; các quy trình kiểm soát;

 Các hoạt động hậu cần bổ trợ, gồm có:

(1) Nghiệp vụ kho: Quyết định về khoảng không gian trong kho; thiết kế cửa nhận hàng và sắp xếp hàng hoá trong kho; hình dạng kho, loại kho;

(2) Bốc dỡ và chất xếp hàng hoá: Lựa chọn thiết bị và chính sách thay thế trang thiết bị; quy trình nhận đơn đặt hàng; dự trữ hàng hoá;

(3) Hoạt động mua: Lựa chọn nguồn cung ứng; thời gian mua; số lượng mua;

(4) Đóng gói bao gói bảo vệ hàng hóa: Thiết kế bao gói; tổ chức bao gói; v.v

Hậu cần kinh doanh trong một doanh nghiệp

Hậu cần không bị xem nhẹ bởi các nhà marketing hay sản xuất, mà thực tế, nó được coi là một phần quan trọng trong hoạt động của cả hai lĩnh vực này Trước đây, các doanh nghiệp thường không phân định rõ ràng giữa marketing, sản xuất và hậu cần, dẫn đến tác động tiêu cực đến chất lượng dịch vụ khách hàng và tổng chi phí hậu cần Ngày nay, theo quan điểm quản trị hiện đại, hậu cần được xem như một chức năng độc lập và có mối quan hệ chặt chẽ với marketing và sản xuất.

Hậu cần đóng góp quan trọng cho doanh nghiệp bằng việc giao hàng đúng thời điểm, địa điểm và mặt hàng Khách hàng của dịch vụ hậu cần có thể là bất kỳ ai, từ người tiêu dùng cuối, cửa hàng bán buôn, bán lẻ, kho nhập hàng cho đến doanh nghiệp sản xuất Đôi khi, khách hàng cũng có thể là cá nhân hoặc doanh nghiệp độc lập, nhận chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa và dịch vụ Ngoài ra, khách hàng có thể là các bộ phận chức năng khác trong cùng một doanh nghiệp hoặc đối tác kinh doanh trong mạng lưới Dù là khách hàng nội tại hay bên ngoài, với động cơ và mục đích giao hàng khác nhau, yêu cầu của họ vẫn là trọng điểm và động lực để hoàn thành chất lượng dịch vụ hậu cần.

Sơ đồ 1.2: Sự tương tác của hậu cần với marketing và sản xuất

Vai trò của hậu cần kinh doanh

Hậu cần tạo ra giá trị cho khách hàng, nhà cung ứng và doanh nghiệp thông qua việc đảm bảo sản phẩm và dịch vụ được cung cấp đúng thời gian và địa điểm Giá trị của hậu cần thể hiện rõ ràng khi người tiêu dùng nhận được hàng hóa đúng lúc, như vé vào xem sự kiện thể thao, nếu không có sẵn tại thời điểm và địa điểm diễn ra, chúng sẽ không có giá trị Việc duy trì lượng dự trữ phù hợp với nhu cầu cũng là yếu tố quan trọng trong việc tạo ra giá trị trong hậu cần.

- Lập kế hoạch sản xuất lẻ

- Lập kế hoạch sản xuất

- Quản trị lực lượng bán

- Tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng

Giao diện hậu cần sản xuất

Quản trị hậu cần hiệu quả là yếu tố then chốt trong chuỗi cung ứng, giúp gia tăng giá trị sản phẩm Nếu giá trị gia tăng quá thấp, doanh nghiệp cần xem xét việc duy trì các hoạt động đó Giá trị gia tăng được tạo ra khi khách hàng sẵn lòng chi trả cao hơn chi phí sản phẩm Hậu cần ngày càng trở thành quy trình quan trọng trong việc tạo ra giá trị gia tăng cho nhiều doanh nghiệp trên toàn cầu.

 Chi phí là quan trọng

Trong nhiều năm qua, nghiên cứu đã tập trung vào việc xác định chi phí hậu cần ở cả tầm vĩ mô và doanh nghiệp Theo Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), chi phí hậu cần trung bình chiếm khoảng 10-12% tổng sản phẩm quốc nội (GDP) toàn cầu Đối với từng doanh nghiệp, chi phí này dao động từ 4-30% doanh thu Tỷ lệ phân phối chi phí cho các hoạt động hậu cần của doanh nghiệp cũng rất đa dạng.

Bảng 1.1: Tỷ lệ chi phí phân phối vật chất trung bình trong doanh thu và chi phí đơn vị

Chủng loại % Doanh thu $/đơn vị

Dịch vụ khách hàng/xử lý đơn hàng 0,55 6,58

Chi phí vận chuyển hàng dự trữ 2,32 32,27

Tổng chi phí phân phối 8,01% $ 80,27

Nguồn: Quản trị hậu cần, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, 2012

Bảng 1.1 trình bày kết quả cuộc điều tra về chi phí hậu cần của doanh nghiệp, cho thấy chi phí phân phối hàng hóa chiếm khoảng 8% doanh thu, chưa tính đến chi phí cung ứng có thể chiếm thêm 1/3 Do đó, chi phí hậu cần trung bình của doanh nghiệp ước tính vào khoảng 10,5% Khi xem xét chi phí hậu cần, chúng đứng thứ hai chỉ sau giá trị hàng mua, và việc tối thiểu hóa những chi phí này mang lại lợi ích cho cả người tiêu dùng và doanh nghiệp.

 Phạm vi cung ứng và phân phối của doanh nghiệp được mở rộng

Quá trình toàn cầu hóa và công nghiệp hóa đang ngày càng phụ thuộc vào hiệu quả và chi phí của hoạt động hậu cần, đặc biệt khi các doanh nghiệp muốn mở rộng ra thị trường quốc tế Hậu cần trở thành yếu tố quan trọng trong chiến lược kinh doanh, khi chi phí vận chuyển đang chiếm tỷ lệ ngày càng lớn trong tổng chi phí Khi doanh nghiệp tìm kiếm nguồn cung ứng từ nước ngoài để phát triển sản phẩm, mục tiêu chính là tăng lợi nhuận Mặc dù chi phí nguyên vật liệu và lao động có thể giảm, nhưng chi phí hậu cần, bao gồm vận chuyển và dự trữ, thường có xu hướng tăng lên.

