Chương 1: Cơ sở lý luận về chính sách sản phẩm Chương 2: Thực trạng về chính sách sản phẩm của công ty Honda Việt Nam Chương 3: Đánh giá chung và đề xuất một số giải giáp nhằm nâng
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Nhóm tác giả xin cam đoan đề tài nghiên cứu “Doanh nghiệp xe Honda tại Việt Nam
và chiến lược sản phẩm” là kết quả của quá trình tự nghiên cứu của riêng nhóm tác giảdưới sự hướng dẫn của thầy Đỗ Văn Thắng Tất cả nội dung, số liệu phục vụ cho việcphân tích, nhân xét, đánh giá được nhóm tác giả thu thập từ nhiều nguồn khác nhau cóghi rõ nguồn gốc đầy đủ và cẩn thận Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận, sai sót nàonhóm tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung bài tiểu luận của mình
TP HCM, ngày…tháng…năm(SV ký và ghi rõ họ tên)
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành bài tiểu luận một cách chỉnh chu, không chỉ với sự cố gắng nỗlực của nhóm tác giả mà bên cạnh đó còn là sự hỗ trợ, hướng dẫn tận tình từ thầy cô,bạn bè, gia đình Nhóm tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến giảng viên bộ mônMarketing căn bản – thầy Đỗ Văn Thắng đã hết lòng tạo điều kiện, giảng dạy tận tình,chi tiết để nhóm có đủ kiến thức và vận dụng triệt để góp phần hoàn thành bài tiểu luậnnày Trong quá trình hoàn thành bài, do chưa có nhiều kinh nghiệm chắc chắn sẽ khôngthể tránh khỏi sai sót Nhóm tác giả mong nhận được lời nhận xét, phê bình từ thầy đểbài tiểu luận hoàn thiện hơn Lời cuối cùng, nhóm tác giả xin kính chúc Thầy có nhiềusức khoẻ, thành công hơn trong công tác giảng dạy
TP HCM, ngày…tháng…nămSinh viên thực hiện
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh tên: (1) Mai Hữu Phúc MSSV: 2040210592
(2) Nguyễn Vũ Khánh Tuyền MSSV: 2040210107
(4) Nguyễn Thị Hồng Lam MSSV: 2040210702
(5) Nguyễn Thị Lệ Chi MSSV: 2040210711
(6) Nguyễn Huỳnh Ngọc Hân MSSV: 2040210604
Khóa: 12
TPHCM, ngày…tháng…năm 2022
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Bảng mô hình cơ cấu tổ chức của công ty Honda Việt Nam 21
Bảng 2.2 Bảng kết quả kinh doanh mảng xe máy của công ty HVN trong năm 2021 .24 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1 Đánh giá của người tiêu dùng Honda Việt Nam 49
Biểu đồ 3.2 Biểu đồ các hoạt động đóng góp cho xã hội của Honda Việt Nam được biết đến thông qua các phương tiện truyền thông 50
DANH MỤC HÌNH Ả Hình 1.1 Các nhân tố hình thành sản phẩm 4
Hình 1.2 Chu kỳ sống của sản phẩm 14
Hình 1.3 Qui trình hình thành sản phẩm mới 18
Y Hình 2.1 Ông Soichiro Honda 19
Hình 2.2 Công ty YAMAHA 26
Hình 2.3 Dòng xe Janus (YAMAHA) 27
Hình 2.4 Dòng xe Exiciter (YAMAHA) 27
Hình 2.5 Công Ty SYM 27
Hình 2.6 Một số mẫu xe của SYM 28
Hình 2.7 Một số mẫu xe của Suzuki 28
Hình 2.8 Công Ty PIAGGIO 29
Hình 2.9 Một số mẫu xe của PIAGGIO 29
Hình 2.10 Chiếc xe máy hoàn chỉnh đầu tiên do Honda sản xuất 30
Hình 2.11 Honda 67 chiếc xe côn tay huyền thoại đầu tiên tại Việt Nam 30
Hình 2.12 Một trong những xưởng sản xuất xe máy lớn nhất của Honda tại Việt Nam 31
Hình 2.13 Đen vâu trở thành đại sứ thiên hiệu cho dòng xe Honda Winner X tại Việt Nam 31
Hình 2.14 Logo xe máy Honda 31
Hình 2.15 Logo xe ô tô Honda 31
Hình 2.16 Khẩu hiệu của Honda 32
Hình 2.17 Mẫu xe Honda Vision 36
Hình 2.18 Mẫu xe Honda SH Mode 37
Hình 2.19 Mẫu xe Honda Air Blade 38
Hình 2.20 Mẫu xe Honda Lead 38
Hình 2.21 Mẫu xe Honda Wave Anpha 40
Hình 2 22 Mẫu xe Honda Winner X 41
Hình 2.23 Mẫu xe Honda Future 42
Hình 2.24 Head Honda 43
Hình 2.25 Mẫu xe Honda Winner X 2021 45
Trang 7Hình 2.26 Mẫu xe Honda SH 350i 2021 45 Hình 2.27 Mẫu xe Honda Lead 2021 46
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
VAMM Vietnam Association of Motorcycle Manufacturers
Trang 9MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SẢN PHẨM 4
1.1 Sản phẩm theo quan điểm Marketing 4
1.1.1 Khái niệm về sản phẩm 4
1.1.2 Cấu trúc của sản phẩm 4
1.1.3 Phân loại sản phẩm 5
1.1.4 Đặc tính của sản phẩm 6
1.2 Các yếu tố quyết định sản phẩm 6
1.2.1 Nhãn hiệu 6
1.2.2 Bao bì – Sự đóng gói 8
1.2.3 Những dịch vụ gắn liền với sản phẩm 8
1.3 Chiến lược sản phẩm 9
1.3.1 Các khái niệm 9
1.3.2 Các chiến lược sản phẩm 10
1.4 Nghiên cứu chu kỳ sống của sản phẩm 14
1.4.1 Khái niệm về chu kỳ sống của sản phẩm 14
1.4.2 Các giai đoạn về chu kỳ sống của sản phẩm 15
1.5 Chiến lược phát triển sản phẩm mới 17
1.5.1 Khái niệm về sản phẩm mới 17
1.5.2 Các giai đoạn phát triển sản phẩm mới 17
