1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài tiểu luận mkt căn bản (Autosaved)

69 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Chính Sách Sản Phẩm Dòng Xe Máy Công Ty Honda Việt Nam
Tác giả Mai Hữu Phúc, Nguyễn Vũ Khánh Tuyền, Tô Kim Phụng, Nguyễn Thị Hồng Lam, Nguyễn Thị Lệ Chi, Nguyễn Huỳnh Ngọc Hân, Đàm Ngọc Hương
Người hướng dẫn Đỗ Văn Thắng
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm Tp.Hcm
Chuyên ngành Marketing Căn Bản
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 3,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Chương 1: Cơ sở lý luận về chính sách sản phẩm Chương 2: Thực trạng về chính sách sản phẩm của công ty Honda Việt Nam  Chương 3: Đánh giá chung và đề xuất một số giải giáp nhằm nâng

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Nhóm tác giả xin cam đoan đề tài nghiên cứu “Doanh nghiệp xe Honda tại Việt Nam

và chiến lược sản phẩm” là kết quả của quá trình tự nghiên cứu của riêng nhóm tác giảdưới sự hướng dẫn của thầy Đỗ Văn Thắng Tất cả nội dung, số liệu phục vụ cho việcphân tích, nhân xét, đánh giá được nhóm tác giả thu thập từ nhiều nguồn khác nhau cóghi rõ nguồn gốc đầy đủ và cẩn thận Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận, sai sót nàonhóm tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung bài tiểu luận của mình

TP HCM, ngày…tháng…năm(SV ký và ghi rõ họ tên)

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để có thể hoàn thành bài tiểu luận một cách chỉnh chu, không chỉ với sự cố gắng nỗlực của nhóm tác giả mà bên cạnh đó còn là sự hỗ trợ, hướng dẫn tận tình từ thầy cô,bạn bè, gia đình Nhóm tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến giảng viên bộ mônMarketing căn bản – thầy Đỗ Văn Thắng đã hết lòng tạo điều kiện, giảng dạy tận tình,chi tiết để nhóm có đủ kiến thức và vận dụng triệt để góp phần hoàn thành bài tiểu luậnnày Trong quá trình hoàn thành bài, do chưa có nhiều kinh nghiệm chắc chắn sẽ khôngthể tránh khỏi sai sót Nhóm tác giả mong nhận được lời nhận xét, phê bình từ thầy đểbài tiểu luận hoàn thiện hơn Lời cuối cùng, nhóm tác giả xin kính chúc Thầy có nhiềusức khoẻ, thành công hơn trong công tác giảng dạy

TP HCM, ngày…tháng…nămSinh viên thực hiện

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh tên: (1) Mai Hữu Phúc MSSV: 2040210592

(2) Nguyễn Vũ Khánh Tuyền MSSV: 2040210107

(4) Nguyễn Thị Hồng Lam MSSV: 2040210702

(5) Nguyễn Thị Lệ Chi MSSV: 2040210711

(6) Nguyễn Huỳnh Ngọc Hân MSSV: 2040210604

Khóa: 12

TPHCM, ngày…tháng…năm 2022

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Bảng mô hình cơ cấu tổ chức của công ty Honda Việt Nam 21

Bảng 2.2 Bảng kết quả kinh doanh mảng xe máy của công ty HVN trong năm 2021 .24 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1 Đánh giá của người tiêu dùng Honda Việt Nam 49

Biểu đồ 3.2 Biểu đồ các hoạt động đóng góp cho xã hội của Honda Việt Nam được biết đến thông qua các phương tiện truyền thông 50

DANH MỤC HÌNH Ả Hình 1.1 Các nhân tố hình thành sản phẩm 4

Hình 1.2 Chu kỳ sống của sản phẩm 14

Hình 1.3 Qui trình hình thành sản phẩm mới 18

Y Hình 2.1 Ông Soichiro Honda 19

Hình 2.2 Công ty YAMAHA 26

Hình 2.3 Dòng xe Janus (YAMAHA) 27

Hình 2.4 Dòng xe Exiciter (YAMAHA) 27

Hình 2.5 Công Ty SYM 27

Hình 2.6 Một số mẫu xe của SYM 28

Hình 2.7 Một số mẫu xe của Suzuki 28

Hình 2.8 Công Ty PIAGGIO 29

Hình 2.9 Một số mẫu xe của PIAGGIO 29

Hình 2.10 Chiếc xe máy hoàn chỉnh đầu tiên do Honda sản xuất 30

Hình 2.11 Honda 67 chiếc xe côn tay huyền thoại đầu tiên tại Việt Nam 30

Hình 2.12 Một trong những xưởng sản xuất xe máy lớn nhất của Honda tại Việt Nam 31

Hình 2.13 Đen vâu trở thành đại sứ thiên hiệu cho dòng xe Honda Winner X tại Việt Nam 31

