Việc thu thập thông tin vè cơ cấu bệnh tật tại một khu vục tai một thời diem cũng như việc theo đỏi sự thay đôi cơ câu bệnh tật cua từng vùng, qua từng thời kí là quan trọng, tạo cơ sơ k
Trang 1NGUYÊN THỊ NGỌC MAI
cơ CẨU BỆNH TẬT CỦA BỆNH NHÂN
TẠI PHÓNG KHÁM ĐA KHOA YÉN HÓA, QUẬN CẦU GIẤY,
KHÓA LUẠN TÓT NGHIỆP BÁC SỸ V KHOA
KHÓA 2009 - 2015
IIÀ NỘI -2015
Trang 2NGUYÊN THỊ NGỌC MAI
TẠI PHÒNG KHÁM ĐA KHOA YÊN HÒA, QUẬN CẤU GIẪY,
HÁ NỘI NĂM 2014
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP BÁC SỶ V KHOA
KHÓA 2009 - 2015
Giáo viên hướng dần:
PGS.TS Nguyễn Phương Hoa
IIÀ NỘI 2015
Trang 3Em xin chán thành cum ơn PGS.TS Nguyễn Phương Hoa - Bộ món } học gia dinh dà trực tiếp hưởng đần sưa chừa và dông gòp nhừngỷ kiến quỷ giá cho em trong quá trinh thực hiên vá hoàn thành khỏa luận tốt nghiệp
Em xin câm <rn càc thầy giào, cò giáo Bò môn >’ học gia dinh dà tàn tùm chi hão giúp dở dộng viên em trong /thừng hước dầu tiếp cận nghiên cứu khoa học.
Em xin gưi lởi cam ơn dền Han giám hiệu Trường Hợi học >' Hà Nội các thay cô Nhà trường dã dạy bao em trong suốt những năm hục qua rùng gia dính, bạn be dã tụo diêu kiện, giúp dỡ em đè em hoan thành khoa luận.
Em xin gưt lời cam ơn dèn ThS /ỉ.s Phụm Thanh Thuy cùng tữt ca các cân bộy tề củng tác tựi phòng khâm dư khoa Yen Hòa Cưu Giầy Hà Nội
dừ giúp dở tụo mọi diều kiện dê em thực hiên dược khóa luận
Khóa luận này không trành dược nhưng sai sót em kthh mong nhãn dược những góp ỷ dê khóa luận dược hoàn thiện hơn.
Hà Nội ngày /5 tháng 06 nám 20 Ị ĩ
Nguyễn Thị Ngục Mai
Trang 4Em xin cam đoan các sổ liệu, kết qua nêu trong Khóa luận là trung thục, chính xác va chưa được còng bồ trong còng trinh tải liệu náo Toàn bò số liệu trong đề tải được thu thộp từ (hực tể vả tử cảc nguồn lài liệu (có inch dần tham chiếu cụ thè).
Neu có gí sai sót em xin chiu hoan toan trách nhiệm
Hà \’ội ngày ì5 tháng 06 nâm 20/ĩ
Nguyền Thị Ngọc Mai
Trang 5ĐẶT VÀN ĐỀ w
Chương I Tòng quan tải liệu 1.1 Khải ni ộm về súc khoe bệnh tật và cơ cầu bệnh tụt
1.2 Phân loại bệnh tật aaasaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaasaaaaaasaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaa Phân loụi bệnh tật theo xu hướng bệnh tật
Phân loại bênh tật theo ti lệ mác
Phản loại bệnh tật theo chuyên khoa sãu
Phản loại bệnh tật theo ICD10
Phàn loại bệnh tật theo ICPC - 2
aaaaaaaaaaaaaaaaaasaa.aaaaaaaaaaaa a a aa a aa aa aaaa a» .3
3
3
1.2.1 1.2.2 * • * am. 1.23 1.2.4 •aaeaaa•••••••• a a aa• aa aa a aaa aa •••• .3
4
4
4
••••••••••••••a aeaa as a aea ■ a a aa a a a a< •••• .5
7
7
7 8 8
11 12 12 13 14 1.2.5 1.3 Nghiên cứu cơ cấu bệnh tật iiiiMaaeiiiMaiiiiaaKiiuiaiii taaniiiiiai 1.3.1 Mụcdích 1.3.2 Phương pháp nghiên cứu cơ cẩu bệnh tàt tụi cộng đằng
1.4 Tinh hình pỉiãt tricn cơ cẩu bệnh tật trẽn the giới vả tại Việt Nam 1.4.1 Cơ cầu bệnh tật trài thề giới
1.4.2 Cơ cẩu bệnh tật tụi Viột Nam
1.5 Hoụt dộng kham chữa bệnh
1.5.1 Hoat động khãmbộnh
1.5 Hoat dựng đieu tri
1.6 Phòng khâm da khoa khu vực trong hê thống y tể Việt Nam 1.7 Một sổ xét nghiệm cận lâni sàng dược sư dung trong chần đoản, điều trị vả theo dồi bệnh aa»»aast»»aa»aav»tas«»aa»»aaa»»taai|sa»»as«»»aaaatsa»waaa»esa»ess»ttat» 1.7.1 Nồng độ cholesterol máu