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY HONDA VIỆT NAM 19
2.1 Tổng quan về Honda 19
2.1.1 Tập đoàn Honda 19
2.1.2 Công ty Honda Việt Nam 19
2.2 Tình hình kinh doanh của công ty Honda Việt Nam trong năm qua 23
2.2.1 Kết quả kinh doanh của Honda Việt Nam trong năm qua 23
2.2.2 Thị phần của Honda tại thị trường Việt Nam 25
2.2.3 Một số đối thủ cạnh tranh với Honda Việt Nam 26
Trang 102.3 Chính sách sản phẩm của công ty Honda Việt Nam 29
2.3.1 Thương hiệu của Honda 29
2.3.2 Chính sách tập hợp sản phẩm của công ty Honda Việt Nam 32
2.3.3 Các yếu tố quyết định chính sách sản phẩm của Honda 33
2.4 Chính sách sản phẩm mới của Honda Việt Nam 44
2.5 Chu kỳ sống của sản phẩm Honda Việt Nam 46
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY HONDA VIỆT NAM (HVN) 47
3.1 Đánh giá chung 47
3.1.1 Những lợi thế của HVN tại thị trường Việt Nam 47
3.1.2 Những mặt còn hạn chế của công ty Honda Việt Nam 49
3.2 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chiến lược sản phẩm của công ty Honda Việt Nam 50
KẾT LUẬN 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
Trang 11xe, cụ thể là xe máy ở Việt Nam với doanh số là 2,5 triệu xe bán ra đã tiếp tục kéo dài
đà sụt giảm sang năm thứ 3 liên tiếp Theo số liệu bán hàng mới nhất vừa được HiệpHội các nhà sản xuất xe máy Việt Nam (VAMM) công bố, trong năm 2021 doanh sốbán xe máy của 5 thành viên thuộc VAMM gồm: Honda, Yamaha, Suzuki, Piaggio,SYM chỉ đạt 2.492.372 xe, giảm 220.243 xe tương đương 8,1% so với năm 2020.Như vậy có thể thấy, thị trường xe máy Việt Nam mấy năm gần đây liên tục đi xuống
Từ đỉnh cao 3,38 triệu xe vào năm 2018 giảm xuống 3,2 triệu xe vào 2019, rồi tiếp tụcgiảm còn 2,7 triệu xe vào 2020 và dưới 2,5 triệu xe vào năm 2021
Từ những số liệu trên, nhóm tác giả nhận thấy thị trường kinh doanh xe ở Việt Namtuy đã có sự khắc phục nhưng mức doanh thu vẫn còn sụt giảm Bên cạnh đó, kinhdoanh xe máy cũng khiến tiêu thụ xe máy sụt giảm, nhất là các dòng xe sử dụng động
cơ đốt trong Những năm gần đây, các nhà sản xuất xe máy điện tập trung phát triểnmẫu mã sản phẩm cũng góp phần khiến thị phần xe máy dùng động cơ đốt trong ngàycàng bị đe dọa Ngoài ra, thông tin dừng hoạt động xe máy tại một số thành phố lớn,trong tương lai gần, cũng là yếu tố tác động khiến nhiều người tiêu dùng không có ýđịnh đổi xe máy mới Từ đó dẫn đến mức doanh thu ngày càng sụt giảm nghiêmtrọng.Thực tế trên đặt ra câu hỏi lớn cho các doanh nghiệp làm thế nào để mở rộng chấtlượng sản phẩm, thị trường và quan trọng hơn là có thể khôi phục lại lượng tiêu thụ củacác doanh nghiệp xe ở thị trường Việt Nam
Từ những lí do trên, nhằm giúp cân bằng thị trường xe ở Việt Nam, góp phần đa
dạng hóa các mẫu mã, sản phẩm Nhóm tác giả quyết định lựa chọn doanh nghiệp xe
Trang 12Honda kết hợp với việc phân tích chiến lược sản phẩm của doanh nghiệp này làm đề
tài nghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Mục tiêu 1: Hệ thống cơ sở lý luận về chính sách sản phẩm, tìm hiểu tổng quan
về doanh nghiệp Honda
Mục tiêu 2: Xác định và phân tích các chính sách sản phẩm dòng xe máy của
Honda tại Việt Nam
Mục tiêu 3: Từ những phân tích, nghiên cứu trên, đánh giá chung về chính sách
sản phẩm của Honda, đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao chính sách sản phẩmđồng thời nâng cao hiệu quả buôn bán sản phẩm cho doanh nghiệp xe Honda tại ViệtNam
3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: “Doanh nghiệp xe Honda và chiến lược sản phẩm”
Không gian nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu về doanh nghiệp xe Honda
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Phương pháp khảo sát thực tế
Phương pháp thống kê
Phương pháp phân tích tài liệu
5 Cấu trúc của đề tài nghiên cứu
Cấu trúc chính của bài bao gồm những phần sau:
Phần 1: Mở đầu
Phần 2: Nội dung bao gồm các phần chính:
Trang 13 Chương 1: Cơ sở lý luận về chính sách sản phẩm
Chương 2: Thực trạng về chính sách sản phẩm của công ty Honda Việt Nam
Chương 3: Đánh giá chung và đề xuất một số giải giáp nhằm nâng cao chính
sách sản phẩm của công ty Honda Việt Nam
Phần 3: Kết luận
Trong quá trình thực hiện đề tài, nhóm đã cố gắng đưa ra những dữ liệu, nhữngphân tích, những tài liệu tham khảo trong sách, internet,… và nhiều nguồn khác Tuynhiên do còn một số hạn chế về kiến thức nên chắc chắn sẽ có nhiều sai sót Rất mongquý thầy, cô góp ý thêm cho nhóm để hoàn thiện đề tài tốt hơn Nhóm tác giả xin chânthành cảm ơn!