Cân bằng giữa các yếu tố trong chuỗi cung ứng có thể gia tăng lợi nhuận thông qua việc giảm chi phí nguyên vật liệu, lao động và hành chính, mặc dù phải đối mặt với chi phí logistics và thuế Sử dụng nguồn lực bên ngoài không chỉ tạo thêm giá trị mà còn yêu cầu quản lý cẩn thận về chi phí logistics và thời gian lưu chuyển hàng hóa.

 Hậu cần có vai trò quan trọng trong việc tạo lập chiến lược kinh doanh

Các doanh nghiệp dành nhiều thời gian để tạo ra sự khác biệt trong việc cung ứng sản phẩm so với đối thủ Khi nhận thấy rằng hậu cần ảnh hưởng lớn đến chi phí và kết quả quyết định trong quá trình cung ứng, nhà quản trị bắt đầu coi hậu cần là công cụ cạnh tranh hiệu quả, giúp nâng cao dịch vụ khách hàng và cải thiện vị thế trên thị trường.

 Hậu cần làm tăng đáng kể giá trị đối với khách hàng

Một sản phẩm hoặc dịch vụ sẽ không có giá trị nếu không được cung cấp đúng thời điểm và địa điểm mà khách hàng cần Khi doanh nghiệp đầu tư vào việc vận chuyển hàng hóa hoặc dự trữ để đảm bảo cung ứng kịp thời, họ sẽ tạo ra giá trị cho những khách hàng mà trước đây họ chưa phục vụ Do đó, hậu cần không chỉ là một yếu tố hỗ trợ mà còn góp phần tạo ra giá trị gia tăng tương tự như việc sản xuất sản phẩm chất lượng cao với giá thành hợp lý.

Sơ đồ 1.3: Lợi ích kinh tế của việc khai thác từ nguồn hàng ngoài nước giá thấp so với nguồn cung ứng tại địa phương giá cao hơn

Hoạt động kinh doanh tạo ra bốn loại giá trị trong sản phẩm và dịch vụ: giá trị cấu thành, giá trị thời gian, giá trị địa điểm và giá trị sở hữu Trong đó, hoạt động hậu cần đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra giá trị cấu thành và giá trị thời gian Giá trị cấu thành được hình thành qua quá trình sản xuất, khi đầu vào chuyển hóa thành đầu ra Hậu cần kiểm soát giá trị thời gian và địa điểm chủ yếu thông qua vận chuyển, luồng thông tin và hoạt động dự trữ Cuối cùng, giá trị sở hữu được tạo ra thông qua các hoạt động marketing, quảng cáo, thông tin và hỗ trợ kỹ thuật.

Thuế Nguyên vật liệu Tổng phí

Nguồn bên trong Nguồn bên ngoài và phương thức bán, giá cả và tín dụng để giúp đỡ khách hàng sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp

 Nhu cầu khách hàng ngày càng phải được đáp ứng nhanh

Các nhà bán lẻ đồ ăn nhanh và dịch vụ giao hàng qua đêm ngày càng đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của khách hàng Hệ thống thông tin được cải thiện cùng với quy trình sản xuất linh hoạt giúp thị trường phục vụ đa dạng nhu cầu tiêu dùng Để khắc phục triết lý "một cỡ phù hợp với mọi người", các nhà sản xuất hiện nay cung cấp sản phẩm tùy chỉnh cho từng khách hàng.

Các doanh nghiệp hiện nay đang áp dụng triết lý đáp ứng nhanh trong hoạt động sản xuất kinh doanh để đáp ứng yêu cầu từ marketing, đồng thời tạo ra lợi thế cạnh tranh Mặc dù lợi nhuận có thể tăng lên nhờ vào việc tăng doanh số bán hàng thay vì giảm chi phí quản trị hậu cần, nhưng chi phí vận chuyển có thể gia tăng Tuy nhiên, lợi nhuận cao vẫn có thể bù đắp cho các khoản chi phí này.

Bennetton, một công ty sản xuất quần áo thể thao nổi tiếng của Ý, chuyên về dệt kim và có trụ sở tại Pozzano Mỗi năm, công ty sản xuất và phân phối khoảng 50 triệu sản phẩm trên toàn cầu, chủ yếu bao gồm len, quần âu và áo choàng.

Benetton đã thiết lập một chu trình điện tử kết nối các đại lý, nhà máy và kho dự trữ, giúp tối ưu hóa hệ thống phân phối Khi một sản phẩm như áo len đỏ bán chạy, thông tin sẽ được chuyển từ cửa hàng đến 80 đại lý và sau đó tới bộ phận trung tâm ở Ý Nhờ vào hệ thống thiết kế hỗ trợ máy tính, trung tâm có thể nhanh chóng chuyển đổi thông số sản phẩm thành mã hóa để sản xuất Sản phẩm sau đó được đóng gói và chuyển đến kho, phục vụ cho 5.000 cửa hàng Benetton trên toàn cầu Mặc dù chu trình này tiêu tốn 30 triệu USD, nhưng chỉ cần 8 nhân viên có thể vận chuyển 300.000 sản phẩm mỗi ngày.

Benetton đã tối ưu hóa quy trình vận chuyển áo khi sử dụng robot điều khiển để di chuyển hàng hóa từ kho chứa 300.000 điểm Robot sẽ quét mã trên bao bì để chọn đúng sản phẩm cần gửi tới Los Angeles, giúp rút ngắn thời gian giao hàng xuống còn 4 tuần, và chỉ 1 tuần nếu sản phẩm đã có sẵn trong kho Điều này thể hiện sự tiến bộ vượt bậc trong ngành công nghiệp may mặc, vốn thường chậm chạp, và cho phép Benetton nhanh chóng sản xuất và vận chuyển các mẫu áo Bludông màu đen và tím đang được ưa chuộng chỉ trong vài tuần.

Tiếp cận về quản trị hậu cần kinh doanh

Quản trị hậu cần là quá trình thiết kế và thực hiện các hệ thống kiểm soát dòng vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm, nhằm hỗ trợ hiệu quả cho chiến lược kinh doanh của đơn vị.