1* / 2a ong do IUâẰẦaaaaaeaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaeaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaa 1.7.3 Nồng độ glucose mâu lúc đói
laSa Mựt so bựnỉl mụn tmhaaa
>a a aaa aa • •••••aa.aaaa.aaa.aaaaa
••••
.15 15 15 16 16
Trang 61.8.3 Rón loạn chuyên hoa lipid
Chương 2 Dối lượng và phương pháp nghiên cưu 2.1
1718
18
2.7
Chương 3 Kct qua nghiên cứu 21
3.2 Cơ cấu bênh tật cua binh nhân tại PKĐK Yên I lòa tháng 9 nãm
20
.21
• ••••• • «■ I
Chương 4 -Bãi luận
4.1 Đặc diem chung cua bệnh nhãn tại PKĐK Yen Hòa 314.1.1 $ố lượng bênh 'chững bênh của bệnh nhãn tại PKĐK Yen Hỏa 324.1.2 Cơ cấu bệnh lật cilia theo ba nhỏm bênh 334.1.3 Cơ cầu bệnh' chứng bệnh theo ICPC - 2 344.1.4 Hụn chế cua nghiên cứu 39
TÀI LIỆU THAM KHAO
PHỤ LỤC
Trang 7High dencity lipoprotein cholesterolLipoprotein tỹ trọng cao gán VỚI cholesterol Kham chùa bệnh
Low dencity lipoprotein - cholesterolLipoprotein tý trọng thấp vói cholesterolNguôi cao tuổi
Phòng khám đa khoaTrạm y tế
World Health Organization
Tô chúc Y tể Thế giớiWorld Organization of National College and Academies of General Practice/Family Medicine Hội Bác si' gia đinh Thẻ giới
Trang 8Bâng 2.1 Các biến sổ nghiên cứu 19
Bảng 5.1 Phàn bổ bệnh nhản tại PKDK Yên Hỏa theo nhôm tuổi 21
Báng 32 Ty lệ khám bệnh BHYT theo nbóm tuổi 22
Bang 33 Phân bố bệnh' chứng bệnh theo ICPC - 2 24
Bang 3.4 Phản bố bệnh' chimg bệnh ơ nhõm tuổi tre em theo ICPC - 2 25
Bang 3.5 Phân bỗ bệnh' chứng bệnh ơ iúiom tuồi lao dộng theo ICPC 2 26
Bang 3.6 Phân bó bệnh/ chứng bênh ơ nhóm người cao tuói theo ICPC 2
Bang 3.7 Phân bồ một số bệnh thường gặp cũa bệnh nhãn tại PKDK Yên Hòa Bang 3.8 Phân bố một so bệnh thuởng gặp theo giới tinh 30 Bang 3.9 Tinh hình mẳc cảc bệnh chuyên hóa ở bệnh nhân tảng huyết áp
(n=96)
Trang 9Biêu (lồ 3.1 Phản bổ bệnh nhãn tại PKĐK Yên Hòa theo giới 22Biểu (lổ 3.2 Sổ lượng bệnh' chímgbệnh cua bệnh nhàn tại PKĐK Yên I lòa 23Biêu đổ 3.3 Phân bỗ cơ cẩu bệnh tột theo 3 nhóm bệnh 23Biêu (lổ 3.4 Phân bố một só bệnh thường gập ở lứa tuổi tie em 29
Trang 10DẬT VÁN DÈ
Sự phát triên vượt bậc cúa khoa học công nghệ đà làm thay đỗi cơ cẳu bộnh tật trên thế giới Cơ cấu bệnh tật cua một địa phương, quổc gia phản ánh lính tạing sức khoe cua cộng đồng đó Cơ cắu bệnh tật phu thuộc vảo cãc độc thù riêng chung tộc địa lý văn hóa phong tục tập quán, sự phái triền cua kinh tế xã hội cảc chính sách y tế cua từng khu vực Do đó cơ cầu bệnh tật cua mỏi quốc gia địa phương, cơ -Sơ y tế có sự khác nhau Việc thu thập thông tin vè cơ cấu bệnh tật tại một khu vục tai một thời diem cũng như việc theo đỏi sự thay đôi cơ câu bệnh tật cua từng vùng, qua từng thời kí là quan trọng, tạo cơ sơ khoa học đế hoạch định cảc chính sách phát triên các nghiên cửu giai pháp can thiệp nhằm xây dựng mạng lưới chăm sóc sức khoe toàn diện cho nhân dàn dặc biệt là công tác khám chừa bệnh ban dầu Thõng qua
dó tửng bước nâng cao sức khóc của mồi người dân cũng như chất lượng chăm sóc sức khoe nhàn dân