Hình 2.14 Logo xe máy Honda 31

Hình 2.15 Logo xe ô tô Honda 31

Hình 2.16 Khẩu hiệu của Honda 32

Hình 2.17 Mẫu xe Honda Vision 36

Hình 2.18 Mẫu xe Honda SH Mode 37

Hình 2.19 Mẫu xe Honda Air Blade 38

Hình 2.20 Mẫu xe Honda Lead 38

Hình 2.21 Mẫu xe Honda Wave Anpha 40

Hình 2 22 Mẫu xe Honda Winner X 41

Hình 2.23 Mẫu xe Honda Future 42

Hình 2.24 Head Honda 43

Hình 2.25 Mẫu xe Honda Winner X 2021 45

Trang 7

Hình 2.26 Mẫu xe Honda SH 350i 2021 45 Hình 2.27 Mẫu xe Honda Lead 2021 46

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT

VAMM Vietnam Association of Motorcycle Manufacturers

Trang 9

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

NỘI DUNG 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SẢN PHẨM 4

1.1 Sản phẩm theo quan điểm Marketing 4

1.1.1 Khái niệm về sản phẩm 4

1.1.2 Cấu trúc của sản phẩm 4

1.1.3 Phân loại sản phẩm 5

1.1.4 Đặc tính của sản phẩm 6

1.2 Các yếu tố quyết định sản phẩm 6

1.2.1 Nhãn hiệu 6

1.2.2 Bao bì – Sự đóng gói 8

1.2.3 Những dịch vụ gắn liền với sản phẩm 8

1.3 Chiến lược sản phẩm 9

1.3.1 Các khái niệm 9

1.3.2 Các chiến lược sản phẩm 10

1.4 Nghiên cứu chu kỳ sống của sản phẩm 14

1.4.1 Khái niệm về chu kỳ sống của sản phẩm 14

1.4.2 Các giai đoạn về chu kỳ sống của sản phẩm 15

1.5 Chiến lược phát triển sản phẩm mới 17

1.5.1 Khái niệm về sản phẩm mới 17

1.5.2 Các giai đoạn phát triển sản phẩm mới 17

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY HONDA VIỆT NAM 19

2.1 Tổng quan về Honda 19

2.1.1 Tập đoàn Honda 19

2.1.2 Công ty Honda Việt Nam 19

2.2 Tình hình kinh doanh của công ty Honda Việt Nam trong năm qua 23

2.2.1 Kết quả kinh doanh của Honda Việt Nam trong năm qua 23

2.2.2 Thị phần của Honda tại thị trường Việt Nam 25

2.2.3 Một số đối thủ cạnh tranh với Honda Việt Nam 26

Trang 10

2.3 Chính sách sản phẩm của công ty Honda Việt Nam 29

2.3.1 Thương hiệu của Honda 29

2.3.2 Chính sách tập hợp sản phẩm của công ty Honda Việt Nam 32

2.3.3 Các yếu tố quyết định chính sách sản phẩm của Honda 33

2.4 Chính sách sản phẩm mới của Honda Việt Nam 44

2.5 Chu kỳ sống của sản phẩm Honda Việt Nam 46

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY HONDA VIỆT NAM (HVN) 47

3.1 Đánh giá chung 47

3.1.1 Những lợi thế của HVN tại thị trường Việt Nam 47

3.1.2 Những mặt còn hạn chế của công ty Honda Việt Nam 49

3.2 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chiến lược sản phẩm của công ty Honda Việt Nam 50

KẾT LUẬN 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

Trang 11

xe, cụ thể là xe máy ở Việt Nam với doanh số là 2,5 triệu xe bán ra đã tiếp tục kéo dài

đà sụt giảm sang năm thứ 3 liên tiếp Theo số liệu bán hàng mới nhất vừa được HiệpHội các nhà sản xuất xe máy Việt Nam (VAMM) công bố, trong năm 2021 doanh sốbán xe máy của 5 thành viên thuộc VAMM gồm: Honda, Yamaha, Suzuki, Piaggio,SYM chỉ đạt 2.492.372 xe, giảm 220.243 xe tương đương 8,1% so với năm 2020.Như vậy có thể thấy, thị trường xe máy Việt Nam mấy năm gần đây liên tục đi xuống

Từ đỉnh cao 3,38 triệu xe vào năm 2018 giảm xuống 3,2 triệu xe vào 2019, rồi tiếp tụcgiảm còn 2,7 triệu xe vào 2020 và dưới 2,5 triệu xe vào năm 2021

Từ những số liệu trên, nhóm tác giả nhận thấy thị trường kinh doanh xe ở Việt Namtuy đã có sự khắc phục nhưng mức doanh thu vẫn còn sụt giảm Bên cạnh đó, kinhdoanh xe máy cũng khiến tiêu thụ xe máy sụt giảm, nhất là các dòng xe sử dụng động

cơ đốt trong Những năm gần đây, các nhà sản xuất xe máy điện tập trung phát triểnmẫu mã sản phẩm cũng góp phần khiến thị phần xe máy dùng động cơ đốt trong ngàycàng bị đe dọa Ngoài ra, thông tin dừng hoạt động xe máy tại một số thành phố lớn,trong tương lai gần, cũng là yếu tố tác động khiến nhiều người tiêu dùng không có ýđịnh đổi xe máy mới Từ đó dẫn đến mức doanh thu ngày càng sụt giảm nghiêmtrọng.Thực tế trên đặt ra câu hỏi lớn cho các doanh nghiệp làm thế nào để mở rộng chấtlượng sản phẩm, thị trường và quan trọng hơn là có thể khôi phục lại lượng tiêu thụ củacác doanh nghiệp xe ở thị trường Việt Nam

Từ những lí do trên, nhằm giúp cân bằng thị trường xe ở Việt Nam, góp phần đa

dạng hóa các mẫu mã, sản phẩm Nhóm tác giả quyết định lựa chọn doanh nghiệp xe

Trang 12

Honda kết hợp với việc phân tích chiến lược sản phẩm của doanh nghiệp này làm đề

tài nghiên cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài

Mục tiêu 1: Hệ thống cơ sở lý luận về chính sách sản phẩm, tìm hiểu tổng quan

về doanh nghiệp Honda

Mục tiêu 2: Xác định và phân tích các chính sách sản phẩm dòng xe máy của

Honda tại Việt Nam

Mục tiêu 3: Từ những phân tích, nghiên cứu trên, đánh giá chung về chính sách

sản phẩm của Honda, đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao chính sách sản phẩmđồng thời nâng cao hiệu quả buôn bán sản phẩm cho doanh nghiệp xe Honda tại ViệtNam

3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu: “Doanh nghiệp xe Honda và chiến lược sản phẩm”

 Không gian nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu về doanh nghiệp xe Honda

4 Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

 Phương pháp khảo sát thực tế

 Phương pháp thống kê

 Phương pháp phân tích tài liệu

5 Cấu trúc của đề tài nghiên cứu

Cấu trúc chính của bài bao gồm những phần sau:

Phần 1: Mở đầu

Phần 2: Nội dung bao gồm các phần chính:

Trang 13

Chương 1: Cơ sở lý luận về chính sách sản phẩm

Chương 2: Thực trạng về chính sách sản phẩm của công ty Honda Việt Nam

Chương 3: Đánh giá chung và đề xuất một số giải giáp nhằm nâng cao chính

sách sản phẩm của công ty Honda Việt Nam

Phần 3: Kết luận

Trong quá trình thực hiện đề tài, nhóm đã cố gắng đưa ra những dữ liệu, nhữngphân tích, những tài liệu tham khảo trong sách, internet,… và nhiều nguồn khác Tuynhiên do còn một số hạn chế về kiến thức nên chắc chắn sẽ có nhiều sai sót Rất mongquý thầy, cô góp ý thêm cho nhóm để hoàn thiện đề tài tốt hơn Nhóm tác giả xin chânthành cảm ơn!