Theo Hội đồng quản trị hậu cần Hoa Kỳ, hậu cần được định nghĩa là quá trình lập kế hoạch, thực hiện, tổ chức và kiểm soát hiệu quả dòng chảy của nguyên vật liệu, bán thành phẩm và sản phẩm cuối cùng, cùng với thông tin từ điểm xuất phát đến điểm tiêu dùng, nhằm đáp ứng đúng yêu cầu của khách hàng.

Nghiên cứu hoạt động hậu cần một cách hệ thống là cần thiết dựa trên khái niệm, tầm quan trọng và cách tiếp cận của lĩnh vực này Hai chủ đề chính trong nghiên cứu quản trị hậu cần bao gồm các công việc cần thực hiện và các kỹ năng cần thiết để thực hiện hiệu quả những công việc đó.

Quản trị doanh nghiệp bao gồm các hoạt động lập kế hoạch, tổ chức và kiểm soát nhằm đạt được mục tiêu Lập kế hoạch quyết định các mục tiêu cần đạt, trong khi tổ chức liên quan đến việc xác định và thu hồi nguồn lực cần thiết Kiểm soát là quá trình đánh giá hoạt động của doanh nghiệp và thực hiện các biện pháp khắc phục khi cần thiết để đảm bảo sự phù hợp với mục tiêu đã đề ra.

Mức độ dịch vụ khách hàng

Sơ đồ 1.4: Tam giác kế hoạch hậu cần

Các cấp quản trị viên từ cơ sở đến cao cấp thường dành nhiều thời gian cho hoạt động lập kế hoạch Để lập kế hoạch hiệu quả, cần xem xét mục tiêu doanh nghiệp, tuân theo nguyên tắc lập kế hoạch và sử dụng công cụ để sắp xếp các hoạt động Trong quản trị hậu cần, kế hoạch hóa tập trung vào ba yếu tố quyết định: vị trí, dự trữ và vận chuyển, từ đó ảnh hưởng đến mức độ dịch vụ khách hàng mà doanh nghiệp cần đạt được.

Do đó, nội dung quản trị hậu cần kinh doanh được khái quát hóa như sau:

Quyết định vị trí thuận lợi

Sơ đồ 1.5: Mô hình tổng quát về quản trị hậu cần kinh doanh

Hướng dẫn học tập và thảo luận chương 1

1 Bản chất hậu cần kinh doanh, các hoạt động hậu cần chủ yếu và hoạt động hỗ trợ?

2 Hậu cần kinh doanh trong một doanh nghiệp và trong nền kinh tế?

3 Mục tiêu và vai trò quan trọng của quản trị hậu cần kinh doanh?

Mục tiêu phục vụ khách hàng

 Các nguyên lý dự trữ cơ bản

 Các quyết định tồn kho

 Các quyết định lập ch-ơng trình mua và cung ứng

 Các quyết định dự trữ

 Các nguyên lý vận tải cơ

 bản Các quyết định vận tải

 Các quyết định định vị

 Qúa trình hoạch định mạng l-íi

SẢN PHẨM HẬU CẦN VÀ DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG HẬU CẦN

Sản phẩm hậu cần

2.1.1 Các đặc tính của sản phẩm hậu cần

Những đặc điểm quan trọng của sản phẩm, như khối lượng, thể tích, giá trị, tính dễ hư hỏng, dễ cháy và khả năng thay thế, ảnh hưởng lớn đến chiến lược hậu cần Tổng hợp các thuộc tính này yêu cầu quản lý kho hàng, dự trữ, vận chuyển, bốc dỡ nguyên vật liệu và xử lý đơn hàng Các yếu tố này được xem xét qua bốn khía cạnh: tỷ lệ giữa khối lượng và thể tích, tỷ lệ giữa giá trị và trọng lượng, khả năng thay thế và các đặc tính rủi ro.

Tỷ lệ giữa khối lượng và thể tích

Tỷ lệ giữa khối lượng và thể tích là yếu tố quan trọng trong việc xác định chi phí vận chuyển và lưu kho Các sản phẩm có mật độ dày đặc như thép cuộn và đồ hộp mang lại lợi ích về chi phí thấp cho vận tải và lưu kho Ngược lại, sản phẩm có mật độ dày đặc thấp như bóng chuyền bãi biển có thể dẫn đến việc không tận dụng hết sức chứa xe, làm tăng chi phí bốc dỡ và lưu kho Hình 2.1 minh họa tác động của tỷ lệ khối lượng và thể tích đến chi phí hậu cần; khi mật độ dày đặc tăng, chi phí vận chuyển và lưu kho giảm, góp phần làm giảm giá bán Tuy nhiên, giá bán chỉ là một trong nhiều yếu tố cấu thành chi phí, do đó tổng chi phí hậu cần có thể giảm nhanh hơn so với giá bán.

Hình 2.1: Ảnh hưởng chung của mật độ sản phẩm tới chi phí hậu cần

Hãng JC Penney vận chuyển bàn ghế sản xuất theo Catalog bằng đường biển trong trạng thái tháo rời để giảm thể tích kiện hàng và chi phí vận chuyển, sau đó khách hàng tự lắp ráp sản phẩm.

Một nhà sản xuất bánh xe bằng thép vận chuyển lô hàng dưới dạng các thanh răng tháo rời đến xưởng lắp ráp tại thị trường mới Tại đây, các thanh răng được ghép lại theo khuôn mẫu, phục hồi thể tích sản phẩm gần khu vực tiêu thụ nhất Phương thức này giúp giảm chi phí vận tải bằng cách kiểm soát tỷ lệ giữa khối lượng và thể tích sản phẩm.

Tỷ lệ giữa giá trị và khối lượng

Giá trị sản phẩm trong quá trình vận chuyển và lưu kho là yếu tố quan trọng trong việc phát triển chiến lược hậu cần Chi phí lưu kho có sự nhạy cảm cao với giá trị sản phẩm, và khi tỷ lệ giữa giá trị và khối lượng thay đổi, sự đánh đổi giữa chi phí vận chuyển và chi phí lưu kho trở nên rất có ý nghĩa trong việc hoạch định hệ thống hậu cần.