Trang 14NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SẢN PHẨM
1.1 Sản phẩm theo quan điểm Marketing
1.1.1 Khái niệm về sản phẩm
Sản phẩm là bất cứ thứ gì có thể đưa vào một thị trường để dại đyượt sự chú ý, sựchấp nhận, sử dụng hoặc tiêu thụ, có khả năng thoả mãn được một ước muốn hay mộtnhu cầu
Sản phẩm có thể tồn tại dưới hai dạng: Vật chất và phi vật chất bao gồm: hàng hoá,dịch vụ, con người, tư tưởng hay sự hứa hẹn thoả ãn một hay nhiều nhu cầu của thịtrường ở một thời điểm cụ thể
1.1.2 Cấu trúc của sản phẩm
Một sản phẩm cấu thành bởi 4 mức độ:
Sản phẩm cốt lõi: là phần thể hiện lợi ích hoặc dịch vụ cụ thể
Sản phẩm cụ thể: gồm 5 yếu tố: đặc điểm, thương hiệu, bao bì, chất lượng, kiểudáng sản phẩm
Sản phẩm gia tăng: là những dịch vụ và lợi ích phụ thêm đẻ phân biệt sản phẩmcủa các đối thủ cạnh tranh
Sản phẩm tiềm năng: Là những sản phẩm vượt ra khỏi cung cách cạnh tranhthông thường và vạch ra tương lai mới cho sự phát triển của sản phẩm
Hình 1.1 Các nhân tố hình thành sản phẩm
Trang 151.1.3 Phân loại sản phẩm
Theo mục đích sử dụng của người mua hàng:
Hàng tiêu dùng: là những hàng hoá thoả mãn nhu cầu cá nhân hay gia đình nhưhàng mua thường ngày, hàng mua có đắn đo, hàng đặc hiệu và hàng không thiếtyếu
Hàng tư liệu sản xuất: là những mặt hàng sẽ được phục vụ cho sản xuất và chếbiến ở các doanh nghiệp như nguyên liệu và phụ liệu, thiết bị cơ bản, vật liệucung ứng, dịch vụ bảo trì, sửa chữa, tư vấn phục vụ kinh doanh
Theo thời gian sử dụng có:
Hàng bền: những hàng hoá có thời gian sử dụng lâu
Hàng không bền: những hàng hoá sử dụng chỉ 1 hoặc vài lần
Theo đặc điểm cấu tạo:
Sản phẩm hữu hình: là sản phẩm có thể nếm, sờ, nghe hoặc ngửi trước khi quyếtđịnh mua
Dịch vụ: những hoạt động, ích lợi hay những cách thoả mãn nhu cầu khác ,không có sự đồng nhất, không tách bạch được giữa sản xuất và tiêu dùng, khôngthể dự trữ được
Theo tính chất phức tạp của các loại sản phẩm:
Hàng đơn giản: những hàng hoá không có sự đa dạng như hàng nông sản phẩm
Hàng phức tạp: những hàng hoá có nhiều chủng loại, cỡ, màu sắc khác nhau nhưcác mặt hàng công nghệ phẩm
Trang 161.1.4 Đặc tính của sản phẩm
Đặc tính kĩ thuật, lí hoá: công thức, thành phần vật liệu, kiểu dáng, màu sắc, cỡkhổ,…
Đặc tính sử dụng: thời gian sử dụng, tính đặc thù, độ bền, an toàn, hiệu năng,…
Đặc tính tâm lý: vẻ đẹp, trẻ trung, thoải mái, vững chắc
Đặc tính kết hợp: giá cả, nhãn hiệu, đóng gói, tên gọi, các dịch vụ,…
1.2 Các yếu tố quyết định sản phẩm
1.2.1 Nhãn hiệu
Khái niệm: Nhãn hiệu là những dấu hiệu dùng để phân biệt sản phẩm cùng loại cỉa
các cơ sở sản xuất, kinh doanh khác nhau Nó có thể là một ngôn ngữ, hình ảnh hoặc sựkết hợp các yếu rố được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc
Các chức năng của nhãn hiệu:
Chức năng thực tiễn: Cho phép nhớ lại dễ dàng sản phẩm đã lựa chọn trước đó.
Chức năng bảo đảm: Một nhãn hiệu quen thuộc là sự bảo đảm cho một chất
lượng tốt nhất
Chức năng cá thể hoá: Khi chọn một nhãn hiệu tức là khẳng định nét độc đáo,
nhân cách của mình
Chức năng tạo sự vui thích: Người mua cảm thấy thích thú khi được chọn lựa
trong nhiều sản phẩm có nhãn hiệu đa dạng
Chức năng chuyên biệt: Khi nhãn hiệu phản ánh một hình dáng độc nhất các
đặc trưng của sản phẩm
Chức năng dễ phân biệt: Khi nhãn hiệu là điểm duy nhất để người tiêu thụ bám
vào khi mua sản phẩm
Các chiến lược của nhãn hiệu
Lựa chọn một nhãn hiệu duy nhất cho tất cả sản phẩm: chiến lược này có tác
dụng bảo đảm sự nổi tiếng nhanh chóng của sản phẩm nhưng lại có nguy cơtrong trường hợp thất bại, sẽ làm ảnh hưởng đến tất cả các sản phẩm
Trang 17 Phân biệt hóa các nhãn hiệu cho từng dòng sản phẩm: khi một công ty sản
xuất ra những dòng sản phẩm hoàn toàn khác nhau thì không nên sử dụng mộtnhãn hiệu chung nhằm tạo sự lựa chọn dễ dàng cho người mua hàng
Phân biệt hóa các nhãn hiệu cho tất cả các sản phẩm: thực hiện chiến lược
này cho phép sản phẩm thâm nhập vào những phân khúc thị trường mạnh hơn,nhưng khi đưa sản phẩm vào thị trường cần phải tang thêm chi phí cho quảngcáo
Kết hợp nhãn hiệu của doanh nghiệp với tên riêng của từng sản phẩm: như
trường hợp Nestea, Nescafe…
Sau khi quyết định được chiến lược nhãn hiệu của mình, doanh nghiệp phải lựa chọntên nhãn thật đặc biệt và đáp ứng các nhu cầu sau:
Phải nói lên được một điều gì đó về lợi ích của sản phẩm
Phải nói lên được chất lượng của sản phẩm như tính năng, màu sắc…
Phải dễ đọc, dễ viết, dễ nhận ra và dễ nhớ
Có thể sử dụng ở nước ngoài và khi dịch ra tiếng các nước khác không có ýnghĩa xấu
Có thể mang đăng ký và bảo hộ bởi pháp luật
Liên quan đến việc chọn tên nhãn hiệu, điều 24 luật thương mại nước ta quy định:
Tên thương mại và biển hiệu không được vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa,đạo đức và thuần phong mỹ tục Việt Nam
Tên thương mại, biển hiệu phải được viết bằng tiếng Việt Nam, tên thương mại,biển hiệu có thể được viết thêm bằng tiếng nước ngoài với kích thước nhỏ hơn
Tên thương mại phải được ghi trong các hóa đơn, chứng từ, giấy tờ giao dịchcủa thương nhân
Sau khi đã xác định nhãn hiệu, doanh nghiệp cần phải đặc biệt quan tâm đến việcxây dựng thương hiệu bởi vì chính thương hiệu sẽ mang lại một giá trị quan trọng mộtgiá trị vô hình của doanh nghiệp
Điều cần lưu ý là sau khi xây dựng được thương hiệu thì mối quan hện giữa thươnghiệu và sản phẩm sẽ bị đảo ngược Lúc này chính thương hiệu sẽ lôi cuốn khách hàng
Trang 18đến với sản phẩm của doanh nghiệp chứ không phải các đặc tính của sản phẩm làm chokhách hàng biết và nhớ đến thương hiệu như trước nữa.