Trang 14

NỘI DUNG

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SẢN PHẨM

1.1 Sản phẩm theo quan điểm Marketing

1.1.1 Khái niệm về sản phẩm

Sản phẩm là bất cứ thứ gì có thể đưa vào một thị trường để dại đyượt sự chú ý, sựchấp nhận, sử dụng hoặc tiêu thụ, có khả năng thoả mãn được một ước muốn hay mộtnhu cầu

Sản phẩm có thể tồn tại dưới hai dạng: Vật chất và phi vật chất bao gồm: hàng hoá,dịch vụ, con người, tư tưởng hay sự hứa hẹn thoả ãn một hay nhiều nhu cầu của thịtrường ở một thời điểm cụ thể

1.1.2 Cấu trúc của sản phẩm

Một sản phẩm cấu thành bởi 4 mức độ:

 Sản phẩm cốt lõi: là phần thể hiện lợi ích hoặc dịch vụ cụ thể

 Sản phẩm cụ thể: gồm 5 yếu tố: đặc điểm, thương hiệu, bao bì, chất lượng, kiểudáng sản phẩm

 Sản phẩm gia tăng: là những dịch vụ và lợi ích phụ thêm đẻ phân biệt sản phẩmcủa các đối thủ cạnh tranh

 Sản phẩm tiềm năng: Là những sản phẩm vượt ra khỏi cung cách cạnh tranhthông thường và vạch ra tương lai mới cho sự phát triển của sản phẩm

Hình 1.1 Các nhân tố hình thành sản phẩm

Trang 15

1.1.3 Phân loại sản phẩm

Theo mục đích sử dụng của người mua hàng:

 Hàng tiêu dùng: là những hàng hoá thoả mãn nhu cầu cá nhân hay gia đình nhưhàng mua thường ngày, hàng mua có đắn đo, hàng đặc hiệu và hàng không thiếtyếu

 Hàng tư liệu sản xuất: là những mặt hàng sẽ được phục vụ cho sản xuất và chếbiến ở các doanh nghiệp như nguyên liệu và phụ liệu, thiết bị cơ bản, vật liệucung ứng, dịch vụ bảo trì, sửa chữa, tư vấn phục vụ kinh doanh

Theo thời gian sử dụng có:

 Hàng bền: những hàng hoá có thời gian sử dụng lâu

 Hàng không bền: những hàng hoá sử dụng chỉ 1 hoặc vài lần

Theo đặc điểm cấu tạo:

 Sản phẩm hữu hình: là sản phẩm có thể nếm, sờ, nghe hoặc ngửi trước khi quyếtđịnh mua

 Dịch vụ: những hoạt động, ích lợi hay những cách thoả mãn nhu cầu khác ,không có sự đồng nhất, không tách bạch được giữa sản xuất và tiêu dùng, khôngthể dự trữ được

Theo tính chất phức tạp của các loại sản phẩm:

 Hàng đơn giản: những hàng hoá không có sự đa dạng như hàng nông sản phẩm

 Hàng phức tạp: những hàng hoá có nhiều chủng loại, cỡ, màu sắc khác nhau nhưcác mặt hàng công nghệ phẩm

Trang 16

1.1.4 Đặc tính của sản phẩm

 Đặc tính kĩ thuật, lí hoá: công thức, thành phần vật liệu, kiểu dáng, màu sắc, cỡkhổ,…

 Đặc tính sử dụng: thời gian sử dụng, tính đặc thù, độ bền, an toàn, hiệu năng,…

 Đặc tính tâm lý: vẻ đẹp, trẻ trung, thoải mái, vững chắc

 Đặc tính kết hợp: giá cả, nhãn hiệu, đóng gói, tên gọi, các dịch vụ,…

1.2 Các yếu tố quyết định sản phẩm

1.2.1 Nhãn hiệu

Khái niệm: Nhãn hiệu là những dấu hiệu dùng để phân biệt sản phẩm cùng loại cỉa

các cơ sở sản xuất, kinh doanh khác nhau Nó có thể là một ngôn ngữ, hình ảnh hoặc sựkết hợp các yếu rố được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc

Các chức năng của nhãn hiệu:

Chức năng thực tiễn: Cho phép nhớ lại dễ dàng sản phẩm đã lựa chọn trước đó.

Chức năng bảo đảm: Một nhãn hiệu quen thuộc là sự bảo đảm cho một chất

lượng tốt nhất

Chức năng cá thể hoá: Khi chọn một nhãn hiệu tức là khẳng định nét độc đáo,

nhân cách của mình

Chức năng tạo sự vui thích: Người mua cảm thấy thích thú khi được chọn lựa

trong nhiều sản phẩm có nhãn hiệu đa dạng

Chức năng chuyên biệt: Khi nhãn hiệu phản ánh một hình dáng độc nhất các

đặc trưng của sản phẩm

Chức năng dễ phân biệt: Khi nhãn hiệu là điểm duy nhất để người tiêu thụ bám

vào khi mua sản phẩm

Các chiến lược của nhãn hiệu

Lựa chọn một nhãn hiệu duy nhất cho tất cả sản phẩm: chiến lược này có tác

dụng bảo đảm sự nổi tiếng nhanh chóng của sản phẩm nhưng lại có nguy cơtrong trường hợp thất bại, sẽ làm ảnh hưởng đến tất cả các sản phẩm

Trang 17

Phân biệt hóa các nhãn hiệu cho từng dòng sản phẩm: khi một công ty sản

xuất ra những dòng sản phẩm hoàn toàn khác nhau thì không nên sử dụng mộtnhãn hiệu chung nhằm tạo sự lựa chọn dễ dàng cho người mua hàng

Phân biệt hóa các nhãn hiệu cho tất cả các sản phẩm: thực hiện chiến lược

này cho phép sản phẩm thâm nhập vào những phân khúc thị trường mạnh hơn,nhưng khi đưa sản phẩm vào thị trường cần phải tang thêm chi phí cho quảngcáo

Kết hợp nhãn hiệu của doanh nghiệp với tên riêng của từng sản phẩm: như

trường hợp Nestea, Nescafe…

Sau khi quyết định được chiến lược nhãn hiệu của mình, doanh nghiệp phải lựa chọntên nhãn thật đặc biệt và đáp ứng các nhu cầu sau:

 Phải nói lên được một điều gì đó về lợi ích của sản phẩm

 Phải nói lên được chất lượng của sản phẩm như tính năng, màu sắc…

 Phải dễ đọc, dễ viết, dễ nhận ra và dễ nhớ

 Có thể sử dụng ở nước ngoài và khi dịch ra tiếng các nước khác không có ýnghĩa xấu

 Có thể mang đăng ký và bảo hộ bởi pháp luật

Liên quan đến việc chọn tên nhãn hiệu, điều 24 luật thương mại nước ta quy định:

 Tên thương mại và biển hiệu không được vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa,đạo đức và thuần phong mỹ tục Việt Nam

 Tên thương mại, biển hiệu phải được viết bằng tiếng Việt Nam, tên thương mại,biển hiệu có thể được viết thêm bằng tiếng nước ngoài với kích thước nhỏ hơn

 Tên thương mại phải được ghi trong các hóa đơn, chứng từ, giấy tờ giao dịchcủa thương nhân

Sau khi đã xác định nhãn hiệu, doanh nghiệp cần phải đặc biệt quan tâm đến việcxây dựng thương hiệu bởi vì chính thương hiệu sẽ mang lại một giá trị quan trọng mộtgiá trị vô hình của doanh nghiệp

Điều cần lưu ý là sau khi xây dựng được thương hiệu thì mối quan hện giữa thươnghiệu và sản phẩm sẽ bị đảo ngược Lúc này chính thương hiệu sẽ lôi cuốn khách hàng

Trang 18

đến với sản phẩm của doanh nghiệp chứ không phải các đặc tính của sản phẩm làm chokhách hàng biết và nhớ đến thương hiệu như trước nữa.