Hình 2.2 Ảnh hưởng chung của tỷ lệ giữa giá trị và khối lượng đến chi phí hậu cần

Các sản phẩm có tỷ lệ giá trị trên khối lượng thấp như than, quặng sắt và cát có chi phí lưu kho thấp nhưng chi phí vận chuyển cao, do đó chi phí vận chuyển chiếm tỷ lệ lớn trong giá bán Ngược lại, sản phẩm có tỷ lệ giá trị trên khối lượng cao như thiết bị điện tử và đồ trang sức có chi phí lưu kho cao và chi phí vận chuyển thấp, tạo ra đường tổng chi phí hậu cần hình chữ U Do đó, doanh nghiệp cần đàm phán để có giá vận chuyển tốt hơn cho sản phẩm có tỷ lệ giá trị thấp, trong khi sản phẩm giá trị cao nên giảm thiểu khối lượng dự trữ Một số doanh nghiệp đã điều chỉnh tỷ lệ này bằng cách thay đổi cách tính giá trị hoặc yêu cầu bao bì sản phẩm để tối ưu hóa khối lượng.

Khi sản phẩm của doanh nghiệp không có sự khác biệt rõ rệt so với các nhà cung ứng khác, khả năng thay thế của sản phẩm đó sẽ cao Điều này có nghĩa là nếu sản phẩm đầu tiên không đáp ứng được nhu cầu, khách hàng sẽ dễ dàng chuyển sang sản phẩm thứ hai Nhiều sản phẩm như thuốc và thực phẩm thường có khả năng thay thế cao Các nhà cung ứng đã đầu tư nhiều tiền để thuyết phục khách hàng rằng thuốc kháng sinh và xà phòng giặt không hoàn toàn giống nhau Các nhà quản lý phân phối cũng nỗ lực cung cấp sản phẩm sẵn có nhằm ngăn chặn khách hàng tìm kiếm sản phẩm thay thế khác.

Các nhà hậu cần thường không kiểm soát được khả năng thay thế của sản phẩm, nhưng họ phải lập kế hoạch phân phối cho các sản phẩm với mức độ khả năng thay thế khác nhau Đối với nhà cung ứng, khả năng thay thế cao có thể dẫn đến tổn thất doanh thu khi khách hàng có nhiều lựa chọn sản phẩm cạnh tranh Điều này có thể làm giảm doanh thu của doanh nghiệp Để giải quyết vấn đề này, nhà hậu cần thường lựa chọn phương thức vận tải và lưu kho phù hợp.

Dịch vụ vận tải và mức dự trữ trung bình có ảnh hưởng đáng kể đến chi phí logistics của sản phẩm, đặc biệt khi sản phẩm đó có khả năng thay thế xác định Việc tối ưu hóa dịch vụ vận tải và quản lý mức dự trữ có thể giúp giảm chi phí logistics, nâng cao hiệu quả trong chuỗi cung ứng.

Việc cải thiện trong vận chuyển có thể giảm thiểu tổn thất doanh thu, khi nhà cung cấp tăng tốc độ và độ tin cậy trong phân phối sản phẩm, giúp sản phẩm luôn sẵn có cho khách hàng và hạn chế lựa chọn sản phẩm thay thế Tuy nhiên, chi phí vận chuyển tăng sẽ là sự đánh đổi cho doanh thu bị mất Ngoài ra, việc kiểm soát hàng hóa sẵn có cho khách hàng thông qua mức dự trữ là cần thiết, trong khi phương thức vận chuyển không thay đổi Các nhà hậu cần cũng đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát ảnh hưởng của khả năng thay thế sản phẩm đối với lợi nhuận doanh nghiệp.

Rủi ro của sản phẩm bao gồm tính dễ ôi thiu, dễ chảy, giá trị, dễ nổ và dễ bị ăn cắp, ảnh hưởng đến hệ thống phân phối Các sản phẩm như bút, đồng hồ và thuốc lá có nguy cơ mất cắp cao, đòi hỏi sự chú ý đặc biệt trong vận chuyển và bốc dỡ Cần thiết lập kho hàng và khu vực rào quanh để bảo quản hàng hóa này Sản phẩm dễ hư thối như hoa quả tươi và máu cần được vận chuyển trong điều kiện đông lạnh, trong khi lốp xe hơi không thể lưu trữ chung với thực phẩm do nguy cơ ô nhiễm Những yêu cầu đặc biệt trong vận chuyển và lưu kho sẽ làm tăng chi phí phân phối.

Hình 2.4: Ảnh hưởng chung của rủi ro sản phẩm tới chi phí hậu cần

Dịch vụ khách hàng hậu cần

 Năng lực dịch vụ khách hàng hậu cần của một doanh nghiệp

Năng lực dịch vụ khách hàng hậu cần được đo lường và thể hiện bằng những đại lượng như:

Khả năng cung ứng hàng hoá đúng số lượng, cơ cấu và chất lượng là yếu tố quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng Để đảm bảo hàng luôn có sẵn trong kho, truyền thống yêu cầu đầu tư nhiều vào dự trữ Tuy nhiên, công nghệ hiện đại hiện nay cho phép doanh nghiệp duy trì mức sẵn sàng cao mà vẫn tiết kiệm được chi phí đầu tư hợp lý.

Tiêu chuẩn vận hành nghiệp vụ hậu cần bao gồm tốc độ và sự nhất quán trong giao nhận hàng Khách hàng thường mong muốn nhận hàng nhanh chóng, nhưng nếu giao hàng nhanh mà không ổn định thì sẽ không có giá trị Sự không nhất quán trong việc giao hàng, như hứa giao ngay hôm sau nhưng không thực hiện, sẽ khiến khách hàng không hài lòng Do đó, các công ty cần đạt được tiêu chuẩn dịch vụ ổn định trước khi nâng cao tốc độ giao hàng Bên cạnh đó, công ty cũng cần linh hoạt trong việc đáp ứng các yêu cầu bất thường và biết cách xử lý các sai lệch không tránh khỏi Hiếm khi có công ty nào có thể thực hiện công việc một cách hoàn hảo trong mọi tình huống, do đó, khả năng xử lý nhanh chóng và hiệu quả các sự cố cũng là một yếu tố quan trọng thể hiện chất lượng dịch vụ hậu cần.

