Tuần 22 BÀI 17 HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á (ASEAN) 1 Hiệp hội các nước ĐNA Thành lập vào ngày 8/8/1967 Năm gia nhập Nước 1967 Thái Lan, Inđô, Malaysia, Philippin, Singapo 1984 Brunay 1995 VN 1997 Lào[.]
Trang 1Tuần 22 BÀI 17 HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á (ASEAN)
-1 Hiệp hội các nước ĐNA
- Thành lập vào ngày 8/8/1967
Năm gia nhập Nước
1967 Thái Lan, Inđô, Malaysia, Philippin, Singapo
- 25 năm đầu: hợp tác về quân sự
- Đầu thập niên 90 (TK XX): giữ vững hoà bình, an ninh, ổn định khu vực, xây dựng 1cộng đồng hoà hợp, cùng nhau phát triển
-> Thay đổi phù hợp với hoàn cảnh từng giai đoạn
* Nguyên tắc: tự nguyện, tôn trọng chủ quyền
2 Hợp tác để phát triển kinh tế - xã hội
- Các nước ĐNA có nhiều đk về tự nhiên, dân cư, xh thuận lợi cho việc hợp tác phát triểntoàn diện
- Biểu hiện: SGK/59
+ Tam giác tăng trưởng KT XI-GIÔ-RI
+ Nước PT hơn giúp nước chậm phát triển như: đào tạo nghề, chuyển giao công nghệ.+ Tăng cường trao đổi hàng hoá
+ Xây dựng các tuyến đường sắt, đường bộ qua nhiều nước
+ Phối hợp khai thác và bảo vệ lưu vực sông Mê- công
Trang 2- Kết quả: đem lại lợi ích KT cho tất cả các bên, tạo môi trường phát triển KT- XH ổn định
- Tăng trưởng kinh tế
- Cải thiện công nghệ
- Phát triển hành lang Đông- Tây
* Thách thức
- Khác biệt về thể chế chính trị, ngôn ngữ
- Chênh lệch về trình độ pt KT
Cơ hội rộng mở, thách thức lớn thúc đẩy KT các nước ASEAN phát triển
Tuần 22 Bài 18.THỰC HÀNH: TÌM HIỂU LÀO VÀ CAMPUCHIA
Trang 3+ Phía Đông, Đông Nam giáp ViệtNam.
+ Phía Tây Bắc, Bắc giáp Thái Lan
+ Phía Đông Bắc giáp Lào + Phía Tây Nam giáp Vịnh TháiLan
+ Phía Đông giáp Việt Nam
+ Phía Bắc giáp Trung Quốc, an-ma
Mi-+ Phía Tây giáp Thái Lan
+ Phía Nam giáp Căm-pu-chia
- Bằng đường bộ, sông, hàngkhông
- Không giáp biển Muốn ra biểnphải nhờ đến các cảng miền TrungViệt Nam
2 Điều kiện tự nhiên.