Tạo sự thích ứng của sản phẩm đối với nhu cầu của người tiêu thụ: những
thông tin ghi trên bao bì đã gợi lại những yếu tố đã trình bày trong quản cáo,nhận ra thương hiệu dễ dàng và giúp người mua chuyên chở hàng hoá về nhàđược an toàn
Tạo thuận lợi cho việc tiêu dùng: nhờ hướng dẫn, định lượng ghi trên bao bì,
việc tiêu dùng trở nên dễ dàng
Dễ dàng bảo quản hàng hoá: trong quá trình dự trữ, nhờ có bao gói sản
phẩm được bảo quản tốt hơn
Nhờ có nhiều chức năng quan trọng như trên mà các doanh nghiệp ngày càng quantâm, chú trọng đến việc đổi mới bao bì, đóng gói để sản phẩm phù hợp hơn với việckinh doanh ngoài thị trường
1.2.3 Những dịch vụ gắn liền với sản phẩm
Một nguyên tắc cơ bản của Marketing là phải làm sao cho người mua hàng hài long
Có thể họ hài lòng khi được cung ứng hàng hóa, dịch vụ với chất lượng tốt, giá cả phảichăng và họ cũng có thể hài lòng do được phục vụ chu đáo trong quá trình bán hàng
Vì vậy, trong một số trường hợp, dịch vụ đối với khách hàng đã trở thành một trongnhững yếu tố quyết định đến việc cạnh tranh của doanh nghiệp
Các dịch vụ gồm có:
Trang 19 Cho hưởng tín dụng: mua hàng trả góp.
Hậu mãi: Lắp ráp, hiệu chỉnh, hướng dẫn cách sử dụng, cách bảo trì sản phẩm.
Bảo hành: trong thời gian bảo hành nếu sản phẩm bị hư hại có thể được đổi lại
hoặc sửa chữa không mất tiền
Cho thử miễn phí: nhờ được thử dùng khách hàng sẽ biết được chất lượng của
1.3.1.2 Tập hợp sản phẩm
Tập hợp sản phẩm là tổng hợp những dòng sản phẩm và món hàng mà một ngườibán cụ thể đưa ra để bán cho những người mua
Tập hợp sản phẩm của một doanh nghiệp sẽ có chiều rộng chiều dài chiều sâu vàtính đồng nhất trong tập hợp
Chiều rộng: thể hiện các dòng sản phẩm của doanh nghiệp Một dòng sản phẩm
bao gồm chuỗi sản phẩm có liên quan tới nhau về một hoặc một vài tiêu chí:chức năng, cấu trúc/đặc điểm, nhóm khách hàng mục tiêu
Chiều sâu: thể hiện tổng số các mẫu biến thể (thay đổi một hoặc một vài yếu tố
cấu thành nên sản phẩm như màu sắc, mùi vị, thể tích, khối lượng, kiểu dáng…)của từng sản phẩm trong cùng một dòng
Chiều dài: thể hiện tổng số sản phẩm của doanh nghiệp.
Tính đồng nhất của tập hợp sản phẩm: thể hiện mức độ liên quan giữa các sản
phẩm về mặt công nghệ sản xuất, hệ thống phân phối, lĩnh vực kinh doanh, Mộtcông ty khi khởi nghiệp có thể chỉ kinh doanh một sản phẩm Nhưng trong quá
Trang 20trình phát triển, doanh nghiệp sẽ cân nhắc kinh doanh thêm sản phẩm để phân
bổ rủi ro tốt hơn
1.3.1.3 Chiến lược sản phẩm
Chiến lược sản phẩm là sự cố kết gắn bó của sự lựa chọn và của những biện phápphải sử dụng để xác định một tập hợp sản phẩm bao gồm các dòng sản phẩm và cácmón hàng sao cho phù hợp với từng thị trường và phù hợp với từng giai đoạn khácnhau trong chu kỳ sống của sản phẩm đó
Trong mô hình Marketing Mix, sản phẩm và chính sách sản phẩm là quan trọngnhất, là cơ sở để thực hiện và triển khai các chiến lược khác (giá cả, phân phối, xúctiến)
1.3.2 Các chiến lược sản phẩm
1.3.2.1 Chiến lược tập hợp sản phẩm
Bốn tham số đặc trưng cho tập hợp sản phẩm giúp doanh nghiệp xác định chiến lượctập hợp sản phẩm như sau:
Chiến lược mở rộng tập hợp sản phẩm: chiến lược này được thực hiện bằng
cách tăng thêm các dòng sản phẩm mới thích hợp
Chiến lược kéo dài các dòng sản phẩm trong một tập hợp: chiến lược này
được thực hiện bằng cách tăng thêm số mặt hàng cho mỗi dòng sản phẩm tạocho công ty có được các dòng sản phẩm hoàn chỉnh
Chiến lược tăng chiều sâu của tập hợp sản phẩm: chiến lược này được thực
hiện bằng cách tăng số mẫu biến thể của mỗi sản phẩm như thay đổi kích cỡ,mùi vị cho một sản phẩm
Chiến lược tăng giảm tính đồng nhất của tập hợp sản phẩm: chiến lược này
được thực hiện tùy thuộc doanh nghiệp muốn có uy tín vững chắc trong mộtlãnh vực hay tham gia vào nhiều lĩnh vực khác nhau
1.3.2.2 Chiến lược dòng sản phẩm
Trong kinh doanh ít có doanh nghiệp nào chỉ có một sản phẩm duy nhất mà thường
có cả một dòng sản phẩm, nhờ đó giúp doanh nghiệp phân bổ rủi ro tốt hơn Vì thếdoanh nghiệp cần có một chiến lược về dòng sản phẩm bao gồm:
Trang 21 Chiến lược thiết lập các dòng sản phẩm: để việc kinh doanh được an toàn, có