Tính tin cậy của dịch vụ khách hàng trong lĩnh vực hậu cần được thể hiện qua việc cung cấp thông tin đầy đủ về quá trình dịch vụ, bao gồm lý do chậm trễ hoặc thiếu hàng và thời gian thực hiện các giải pháp khắc phục Sự hợp tác chặt chẽ giữa nhà cung cấp và khách hàng, cùng với thái độ phục vụ tận tình và đáng tin cậy của nhân viên, cũng là những yếu tố quan trọng góp phần nâng cao độ tin cậy của dịch vụ.

 Tổng chi phí và mức dịch vụ khách hàng hậu cần

Tổng chi phí hậu cần bao gồm tất cả các khoản chi cần thiết để thực hiện yêu cầu trong hoạt động hậu cần và có thể chiếm từ 4-30% tổng doanh thu tùy thuộc vào loại hình sản xuất, vị trí địa lý và giá trị nguyên vật liệu Điều này cho thấy hậu cần là một trong những chức năng tiêu tốn nhiều nguồn lực tài chính nhất trong các hoạt động của công ty.

Mặc dù chi phí hậu cần có thể cao, nhưng mục tiêu không phải là giảm thiểu tổng chi phí mà là sử dụng chi phí một cách hiệu quả để tạo lợi thế cạnh tranh Việc giảm chi phí có thể dẫn đến việc sử dụng phương tiện vận tải chậm, dự trữ hàng thấp và không đầu tư vào kho bãi, ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ khách hàng Trong khi giao hàng chậm và chi phí thấp có thể phù hợp trong một số trường hợp, nhiều tình huống khác lại yêu cầu dịch vụ nhanh chóng và chất lượng cao Do đó, cần cân nhắc mối quan hệ giữa chi phí hậu cần và dịch vụ khách hàng để đảm bảo đúng mặt hàng, đúng nơi, đúng lúc với chi phí hiệu quả nhất, đồng thời giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu kinh doanh Việc cân đối giữa năng lực hậu cần và mong đợi của khách hàng là cốt lõi trong việc xây dựng chiến lược hậu cần.

Mức độ dịch vụ và tổng chi phí hậu cần có mối quan hệ tỉ lệ nghịch, do đó, để giảm chi phí, các nhà quản trị cần có cái nhìn tổng thể và lựa chọn phương tiện phù hợp nhằm thỏa mãn khách hàng hiệu quả Khi số lượng khách hàng hài lòng với chất lượng dịch vụ tăng lên, số khách hàng trung thành cũng sẽ tăng, dẫn đến doanh thu từ khách hàng bỏ đi giảm Việc giảm thiểu các sai phạm như giao hàng chậm hay xử lý đơn hàng sai sẽ cải thiện chất lượng dịch vụ và giảm thiệt hại doanh thu Tuy nhiên, việc nâng cao chất lượng dịch vụ đồng nghĩa với việc tăng chi phí cho vận chuyển, dự trữ và xử lý đơn hàng Cân bằng giữa hai yếu tố này sẽ giúp tìm ra điểm tối ưu, thường là dưới 100% chất lượng dịch vụ, vì không thể hoàn hảo hóa mọi yêu cầu của khách hàng mà không gia tăng chi phí một cách đáng kể.

Chi phí Chất lượng dịch vụ

Chi phí vận chuyển, dự trữ kho, xử lý đơn hàng

Chi phí mất khách hàng

Hình 2.5 Nâng cao chất lƣợng dịch vụ khách hàng

Mâu thuẫn giữa chi phí vận chuyển và chi phí dự trữ là một yếu tố quan trọng trong quản lý logistics Sử dụng phương tiện vận chuyển nhanh như xe tải và máy bay có thể làm tăng chi phí, nhưng đồng thời giúp giảm lượng hàng tồn kho, từ đó giảm chi phí bảo quản và xếp dỡ Do đó, lựa chọn tối ưu là khi tổng chi phí hậu cần đạt mức tối thiểu, không nhất thiết phải là mức thấp nhất cho từng hoạt động logistics riêng lẻ.

Có thể khái quát tổng chi phí hậu cần bằng công thức sau:

TC = Cđ + CV + CD + CH + CT

Tổng chi phí hậu cần (TC) bao gồm nhiều yếu tố quan trọng, trong đó có chi phí đặt hàng và nghiệp vụ mua hàng (C đ), chi phí vận chuyển (C V), và chi phí dự trữ (C D) Bên cạnh đó, chi phí giảm doanh số do chất lượng hậu cần kém (C H) và chi phí giảm doanh số do thiếu hàng bán cho khách (C T) cũng đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý hiệu quả chuỗi cung ứng.

Hướng dẫn học tập và thảo luận chương 2

1 Bản chất và đặc điểm của sản phẩm hậu cần, đường cong 80-20 với cách phân loại ABC và các ứng dụng?

2 Các yếu tố và tầm quan trọng của dịch vụ khách hàng hậu cần, mối quan hệ giữa dịch vụ khách hàng với doanh thu, với chi phí và với thua lỗ?

THÔNG TIN HẬU CẦN VÀ XỬ LÝ ĐƠN HÀNG

Thông tin hậu cần

Mục đích chính của việc tuyển chọn, lưu giữ và xử lý dữ liệu trong doanh nghiệp là nhằm đưa ra những quyết định quan trọng, từ chiến lược đến hoạt động hàng ngày Trước đây, các hoạt động này thường không đồng nhất, nhưng nhờ vào khả năng xử lý và lưu trữ dữ liệu lớn của máy tính, chu trình quản lý dữ liệu đã được tổ chức tốt hơn và được gọi là hệ thống thông tin Trong bối cảnh này, hệ thống thông tin hậu cần, một phần của hệ thống thông tin toàn doanh nghiệp, tập trung vào việc hỗ trợ ra quyết định trong lĩnh vực hậu cần Bài viết này sẽ trình bày ngắn gọn về hệ thống thông tin hậu cần.

Tổng quan hệ thống thông tin hậu cần

Hệ thống thông tin hậu cần được cấu thành từ ba nhân tố chính: đầu vào, cơ sở dữ liệu cùng các kỹ thuật xử lý liên quan, và đầu ra Bài viết sẽ làm rõ từng nhân tố này để người đọc hiểu rõ hơn về vai trò và chức năng của chúng trong hệ thống.