Địa hình
- Chủ yếu là đồng bằng (75% diệntích) chỉ có một số dãy núi, caonguyên ở vùng biên giới “ dãyĐăng Rích; dãy Các đa môn (T-TN)
- Chủ yếu là núi và cao nguyên Cácdãy núi hướng ĐB-TN, B-N và một
số núi ở giữa phía Đông có hướngTB-ĐN Núi tập trung ở miền Bắc.Các cao nguyên: Xiêng-khoảng(Mường Phuôn), Khăm Muộn, Tà ôi,Bô-lô-ven phân bố từ B xuống Nam
- Đồng bằng chỉ chiếm 10% diện tíchđất, phân bố ở ven sông Mê- Công
Khí hậu
- Nhiệt đới gió mùa, nóng quanhnăm, mùa mưa gió TN thổi từ vịnhBengan qua Thái Lan đem hơinước đến Mùa khô có gió ĐB thổi
từ lục địa mang không khí hanhkhô đến Do gần xích đạo Căm-pu-chia không có mùa đông lạnh nhưmiền Bắc - Việt Nam mà chỉ có haimùa: khô - mưa (lượng mưa nhưmiền Nam - VN, mùa mưa T4 -T10, khô T11- T3)
- Nhiệt đới gió mùa, mùa hạ chịu ảnhhưởng của gió TN từ biển thổi vàomang nhiều hơi nước, gây mưa nhiều(mùa mưa); mùa đông chịu ảnhhưởng của gió mùa ĐB từ lục địathổi đến mang theo không khí lạnhkhô (mùa khô)
Trang 4Sông ngòi
- Sông mê Công, Sông Tông- Sáp và Biển Hồ nằm ở trung tâm,giàu nguồn nước
lê Sông Mê Công là hệ thống sông lớn
có nhiều phụ lưu, song chỉ có mộtđoạn chảy trong đất Lào
- Đồng bằng có đất phù sa màu mỡ,diện tích rừng còn nhiều
- Khí hậu nhiệt đới ấm áp quanh năm(trừ vùng núi phía Bắc có mùa đông);sông Mê Công giàu nguồn nước,nguồn thủy điện; đồng bằng có đấtphù sa màu mỡ, diện tích rừng cònnhiều…
Khó khăn
- Mùa khô thiếu nước
- Mùa mưa gây lũ lụt
- Không tiếp giáp với biển (Không cóđường biên giới biển)
- Diện tích đất nông nghiệp ít
- Mùa khô gây thiếu nước…
- So sánh ĐKTN và Dân cư-KTXH giữa
a VN trên bản đồ thế giới
- Việt Nam là một quốc gia độc lập, có chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, baogồm đất liền, các hải đảo, vùng biển và vùng trời
- Việt Nam gắn liền với lục địa á- âu
- Tiếp giáp: TQ- phía Bắc
Trang 5Lào và Campuchia- phía Tây
Biển Đông- phía Đông
b VN trong khu vực ĐNA
- VN nằm ở phía Đông của bán đảo Trung Ân, gần trung tâm khu vực ĐNA
- VN là một trong những quốc gia mang đậm bản sắc TN, VH, LS của khu vực ĐNA
- Thiên nhiên: mang t/c nhiệt đới ẩm
- VH :
+ Có nền văn minh lúa nước
+ Tôn giáo, NT, kiến trúc, ngôn ngữ có nhiều điểm tương đồng với các nước trong khu vực+ LS: VN là lá cờ đầu trong khu vực về chống TD Pháp, phát xít Nhật, đế quốc Mĩ giànhđộc lập
- VN là một thành viên tích cực của hiệp hội các nước ĐNA từ 1995
=> Vị thế ngày càng được nâng cao trên thế giới
2- Việt Nam trên con đường hội nhập và phát triển
* Sau chiến tranh: Đất nước bị tàn phá nặng nề - điểm xuất phát thấp
* Từ 1986 : Thực hiện công cuộc đổi mới
- Kinh tế:
+ KT thoát khỏi tình trạng khủng hoảng và tăng trưởng tương đối vững chắc
+ Cơ cấu KT ngày càng cân đối, hợp lý
+ NN phát triển:
Sản lượng lương thực tăng cao -> Đảm bảo vững chắc vấn đề an ninh lương thực
Hình thành 1 số sản phẩm xuất khẩu chủ lực: gạo, cà phê, cao su, chè, và thủy sản
+ CN, DV phát triển mạnh mẽ
- Đời sống nhân dân được cải thiện
Trang 6Tuần 23 Bài 23 - VỊ TRÍ, GIỚI HẠN,HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM
- Giáp: TQ, Philippin, Thái Lan, Malaixia, Inđônêxia, Singapo, Campuchia
- Diện tích: hơn 1 triệu km2
c Vùng trời: (sgk)
d Đặc điểm của vị trí địa lí VN về mặt tự nhiên:
- Nằm ở nơi giao thoa của các luồng di cư sinh vật, các luồng gió mùa
- ở vị trí gần trung tâm kv ĐNA, cầu nối giữa đất liền với biển, giữa các nước ĐNA
đất liền với ĐNA hải đảo
- Nằm trong vành đai nội chí tuyến của nửa cầu Bắc
Nằm trong miền nđgm, thiên nhiên VN đa dạng, pp, đẹp đẽ song gặp ko ít khó khăn (bão, hạn hán, ) Nằm trong KV ĐNA, nước ta vừa có vùng đất, vùng trời, lại vừa có vùng biển Đông rộng lớn.