Tạo sự thích ứng của sản phẩm đối với nhu cầu của người tiêu thụ: những

thông tin ghi trên bao bì đã gợi lại những yếu tố đã trình bày trong quản cáo,nhận ra thương hiệu dễ dàng và giúp người mua chuyên chở hàng hoá về nhàđược an toàn

Tạo thuận lợi cho việc tiêu dùng: nhờ hướng dẫn, định lượng ghi trên bao bì,

việc tiêu dùng trở nên dễ dàng

Dễ dàng bảo quản hàng hoá: trong quá trình dự trữ, nhờ có bao gói sản

phẩm được bảo quản tốt hơn

Nhờ có nhiều chức năng quan trọng như trên mà các doanh nghiệp ngày càng quantâm, chú trọng đến việc đổi mới bao bì, đóng gói để sản phẩm phù hợp hơn với việckinh doanh ngoài thị trường

1.2.3 Những dịch vụ gắn liền với sản phẩm

Một nguyên tắc cơ bản của Marketing là phải làm sao cho người mua hàng hài long

Có thể họ hài lòng khi được cung ứng hàng hóa, dịch vụ với chất lượng tốt, giá cả phảichăng và họ cũng có thể hài lòng do được phục vụ chu đáo trong quá trình bán hàng

Vì vậy, trong một số trường hợp, dịch vụ đối với khách hàng đã trở thành một trongnhững yếu tố quyết định đến việc cạnh tranh của doanh nghiệp

Các dịch vụ gồm có:

Trang 19

Cho hưởng tín dụng: mua hàng trả góp.

Hậu mãi: Lắp ráp, hiệu chỉnh, hướng dẫn cách sử dụng, cách bảo trì sản phẩm.

Bảo hành: trong thời gian bảo hành nếu sản phẩm bị hư hại có thể được đổi lại

hoặc sửa chữa không mất tiền

Cho thử miễn phí: nhờ được thử dùng khách hàng sẽ biết được chất lượng của

1.3.1.2 Tập hợp sản phẩm

Tập hợp sản phẩm là tổng hợp những dòng sản phẩm và món hàng mà một ngườibán cụ thể đưa ra để bán cho những người mua

Tập hợp sản phẩm của một doanh nghiệp sẽ có chiều rộng chiều dài chiều sâu vàtính đồng nhất trong tập hợp

Chiều rộng: thể hiện các dòng sản phẩm của doanh nghiệp Một dòng sản phẩm

bao gồm chuỗi sản phẩm có liên quan tới nhau về một hoặc một vài tiêu chí:chức năng, cấu trúc/đặc điểm, nhóm khách hàng mục tiêu

Chiều sâu: thể hiện tổng số các mẫu biến thể (thay đổi một hoặc một vài yếu tố

cấu thành nên sản phẩm như màu sắc, mùi vị, thể tích, khối lượng, kiểu dáng…)của từng sản phẩm trong cùng một dòng

Chiều dài: thể hiện tổng số sản phẩm của doanh nghiệp.

Tính đồng nhất của tập hợp sản phẩm: thể hiện mức độ liên quan giữa các sản

phẩm về mặt công nghệ sản xuất, hệ thống phân phối, lĩnh vực kinh doanh, Mộtcông ty khi khởi nghiệp có thể chỉ kinh doanh một sản phẩm Nhưng trong quá

Trang 20

trình phát triển, doanh nghiệp sẽ cân nhắc kinh doanh thêm sản phẩm để phân

bổ rủi ro tốt hơn

1.3.1.3 Chiến lược sản phẩm

Chiến lược sản phẩm là sự cố kết gắn bó của sự lựa chọn và của những biện phápphải sử dụng để xác định một tập hợp sản phẩm bao gồm các dòng sản phẩm và cácmón hàng sao cho phù hợp với từng thị trường và phù hợp với từng giai đoạn khácnhau trong chu kỳ sống của sản phẩm đó

Trong mô hình Marketing Mix, sản phẩm và chính sách sản phẩm là quan trọngnhất, là cơ sở để thực hiện và triển khai các chiến lược khác (giá cả, phân phối, xúctiến)

1.3.2 Các chiến lược sản phẩm

1.3.2.1 Chiến lược tập hợp sản phẩm

Bốn tham số đặc trưng cho tập hợp sản phẩm giúp doanh nghiệp xác định chiến lượctập hợp sản phẩm như sau:

Chiến lược mở rộng tập hợp sản phẩm: chiến lược này được thực hiện bằng

cách tăng thêm các dòng sản phẩm mới thích hợp

Chiến lược kéo dài các dòng sản phẩm trong một tập hợp: chiến lược này

được thực hiện bằng cách tăng thêm số mặt hàng cho mỗi dòng sản phẩm tạocho công ty có được các dòng sản phẩm hoàn chỉnh

Chiến lược tăng chiều sâu của tập hợp sản phẩm: chiến lược này được thực

hiện bằng cách tăng số mẫu biến thể của mỗi sản phẩm như thay đổi kích cỡ,mùi vị cho một sản phẩm

Chiến lược tăng giảm tính đồng nhất của tập hợp sản phẩm: chiến lược này

được thực hiện tùy thuộc doanh nghiệp muốn có uy tín vững chắc trong mộtlãnh vực hay tham gia vào nhiều lĩnh vực khác nhau

1.3.2.2 Chiến lược dòng sản phẩm

Trong kinh doanh ít có doanh nghiệp nào chỉ có một sản phẩm duy nhất mà thường

có cả một dòng sản phẩm, nhờ đó giúp doanh nghiệp phân bổ rủi ro tốt hơn Vì thếdoanh nghiệp cần có một chiến lược về dòng sản phẩm bao gồm:

Trang 21

Chiến lược thiết lập các dòng sản phẩm: để việc kinh doanh được an toàn, có

hiệu quả cần phải thiết lập các dòng sản phẩm tích hợp và từng bước củng cốcác dòng đó về lượng cũng như về chất để thế lực của doanh nghiệp ngày càngtăng

Chiến lược phát triển dòng sản phẩm: Chiến lược phát triển dòng sản phẩm

thể hiện bởi sự phát triển các món hàng trong các dòng sản phẩm đó Việc pháttriển dòng sản phẩm có thể thực hiện theo hai cách: dãn rộng và bổ sung

Để dãn rộng dòng sản phẩm, công ty có thể dãn xuống, dãn lên hoặc dãn ra cả hai phía

Dãn xuống: Ban đầu công ty cung cấp sản phẩm để ổn định phân khúc trên

cùng của thị trường, sau dó ms kéo dài dòng sản phẩm xuống các phân khúcphía dưới

Dãn lên: Công ty cung cấp sản phẩm cho các phân khúc phía dưới của thị

trường có thể muốn xâm nhập vào các phân khúc phía trên của thị trường để tìmkiếm một mức phát triển cao hơn

