1. Trang chủ
  2. » Tất cả

giay nhan no

5 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau thời hạn …… tháng kể từ ngày nhận nợ mà bên A chưa thanh toán số tiền còn nợ trên cho bên B thì bên A sẽ chịu mức lãi suất theo lãi suất ngân hàng nhà nước Việt Nam hiện hành.. Điều

Trang 1

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

GIẤY XÁC NHẬN NỢ

(V/v: Hết hạn hợp đồng thuê nhà)

Căn cứ Bộ luật Dân sự của Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam số 33/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ vào sự thỏa thuận của các bên

Hôm nay ngày …… tháng …… năm 2013

Chúng tôi gồm:

BÊN A:

Họ và Tên: NGUYỄN THỊ HẢI ANH

Ngày sinh:

Địa chỉ:

Điện thoại:

HKTT: 22 Ngô Quyền – TP Nam Định

Số CMND: 162005192

Cấp ngày: 17/09/2009

Tại: C.A Nam Định

BÊN B:

Họ và Tên: VŨ THỊ KIỆM

Ngày sinh:10/05/1965

Địa chỉ: Đường 513 – Nam Yến - Hải Yến – Tĩnh Gia – Thanh Hóa

Điện thoại: 0944803765

HKTT: Nam Yến – Hải Yến – Tĩnh Gia – Thanh Hóa

Số CMND: 171632918

Cấp ngày: 01/11/1995

Tại: C.A Thanh Hóa

Trang 2

Cùng thống nhất ký kết Bản thoản thuận với những điều, khoản sau:

Điều 1 Thỏa thuận xác nhận nợ

Sau khi đối chiếu, hai bên xác nhận nợ đến ngày 22/03/2013 Bên A Nguyễn Thị Hải

Anh còn nợ Bên B Vũ Thị Kiệm:

Lý do nhận nợ: Hết hạn hợp đồng thuê nhà thời hạn 03 năm kể từ ngày 13/03/2010 nhưng bên A chưa thanh toán cho bên B từ ngày 13/03/2011 đến 30/04/2011, với số tiền

thuê là 1.000.000 VNĐ/ Tháng ( Một triệu đồng chẵn), từ ngày 01/05/2011 đến

13/03/2013 ( Theo hợp đồng bổ sung giữa hai bên ngày 01/05/2011), với số tiền thuê là

2.000.000 VNĐ/ Tháng ( Hai triệu đồng chẵn ) Số tài sản mà Bên A tự ý tháo dỡ để xây

công trình phụ phục vụ cho công việc kinh doanh của Bên A mà chưa được sự đồng ý

của Bên B bao gồm: 1 khu chăn nuôi giá trị 5.000.000 VNĐ ( Năm triệu đồng chẵn ), 1 nhà vệ sinh không tự hoại giá trị 1.000.000 VNĐ ( Một triệu đồng chẵn )

- Số tiền Bên A nợ thuê nhà : 47.000.000 VNĐ ( Bốn mươi bảy triệu đồng chẵn )

- Số tiền Bên A đền bù do tháo dỡ xây dựng trái phép: 6.000.000 VNĐ ( Sáu triệu đồng chẵn )

Tổng số tiền còn nợ là: 53.000.000 VNĐ

(Bằng chữ: Năm mươi ba triệu đồng chẵn ).

Sau thời hạn …… tháng kể từ ngày nhận nợ mà bên A chưa thanh toán số tiền còn nợ trên cho bên B thì bên A sẽ chịu mức lãi suất theo lãi suất ngân hàng nhà nước Việt Nam hiện hành

Điều 2: Cam kết của bên A ( Bà Nguyễn Thị Hải Anh )

2.1.Bên A cam kết thanh toán không điều kiện và đầy đủ số tiền như Điều 1 dù Bên A được đền bù hay không được đền bù số tài sản mà bên A đã xây dựng, dù số tiền đền bù của Bên A nhận được nếu được đền bù lớn hơn hay nhỏ hơn số tiền nhận nợ như Điều 1

Trang 3

trên mặt bằng của bên B theo hợp đồng đã ký ngày 13/03/2010 và hợp đồng bổ sung ngày 01/05/2011

2.2 Số tiền trên sẽ được Bên A thanh toán theo một trong các hình thức sau:

2.2.1 Bên A thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản

2.2.2 Bên A sẽ thanh toán trực tiếp cho bên B ngay sau khi kiểm kê thực tế, nhận được số tiền từ Ban giải phóng mặt bằng trên tổng số tài sản thực tế mà Bên A đã xây dựng trên đất của Bên B khi ký kết hợp đồng nếu được đền bù Bên A sẽ nhận được số

tiền còn lại của mình không điều kiện theo hình thức như sau: ( Số tiền bên A nhận

được = Số tiền đền bù tài sản thực có của bên A – Số tiền nhận nợ như Điều 1 )

Ví dụ: Số tiền mà bên A sau khi kiểm kê tất cả tài sản thực có của mình đã xây dựng khi

ký kết hợp đồng nhận được là : 55.000.000 VNĐ ( Năm năm triệu đồng chẵn ).