2 Đặc điểm lãnh thổ:
a Phần đất liền:
- Lãnh thổ kéo dài theo chiều B-N 1650 km, hẹp ngang
- Đường biên giới dài 4550 km, đường bờ biển dài 3260 km
Vị trí, hình dạng, kích thước lãnh thổ có ý nghĩa lớn trong việc hình thành các đặc điểm tự nhiên của nước ta.
a Phần biển:
- Phần biển Đông thuộc chủ quyền VN mở rộng về phía đông và đông nam
Trang 7- Có hơn 4000 đảo lớn nhỏ.
VTĐL thuận lợi, lãnh thổ mở rộng là nguồn lực cơ bản để phát triển toàn diện nền KT-XH.
* Khó khăn: trong việc GTVT, vấn đề bảo vệ biên giới quốc gia và toàn vẹn lãnh thổ
Tuần 24 Bài 24 – VÙNG BIỂN VIỆT NAM
-Biển Việt Nam nằm trong đới nhiệt đới gió mùa Đông Nam á
- Tiếp giáp với vùng biển Trung Quốc, Philippin, Brunây, Malaixia, Xingapo, Thái Lan,Inđônêxia
b Đặc điểm khí hậu, hải văn của biển.
* Đặc điểm khí hậu biển Đông
- Chế độ gió: Có 2 mùa gió
+ Từ tháng 10 – tháng 4 gió Đông Bắc
+ Từ tháng 5 – tháng 11 gió Tây Nam
- Chế độ nhiệt: NĐ trung bình 230C
- Chế độ mưa: 1100mm -> 1300mm/ năm – ít hơn trong đất liền
* Đặc điểm hải văn
- 2 dòng biển (tương ứng 2 mùa gió)
+ Dòng biển mùa đông hướng Đông Bắc – Tây Nam
+ Dòng biển mùa hè hướng TN- ĐB
- Chế đồ triều phức tạp, độc đáo (tạp triều, nhật triều)
Trang 8- Nhiều thiên tai
Biển Đông là 1 vùng biển lớn, tương đối kín, thể hiện rõ t/c nhiệt đới gió mùa ĐNA.
2- Tài nguyên và bảo vệ môi trường biển Việt Nam
a Tài nguyên biển Việt Nam
+ Muối
+ Nhiều cảnh đẹp: ph triển du lịch biển
+ Nhiều hải sản -> nuôi trồng, khai thác thủy hải sản
+ Nhiều khoáng sản: kthác dầu khí, CN chế biến, CN lọc dầu
+ Cung cấp hơi nước, điều hoà khí hậu
+ Phát triển giao thông vận tải biển
+ Bờ biển dài, vùng biển rộng: xây dựng hải cảng
-> TN biển VN đa dạng, pp, có giá trị to lớn về nhiều mặt (kinh tế, quốc phòng, nghiên cứu KH, ) song ko phải là vô tận.
=> Cần khai thác hợp lý và bảo vệ TN biển
b Bảo vệ môi trường biển Việt Nam
* Hiện trạng: MT biển VN đã và đang bị ô nhiễm
- Xử lý tốt rác thải sinh hoạt, chất thải CN và dầu khí bị loang trên mặt biển
- Phát triển các ngành KT đi đôi với bảo vệ môi trường nói chung và MT biển nói riêng
- Giáo dục, tuyên truyền ý thức cho nhân dân
Cần có kế hoạch khai thác, bảo vệ biển tốt hơn để góp phần vào việc phát triển KT đất nước bền vững.