Dãn ra cả hai phía: Công ty cung cấp sản phẩm cho các phân khúc nằm ở phần

giữa của thị trường có thể quyết định dãn mặt hàng theo cả hai hướng Việc dãn

ra đó chắc chắn sẽ gặp phải sự phản công của cả hai đầu Vì vậy, muốn chiếnlược này thành công, doanh nghiệp phải đưa ra những sản phẩm tốt hơn mà giá

cả lại rẻ hơn so với những đối thủ cạnh tranh đó

Để bổ sung dòng sản phẩm doanh nghiệp có thể tăng thêm những mặt hàng mới vàodòng sản phẩm hiện có Sở dĩ doanh nghiệp phải làm việc đó vì họ muốn tìm kiếm lợinhuận nhiều hơn, đáp ứng nhu cầu tăng thêm mặt hàng của các trung gian, tận dụngđược năng lực sản xuất, cố gắng dẫn đầu thị trường và lấp kín các lỗ hổng để ngănngừa đối thủ cạnh tranh Tuy nhiên nếu bổ sung quá nhiều sẽ dẫn đến tình trạng cácmặt hàng trong dòng sản phẩm tiêu diệt lẫn nhau hay khiến khách hàng dễ lẫn lộn, do

đó mỗi món hàng phải có sự khác biệt để khách hàng dễ dàng nhận biết

Chiến lược hạn chế dòng sản phẩm: tròn quá trình kinh doanh cạnh tranh trên

thị trường doanh nghiệp sẽ phát hiện ra những dòng sản phẩm hay những sảnphẩm không còn hiệu quả nữa và phải nhanh chóng từ bỏ chúng để dồn mọitiềm lực phát huy những sản phẩm hiện đang có hiệu quả

Trang 22

Chiến lược biến cải dòng sản phẩm: trong chiến lược này, các sản phẩm hiện

có trong dòng sản phẩm được sửa đối ít nhiều như cải tiến về hình dáng, cỡ khổ,vật liệu, màu sắc, bao bì, thương hiệu từ đó cũng làm cho khách hàng tiêu dùngnhiều hơn

Chiến lược hiện đại hóa dòng sản phẩm: mục đích của chiến lược này là làm

cho các sản phẩm sát hợp với nhu cầu ngày một nâng cao của thị trường Đểhiện đại hóa dòng sản phẩm doanh nghiệp nên điều chỉnh từng phần vì làm nhưvậy sẽ giúp tránh được khó khăn về mặt tài chính đồng thời giúp doanh nghiệpnhận xét được phản ứng của khách hàng và các trung gian đối với mẫu mã mới

đó trước khi thay đổi cả dòng sản phẩm

1.3.2.3 Chiến lược cho từng sản phẩm cụ thể

Chiến lược đổi mới sản phẩm

Chiến lược này nhằm tạo ra những sản phẩm mới để bán trên thị trường hiện cóhoặc thị trường mới Đây là chiến lược khá mạo hiểm vì mức độ thành công của đổimới thường không cao do đó nguy cơ rủi ro rất lớn Theo J.M.Choffray và F.Dorey cóhai chiến lược đổi mới sản phẩm:

Chiến lược đổi mới phản ứng: đây là chiến lược được thực hiện khi có sự thay

đổi của thị trường Thực chất đây là chiến lược bắt chước nhanh của người thứhai Muốn thực hiện được chiến lược này cần phải có hai điều kiện: thứ nhất,doanh nghiệp phải có khả năng lướn về Marketing; thứ hai, doanh nghiệp phải

có sự mềm dẻo cao trong cơ cấu tổ chức và sản xuất

Chiến lược đổi mới chủ động: đây là chiến lược được thực hiện khi chưa có sự

thay đổi của thị trường nhưng doanh nghiệp vì muốn tìm kiếm một mức pháttriển cao hơn, bảo đảm sự thành công do nắm trong tay một bằng phát minh vàsẵn sàng có nguồn vốn lớn nên họ đã mạnh dạng mạo hiểm đổi mới sản phẩm.Chiến lược đổi mới này khi thực hiện cần phải trải qua 5 giai đoạn của việc triểnkhai một sản phẩm mới

Chiến lược bắt chước sản phẩm

Chiến lược này được thực hiện khi doanh nghiệp không dám đổi mới vì sợ rủi ronhưng lại không muốn để sản phẩm của mình bị già cỗi đi Vì vậy nhiều doanh nghiệp

Trang 23

tìm cách thay đổi sản phẩm của mình bằng cách bắt chước các sản phẩm mới mà cáchãng khác phát hành có hiệu quả.

Sự bắt chước có thể mang tính chất đổi mới, bởi vì đây không phải là sao chépnguyên xi các sản phẩm khác mà là tập hợp hầu hết những ưu điểm sẵn có trong mỗisản phẩm cạnh tranh Do đó sản phẩm bắt chước sẽ hội tụ tất cả các ưu điểm của cácsản phẩm cạnh tranh đó

Tuy nhiên chiến lược này cần được thực hiện tương đối nhanh chóng bởi lẽ nếu bắtchước chậm quá sẽ làm tăng thêm sự ứ đọng hàng hóa mà thôi

Chiến lược tái định vị sản phẩm

Mục đích của chiến lược này là nhằm trao một vị trí mới cho một sản phẩm hay chomột thương hiệu trên thị trường hiện có vào tâm trí của người tiêu dùng

Để thực hiện chiến lược này doanh nghiệp cần:

 Tạo cho sản phẩm có một vị trí đặc biệt trong trí nhớ người mua và khách hàngtương lai

 Tạo sự khác biệt với các sản phẩm cạnh tranh

 Tương ứng với những chờ đợi quyết định nhất của thị trường mục tiêu trongviệc lựa chọn để tiêu thụ

Như vậy, chiến lược tái định vị sản phẩm được coi như là một chiến lược có khả nănghạn chế sự ứ đọng hàng hóa Muốn thực hiện chiến lược này đòi hỏi doanh nghiệp phải

có một Marketing mix thích hợp, trong đó đặc biệt quan tâm đến hoạt động xúc tiến

1.3.2.4 Mục tiêu của chiến lược sản phẩm

Chiến lược sản phẩm bảo đảm cho công ty thực hiện được các mục tiêu của cácchiến lược thị trường như:

Trang 24

Mục tiêu lợi nhuận: Chất lượng và số lượng sản phẩm, sự mở rộng hay thu hẹp

của nó, chi phí sản xuất và mức giá có thể bán được của mỗi loại sản phẩmthường là những yếu tố có mối liên hệ hữu cơ với nhau và sẽ quyết định mức độlợi nhuận của công ty có thể thu được

Mục tiêu thế lực: công ty có thể tăng được doanh số bán mở rộng được thị

trường hay không sẽ tùy thuộc rất lớn vào khả năng thâm nhập thị trường mởrộng chủng loại của công ty Công ty có thể lôi kéo được khách hàng về phíamình được hay không phụ thuộc vào chất lượng nhãn hiệu, uy tín sản phẩm củacông ty đối với họ