Vậy: Số tiền bên A nhận được = 55.000.000 – 54.000.000 = 1.000.000 ( Một triệu đồng chẵn)

2.2.3 Bên A cam kết sẽ dùng mọi tài sản cá nhân của mình để thanh toán các khoản

nợ như Điều 1 nếu không thanh toán theo hình thức nào

2.3 Bên A có trách nhiệm đền bù số công trình đã tự ý tháo dỡ để xây dựng một số công trình phụ phía sau theo thỏa thuận của hai bên

2.4 Bên A sẽ không đòi hỏi gì thêm ngoài số tiền nhận được như Điều 2.2.2 đã nêu nếu trường hợp Bên A được đền bù khi giải phóng mặt bằng Mặt khác nếu không được đền

bù, bên A cũng không đòi hỏi gì thêm đối với Bên B trong bất kỳ hoàn cảnh nào

2.5 Bên A cam kết sẽ tạo điều kiện cho Bên B được kiểm kê số tài sản thực có của Bên A

đã xậy dựng khi ký kết hợp đồng vào ngày 13/03/2010 và Bên B sẽ được nhận số tiền đền bù giúp Bên A, Bên B sẽ được trực tiếp trừ số tiền mà Bên A đã nhận nợ như Điều 1

và Điều 2.2.2 trên tổng số tiền mà Bên B nhận giúp Bên A nếu bên A được nhà nước đồng ý kiểm kê, đền bù

Trang 4

2.5 Các quyền và nghĩa vụ khác theo Bản thỏa thuận này và theo quy định của pháp luật.

Điều 3: Cam kết của bên B ( Bà Vũ Thị Kiệm )

3.1 Bên B Sẽ tạo điều kiện, không gây khó cho Bên A kiểm kê tài sản thực tế đã xây dựng của mình trên mặt bằng đã thuê của Bên B theo hợp đồng ngày 13/03/2010

3.2 Bên B có trách nhiệm trả lại số tiền còn dư cho Bên A nếu Bên A được đền bù số tài sản thực tế mà Bên A đã xây dựng khi ký kết hợp đồng với Bên B theo hình thức

( Số tiền Trả lại cho Bên A = Số tiền đền bù tài sản thực tế của Bên A – Số tiền bên

A nhận nợ như Điều 1)

3.3 Bên B sẽ nhận kiểm kê số tài sản thực tế của Bên A xây dựng khi đã ký hợp đồng vào ngày 13/03/2010 và Bên B sẽ trực tiếp nhận số tiền đền bù trên số tài sản thực tế nhận kiểm kê trên của Bên A nếu Bên A được nhà nước chấp nhận đền bù và thanh toán Mặt khác bên B chịu trách nhiệm hoàn lại số tiền còn dư sau khi đã nhận được số nợ của mình (như Điều 1) mà Bên A sẽ thanh toán trực tiếp cho Bên B trên số tiền nhận được từ tài sản thực tế của Bên A nếu được đền bù ( như Điều 3.2 )

3.2 Chỉ nhận thanh toán đúng số tiền mà bên A đã nợ

3.3 Xóa bỏ mọi nghĩa vụ trả nợ của bên A ngay sau khi nhận được số tiền mà bên A đã

nợ của bên B như Điều 1 Không chịu bất kỳ trách nhiệm nào nếu bên A không được đền

bù số tài sản đã xây dựng của mình theo hợp đồng ngày 13/03/2010

3.4 Các quyền và nghĩa vụ khác theo Bản thỏa thuận này và theo quy định của pháp luật

Điều 4 Điều khoản chung

4.1 Bản thoả thuận này có hiệu lực từ ngày ký

4.2 Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản đã nêu trong giấy nhận nợ Trong quá trình thực hiện, nếu gặp khó khăn vướng mắc thì hai bên phải kịp thời thông báo cho nhau biết và tích cực bàn bạc giải quyết trên tinh thần thiện chí hợp tác Nếu có xảy ra tranh chấp hoặc có một bên vi phạm thì hai bên sẽ giải quyết thông qua thương lượng

Trang 5

Trong trường hợp không tự giải quyết được, sẽ đưa ra giải quyết tại Tòa án nhân dân Nam Định Quyết định của Toà án là quyết định cuối cùng mà hai bên phải chấp hành, mọi phí tổn liên quan đến pháp lý sẽ do bên có lỗi chịu

4.3 Giấy xác nhận nợ này gồm 05 trang được lập thành 02 (hai) bản có giá trị pháp lý như nhau do mỗi bên giữ 01 bản

BÊN A BÊN B

NGƯỜI LÀM CHỨNG 1 NGƯỜI LÀM CHỨNG 2

NGƯỜI LÀM CHỨNG 3

Ngày đăng: 17/04/2022, 11:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w