Hoạt động đầu tiên trong hệ thống thông tin là thu thập dữ liệu hỗ trợ quá trình ra quyết định Để lên kế hoạch và vận hành hệ thống hậu cần hiệu quả, cần xác định rõ ràng loại dữ liệu cần thiết và thu thập từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm khách hàng, hồ sơ công ty, báo chí và sự hợp tác quản lý.

Khách hàng thông qua hoạt động mua sắm cung cấp thông tin quan trọng cho việc hoạch định chiến lược Dữ liệu từ danh sách đơn hàng hỗ trợ quyết định về dự báo và hoạt động, bao gồm sản lượng bán, thời gian, địa điểm và quy mô đơn hàng Ngoài ra, thông tin về quy mô và chi phí vận chuyển từ việc phân phối sản phẩm cũng rất hữu ích Các nguồn dữ liệu sơ cấp bổ sung bao gồm hoá đơn vận chuyển, đơn hàng mua và các hoá đơn liên quan.

Hồ sơ doanh nghiệp bao gồm báo cáo kế toán, báo cáo tình trạng và các nghiên cứu nội bộ và ngoại bộ, cung cấp một lượng lớn dữ liệu Tuy nhiên, dữ liệu từ các báo cáo này thường chưa được tổng hợp để phục vụ cho quyết định logistics Phần sau sẽ trình bày cách xử lý dữ liệu được lựa chọn từ hệ thống thông tin.

Dữ liệu báo chí từ các nguồn bên ngoài, như tạp chí thương mại và báo chí chuyên nghiệp, cung cấp thông tin bổ ích cho việc phát triển sản phẩm mà nhà cung ứng cung cấp Những dữ liệu này thường phổ biến và khái quát hơn so với dữ liệu nội bộ từ các nghiên cứu được tài trợ bởi hiệp hội và liên hiệp thương mại.

Hình 3.1 Tổng quan mới về hệ thống thông tin hậu cần

Hình 3.2 Quan điểm truyền thống về hệ thống thông tin hậu cần

Các hoạt động cơ sở dữ liệu

Thu thập Truyền tin Duy trì hồ sơ

Những hoạt động xử lý

Dữ liệu cơ bản Phân tích dữ liệu

Sử dụng các kỹ thuật toán học và thống kê

Thông tin đầu ra Nhà quản trị hậu cần

Dữ liệu từ đội ngũ nhân viên doanh nghiệp là nguồn thông tin quan trọng giúp dự đoán doanh số bán hàng, hành động cạnh tranh và khả năng cung ứng nguyên vật liệu Loại dữ liệu này thường không được lưu trữ trong hồ sơ hay máy tính, mà chủ yếu nằm trong kiến thức và kinh nghiệm của con người Nhân viên như nhà quản trị, lập kế hoạch và cố vấn nội bộ, gần gũi với nguồn dữ liệu và chính họ cũng trở thành nguồn thông tin quý giá cho doanh nghiệp.

Máy tính đã cung cấp một nguồn dữ liệu mới, dẫn đến sự cải tiến đáng kể trong hoạt động của Sear Roebuck & Co, một nhà bán lẻ phụ tùng quan trọng Công ty thực hiện gần 4 triệu lần phân phối hàng năm, nhưng do khách hàng chỉ mua sắm khoảng 10 đến 15 năm một lần, mô hình phân phối trở nên ít lặp lại Trước đây, nhân viên phải phối hợp địa chỉ khách hàng bằng tay, mất 2 giờ với tỷ lệ tìm ra chỉ 50% Tuy nhiên, khi sử dụng phần mềm máy tính, thời gian này giảm xuống còn 20 phút và tỷ lệ tìm ra tăng lên hơn 90%.

- Quản trị cơ sở dữ liệu (Data base)

Việc chuyển đổi dữ liệu thành thông tin hữu ích cho quyết định và liên kết thông tin với các phương pháp hỗ trợ quyết định là phần cốt lõi của hệ thống thông tin Quản trị cơ sở dữ liệu bao gồm việc lựa chọn dữ liệu để lưu trữ và truy cập, xác định các phương pháp phân tích để tổng hợp dữ liệu, cũng như quyết định quy trình xử lý dữ liệu cơ bản nào sẽ được thực hiện.

Trong thiết kế cơ sở dữ liệu, việc quyết định dữ liệu nào nên được lưu trữ trong các "bản sao cứng" là rất quan trọng Việc lưu trữ dữ liệu tốn kém và cần dựa trên (1) tầm quan trọng của thông tin đối với quyết định trong doanh nghiệp, (2) tốc độ truy cập thông tin, (3) tần suất truy cập và (4) nỗ lực xử lý thông tin Thông tin cho hoạch định chiến lược không cần truy cập thường xuyên, trong khi thông tin cho hoạch định hoạt động cần sẵn sàng và dễ dàng truy cập Ví dụ, một thư ký vận tải kiểm tra cước phí hoặc đại diện dịch vụ khách hàng theo dõi đơn hàng sẽ tận dụng các lưu trữ cơ sở và khả năng truy cập của hệ thống thông tin.

Xử lý dữ liệu là yếu tố quan trọng trong hệ thống thông tin, bắt đầu từ việc giúp giảm thời gian tính toán hoá đơn cho khách hàng khi máy tính được áp dụng trong kinh doanh Hiện nay, các hoạt động như chuẩn bị đơn hàng mua, vận đơn và hoá đơn vận chuyển trở thành những công việc phổ biến, hỗ trợ nhà hậu cần trong việc hoạch định và kiểm soát dòng chảy nguyên vật liệu Quá trình xử lý dữ liệu giúp chuyển đổi thông tin từ các tập tin thành các định dạng dễ hiểu và sử dụng hơn.

Phân tích dữ liệu là một ứng dụng tiên tiến và hiện đại nhất của hệ thống thông tin

Hệ thống có khả năng tích hợp các mô hình toán học và thống kê, từ đó giải quyết hiệu quả các vấn đề hậu cần của doanh nghiệp Những mô hình này giúp chuyển đổi thông tin thành các giải pháp hữu ích, hỗ trợ quá trình ra quyết định.