Tuyển V tể cơ sớ là nơi dầu liên tiếp xúc vả cung cầp dịch vụ chảm sóc sức khoe cho người dãn Việc phát triển y te cơ sơ phù hụp với cơ cầu bệnh tãt từng khu vực là diêu quan trọng góp phẩn mang đốn cho người dân dịch vụ châm sóc sức khoe tốt với giá thành tối thiêu nhất Phông khám da khoa khu vực tuyến quận/' huyện thuộc tuyến y tể cơ sỡ vả củng lá một trong nhùng mục liêu cân quan lâm đẩu tư vã phát Iriẽn
Phòng khám da khoa tPKDK I Yèn Hòa lá một phòng khám da khoa khu vực đi vào hoạt động 6 nôm nay công tác khốm chửa bệnh bao hiềm y tế (BHYT) mới dược triên khai 3 nâm nay VỚI 40 nhân viên y tè dược trang bị một sổ thiết bj phục vụ khảm chữa bệnh chu yểu cho các đổi tượng BHYT trên đia ban quàn Tuy nhiên, phòng khám chưa hơ^t dộng hét cóng suất, chưa
Trang 11thu hill nhiêu người (lân đẻn khám chửa bệnh Trong khi đõ chưa có nhiêu nghiên cửu vé CƯ câu bệnh tật cua người dan đớn kliani tại phòng khăm đe lạo
cư sư phát triển, đẩu tư nguồn lục có hiệu qua Nhằm lãng cường công tác chăm sóc quan lý sức khoe ban đầu lại tuyển cơ sư chung tôi thực hiện đẽ lâi
Yên Hòa quận cầu Giấy, Hà Nội nảm 2014" với mục liêu:
khúm Ja khoa Yên Hòa, tịiiụn cầu Giấy, Hà Nội năm 2014
Trang 12CHƯƠNG I TONG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Khái niệm về SÚT khóc, bệnh tật vả cư cẩu bệnh tật
Theo Tô chức Y tế The giới (WHO), sức khóc là "trụng thái thoai mải toàn diện về thổ chất, tinh thần vả xả hội và không phải chi bao gổm có tinh trụng không cỏ bệnh hay thương tụt" Nó là vốn quý nhất cua mỏi con người,
la nhân tố cơ ban quyết đinh sụ phát triển và ton vong cua một xà hội [1 ] [2].Bệnh tật là tính trạng mổl cân hẩng về the xác vả tinh thần duúi tác dộng cua một loat các yếu tô ngoại mòi vã nội mòi lèn con người [2]
Cơ cấu bênh tât cua một xà hội, một cộng đồng, một quồc gia nào dỏ lả tãp hợp lất ca những tính trạng bệnh lật mằc phải, dưới lác dộng của nhiều yều tố dược phàn bit theo nhửng lân suất khác nhau trong một xă hội một cộng đong, một quồc gia trong một khoáng thĨTÍ gian nhắt định [3],
* Bộnh không lây nhiễm: lãng huyct áp dái tháo dường, thoái hóa
khớp gập ở ca các cộng đồng kinh té - xà hội phát triển thấp vả cao Nen kinh tế câng phát triền thí tý lộ nhõm bệnh nảy câng lớn
+ Tai nan chẩn thương ngộ dộc: thưởng gáp ơ các cộng dồng xả hội bât ồn, chiến tranh, tai nan giao thõng
Trang 13Phán lích cơ cẩu bệnh tậl giúp cung cấp bằng chúng hoạch dinh chính sách y tế Thông qua đó còn đanh giã su bộ được sự phát triển cua kinh tế
xà hội cua từng cộng đồng, quốc gia vùng miên, thích họp dũng dê so sanh các nơi dó với nhau Đè phán loại được theo phân loại này đòi hoi sổ liệu lớn Tuy nhiên, nó đơn gian và dẻ thực hiện, có thê thu thập số liệu tại các phông khám tại tuyến y té cơ sờ
1.2J Phân toại bệnh tật theo chuyên khoa sâu
Cách phàn loại này chi thích hợp thực hiện, sữ dụng tại các nước có nền
y học kí thuật phát tricn, do tính phức tạp cùa chân doán [4]
Tại Việt Nam cách phân loại nãy chưa thực hiện dược, chi mang tính chất tham khao
1.2.4 Phàn loại bịnh tật theo ỈCD 10