Mục tiêu an toàn: Chiến lược sản phẩm bảo đảm cho công ty một sự tiêu thụ

chắc chắn, tránh cho công ty khỏi những rủi ro tổn thất trong kinh doanh Điều

đó liên quan chặt chẽ với chính sách đa dạng hóa sản phẩm

1.4 Nghiên cứu chu kỳ sống của sản phẩm

1.4.1 Khái niệm về chu kỳ sống của sản phẩm

Chu kì sống của sản phẩm là khoảng thời gian sản phẩm tồn tại trên thị trường trong

đó các giai đoạn trong lịch sử thương mại của một sản phẩm được mô tả khác nhau,nhờ đó các công ty có thể hoạch định được tốt hơn các kế hoạch Marketing

thoái

Hình 1.2 Chu kỳ sống của sản phẩm

Trang 25

1.4.2 Các giai đoạn về chu kỳ sống của sản phẩm

Đối với giai đoạn mở đầu

Trong giai đoạn này khối lượng hàng hóa tiêu thụ tăng lên một cách chậm chạp vì

do nhiều người chưa biết, chưa có nhiều đối chứng trong việc tiêu thụ

Mức tiêu thụ thường tăng chậm, bởi vì do các nguyên nhân sau:

 Công ty chậm mở rộng năng lực sản xuất

 Công ty còn gặp phải những vướng mắt về kỹ thuật

 Chậm triển khai một kênh phân phối hiệu quả

 Khách hàng chưa từ bỏ thói quen tiêu dùng trước đây

 Phải quan tâm đến việc hiệu chỉnh kỹ thuật và thương mại sản phẩm

 Tăng cường kiểm tra chất lượng sản phẩm

Giá cả:

 Giá chắt lọc thị trường đối với sản phẩm độc đáo chưa từng có trên thị trường

 Giá thâm nhập thị trường đối với sản phẩm phổ biến

 Giá khu vực: mỗi nơi có giá khác nhau

 Giá hạ thấp nhất thời

Phân phối: Phân phối có giới hạn: độc quyền hay chọn lọc, phụ phí cao.

Xúc tiến: Xúc tiến để tạo sự hiểu biết về sản phẩm và những lợi ích của nó Đối với giai đoạn tăng trưởng

Trang 26

Trong giai đoạn này thị trường đã chấp nhận sản phẩm và lợi nhuận giá tăng mạnh Trong trường hợp đó Marketing Mix thường là:

Sản phẩm:

 Sản xuất hang loạt, đa dạng hóa sản phẩm

 Tăng cường cải tiến kỹ thuật

 Tiêu chuẩn hóa sản phẩm để dễ dàng mở rộng bán ra

Giá cả: Xu hướng giảm giá nhằm mở rộng thị trường sử dụng thành giá rộng

theo các địa bàn khác nhau

Phân phối:

 Phân phối mở rộng và mạnh

 Tồn kho dự trữ lớn và nguồn tiếp tế nhanh chóng

Xúc tiến: Tạo sự ưa thích cao nhất của đa số khách hang bằng cách sử dụng

mạnh những phương tiện thông tin đại chúng

Đối với giai đoạn trưởng thành

Trong giai đoạn này khối lượng hàng hóa bán ra tăng chậm vì sản phẩm đã được hầuhết khách hàng tiềm năng chấp nhận Trong trường hợp đó Marketing Mix thường là:

Sản phẩm: Phân biệt hóa sản phẩm nhằm đáp ứng với việc phân khúc thị

trường sâu hơn bằng cách đa dạng hóa thương hiệu và kiểu dáng

Giá cả: Có sự cạnh tranh mạnh về giá, có sự co giãn chéo rất cao.

Phân phối: Vẫn còn mở rộng và mạnh.

Xúc tiến: Cũng cố lòng trung thành với thương hiệu bằng cách sử dụng thông

tin đại chúng hay tang cường thuyết phục, khuyến mại, quảng cáo nhắm đến các

thị trường phân biệt

Đối với giai đoạn suy thoái

Trong giai đoạn này khối lượng bán ra giảm xuống, nguy cơ tồn kho tang nhanh Trongtrường hợp đó Marketing Mix thường là:

Sản phẩm: Giảm bớt các mặt hang xét ra không còn hiệu quả nữa.

Giá cả: Giảm, đôi khi tăng giá vì chi phí tăng do giảm khối lượng sản xuất

Phân phối: Chọn lọc và chuyên môn hóa.

Xúc tiến: Giảm các chi phí đến ít nhất.

Trang 27

1.5 Chiến lược phát triển sản phẩm mới

1.5.1 Khái niệm về sản phẩm mới

Sản phẩm mới là sản phẩm được một số khách hàng tiềm năng cảm nhận như mới, bao gồm sản phẩm mới hoàn toàn, sảm phẩm cải tiến, sản phẩm hoàn chỉnh và sản phẩm có thương hiệu mới mà doanh nghiệp phát triển

1.5.2 Các giai đoạn phát triển sản phẩm mới

Bước 1: Tìm ra những ý tưởng mới

Bước đầu tiên trong quy trình phát triển sản phẩm mới là lên ý tưởng phát triển cụ thể và rõ ràng Trong bước này, bạn cần tìm kiếm ý tưởng cho sản phẩm mới một cách

rõ ràng và cụ thể Những ý tưởng đó có thể xuất phát từ khách hàng, từ những chuyến

đi đến đến nơi này nơi khác, từ quan sát đối thủ cạnh tranh, xem triển lãm, phòng trưngbày, hay từ ý kiến của chuyên gia, nhân viên trong doanh nghiệp

Bước 2: Sàng lọc, lựa chọn ý tưởng

Đây là bước cực kì quan trọng giúp bạn vận hành quy trình phát triển sản phẩm trơn tru, hạn chế rủi ro Lựa chọn đúng sẽ giúp sản phẩm của bạn được khánh hành “yêu thích”

Bước 3: Thử nghiệm các concept

Quá trình này sẽ phản ánh chính xác chi phí, thời gian và nguồn lực mà doanh nghiệp sử dụng cho sản phẩm mới Từ những đánh giá và khảo sát, các marketer sẽ biếtđược concept nào của sản phẩm là phù hợp

Bước 4: Xây dựng chiến lược Marketing

Một kế hoạch Marketing bài bản và rõ ràng sẽ giúp bạn nắm vững và làm chủ thị trường

Các vấn đề chính cần lưu ý khi xây dựng chiến lược marketing cho sản phẩm mới là:

 Mục tiêu marketing sản phẩm mới theo từng giai đoạn

 Mô tả về thị trường mục tiêu

 Mô tả về khách hàng tiềm năng

 Kế hoạch marketing sản phẩm mới cụ thể

Trang 28

Bước 5: Tính toán chi phí, lợi nhuận

Trong bước này, bạn cần tính được cụ thể các chi phí sản xuất, chi phí marketing, chi phí vận chuyển, Tính được số tiền mà doanh nghiệp thu về sau khi trừ đi các chi phí và dự đoán thời gian thu hồi vốn Bước này cũng có vai trò quyết định tới sự thành công khi đưa sản phẩm mới ra thị trường

Bước 6: Thử nghiệm trên thị trường

Bước thử nghiệm concept trước đó chính là cơ sở tốt để bạn thử nghiệm trên thị trường thực tế

Mục tiêu giai đoạn này của quy trình phát triển sản phẩm mới chủ yếu nhằm vào cảm nhận và đánh giá của khách hàng Các chiến dịch của đối thủ cạnh tranh và hiệu quả chạy thử nghiệm sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quan hơn

Bước 7: Thương mại hóa

Đây là bước tung sản phẩm ra thị trường với số lượng lớn Bạn cần căn cứ vào hai yếu tố là thời gian và địa điểm Tùy thuộc vào đối thủ cạnh tranh, tình hình nền kinh tế cũng như nhu cầu khách hàng để ra mắt sản phẩm thích hợp Điều này không chỉ giúp bạn thuận lợi khi phát triển sản phẩm mà còn bị ít cạnh tranh khốc liệt từ đối thủ

Hình 1.3 Qui trình hình thành sản phẩm mới

Trang 29

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM CỦA CÔNG

TY HONDA VIỆT NAM

CHƯƠNG 2.

2.1 Tổng quan về Honda

1.5.3 Tập đoàn Honda

Nếu người Mỹ tự hào về Henry Ford

thì người Nhật tự hào về người sáng lập

Honda, Soichiro Honda - người đầu tiên

trên thế giới Không chỉ trong lĩnh vực công

nghiệp ô tô, mà đặc biệt là lĩnh vực xe máy,

đối với các sản phẩm của Nhật Bản hiện

nay, thương hiệu Honda trước hết là điều

cần thiết Honda là công ty quan trọng

nhất trên thế giới, đứng đầu về sản xuất xe

máy và thứ bảy về sản xuất ô tô Hiện tại,

Honda có trụ sở tại Tokyo, Nhật Bản đang

vận hành 95 nhà máy sản xuất tại 34 quốc

gia trên thế giới, sử dụng gần 100.000 công nhân Honda sản xuất trung bình 5,5 triệu

xe máy và 2,3 triệu ô tô mỗi năm Ngoài ra, tập đoàn còn cung cấp hơn 3 triệu chiếccác sản phẩm công nghiệp khác như máy móc nông nghiệp, động cơ tàu thủy

1.5.4 Công ty Honda Việt Nam

Trong những năm 1990, nền kinh tế Việt Nam từng bước phát triển, mức sốngcủa người dân được cải thiện Với sự phát triển này, nhu cầu đi lại ngày càng tăng,

Hình 2.1 Ông Soichiro Honda

Trang 30

bằng chứng là lượng xe máy cũ nhập khẩu từ Nhật Bản hoặc sản xuất mới và nhậpkhẩu từ Thái Lan ngày càng nhiều Nhận thấy Việt Nam sẽ là một thị trường tiềm năng,Honda Motor Company đã quyết định thâm nhập thị trường này Bằng chứng là sự rađời của Honda Việt Nam vào năm 1996 - liên doanh với 3 đối tác:

 Công ty Honda Motor Nhật Bản (42% vốn đầu tư)

 Công ty Honda Ôtô Châu Á Thái Lan (28% vốn đầu tư)

 Công ty Máy động lực và Máy nông nghiệp Việt Nam (30% vốn đầu tư)

Với tổng vốn đầu tư là 209.252.000 USD, công ty bắt đầu hoạt động và cho ra đờichiếc xe đầu tiên mang tên Super Dream vào ngày 6 tháng 12 năm 1997 Ngày 14tháng 3 năm 1998, Honda Việt Nam khai trương nhà máy đầu tiên tại Phúc Thắng,Phúc Yên, Vĩnh Phúc Nhà máy có công suất sản xuất 1 triệu xe / năm, tạo ra 3.560việc làm, vốn đầu tư xây dựng là 290.427.084 USD, được coi là một trong những nhàmáy sản xuất xe máy hiện đại nhất trong khu vực Tại Đông Nam Á, nhà máy HondaViệt Nam là minh chứng cho ý định đầu tư nghiêm túc và lâu dài của Honda tại thịtrường Việt Nam Những năm 1996-2006 đánh dấu bước phát triển thần kỳ của HondaViệt Nam nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường Vào ngày 6 tháng 4 năm 2005, HondaViệt Nam đã giao chiếc xe thứ 2 triệu Số lượng không ngừng tăng lên và chất lượngluôn được đảm bảo Tất cả các sản phẩm của Honda Việt Nam đều phù hợp với tiêuchuẩn Honda toàn cầu, tiêu chuẩn ngành, TCVN, tiêu chuẩn thế giới Ngày 6/5/2002,Honda Việt Nam đã xuất khẩu chiếc xe máy đầu tiên sang Philippines, đánh dấu sự mởrộng thị trường sang các nước trong khu vực Với nhiều lợi thế của thương hiệu Honda

về chất lượng, mẫu mã và uy tín, việc thống nhất thị trường trong nước là điều tất yếu

Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng Việt Nam, Honda Việt Nam quyếtđịnh đầu tư mở rộng sản xuất và gia tăng sản lượng tại thị trường Việt Nam Vào tháng

8 năm 2008, nhà máy xe máy thứ hai của Việt Nam chuyên sản xuất các dòng xe tay ga

và xe tay ga cao cấp với công suất sản xuất hàng năm 500.000 chiếc đã được hoànthành Điểm đặc biệt của Xưởng xe máy thứ hai nằm ở yếu tố “thân thiện với môitrường và con người” Vì vậy, nhà máy được xây dựng dựa trên sự kết hợp hài hòa vàhợp lý nhất giữa các nguồn năng lượng tự nhiên: gió, ánh sáng và nước Tổng vốn đầu

tư của nhà máy là 65 triệu đô la Mỹ Tính đến thời điểm hiện tại, hai nhà máy sản xuất

Trang 31

xe máy có tổng công suất sản xuất 1,5 triệu chiếc / năm, đưa Honda Việt Nam trởthành một trong những nhà máy sản xuất xe máy lớn nhất trong khu vực và trên toàncầu Theo thời gian, các sản phẩm của Honda Việt Nam ngày càng đa dạng, đáp ứngnhu cầu đa dạng của mọi người: thời trang, tiết kiệm nhiên liệu, sang trọng, thiếtthực Trong quá trình sản xuất và hoạt động, Honda Việt Nam không quên mục tiêunâng cao chất lượng Cung cấp cuộc sống cho người dân Việt Nam thông qua các hoạtđộng xã hội liên quan đến các lĩnh vực như môi trường, an toàn, giáo dục và các hoạtđộng từ thiện Những chương trình này luôn được xã hội đón nhận nồng nhiệt như:

“Tôi yêu Việt Nam” Với những đóng góp của mình, Honda Việt Nam đã được nhậnBằng khen của Thủ tướng Chính phủ (ngày 3 tháng 3 năm 2001), Bằng khen của Ủyban An toàn giao thông Quốc gia (tháng 8 năm 2003) và Huân chương Lao động hạngIII (tháng 7 năm 2005)

1.5.4.1 Mô hình cơ cấu tổ chức của công ty Honda Việt Nam

Trang 32

Bảng 2.1 Bảng mô hình cơ cấu tổ chức của công ty Honda Việt Nam

Trang 33

1.5.4.2 Nhiệm vụ các phòng ban của công ty Honda

Cơ cấu công ty gồm hội đồng quản trị (1 tổng giám đốc và 4 phó giám đốc), cácphòng ban được chia thành các phòng ban như sau:

Nhà máy: chịu trách nhiệm lắp ráp và sản xuất các sản phẩm của công ty

Phòng chất lượng: chịu trách nhiệm bảo hành, bảo trì sản phẩm

 Các đơn vị hành chính:

Phòng kinh doanh: Phụ trách các dự án bán lẻ, phân phối sản phẩm

Phòng kế hoạch: Lập kế hoạch cho các hoạt động của công ty

Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm về các dự án bán lẻ, phân phối sản

phẩm của công ty đến mọi miền đất nước, vận chuyển máy móc thiết bị, đảmbảo hoạt động của công ty

Phòng kế toán: Chịu trách nhiệm về việc thu chi tài chính của công ty.

Phòng kế hoạch: xây dựng kế hoạch hoạt động của công ty, các dự án,

 Chất lượng của mọi công việc - học tập, suy nghĩ, phân tích, đánh giá và cảithiện

 Các sản phẩm kịp thời và đáng tin cậy với sự xuất sắc và nhất quán

 Giao tiếp tốt hơn - lắng nghe, đặt câu hỏi và nói chuyện

Sứ mệnh

Trang 34

Honda duy trì tầm nhìn toàn cầu và cam kết cung cấp các sản phẩm chất lượngcao nhất với giá cả hợp lý để làm hài lòng khách hàng trên toàn thế giới Sứ mệnh củaHonda:

 Luôn có hoài bão và sức trẻ

 Tôn trọng lý thuyết âm thanh, phát triển các ý tưởng mới và sử dụng chúng mộtcách hiệu quả trong hầu hết thời gian

 Yêu thích công việc và khuyến khích giao tiếp cởi mở

 Làm việc không mệt mỏi để có một quy trình làm việc hài hòa

 Luôn quan tâm đến giá trị của nghiên cứu và nỗ lực

1.6 Tình hình kinh doanh của công ty Honda Việt Nam trong năm qua 1.6.1 Kết quả kinh doanh của Honda Việt Nam trong năm qua

Theo báo cáo của Công ty Honda Việt Nam (HVN) năm 2021, dù gặp nhiềuthách thức và ảnh hưởng từ dịch bệnh Covid-19, Honda VN vẫn luôn nỗ lực mang lạicác sản phẩm chất lượng, chuyên nghiệp Song đó, hãng tiếp tục có những đóng góptích cực trong hoạt động xã hội hằm thực hiện hoá mục tiêu trờ thành “Công ty được xãhội mong đợi”

Trong đó, mảng kinh doanh xe máy có sự tăng trưởng khá cao

Tính riêng tháng 12/2021: 253.849 xe, tăng 26.0% so với tháng trước và tăng 2.3% so

với cùng kỳ năm ngoái

Ngày đăng: 17/04/2022, 16:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Th.s Đinh Tiên Minh, Th.s Quách Bửu Châu, Th.s Nguyễn Văn Trưng, Ths Đào Hoài Nam (năm 2014), Giáo trình MARKETING CĂN BẢN, NXB Lao Động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình
Nhà XB: NXB Lao Động
[2] Honda Việt Nam, Honda Việt Nam công bố Kết quả hoạt động kinh doanh tháng12/2021 và cả năm 2021,https://www.honda.com.vn/tin-tuc/doanh-so-ban-hang/honda-viet-nam-cong-bo-ket-qua-hoat-dong-kinh-doanh-thang-12-2021-va-ca-nam-2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Honda Việt Nam công bố Kết quả hoạt động kinh doanh tháng
[4] vneconomy.vn (10/01/2022), Honda chiếm bao nhiêu thị phần xe máy tại Việt Nam?, https://vneconomy.vn/honda-chiem-bao-nhieu-thi-phan-xe-may-tai-viet-nam.htm#:~:text=Ch%E1%BB%89%20chi%E1%BA%BFm%2029%2C9%25%20th%E1%BB%8B,th%E1%BB%8B%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20trong%20n%C6%B0%E1%BB%9Bc...&text=L%C3%A0%20h%C3%A3ng%20xe%20chi%E1%BA%BFm%20th%E1%BB%8B,1%25%20so%20v%E1%BB%9Bi%20n%C4%83m%202020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Honda chiếm bao nhiêu thị phần xe máy tại ViệtNam?, https://vneconomy.vn/honda-chiem-bao-nhieu-thi-phan-xe-may-tai-viet-nam.htm#:~:text=Ch%E1%BB%89%20chi%E1%BA%BFm%2029%2C9%25%20th"%E1%BB%8B,th%E1%BB%8B%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20trong%20n"%C6%B0%E1%BB%9Bc...&text=L%C3%A0%20h%C3%A3ng%20xe%20chi"%E1%BA%BFm%20th%E1%BB%8B,1%25%20so%20v%E1%BB%9Bi%20n
[6] Thanh Long (12/05/2021), Head Honda: Danh sách các đại lý xe máy Honda ở Việt Nam,https://tracuudichvu.com/dich-vu-sua-chua/head-honda/#:~:text=Head%20Honda%20l%C3%A0%20c%E1%BB%ADa%20h%C3%A0ng,Head%20Honda Sách, tạp chí
Tiêu đề: Head Honda: Danh sách các đại lý xe máy Honda ởViệt Nam,https://tracuudichvu.com/dich-vu-sua-chua/head-honda/#:~:text=Head
[3] Honda Việt Nam, Giới thiệu Honda Việt Nam, https://www.honda.com.vn/gioi- thieu/gioi-thieu-honda-viet-nam Link
[5] Dân Kinh Tế, Các đối thủ cạnh tranh trên thị trường xe máy của Honda Việt Nam, http://www.dankinhte.vn/cac-doi-thu-canh-tranh-tren-thi-truong-xe-may-cua-honda-viet-nam Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w