Yếu tố cuối cùng của hệ thống thông tin là bộ phận đầu ra, đóng vai trò giao tiếp với người sử dụng Đầu ra bao gồm nhiều dạng, chủ yếu là các mẫu báo cáo như báo cáo tóm tắt chi phí, báo cáo tình trạng dự trữ, báo cáo đánh giá hoạt động và báo cáo hướng dẫn hoạt động Ngoài ra, đầu ra còn có thể là tài liệu in sẵn như hóa đơn vận chuyển và kết quả phân tích dữ liệu từ các mô hình toán học Đầu vào, khả năng quản trị cơ sở dữ liệu và đầu ra là những nhân tố chính của hệ thống thông tin, nhằm tăng cường khả năng xử lý dữ liệu và cung cấp công cụ hỗ trợ ra quyết định trong lập kế hoạch và điều hành hệ thống hậu cần.

 Những ví dụ về hệ thống thông tin

Nhiều công ty bán lẻ quy mô lớn đang phát triển hệ thống thông tin để tăng tốc độ thanh toán và cải thiện dịch vụ khách hàng, đồng thời tối ưu hóa hiệu quả quản lý hàng tồn kho nhằm giảm chi phí Để đạt được khối lượng giao dịch lớn và doanh thu cao, các nhà bán lẻ cần áp dụng công nghệ máy tính và các kỹ thuật xử lý đơn hàng tiên tiến nhất.

Quản lý dự trữ của người bán

Khi quản lý hàng dự trữ, các nhà bán lẻ thường áp dụng chương trình bổ sung hàng hoá theo phương pháp điểm khởi đầu, tức là khi kho hàng giảm xuống mức nhất định, họ sẽ đặt hàng bổ sung Hệ thống này yêu cầu các nhà bán lẻ tự dự báo và thiết lập quy định kiểm soát hàng tồn kho Theo hiệp hội các nhà bán lẻ lớn quốc tế, hơn 60% hàng hoá lâu bền và gần 40% hàng hoá không bền được quản lý thông qua chương trình bổ sung đơn hàng do các nhà bán lẻ điều hành.

Xử lý đơn hàng

Thời gian hoàn thành chu kỳ đặt hàng là yếu tố quan trọng trong dịch vụ khách hàng, chiếm đến 50 - 70% thời gian của chu kỳ này Để nâng cao chất lượng dịch vụ và đảm bảo chu kỳ cung ứng nhanh chóng, việc quản lý và thực thi quy trình xử lý đơn đặt hàng một cách chặt chẽ là vô cùng cần thiết.

 Quá trình xử lý đơn đạt hàng

Chuẩn bị đơn đặt hàng có thể thực hiện qua hai cách: khách hàng tự điền và gửi trực tiếp đến nhà cung ứng, hoặc lực lượng bán hàng thảo luận và thương lượng các điều khoản hợp đồng với khách hàng Hiện nay, mạng máy tính giúp quá trình này trở nên nhanh chóng và chính xác hơn, cho phép khách hàng gửi email với thông tin chi tiết về số lượng, ký hiệu và kiểu dáng sản phẩm, đồng thời thương lượng các điều khoản thanh toán và điều kiện giao nhận hàng với nhà cung ứng.

Thông báo và chuyển giao đơn hàng là quá trình chuyển đơn đặt hàng từ khách hàng đến nơi xử lý Có hai phương thức thực hiện: truyền thống và điện tử Phương thức truyền thống bao gồm việc gửi đơn qua bưu điện hoặc do đại diện bán hàng trực tiếp đem đến công ty Tuy nhiên, hiện nay, ngày càng nhiều doanh nghiệp lựa chọn sử dụng các phương tiện điện tử như điện thoại, máy fax, máy tính và dịch vụ chuyển dữ liệu để thông báo và chuyển giao đơn hàng, ví dụ như công ty VDC.

Trước khi giao hàng cho khách, việc kiểm tra đơn đặt hàng và chuẩn bị vận đơn là rất quan trọng Cần xác minh tính chính xác của thông tin như số lượng, giá cả, mã ký hiệu và tiêu chuẩn Đồng thời, kiểm tra khả năng thanh toán của khách hàng và xác nhận hàng hóa có sẵn hay không Nếu cần thiết, chuẩn bị các thủ tục để gửi lại hoặc hủy đơn hàng Những bước này đảm bảo rằng đơn đặt hàng đầy đủ và rõ ràng, giúp quá trình giao hàng diễn ra suôn sẻ.

Chuẩn bị hàng hoá theo đơn đặt hàng không chỉ là công việc văn phòng, mà là quá trình chuẩn bị vật chất đáp ứng đúng yêu cầu của khách hàng Hàng hoá sẽ được tập hợp tại kho thành phẩm hoặc điểm thu mua và lên kế hoạch vận chuyển đến tay khách hàng.

Để đảm bảo chất lượng dịch vụ khách hàng, bên cung ứng cần thông báo cho bên đặt hàng về tình hình thực hiện đơn đặt hàng, bao gồm thời gian giao hàng, khả năng chậm trễ và mức độ hài lòng của khách hàng Đối với doanh nghiệp sản xuất, việc xử lý đơn đặt hàng có thể không cần nhanh chóng và chính xác tuyệt đối nhờ vào lượng dự trữ bảo hiểm Ngược lại, doanh nghiệp thương mại, đặc biệt là bán buôn, phải thiết kế hệ thống thu nhận và xử lý đơn đặt hàng hiệu quả để đáp ứng nhu cầu đa dạng của hàng trăm cửa hàng bán lẻ.

Southland Corporation nổi tiếng với chuỗi 7/11, bao gồm 7800 cửa hàng bán lẻ nhỏ, cung cấp các vật dụng thiết yếu hàng ngày như thực phẩm, đồ ăn sẵn, hóa mỹ phẩm và đồ gia dụng Các cửa hàng này, được gọi là cửa hàng thuận tiện, mở cửa 7 ngày trong tuần và chỉ đóng cửa lúc 11 giờ đêm Chúng thường nằm ở những khu vực đông dân cư hoặc gần các trạm xăng, với diện tích nhỏ và không có kho chứa hàng Do đó, hàng hóa luôn được trưng bày mới và cần được bổ sung ngay khi hết Việc xử lý đơn đặt hàng phải đảm bảo tính thuận tiện, nhanh chóng và chính xác.