hiệu quả cần phải thiết lập các dòng sản phẩm tích hợp và từng bước củng cốcác dòng đó về lượng cũng như về chất để thế lực của doanh nghiệp ngày càngtăng
Chiến lược phát triển dòng sản phẩm: Chiến lược phát triển dòng sản phẩm
thể hiện bởi sự phát triển các món hàng trong các dòng sản phẩm đó Việc pháttriển dòng sản phẩm có thể thực hiện theo hai cách: dãn rộng và bổ sung
Để dãn rộng dòng sản phẩm, công ty có thể dãn xuống, dãn lên hoặc dãn ra cả hai phía
Dãn xuống: Ban đầu công ty cung cấp sản phẩm để ổn định phân khúc trên
cùng của thị trường, sau dó ms kéo dài dòng sản phẩm xuống các phân khúcphía dưới
Dãn lên: Công ty cung cấp sản phẩm cho các phân khúc phía dưới của thị
trường có thể muốn xâm nhập vào các phân khúc phía trên của thị trường để tìmkiếm một mức phát triển cao hơn
Dãn ra cả hai phía: Công ty cung cấp sản phẩm cho các phân khúc nằm ở phần
giữa của thị trường có thể quyết định dãn mặt hàng theo cả hai hướng Việc dãn
ra đó chắc chắn sẽ gặp phải sự phản công của cả hai đầu Vì vậy, muốn chiếnlược này thành công, doanh nghiệp phải đưa ra những sản phẩm tốt hơn mà giá
cả lại rẻ hơn so với những đối thủ cạnh tranh đó
Để bổ sung dòng sản phẩm doanh nghiệp có thể tăng thêm những mặt hàng mới vàodòng sản phẩm hiện có Sở dĩ doanh nghiệp phải làm việc đó vì họ muốn tìm kiếm lợinhuận nhiều hơn, đáp ứng nhu cầu tăng thêm mặt hàng của các trung gian, tận dụngđược năng lực sản xuất, cố gắng dẫn đầu thị trường và lấp kín các lỗ hổng để ngănngừa đối thủ cạnh tranh Tuy nhiên nếu bổ sung quá nhiều sẽ dẫn đến tình trạng cácmặt hàng trong dòng sản phẩm tiêu diệt lẫn nhau hay khiến khách hàng dễ lẫn lộn, do
đó mỗi món hàng phải có sự khác biệt để khách hàng dễ dàng nhận biết
Chiến lược hạn chế dòng sản phẩm: tròn quá trình kinh doanh cạnh tranh trên
thị trường doanh nghiệp sẽ phát hiện ra những dòng sản phẩm hay những sảnphẩm không còn hiệu quả nữa và phải nhanh chóng từ bỏ chúng để dồn mọitiềm lực phát huy những sản phẩm hiện đang có hiệu quả
Trang 22 Chiến lược biến cải dòng sản phẩm: trong chiến lược này, các sản phẩm hiện
có trong dòng sản phẩm được sửa đối ít nhiều như cải tiến về hình dáng, cỡ khổ,vật liệu, màu sắc, bao bì, thương hiệu từ đó cũng làm cho khách hàng tiêu dùngnhiều hơn
Chiến lược hiện đại hóa dòng sản phẩm: mục đích của chiến lược này là làm
cho các sản phẩm sát hợp với nhu cầu ngày một nâng cao của thị trường Đểhiện đại hóa dòng sản phẩm doanh nghiệp nên điều chỉnh từng phần vì làm nhưvậy sẽ giúp tránh được khó khăn về mặt tài chính đồng thời giúp doanh nghiệpnhận xét được phản ứng của khách hàng và các trung gian đối với mẫu mã mới
đó trước khi thay đổi cả dòng sản phẩm
1.3.2.3 Chiến lược cho từng sản phẩm cụ thể
Chiến lược đổi mới sản phẩm
Chiến lược này nhằm tạo ra những sản phẩm mới để bán trên thị trường hiện cóhoặc thị trường mới Đây là chiến lược khá mạo hiểm vì mức độ thành công của đổimới thường không cao do đó nguy cơ rủi ro rất lớn Theo J.M.Choffray và F.Dorey cóhai chiến lược đổi mới sản phẩm:
Chiến lược đổi mới phản ứng: đây là chiến lược được thực hiện khi có sự thay
đổi của thị trường Thực chất đây là chiến lược bắt chước nhanh của người thứhai Muốn thực hiện được chiến lược này cần phải có hai điều kiện: thứ nhất,doanh nghiệp phải có khả năng lướn về Marketing; thứ hai, doanh nghiệp phải
có sự mềm dẻo cao trong cơ cấu tổ chức và sản xuất
Chiến lược đổi mới chủ động: đây là chiến lược được thực hiện khi chưa có sự
thay đổi của thị trường nhưng doanh nghiệp vì muốn tìm kiếm một mức pháttriển cao hơn, bảo đảm sự thành công do nắm trong tay một bằng phát minh vàsẵn sàng có nguồn vốn lớn nên họ đã mạnh dạng mạo hiểm đổi mới sản phẩm.Chiến lược đổi mới này khi thực hiện cần phải trải qua 5 giai đoạn của việc triểnkhai một sản phẩm mới
Chiến lược bắt chước sản phẩm
Chiến lược này được thực hiện khi doanh nghiệp không dám đổi mới vì sợ rủi ronhưng lại không muốn để sản phẩm của mình bị già cỗi đi Vì vậy nhiều doanh nghiệp
Trang 23tìm cách thay đổi sản phẩm của mình bằng cách bắt chước các sản phẩm mới mà cáchãng khác phát hành có hiệu quả.