Bang phân loại quốc tế bệnh tật ICD (international classification of Disease) là cách phàn loại cùa tổ chức y lể thề giới (WHO) khuyển khích sử dụng trên toàn thế giới và lả báo cáo bầt buộc cua các quốc gia Qua nhiều lằn sửa dôi ICD 10 dược sư dựng rộng rải và chứng minh dược tính ưu việt của
nó Trong ICD 10 bệnh chia lảm 21 chương, mỗi chương chia ra từng nhỏm bệnh, từ mỗi nhóm bệnh chia nhó thành lên bộnh vả cuối cũng là các bệnh chi
Trang 14tiết theo nguyên nhân hay tính chất đặc thù cua bệnh Như vậy một bệnh theo ICD được mã hoá bới 3 ký tự chính và kỷ tự thú 4 mà hoá bệnh chi tiềt (không bằt buộc nếu không đu diều kiộn) Với diều kiện cụ thê cua Việt Nam
va một số nước dang phát triển WHO chi yêu cằu mà hoả đen tên bệnh (3 ký tự), các chuyên khoa sâu cỏ the vận dung hệ thống mả hoá 4 ký tự dè phân loại chi tiết hơn phủ hợp với từng chuyên khoa [5]
Cách phàn loại nay dưa ra cơ cầu bệnh tâl dẩy du giúp định hướng trong việc dưa ra các chính sách can thiệp, theo dôi sau can thiệp cùng như so sánh
cơ cấu bệnh tật cua các địa phương, cảc vùng
Dày la cách phân loại chi tiết, đòi hoi người bác SI* phái có chân đoán xác dinh cụ thê chính xâc và chi tiết, người lãm công tác thống kê phai có trinh
độ chuyên môn nhất định, thường thích hợp phân loại các bệnh nhân và mặt bệnh diều tri nội trú tại các bênh viện, nơi có thời gian theo dòi diều trị bẻnh nhân nhất định và cỏ câc xét nghiệm chuyên sâu khỏ áp dụng tại những cơ sỡ khám chữa bệnh ban dầu [6Ị
1.2.5 Phân tnụi bệnh tật theo ĨCPC - 2
Tấn suẩt khám chừa bệnh ngoại trú tại cảc cơ sơ châm sóc y tế ban dầu cao hơn diều trị nội trú nhiều lần Thời gian tiếp xúc bênh nhân, kha năng cúa nhân vicn y tề cùng VỚI cơ sờ krthuật không đu dê dưa ra một chân đoán xác dịnh cự thể vả chi tiết theo phàn loại ICD ớ ngay lần khám bệnh đẩu tiên Cứng với đỏ ơ các tuyên y tẻ cơ sơ xuất hiện cúa các vắn dẻ sức khoe không
có trong bang phân loại ICD Việc cô găng phân loại bộnh tật theo bang phân loại ICD lại y lê co sơ gặp nhiều kho khán, dựa trên nhu cầu thực tế bang mâ châm sóc sức khoe ban dâu ICPC (International Classification of Primary Care) được xây dựng bơi tỏ chức úy ban phân loai quốc lể cua WONCA (WICC Wonca International of committee classification) Bang mà ICPC sau hoàn thiện sưa dôi, nảm 2003, chính thức dược WHO công nhân lã bang mà
Trang 15phân loại bệnh tụt tụi tuyền y tế cơ sớ Phiên ban ICPC 2 cơ nhiều diẻm cai tiền phù hợp với bối canh chăm sóc sức khóc ban dâu Năm 2006 nhằm phó cập rộng rãi bang mã ICPC 2 đà cớ phiên ban diện tứ.
ICPC 2 gồm có 17 nhóm su dụng các chừ cái đè mà hóa bao gôm [7]
A - Vấn dề tông quát, không chuyên biệt
* Than phiên triệu chứng chu quan
+ Danh gia - chân đoán
- Can thiệp diêu tri
Bang mà ICPC 2 tuy không du mã dê ghi nhộn tàl ca các dầu chứng cua bênh nhưng bang mà mang nhiêu ưu diêm, tiộn lợi dề sư dựng, cớ kha nâng phán loại tại y te CƯ sơ hỗ trợ phát triẽn châm sức sức khoe ban dầu là công cụ cua các bãc sf gia dính trong quá trinh phát triển mõ hinh y hoe gia đính tại Việt Nam Tuy nhiên, thực tế ờ Việt Nam hiện nay bang mà chưa đưực áp dụng rộng rài
Trang 16Trong nghiên cửu này, việc thu thập xu lý sô liệu được dựa trên sự mà hóa bệnh tật theo bang màICPC 2 ban 4.0.