Trang 9Tuần 24 Bài 26: ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
-1 Việt nam là nước giàu tài nguyên khoáng sản:
- Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú về loại hình, đa dạng về chủng loạivới khoảng 5000 điểm quặng và tụ khoáng của gần 60 loại khoáng sản khác nhau
- Phần lớn các mỏ có trữ lượng vừa và nhỏ
- Một số khoáng sản có trữ lượng lớn là than, dầu mỏ, khí đốt, bôxit, sắt, crôm, thiếc,apatit, đất hiếm và đá vôi …
3 Vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên khoáng sản:
- Khoáng sản là nguồn tài nguyên có hạn sẽ cạn kiệt sau thời gian khai thác
- Tài nguyên khoáng sản nước ta đạng bị cạn kiệt nhanh chóng
- Để sử dụng nguồn tài nguyên có hiệu qủa cần thực hiện tốt Luật khoáng sản để khai thác hợp lí, sử dụng tiết kiệm và có hiệu qủa nguồn tài nguyên khoáng sản quý giá của nước ta
Tuần 26 Bài 28: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH VIỆT NAM.
-1 Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam.
- Địa hình Việt Nam đa dạng, nhiều kiểu loại trong đó đồi núi là bộ phận quan trọng nhất,chủ yếu là đồi núi thấp
- Chiếm diện tích lớn trong cấu trúc địa hình Việt Nam (chiếm 3/4)
- Ảnh hưởng nhiều đến cảnh quan chung-cảnh quan đồi núi, ảnh hưởng đến khí hậu, sinhvật, sông ngòi, đất đai
- Ảnh hưởng lớn đến kinh tế-xã hội: Thuận lợi trồng cây công nghiệp, chăn nuôi; phát triển
du lịch, thủy điện, lâm nghiệp
- Tạo biên giới tự nhiên bao quanh phía Bắc, Tây đất nước
- Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích
2 Địa hình nước ta được Tân kiến tạo nâng lên và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau.
- Địa hình phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau, được trẻ hóa trong giai đoạn Tân kiến tạo,được thể hiện rõ:
+ Sự nâng cao của Tân kiến tạo có biên độ lớn => hình thành các dãy núi cao như HoàngLiên Sơn
Trang 10+ Sự cắt xẻ sâu của dòng nước tạo thành những thung lũng sâu, hẹp, vách dựng đứng + Cao nguyên bazan núi lửa ở Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.
+ Sự sụt lún ở một số khu vực hình thành các đồng bằng
- Hướng nghiêng của địa hình là hướng Tây Bắc Đông Nam và hướng vòng cung
3 Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa và chịu tác động mạnh mẽ của con người.
- Địa hình mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
- Môi trường nóng ẩm gió mùa, đất đai phong hóa mạnh mẽ, địa hình nhanh chóng bị cắt
xẻ, xói mòn, hình thành các dạng địa hình caxtơ và hang động
- Con người cũng làm cho địa hình ngày càng thay đổi mạnh mẽ
Tuần 26 Bài 29: ĐẶC ĐIỂM CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
- Địa hình chắn gió Đông Bắc và Tây Nam nên gây ra hiệu ứng Phơn
- Địa hình Caxtơ khá phổ biến
c Vùng núi Trường Sơn Bắc.
- Kéo dài từ sông Cả cho đến dãy Bạch Mã
- Đây là vùng núi thấp, hai sườn không đối xứng, có nhiều nhánh đâm ra biển chia cắt đồngbằng duyên hải Trung Bộ
d Vùng núi và cao nguyên Trường Sơn Nam.