Công ty cung cấp danh mục hàng hóa với mã vạch cho từng sản phẩm, giúp người quản lý cửa hàng dễ dàng đặt hàng bằng máy quét Hàng ngày hoặc cách hai ngày, lái xe sẽ giao hàng và thu đơn hàng mới Ngoài ra, có thể đặt hàng qua điện thoại hoặc máy tính đến trung tâm phân phối theo mã hàng Tại đây, các đơn hàng từ nhiều cửa hàng được quét để thống kê số lượng và loại hàng, từ đó chuẩn bị hàng xuất và lịch trình vận chuyển Hệ thống này đã đáp ứng 99% đơn đặt hàng và giảm chu kỳ dự trữ xuống còn 22 ngày Liệu hệ thống này có thể áp dụng cho công ty kem Wall với hơn 600 điểm bán lẻ tại Hà Nội, nơi thị trường kem ngày càng sôi động từ khi công ty thâm nhập vào năm 1999?

 Các yếu tố tác động đến thời gian xử lý đơn hàng

- Yếu tố công nghệ và hệ thống: như ta thấy các thiết bị điện tử sẽ giúp giảm tối đa thời gian nhận và xử lý đơn đặt hàng

Trong quy trình giao hàng, bên cung ứng có thể sắp xếp theo thứ tự nhận đơn hàng để đảm bảo sự công bằng cho khách hàng Tuy nhiên, không phải lúc nào phương thức này cũng hiệu quả cho doanh nghiệp Một số công ty ưu tiên đơn hàng lớn từ khách hàng quan trọng và mang lại lợi nhuận cao, trong khi những doanh nghiệp khác lại chọn giao hàng cho các khách hàng nhỏ trước Đối với những lô hàng lớn, doanh nghiệp có thể chia nhỏ thành nhiều đợt giao để đảm bảo không xảy ra tình trạng thiếu hụt hàng hóa trên kệ của khách hàng.

Để rút ngắn thời gian xử lý đơn đặt hàng, các bước trong quy trình cần được thực hiện song song thay vì tuần tự Ví dụ, ngay cả khi đơn đặt hàng chưa đến nơi qua bưu điện, nhà cung cấp có thể dựa vào thông báo qua điện thoại để chuẩn bị hàng hóa và thực hiện các thủ tục kiểm tra cần thiết Nhờ đó, khi nhận được đơn hàng, họ có thể xuất hàng ngay lập tức.

Lịch trình vận chuyển và giao hàng phụ thuộc vào khu vực cung ứng và quy mô lô hàng, cho phép kết hợp các đơn đặt hàng nhỏ để giao đúng thời điểm yêu cầu qua các tuyến đường ngắn nhất Đây là thách thức lớn trong việc đồng thời giảm thời gian giao hàng và chi phí vận chuyển.

Hướng dẫn học tập và thảo luận chương 3

1 Quan hệ giữa hệ thống thông tin hậu cần với xử lý đơn hàng?

2 Quá trình xử lý đơn hàng và các yếu tố ảnh hưởng tới thời gian xử lý đơn hàng?

3 Hệ thống thông tin hậu cần truyền thống và hiện đại của doanh nghiệp?

QUẢN TRỊ DỰ TRỮ VÀ KHO HÀNG

QUẢN TRỊ MUA HÀNG VÀ CUNG ỨNG

QUẢN TRỊ VẬN TẢI HÀNG HÓA

QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG

Ngày đăng: 11/07/2021, 09:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quản trị hậu cần kinh doanh, PGS.TS Lê Công Hoa, NXB Phụ nữ - Cục phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, 2006 Khác
2. Quản trị hậu cần, Chủ biên PGS.TS Lê Công Hoa, MXB Đại học Kinh tế quốc dân, 2012 Khác
3. Quản trị kinh doanh đương đại, PGS.TS Lê Công Hoa và PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền, MXB Đại học Kinh tế quốc dân, 2011 Khác
4. Quản trị tác nghiệp, TS.Trương Đức Lực và TS.Nguyễn Đình Trung, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, 2011 Khác
5. Quản trị chiến lược chuỗi cung ứng. NXB Thống Kê 2009 Khác
6. Quản lý chuỗi cung ứng, Thạc sĩ Nguyễn Công Bình, NXB thống kê, 2009 Khác
7. Business Logistics Management: Theory and Practice, Vogt, Oxford University Press, USA, 2007 Khác
8. Logistics Management and Strategy: Competing Through The Supply Chain, Alan Harrison, Prentice Hall, 2008 Khác
9. Retail Supply Chain Management, James B. Ayers, AUERBACH, 2007 Khác
10. Logistical Management - Donald J. Bowersox và David J. Closs - The Mc Graw - Hill Companies, Inc, 1999 Khác
11. Fundamentals of Logistics Management - Douglas M. Lambert, James R. Stock, Lisa M. Fllram - Mc Graw Hill, 1998 Khác
12. Business Logistics Management - Ronald H. Ballon - Prentice Hall, Inc, 1999 Khác
13. Logistique d' entreprice - Daniel Tixier, Herve' Matho, Jacques Cobin. Hậu cần doanh nghiệp - Bản dịch Tiếng Việt - Bộ môn Kinh tế công nghiệp - 1999 Khác
14. Management Industriel et Logistic - G. Baglin, O. Bruela, M. Greif, 1999. Operations Management, Jay Heizer – Barry Render, Prentice Hall, Tenth Edition, 2011 Khác
15. Stevenson, Operations Management with Student DVD and Power Web, McGraw- Hill, 2006 Khác
16. Krajewski, Operations Management: Processes and Value Chains, 8th edition (Hardcover), Prentice Hall, 2006 Khác
17. Hanna, Integrated Operations Management: A Supply Chain Perspective (Thomson Advantage Books), South-Western College, 2006 Khác
18. Heizer, Operation Management (Hardcover), Prentice Hall, 2006 Khác
19. Reid, Operations Management: An Integrated Approach, Wiley, 2007 Khác
20. Inkpen, Global Strategy: Creating and Sustaining Advantage across Borders (Strategic Management), Oxford, 2005 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w