1.3 Nghiên cứu cơ cấu bệnh tật
Nghiên cưu co cấu bệnh tụt lả một trong những nhiệm vụ cua những nhã quan lý dặc biệt lã cua cơ quan quan lý chăm sóc sức khoe VƠI mục đích:Quan lý được sức khoe vá bệnh tật cưa toan xà hội
Xác định thực trụng, xu hướng thay đổi cưa bệnh tài trong cộng đồng và
xà hội có chiến lược và sách lược về y tế phòng chống vâ đổi phó với bệnh tật
1.3.2 Pit trưng pháp nghiên cún cư cấn bệnh tật tại cộng đông
Các kỹ thuật thu thập thòng tin được áp đụng phó biến lã: phóng vẩn khám lâm sàng cho các hộ gia đính, sư dụng sổ liệu sân có từ các hồ sơ bệnh
an lưu trử tại các co sơ điều trị [8] [9J
- Thu thập thông tin báng phong vắn
* Phương pháp phong vần dưục ap dụng khá rộng rãi Người ta thương
sứ dụng bộ câu hơi đẽ phong vãn các đổi tượng cần thu thập thõng tin.+ Kct qua nghiên cứu phụ thuộc rất nhiều vào việc xây dựng phiếu diều tra theo mục đích nghiên cửu cách khai thác thông tin cua diều tra viên, thời gian tiếp xúc cùa diều tra viên với người tham gia nghicn cửu
vã nhất lả trinh độ nhận thức của đồi tượng dưực diều tra
Thu thập thông tin về cơ cẩu bệnh tật bâng khâm lãm sàng
+ Điều tra viên tiền hành khám lâm sàng toàn diện hoặc khám sàng lọc,
đê phát hiện các bệnh hiện mẩc phai Phương pháp nây tưimg dổi đất
và tổn thời gian Kct quã phụ thuộc vảo đánh giá chú quan cưa cđc diều (ra viên do không có các xét nghiệm cận làm sàng hỗ trợ
Trang 17- Cư cấu bệnh tột theo gánh nặng bệnh tật cua cộng đồng
Tố chirc y tế thế giới vã Ngân hàng thể giới đe xuất các phép đo lường mới quan tàm tới đảnh giá gánh nặng bệnh tật của cộng (lổng Gánh nặng bệnh tật đo lường bơi các chi sổ:
mức độ tàn lật
- YLD (Years of Life with Disability): So nfim sồng chung vởi bệnh lật
- YLL (Years of Life Lost): số nám sống tiềm tàng bị mất đi
DALY biêu thi sơ nám ca cuộc sống bi mát đi do người bệnh bi tu vong
và ca sổ năm sống trong tàn tật- Neu không tính kháu hao tuồi và hộ sồ ty
DALY=YLD*YLL
- Dựa trên sô liệu từ bệnh án luu tnì tại các cư sư y tẽ khám chừa bộnh
* Dây là phương pháp sử dụng sô liệu sản có lại các cư sư y tế Nghiên cửu cư càu bệnh tật chu ycu dựa vào I1Ô sư iuu trữ báo cáo thống kê hang nám bệnh án mầu thống nhất toan ngành y tế Các kết qua thòng
kè hồi cứu
- Phương pháp này phụ thuộc vào người lãm công tác thống kê ghi chép, săp xếp mà số, do dó có thè có một sổ khác biệt về chất lượng giừa cảc bênh án và cách phân loại bệnh tật giừa các cơ sỡ y te khám chửa bênh.1.4 Tính hình phát triển cơ cấu bệnh tật trên the giới và tại Việt Nam
1.4.í Cư cấu bệnh tật trên the ỊỊÌứì
Trẽn thế giởi dưới sụ anh hưởng cua tư nhiên, kinh tế xà hội má cơ cẩu bệnh tật có sự khác biột giữa các khu vực các quốc gia Cơ cáu bệnh tật củng thay đôi theo thời gian củng vứi sự phát triền cua khoa học cõng nghệ, kỳ thuật, kinh tế xà hội
Trang 18Theo đanh giá cua WHO vè gánh nặng bệnh tậl tại cộng đồng nám 2004 thu dưục két qua: ty lộ mấc các bệnh lây nhiêm dinh dường, bỹnh lý thai sàn chiếm 39.7%; ty lệ mắc các bệnh klìóng lày nhiẻm chiêm 48.0%; các bệnh chan thương chiếm 12.3%.