Sự bắt chước có thể mang tính chất đổi mới, bởi vì đây không phải là sao chépnguyên xi các sản phẩm khác mà là tập hợp hầu hết những ưu điểm sẵn có trong mỗisản phẩm cạnh tranh Do đó sản phẩm bắt chước sẽ hội tụ tất cả các ưu điểm của cácsản phẩm cạnh tranh đó
Tuy nhiên chiến lược này cần được thực hiện tương đối nhanh chóng bởi lẽ nếu bắtchước chậm quá sẽ làm tăng thêm sự ứ đọng hàng hóa mà thôi
Chiến lược tái định vị sản phẩm
Mục đích của chiến lược này là nhằm trao một vị trí mới cho một sản phẩm hay chomột thương hiệu trên thị trường hiện có vào tâm trí của người tiêu dùng
Để thực hiện chiến lược này doanh nghiệp cần:
Tạo cho sản phẩm có một vị trí đặc biệt trong trí nhớ người mua và khách hàngtương lai
Tạo sự khác biệt với các sản phẩm cạnh tranh
Tương ứng với những chờ đợi quyết định nhất của thị trường mục tiêu trongviệc lựa chọn để tiêu thụ
Như vậy, chiến lược tái định vị sản phẩm được coi như là một chiến lược có khả nănghạn chế sự ứ đọng hàng hóa Muốn thực hiện chiến lược này đòi hỏi doanh nghiệp phải
có một Marketing mix thích hợp, trong đó đặc biệt quan tâm đến hoạt động xúc tiến
1.3.2.4 Mục tiêu của chiến lược sản phẩm
Chiến lược sản phẩm bảo đảm cho công ty thực hiện được các mục tiêu của cácchiến lược thị trường như:
Trang 24 Mục tiêu lợi nhuận: Chất lượng và số lượng sản phẩm, sự mở rộng hay thu hẹp
của nó, chi phí sản xuất và mức giá có thể bán được của mỗi loại sản phẩmthường là những yếu tố có mối liên hệ hữu cơ với nhau và sẽ quyết định mức độlợi nhuận của công ty có thể thu được
Mục tiêu thế lực: công ty có thể tăng được doanh số bán mở rộng được thị
trường hay không sẽ tùy thuộc rất lớn vào khả năng thâm nhập thị trường mởrộng chủng loại của công ty Công ty có thể lôi kéo được khách hàng về phíamình được hay không phụ thuộc vào chất lượng nhãn hiệu, uy tín sản phẩm củacông ty đối với họ
Mục tiêu an toàn: Chiến lược sản phẩm bảo đảm cho công ty một sự tiêu thụ
chắc chắn, tránh cho công ty khỏi những rủi ro tổn thất trong kinh doanh Điều
đó liên quan chặt chẽ với chính sách đa dạng hóa sản phẩm
1.4 Nghiên cứu chu kỳ sống của sản phẩm
1.4.1 Khái niệm về chu kỳ sống của sản phẩm
Chu kì sống của sản phẩm là khoảng thời gian sản phẩm tồn tại trên thị trường trong
đó các giai đoạn trong lịch sử thương mại của một sản phẩm được mô tả khác nhau,nhờ đó các công ty có thể hoạch định được tốt hơn các kế hoạch Marketing
thoái
Hình 1.2 Chu kỳ sống của sản phẩm
Trang 251.4.2 Các giai đoạn về chu kỳ sống của sản phẩm
Đối với giai đoạn mở đầu
Trong giai đoạn này khối lượng hàng hóa tiêu thụ tăng lên một cách chậm chạp vì
do nhiều người chưa biết, chưa có nhiều đối chứng trong việc tiêu thụ
Mức tiêu thụ thường tăng chậm, bởi vì do các nguyên nhân sau:
Công ty chậm mở rộng năng lực sản xuất
Công ty còn gặp phải những vướng mắt về kỹ thuật
Chậm triển khai một kênh phân phối hiệu quả
Khách hàng chưa từ bỏ thói quen tiêu dùng trước đây
Phải quan tâm đến việc hiệu chỉnh kỹ thuật và thương mại sản phẩm
Tăng cường kiểm tra chất lượng sản phẩm
Giá cả:
Giá chắt lọc thị trường đối với sản phẩm độc đáo chưa từng có trên thị trường
Giá thâm nhập thị trường đối với sản phẩm phổ biến
Giá khu vực: mỗi nơi có giá khác nhau
Giá hạ thấp nhất thời
Phân phối: Phân phối có giới hạn: độc quyền hay chọn lọc, phụ phí cao.
Xúc tiến: Xúc tiến để tạo sự hiểu biết về sản phẩm và những lợi ích của nó Đối với giai đoạn tăng trưởng
Trang 26Trong giai đoạn này thị trường đã chấp nhận sản phẩm và lợi nhuận giá tăng mạnh Trong trường hợp đó Marketing Mix thường là:
Sản phẩm:
Sản xuất hang loạt, đa dạng hóa sản phẩm
Tăng cường cải tiến kỹ thuật
Tiêu chuẩn hóa sản phẩm để dễ dàng mở rộng bán ra
Giá cả: Xu hướng giảm giá nhằm mở rộng thị trường sử dụng thành giá rộng
theo các địa bàn khác nhau
Phân phối:
Phân phối mở rộng và mạnh
Tồn kho dự trữ lớn và nguồn tiếp tế nhanh chóng
Xúc tiến: Tạo sự ưa thích cao nhất của đa số khách hang bằng cách sử dụng
mạnh những phương tiện thông tin đại chúng
Đối với giai đoạn trưởng thành
Trong giai đoạn này khối lượng hàng hóa bán ra tăng chậm vì sản phẩm đã được hầuhết khách hàng tiềm năng chấp nhận Trong trường hợp đó Marketing Mix thường là:
Sản phẩm: Phân biệt hóa sản phẩm nhằm đáp ứng với việc phân khúc thị
trường sâu hơn bằng cách đa dạng hóa thương hiệu và kiểu dáng
Giá cả: Có sự cạnh tranh mạnh về giá, có sự co giãn chéo rất cao.
Phân phối: Vẫn còn mở rộng và mạnh.
Xúc tiến: Cũng cố lòng trung thành với thương hiệu bằng cách sử dụng thông
tin đại chúng hay tang cường thuyết phục, khuyến mại, quảng cáo nhắm đến các
thị trường phân biệt
Đối với giai đoạn suy thoái
Trong giai đoạn này khối lượng bán ra giảm xuống, nguy cơ tồn kho tang nhanh Trongtrường hợp đó Marketing Mix thường là:
Sản phẩm: Giảm bớt các mặt hang xét ra không còn hiệu quả nữa.
Giá cả: Giảm, đôi khi tăng giá vì chi phí tăng do giảm khối lượng sản xuất
Phân phối: Chọn lọc và chuyên môn hóa.
Xúc tiến: Giảm các chi phí đến ít nhất.
