Phần trắc nghiện: 3 điểm * Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất trong mỗi câu sau: Câu 1: Dãy núi cao nhất ở châu Á có tên gọi.. Câu 2: Sự đa dạng về đới khí hậu châu
Trang 1Họ và tên: ………
Lớp: 8A…
Trường: THCS Kim Thư
KIỂM TRA HỌC KÌ I
Môn: Địa lí 8
I Phần trắc nghiện: ( 3 điểm )
* Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất trong mỗi câu sau:
Câu 1: Dãy núi cao nhất ở châu Á có tên gọi
Câu 2: Sự đa dạng về đới khí hậu châu Á là do:
Câu 3: Quốc gia nào ở châu Á chiếm tỉ lệ sản lượng lúa gạo cao nhất so với thế giới:
Câu 4 : Những nước nào sau đây, được gọi là những nước công nghiệp mới:
a Xin-ga-po, Hàn Quốc, Ấn Độ b Xin-ga-po, Hàn quốc, Trung Quốc
c Xin-ga-po, Hàn Quốc, Việt Nam d Xin-ga-po, Hàn Quốc, Đài Loan
Câu 5: Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm điển hình ở khu vực:
Câu 6: Năm 2002 Đông Á có số dân 1509,5 triệu người (100%), Trung Quốc có số dân 1288 triệu người Trung Quốc có số dân chiếm….%
II Phần tự luận : ( 7 điểm )
Câu 1 (2,5 điểm)
Hãy kể tên các kiểu khí hậu gió mùa của Châu Á Nêu đặc điểm của các kiểu khí hậu này và giải thích vì sao mang đặc điểm như vậy? Nước ta thuộc kiểu khí hậu nào?
Câu 2 (2,0 điểm)
Hãy phân biệt sự khác nhau về khí hậu giữa các phần của khu vực Đông Á Điều kiện khí hậu đó đã ảnh hưởng đến cảnh quan như thế nào?
Câu 3 (2,5 điểm)
Căn cứ vào bảng dưới đây
a Hãy ghi phép tính và kết quả mức gia tăng tương đối dân số của châu Á, thế giới qua 52 năm ( Quy định chung dân số năm 1950 là 100%, tính đến năm 2002 dân số châu Á, thế giới sẽ tăng bao nhiêu phần trăm)
(Dân số triệu người)
Năm 1950
(100%)
2002 Mức tăng dân số 1950-2002 (%)
Trang 2Châu Á 1402 3766 ………
Thế giới 2522 6215 ………
b Qua kết quả trên hãy nhận xét mức tăng dân số của châu Á và thế giới
Bài làm
Trang 3
Ma trận đề
Vận dụng Nhận biết Thông hiểu
Cấp độ
Cộng
Tự nhiên
châu Á
Biết được dãy núi cao nhất ở châu Á
Nhân tố dẫn đến
sự đa dạng về đới khí hậu và cảnh quan điển hình khu vực Nam Á
Kể tên được các kiểu khí hậu gió mùa Nêu đặc điểm, biết cách giải thích
và liên hệ VN
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %
1 0,5 5
2 1,0 10,0
1 2,5 25,0
4 4,0 40,0
Dân cư,
kinh tế
châu Á
Nước có sản lượng lúa gạo cao nhất thế giới
và nước công nghiệp mới
Biết cách tính mức tăng dân số của châu Á, thế giới
và nhận xét
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %
2 1,0 10,0
1 2,5 25,0
3 3,5 35,0
Các khu
vực châu
Á
Trình bày được khí hậu, cảnh quan tự nhiên giữa các
Biết cách tính % dân số Trung Quốc
so với châu Á
Trang 4phần của khu vực Đông Á
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %
1 2,0 20,0
1 0,5 5,0
2 2,5 25,0
TS câu
TS điểm
TL (%)
2 1,0 10
1 2,0 20,0
2 1,0 10
1 2,5 25,0
2 1,0 10
1 2,5 25,0
9 10,0 100
C.HƯỚNG DẪN CHẤM:
I Phần trắc nghiệm : (3điểm) ( Mỗi câu đúng 0,5 điểm)
II Phần tự luận: (7 điểm)
Câu 1.Các kiểu khí hậu gió mùa (2,5 điểm)
- Các kiểu khí hậu: Ôn đới gió mùa, cận nhiệt đới gió mùa, nhiệt đới gió mùa(0.75đ)
- Đặc điểm (1,0 điểm)
Có 2 mùa rõ rệt (0,25) Mùa Đông lạnh và khô (0,25)
Mùa hạ nóng và ẩm (0,25)
Mưa nhiều (0,25)
- Giải thích:(0,5đ) Mùa đông ảnh hưởng của khối khí lục địa, còn mùa hạ ảnh hưởng của khối khí hải dương ẩm
- Liên hệ Việt Nam: Nước ta thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa ( 0,25 điểm)
Câu 2: (2,0 điểm)
+ Phía Tây: (1,0)
- Cận nhiệt lục địa và khí hậu núi cao quanh năm khô và nóng (0,5)
- Cảnh quan chủ yếu thảo nguyên khô, bán hoang mạc và hoang mạc (0,5)
+ Phía đông: (1,0)
- Khí hậu gió mùa (0,25) Mùa đông gió mùa Tây Bắc rất lạnh-khô (0,25)
- Mùa hạ gió mùa đông nam từ biển vào thời tiết mát, ẩm và mưa nhiều ( 0,25)
- Cảnh quan rừng bao phủ (0,25)
Câu 3: (2,5 điểm)
a Tính đúng: 2 điểm
người x100 : 1402 000000 người = 268,6% (1,0)
Trang 5+ Thế giới: 6215 000000 người x 100: 2522 000000 người = 246,4% (1,0)
b Nhận xét: (0,5)
- Mức tăng dân số của châu Á cao hơn so với mức tăng dân số của thế giới ( 0,5)
- Cao hơn mức tăng TB của thế giới 22,2% (0,5)