Nám 2004 trẽn the giới cớ gần 59 triộu người tư vong, trong dó gằn 18 triệu ca tu vong (chiếm 30.6%) 1.1 do cac bệnh lây nhiễm, bệnh lý thai sán dinh dường; hơn 35 triệu ca lư vong (59.6%) do các bệnh không lây nhicm; lừ vong dơ chẩn thương chiếm 9.8%
Sau 9 nám nãm 2013 cơ cầu bệnh lật trên thế giới có sự thay đổi Trên the giới có gần 55 triệu ca tư vong, trong đó gân 12 triêu ca tư vong do các bệnh lây nhiễm, bệnh lý thai san bệnh dinh dường chiếm 21.5%; hơn 38 triệu
ca tử vong do các bệnh lý không lây nhiễm chiếm 69.7%; tư vong do các bệnh
lý chân thương chiếm 8.8% Trong đó các nguyên nhân gây tư vong hing dầu
là nhồi máu cơ tim, nhiềm khuân dường hô hắp dưới, các bệnh lý về mach nào tiêu chay, tai nụn giao thông HIV/AIDS [10],
Năm 1990 nguyên nhãn gây tư vong hàng dầu là các b<*nh lý nhiêm khuân dường hô hấp vả ticu chày thuộc nhóm bệnh lây nhiem den năm 2013, nguyên nhãn gảy tư vong hàng dầu lã các nguyên nhân nhồi máu cơ tim bênh mạch máu nào thuộc nhóm bệnh không lây nhiêm Ti lè tư vong do tai nạn giao thông xếp ở vị trí thứ 10 nìlm 1990 đến nàm 2013 cùng với sụ phát triển cua kinh tè xà hội tai nạn giao thông dứng ở háng thứ 5 các nguyên nhân gãy
tu vong, đặc biệt ti lộ tư vong do IIIV/AIDS chi đứng ờ vj tri thử 27 nám
1990 đã nhay vụt dứng ơ vị trí thử 6 cac nguyên nhàn gày lư vong hang dầu Iren the giới (10)
Gánh nặng bệnh tật trẽn thè giói hiện dại la ganh nặng bệnh tật cua các bệnh không lây nhiem Tuy nhicn, trong các bộnli lày nhiẻm sự gia tàng thứ
Trang 19hạng một cách nhanh chóng cua ti lộ tử vong do nhiêm HIV/AIDS, canh báo
sự lan trán mạnh cua đại dịch thề ki
Các nước đang phát triển đang chịu gánh nặng bệnh tật kép cua ca các bệnh lây nhiễm và không lây nhiêm một cách trâm trọng Tại các nước đang phát triên nãin 2002 trong số các ca tứ vong đo các bệnh lây nhiêm, ba phần
tư xảy ra ớ các nước châu Phi vã khu vục Đông Nam Á Tại các nước cháu Phi 72% so ca tư vong do các bệnh lây nhicm thai san và dinh dường; 21%
số ca tư vong do cảc bệnh không lây nhiễm; cãc bệnh do chấn thương chiếm 7% số tư vong Trong đõ cãc bệnh lảy nhiêm lả nguyên nhân gây tư vong vả tàn tật ơ châu Phi với nhicm khuân dường hô hấp tiêu chay, sốt rét và lao lả những nguyên nhân nhicm khuẩn lớn nhẳt gây ra 13 triệu cái chết mồi năm Còn tại Đông Nam Á ti lệ tử vong do các bệnh lây nhiễm, thai san và dinh dường chiếm 39%, do các bệnh không lây nhiêm chiếm 51% và do chấn (hương là 10% [ 11]
Năm 2007, 45 triệu ca tứ vong xãy ra lá do các bệnh không lây nhiêm với các bệnh mạch vành (7.6 triệu ca tư vong), dột quy não (5.7 triệu ca tư vong) xo% trong sổ đó xáy ra tại cảc nước dang phát triền [11] ỉ rãnh nặng cua bệnh không lây nhiễm ngáy cang càn dược quan tâm ơ các nước dang phát tnẽn [12]
Ở các nước phát triển, nhiều nước dđ thực hành nghiên cửu cơ cấu bệnh tạt như Mỷ, /\nh Canada, Đo nen kinh lể phát triển, cơ cấu bệnh tật cua
Mỹ là đặc tnmg dại diộn cho cơ câu bệnh lật cua các nước phai tnên VỚI ti lộ mac cao nhất nãm 2010 thuộc về các bệnh nhồi mau cơ lim bệnh phôi tắc nghèn man tính, ung thư phối, các bônh thoái hóa khớp, dái tháo dường, đột quy, Các bệnh lây nhiễm không côn thầy xuẫt hiện trong ba mươi mật bệnh mác phó biền nhất nước Mỳ [13]
Trang 201.4.2 Cơ cut! bệnh tật tại I lệt Nam
Cách nghiên cini cơ cầu bộnh till ư Việt Nam hiện nay chu yếu dựa trẽn