Trang 271.5 Chiến lược phát triển sản phẩm mới
1.5.1 Khái niệm về sản phẩm mới
Sản phẩm mới là sản phẩm được một số khách hàng tiềm năng cảm nhận như mới, bao gồm sản phẩm mới hoàn toàn, sảm phẩm cải tiến, sản phẩm hoàn chỉnh và sản phẩm có thương hiệu mới mà doanh nghiệp phát triển
1.5.2 Các giai đoạn phát triển sản phẩm mới
Bước 1: Tìm ra những ý tưởng mới
Bước đầu tiên trong quy trình phát triển sản phẩm mới là lên ý tưởng phát triển cụ thể và rõ ràng Trong bước này, bạn cần tìm kiếm ý tưởng cho sản phẩm mới một cách
rõ ràng và cụ thể Những ý tưởng đó có thể xuất phát từ khách hàng, từ những chuyến
đi đến đến nơi này nơi khác, từ quan sát đối thủ cạnh tranh, xem triển lãm, phòng trưngbày, hay từ ý kiến của chuyên gia, nhân viên trong doanh nghiệp
Bước 2: Sàng lọc, lựa chọn ý tưởng
Đây là bước cực kì quan trọng giúp bạn vận hành quy trình phát triển sản phẩm trơn tru, hạn chế rủi ro Lựa chọn đúng sẽ giúp sản phẩm của bạn được khánh hành “yêu thích”
Bước 3: Thử nghiệm các concept
Quá trình này sẽ phản ánh chính xác chi phí, thời gian và nguồn lực mà doanh nghiệp sử dụng cho sản phẩm mới Từ những đánh giá và khảo sát, các marketer sẽ biếtđược concept nào của sản phẩm là phù hợp
Bước 4: Xây dựng chiến lược Marketing
Một kế hoạch Marketing bài bản và rõ ràng sẽ giúp bạn nắm vững và làm chủ thị trường
Các vấn đề chính cần lưu ý khi xây dựng chiến lược marketing cho sản phẩm mới là:
Mục tiêu marketing sản phẩm mới theo từng giai đoạn
Mô tả về thị trường mục tiêu
Mô tả về khách hàng tiềm năng
Kế hoạch marketing sản phẩm mới cụ thể
Trang 28Bước 5: Tính toán chi phí, lợi nhuận
Trong bước này, bạn cần tính được cụ thể các chi phí sản xuất, chi phí marketing, chi phí vận chuyển, Tính được số tiền mà doanh nghiệp thu về sau khi trừ đi các chi phí và dự đoán thời gian thu hồi vốn Bước này cũng có vai trò quyết định tới sự thành công khi đưa sản phẩm mới ra thị trường
Bước 6: Thử nghiệm trên thị trường
Bước thử nghiệm concept trước đó chính là cơ sở tốt để bạn thử nghiệm trên thị trường thực tế
Mục tiêu giai đoạn này của quy trình phát triển sản phẩm mới chủ yếu nhằm vào cảm nhận và đánh giá của khách hàng Các chiến dịch của đối thủ cạnh tranh và hiệu quả chạy thử nghiệm sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quan hơn
Bước 7: Thương mại hóa
Đây là bước tung sản phẩm ra thị trường với số lượng lớn Bạn cần căn cứ vào hai yếu tố là thời gian và địa điểm Tùy thuộc vào đối thủ cạnh tranh, tình hình nền kinh tế cũng như nhu cầu khách hàng để ra mắt sản phẩm thích hợp Điều này không chỉ giúp bạn thuận lợi khi phát triển sản phẩm mà còn bị ít cạnh tranh khốc liệt từ đối thủ
Hình 1.3 Qui trình hình thành sản phẩm mới
Trang 29CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM CỦA CÔNG
TY HONDA VIỆT NAM
CHƯƠNG 2.
2.1 Tổng quan về Honda
1.5.3 Tập đoàn Honda
Nếu người Mỹ tự hào về Henry Ford
thì người Nhật tự hào về người sáng lập
Honda, Soichiro Honda - người đầu tiên
trên thế giới Không chỉ trong lĩnh vực công
nghiệp ô tô, mà đặc biệt là lĩnh vực xe máy,
đối với các sản phẩm của Nhật Bản hiện
nay, thương hiệu Honda trước hết là điều
cần thiết Honda là công ty quan trọng
nhất trên thế giới, đứng đầu về sản xuất xe
máy và thứ bảy về sản xuất ô tô Hiện tại,
Honda có trụ sở tại Tokyo, Nhật Bản đang
vận hành 95 nhà máy sản xuất tại 34 quốc
gia trên thế giới, sử dụng gần 100.000 công nhân Honda sản xuất trung bình 5,5 triệu
xe máy và 2,3 triệu ô tô mỗi năm Ngoài ra, tập đoàn còn cung cấp hơn 3 triệu chiếccác sản phẩm công nghiệp khác như máy móc nông nghiệp, động cơ tàu thủy
1.5.4 Công ty Honda Việt Nam
Trong những năm 1990, nền kinh tế Việt Nam từng bước phát triển, mức sốngcủa người dân được cải thiện Với sự phát triển này, nhu cầu đi lại ngày càng tăng,
Hình 2.1 Ông Soichiro Honda
Trang 30bằng chứng là lượng xe máy cũ nhập khẩu từ Nhật Bản hoặc sản xuất mới và nhậpkhẩu từ Thái Lan ngày càng nhiều Nhận thấy Việt Nam sẽ là một thị trường tiềm năng,Honda Motor Company đã quyết định thâm nhập thị trường này Bằng chứng là sự rađời của Honda Việt Nam vào năm 1996 - liên doanh với 3 đối tác:
Công ty Honda Motor Nhật Bản (42% vốn đầu tư)
Công ty Honda Ôtô Châu Á Thái Lan (28% vốn đầu tư)
Công ty Máy động lực và Máy nông nghiệp Việt Nam (30% vốn đầu tư)