Trang 11- Là vùng đồi núi, cao nguyên hùng vĩ, lớp đất đỏ badan phủ trên các cao nguyên rộng lớn
* Đông Nam Bộ và vùng đồi trung du Bắc Bộ là khu vực chuyển tiếp giữa đồng bằng và
15 000
km2
Có hệ thống đê chống
lũ, ngăn nước mặn,chia cắt ĐB thànhnhiều ô trũng
b Các đồng bằng duyên hải Trung Bộ: Có tổng diện tích 15000 km2, bị chia cắt thànhnhiều đồng bằng nhỏ, hẹp, kém phì nhiêu
3 Địa hình bờ biển và thềm lục địa:
- Bờ biển: dài trên 3260 km từ Móng Cái đến Hà Tiên và có hai dạng chính là bờ biển bồi
tụ (vùng đồng bằng) và bờ biển mài mòn (chân núi, hải đảo từ Đà Nẵng đến Vũng Tàu)
có giá trị nuôi trồng thủy sản, xây dựng cảng biển, du lịch,
- Thềm lục địa: mở rộng ở vùng biển Bắc Bộ, có nhiều dầu mỏ
Tuần 27 Bài 31: ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU VIỆT NAM
-1 Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm:
a Tính chất nhiệt đới
- Quanh năm cung cấp một nguồn nhiệt năng lớn:
+ Bình quân: hàng năm nhận lượng bức xạ Mặt Trời 1 triệu kilo calo/1m2 lãnh thổ, số giờnắng cao đạt từ 3000 giờ/năm
+ Nhiệt độ TB năm đạt >210C, tăng dần từ Bắc → Nam
Trang 12b Tính chất gió mùa
- Khí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt, phù hợp với 2 mùa gió:
+ Mùa đông lạnh, khô với gió mùa Đông Bắc
+ Mùa hạ nóng, ẩm với gió mùa Tây Nam
a Tính đa dạng của khí hậu
- Phân theo không gian (các miền, vùng, kiểu khí hậu) và theo thời gian (các mùa):
Có mùa hè nóng, khô
Mùa mưa lệch hẳn về thu đông
Miền Nam Bạch Mã trở vào Khí hậu cận xích đạo, nhiệt độ quanh năm
cao, với một mùa khô và một mùa mưatương phản sâu sắc
K/v Biển
Đông
Vùng Biển Đông Mang tính chất nhiệt đới gió mùa hải
dương
- Ngoài ra khí hậu miền núi còn phân hoá theo độ cao, theo hướng sườn núi
b Tính thất thường của khí hậu Việt Nam
- Năm mưa nhiều, năm hạn hán, năm rét sớm, năm rét muộn, năm bão ít, năm bão nhiều
- Gần đây còn có thêm các nhiễu loạn như Elnino, Lanina
Tuần 27 Bài 32: CÁC MÙA KHÍ HẬU VÀ THỜI TIẾT Ở NƯỚC TA
Trang 13
1 Mùa gió Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 4 (mùa đông).
- Đặc trưng là sự hoạt động mạnh mẽ của gió Đông Bắc và xen kẽ là gió Đông Nam
- Mùa gió đông bắc tạo nên mùa đông lạnh, khô, mưa phùn ở miền Bắc Nhiệt độ trungbình nhiều nơi xuống 150C
- Tây Nguyên và Nam Bộ, thời tiết khô, nóng, ổn định suốt mùa
- Riêng duyên hải Trung Bộ có mưa rất lớn vào các tháng cuối năm
2 Mùa gió Tây Nam từ tháng 5 đến tháng 10 (mùa hạ).
- Đặc trưng là mùa thịnh hành của gió Tây Nam, xen kẽ gió Tín phong của nửa cầu Bắcthổi theo hướng Đông Nam
- Gió mùa Tây Nam tạo nên mùa hạ nóng ẩm có mưa to, dông bão diễn ra, phổ biến trên cảnước
- Giữa 2 mùa chính là thời kì chuyển tiếp, ngắn và không rõ nét là mùa xuân và thu
3 Những thuận lợi và khó khăn do khí hậu mang lại:
Trang 14-1 Đặc điểmchung:
a Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp:
- Theo thống kê, nước ta có tới 2360 con sông dài > 10km
+ Trong đó 93% là sông nhỏ, ngắn, diện tích lưu vực <500km2
+ Các sông lớn chỉ có phần trung và hạ lưu chảy qua lãnh thổ nước ta: sông Hồng và sôngCửu Long
b Sông ngòi nước ta chảy theo 2 hướng chính:Tây Bắc-Đông Nam và vòng cung.