sự thống kê lại cơ sờ khám chửa bộnh cõng nên chưa bao gồm ca những người không đi kham bệnh, vả nhùng người đi khám tại các cơ sư kham chừa bệnh tư nhân Tuy cơ cẩu bệnh tật chưa hoãn loàn bao phu được toàn bộ Việt Nam nhưng nhìn chung cư câu bệnh lụt ứ Việt Nam nằm trong cơ cắu bệnh tật cua các nước dang phát trièn Với ganh nặng bệnh lặt chu ycu là gánh nâng cua các bệnh lây nhiêm và sự gia táng nhanh chõng ti lệ mắc ti lệ tư vong boi cãc bệnh không lảy nhiêm Việt Nam cùng dang dổi mật với gánh nâng bệnh tật kép
Trong giai đoạn 1990 -2010 ty lộ mấc câc bệnh truyền nhiễm các vẩn
de sức khỏe cũa bả mẹ tre chu sinh và rối loạn dinh dưởng giam từ 45.6% xuồng 20,8% Trong khi dó ty lệ mẳc các bệnh không lây nhiêm tàng lương ứng từ 42% lẽn 66% Trong nhóm cảc bệnh lây nhiễm, gánh năng bệnh tật quan trọng nhất lá do II1V nhiêm khuẩn đvởng hô hấp dưới lao biến chứng
do sinh non giun sán Một số chung cúm như A (H1N1) A (H5NI), một sổ bệnh mới nòi như vi rút Ebola, cúm A (H7N9) va cúm A (H5N6) có tiềm nàng gãy dịch lởn HIV/AIDS vá lao là hai bệnh cỏ ty lộ nức vã lư vong cao Trong nhóm các bệnh không lây nhicm gánh nặng bệnh tật quan trọng nhâl lã
do ung thư bênh tim mạch (chu yéu do gãy tu vong sớm) rối loan tàm thẩn
va hanh vi bệnh xương khớp (chu yểu do gày nám sống tàn tật) Gánh nâng bệnh tật do các nguyên nhân chấn thương luôn chiếm trẽn 10% Ba nguyên nhân gáy gánh năng bệnh tật quan trọng nhẫi trong nhóm tai nạn chần thương
là tai nan giao thông, đuối nước và ngà [14]
Dổi với nam giới, bổn bcnh hay mác nhất lã tai biến mạch máu nào chẩn thương do tai nạn dường bộ IIIV/AIDS và dau vùng lưng dưới Đối với nừ
Trang 21giới, bón bệnh quan trọng nhẩt là trầtn cam, tai biên mạch máu nào đau vùng lưng dưới vá bệnh phôi tác nghẽn mạn tính [14],
Ty lè mâc bệnh không lây nhiễm dang cỏ xu hướng gia tảng nhanh ở Việt Nam Tý trọng nhùng người tir vong do bệnh không lây nhiêm trong tông sỗ tư vong dà tang từ 56% nảm 1990 lẽn 72% năm 2010 Trong dó 14 bệnh tun mạch chiếm 30% tông sô trường hợp tư vong, ung thư 21% bênh đường hô hap mạn tính 6% bệnh đái tháo đường 3% bệnh tâm thân - thần kinh 2% Ưng thư là bệnh không lây nhiễm có số nàm sống mat di nhiều nhất (chiếm 19.2%) tiếp theo lả tai biến mạch màu nào (10.3%) [14]
Nãm 2012 tại Hội nghi khu vực Tày Thái Bính Dương cua WHO lằn thử 63 Giám dốc Ván phòng dại diện WHO khu vực đà nhắn mạnh: chi trong
10 năm trơ lại đây thế giới đà xuất hiện thêm hơn 35 loại dịch bệnh mới nổi Trong dỏ Việt Nam là một trong những nưởc ghi nhụn sổ loại bệnh mới nồi nhiều hơn bất cứ quốc gia nào trong khu vực Dãy là những bệnh mới xuất hiện lân dầu hoặc có the dã tồn lại trước dó từ lâu nhưng nay tảng nhanh VC số mác hoặc thay đôi khu vục địa lý Độc biệt, một so bênh mới phát sinh chtra
rỏ nguyên nhân củng dược W HO ghi nhận ớ Việt Nam như: hội chứng viêm
da dày sừng bân tay bân chân (xuất hiện ớ Quang Ngải), hội chúng suy giam mien dịch không phai do lây nhiem HIV/AIDS Bên cạnh dó một sổ bệnh lây nhiễm trước kia dà dược khống chè nhưng nay lại xuâl hiộn trơ lại như bênh tá SOI sốt xuãt huyết, nhiễm khuân liên cầu lợn bệnh dại và bệnh tay chân miệng Sự bùng nó cùa các bệnh mới nồi vá tải nối cần cõ sự tham gia dối phó thường xuyên cúa ca hộ thống, dặc biệt là vai trò cũa tuyến y tế cơ sở.1.5 Hoạt dộng khám chữa bệnh
Do mức sổng được nàng cao người dán ngày càng quan tâm đến sức khoe cùa minh him nên nhu cầu khám chừa bệnh cùng tăng lên lliộn nay sự
Trang 22đàu tu dành cho y tế ôn đinh, trang thiết bị từng bước hiện đại him liên chất lượng khám chữa bệnh cùng tõt hon dõi hoi tay nghề sư đụng cao cua người thầy thuốc.