Với tổng vốn đầu tư là 209.252.000 USD, công ty bắt đầu hoạt động và cho ra đờichiếc xe đầu tiên mang tên Super Dream vào ngày 6 tháng 12 năm 1997 Ngày 14tháng 3 năm 1998, Honda Việt Nam khai trương nhà máy đầu tiên tại Phúc Thắng,Phúc Yên, Vĩnh Phúc Nhà máy có công suất sản xuất 1 triệu xe / năm, tạo ra 3.560việc làm, vốn đầu tư xây dựng là 290.427.084 USD, được coi là một trong những nhàmáy sản xuất xe máy hiện đại nhất trong khu vực Tại Đông Nam Á, nhà máy HondaViệt Nam là minh chứng cho ý định đầu tư nghiêm túc và lâu dài của Honda tại thịtrường Việt Nam Những năm 1996-2006 đánh dấu bước phát triển thần kỳ của HondaViệt Nam nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường Vào ngày 6 tháng 4 năm 2005, HondaViệt Nam đã giao chiếc xe thứ 2 triệu Số lượng không ngừng tăng lên và chất lượngluôn được đảm bảo Tất cả các sản phẩm của Honda Việt Nam đều phù hợp với tiêuchuẩn Honda toàn cầu, tiêu chuẩn ngành, TCVN, tiêu chuẩn thế giới Ngày 6/5/2002,Honda Việt Nam đã xuất khẩu chiếc xe máy đầu tiên sang Philippines, đánh dấu sự mởrộng thị trường sang các nước trong khu vực Với nhiều lợi thế của thương hiệu Honda
về chất lượng, mẫu mã và uy tín, việc thống nhất thị trường trong nước là điều tất yếu
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng Việt Nam, Honda Việt Nam quyếtđịnh đầu tư mở rộng sản xuất và gia tăng sản lượng tại thị trường Việt Nam Vào tháng
8 năm 2008, nhà máy xe máy thứ hai của Việt Nam chuyên sản xuất các dòng xe tay ga
và xe tay ga cao cấp với công suất sản xuất hàng năm 500.000 chiếc đã được hoànthành Điểm đặc biệt của Xưởng xe máy thứ hai nằm ở yếu tố “thân thiện với môitrường và con người” Vì vậy, nhà máy được xây dựng dựa trên sự kết hợp hài hòa vàhợp lý nhất giữa các nguồn năng lượng tự nhiên: gió, ánh sáng và nước Tổng vốn đầu
tư của nhà máy là 65 triệu đô la Mỹ Tính đến thời điểm hiện tại, hai nhà máy sản xuất
Trang 31xe máy có tổng công suất sản xuất 1,5 triệu chiếc / năm, đưa Honda Việt Nam trởthành một trong những nhà máy sản xuất xe máy lớn nhất trong khu vực và trên toàncầu Theo thời gian, các sản phẩm của Honda Việt Nam ngày càng đa dạng, đáp ứngnhu cầu đa dạng của mọi người: thời trang, tiết kiệm nhiên liệu, sang trọng, thiếtthực Trong quá trình sản xuất và hoạt động, Honda Việt Nam không quên mục tiêunâng cao chất lượng Cung cấp cuộc sống cho người dân Việt Nam thông qua các hoạtđộng xã hội liên quan đến các lĩnh vực như môi trường, an toàn, giáo dục và các hoạtđộng từ thiện Những chương trình này luôn được xã hội đón nhận nồng nhiệt như:
“Tôi yêu Việt Nam” Với những đóng góp của mình, Honda Việt Nam đã được nhậnBằng khen của Thủ tướng Chính phủ (ngày 3 tháng 3 năm 2001), Bằng khen của Ủyban An toàn giao thông Quốc gia (tháng 8 năm 2003) và Huân chương Lao động hạngIII (tháng 7 năm 2005)
1.5.4.1 Mô hình cơ cấu tổ chức của công ty Honda Việt Nam
Trang 32Bảng 2.1 Bảng mô hình cơ cấu tổ chức của công ty Honda Việt Nam
Trang 331.5.4.2 Nhiệm vụ các phòng ban của công ty Honda
Cơ cấu công ty gồm hội đồng quản trị (1 tổng giám đốc và 4 phó giám đốc), cácphòng ban được chia thành các phòng ban như sau:
Nhà máy: chịu trách nhiệm lắp ráp và sản xuất các sản phẩm của công ty
Phòng chất lượng: chịu trách nhiệm bảo hành, bảo trì sản phẩm
Các đơn vị hành chính:
Phòng kinh doanh: Phụ trách các dự án bán lẻ, phân phối sản phẩm
Phòng kế hoạch: Lập kế hoạch cho các hoạt động của công ty
Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm về các dự án bán lẻ, phân phối sản
phẩm của công ty đến mọi miền đất nước, vận chuyển máy móc thiết bị, đảmbảo hoạt động của công ty
Phòng kế toán: Chịu trách nhiệm về việc thu chi tài chính của công ty.
Phòng kế hoạch: xây dựng kế hoạch hoạt động của công ty, các dự án,
Chất lượng của mọi công việc - học tập, suy nghĩ, phân tích, đánh giá và cảithiện
Các sản phẩm kịp thời và đáng tin cậy với sự xuất sắc và nhất quán
Giao tiếp tốt hơn - lắng nghe, đặt câu hỏi và nói chuyện
Sứ mệnh
Trang 34Honda duy trì tầm nhìn toàn cầu và cam kết cung cấp các sản phẩm chất lượngcao nhất với giá cả hợp lý để làm hài lòng khách hàng trên toàn thế giới Sứ mệnh củaHonda:
Luôn có hoài bão và sức trẻ
Tôn trọng lý thuyết âm thanh, phát triển các ý tưởng mới và sử dụng chúng mộtcách hiệu quả trong hầu hết thời gian
Yêu thích công việc và khuyến khích giao tiếp cởi mở
Làm việc không mệt mỏi để có một quy trình làm việc hài hòa
Luôn quan tâm đến giá trị của nghiên cứu và nỗ lực
1.6 Tình hình kinh doanh của công ty Honda Việt Nam trong năm qua 1.6.1 Kết quả kinh doanh của Honda Việt Nam trong năm qua
Theo báo cáo của Công ty Honda Việt Nam (HVN) năm 2021, dù gặp nhiềuthách thức và ảnh hưởng từ dịch bệnh Covid-19, Honda VN vẫn luôn nỗ lực mang lạicác sản phẩm chất lượng, chuyên nghiệp Song đó, hãng tiếp tục có những đóng góptích cực trong hoạt động xã hội hằm thực hiện hoá mục tiêu trờ thành “Công ty được xãhội mong đợi”
Trong đó, mảng kinh doanh xe máy có sự tăng trưởng khá cao
Tính riêng tháng 12/2021: 253.849 xe, tăng 26.0% so với tháng trước và tăng 2.3% so
với cùng kỳ năm ngoái