- Hướng Tây Bắc - Đông Nam: S.Hồng, S.Đà, S.Cả, S.Mã, Tiền, Hậu…
- Hướng vòng cung: S Cầu, S.Thương, S.Lục Nam, Lô, Gâm…
c Sông ngòi nước ta có 2 mùa nước:mùa lũ và mùa cạn khác nhau rõ rệt.
- Mùa lũ: Nước sông dâng cao, chảy mạnh Lượng nước chiếm 70 -> 80% lượng nước cảnăm
- Mùa cạn: Chiếm 20 -> 30% lượng nước cả năm
d Sông ngòi nước ta có lượng phù sa lớn:
- Hàng năm sông đổ ra biển khoảng 839 tỉ m3 nước cùng 200 triệu tấn phù sa
+ Sông Hồng 120 triệu tấn/năm (chiếm 60%)
+ Sông Cửu Long 70 triệu tấn/năm (chiếm 35%)
2 Khai thác kinh tế và bảo vệ sự trong sạch của các dòng sông:
a Giá trị của sông ngòi:
- Có giá trị hết sức to lớn về nhiều mặt:
+ Gắn với nền văn minh sông Hồng, với nghề trồng lúa nước
+ Ngày nay sông ngòi tiếp tục phục vụ nhiều mặt trong đời sống, sản xuất (thủy điện, cungcấp thủy sản, nước cho sinh hoạt, nước cho sản xuất, du lịch, công nghiệp, giao thông vậntải, nuôi trồng thủy sản…)
b Sông ngòi nước ta đang bị ô nhiễm:
* Thực trạng:
- Nguồn nước sông đang bị ô nhiễm, nhất là sông ở các thành phố, các khu công nghiệp,các khu tập trung dân cư Do mất rừng, chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt,
Trang 15* Giải pháp:
- Nâng cao ý thức bảo vệ nguồn nước các dòng sông của mỗi người dân
- Khai thác hợp lí các nguồn tài nguyên
- Xử lí các loại nước thải trước khi thải ra sông, suối…
- Bảo vệ rừng đầu nguồn
Tuần 28 Bài 35:THỰC HÀNH VỀ KHÍ HẬU, THỦY VĂN VIỆT NAM
+ Số liệu lớn nhất về lượng mưa: 335,2mm => 1cm = 50mm => dài 8cm
+ Số liệu lớn nhất về lượng chảy: 9246m3/s=> 1cm = 1000m3/s => 10cm
Trang 16- Lưu vực sông Gianh:
+ P = 185,8mm
+ Lượng chảy: 61,7m3/s
+ Mùa mưa: T8->T11
+ Mùa lũ: T9->T11
3 Nhận xét về mối quan hệ giữa mùa mưa của khí hậu với mùa lũ của sông:
- Mùa lũ đến chậm và kết thúc muộn hơn mùa mưa sau 1 tháng => Tháng đầu và thángcuối của mùa lũ không trùng với các tháng đầu và cuối của mùa mưa
- Mùa lũ và mùa mưa không hoàn toàn trùng nhau do: Ngoài mưa còn có các nhân tố khác tác động đến mùa lũ của sông ngòi: Độ che phủ rừng, hệ số thẩm thấu của đất đá, hình dạng mạng lưới SN và nhất là ảnh hưởng của các hồ chứa nước nhân tạo
Tuần 29 Bài 36: ĐẶC ĐIỂM ĐẤT VIỆT NAM
1 Đặc điểm chung của đất Việt Nam:
a Đất nước ta rất đa dạng, thể hiện rõ tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm của thiên nhiên Việt Nam:
- Nước ta có nhiều loại đất khác nhau: Đất vùng đồi núi, đất vùng đồng bằng, đất vùng venbiển Là điều kiện tốt giúp nền nông nghiệp vừa đa dạng, vừa chuyên canh có hiệu quả
- Nguyên nhân: Do nhiều nhân tố tạo nên như đá mẹ, địa hình, khí hậu, thuỷ văn, sinh vật
và sự tác động của con người
Địa hình núicao >2000m
Vùng đồng bằng châu thổcác sông (ĐB sông Hồng
và sông Cửu Long), ven