Một số chi số khám chừa bệnh dụt khả cao rông số lần khâm bệnh nám
2000 trẽn ca nước lâ 137.540.292 vói sỗ lân khám bệnh trung bính la 1.77 Năm 2001 trẽn ca nước lã 146.944.901 vời số lần khâm bệnh khâm bệnh trung binh người là 1.87 và nãm 2002 là 155.586.076 VỚI ty lộ khám bệnh/người lã 1.95 Nâm 2009 tông số lần khám bệnh trẽn cả nước lã 200.348.910 với sổ lần khám bệnh trung bính là 2.33 [15] [16]
1.5.2 Hoạt động điều trị
Mang lưới khám chừa bệnh cã nước bao gồm các bênh viện, phóng khâm đa khoa, chuyên khoa, trạm y tế xà Việt Nam là một trong những quóc gia dang phát triền có mạng lưới y te rộng khãp bao phu hàu như toàn bộ dãn
số trong dó cô mạng lưới y tề cơ sớ thực hiện cã chức nâng khám chừa bệnh
Trang 23Bên cạnh đó, các bộ ngành khác có 23 bệnh viện (chu yếu lá đa khoa), 15 phòng khám 29 tning tâm điều dường - phục hồi chức năng 710 trạm y tẽ cư quan (16).
Hộ thông khám chừa bộnh tu nhãn cùng phát triển mụnh đến hêt 2011
cờ 133 bệnh viện di vào hoạt dộng và khoang lum 35.000 phòng kham đa khoa, chuycn khoa tư nhân (chưa có số liệu chính thúc) Các bệnh viện tư nhân, phòng khám lu nhân chu ycu lập trung ơ Thành phó llô Chí Minh Hà Nội Đà Nằng Nghê An Thanh Hóa và một só tinh, thành phố lớn [17]
1.6 Phòng khám da khoa khu vực trong hý thắng V tế Việt Nam
Phòng kham đa khoa khu vực là cư sơ y te có chức nâng khám, chừa bệnh cho cán bộ nhãn dân ớ cư sư thuộc luyến quận, huyện th| xà hoác một cụm xà phường [18]
Hộ thòng Y tè Viột Nam đưục chia ra làm 3 tuyến: Trung ương tinh và y
te cơ sơ (huyện/ quận và xỉ/ phường); trong đó phòng khâm đa khoa khu vực thuộc tuyến y tế cơ sơ
Y tê cơ sư có vai trò quan trọng trong hệ thòng y lê Việt Nam đóng góp lớn vảo thành công cua còng tác châm sóc sức khoe ban đầu chư nhân dãn và nâng cao sửc khoe toàn dân Mong lưỡi y tế cơ sơ (gồm y tế thôn ban xà phường, quận, huyện, thị xà) lã tuyển y te trực tiẻp gần dân nhất, dam bao cho mọi người dân được chăm sóc sức khỏe cơ ban với chi phí thầp, góp phần thực hiện công bang xà hội [19],
Do dó y te cơ sờ cần được quan tâm tăng cường cúng cố hoàn thiện hẩng cách: cũng cồ tố chức, đôi mới phương thức hoạt động, nâng cao chất lượng và hiệu qua cua mạng lưởi y te cơ sứ; tâng cường cán bộ vả trang thict
bị y tế kf thuật cho mang lưới y tể cơ sỡ; có chính sách dầu tư ngân sách thích
Trang 24hụp đê cung cổ vá hoán th lộn hộ thông y tẻ cơ sơ nỏi chung cùng như phóng khám da khoa khu vục nói riêng.
1.7 Một sổ Kẻt nghiệm cận lâm sàng được sư dụng trong chan đoán, điều trị sà theo dõi bệnh
Cholesterol là một trong các lipid chinh cua hê tuân hoan, co ban chát là các chẩt không tan trong máu Cholesterol la steroid chính trong cơ thè con người [20]
Khi nóng độ cholesterol toàn phan trong máu lớn hon 5.2 niniol/1 được dành giá là cao [20]
Mục đích vá chi dinh xét nghiệm nhầm
- Nghiên cứu lính trạng rối loựn lipoprotein máu
+ Danh giá nguy co hình thánh mang xo vừa dộng mụch
+ Nghiên cứu chức năng gan
+ Hồ trợ cho chân đoán các tình trạng rói loạn chức náng tuyến giáp
1.7.2 Nồng tỉộ trìgỉycerid ntủu
Triglyccrid la một ester do glycerol ket hợp với ba acid béo tạo nên
Triglyceríd là một dạng mõ vã la nguồn cung cấp năng lượng chính cho
co thê nó dược tòng họp ớ gan từ acid béo protein và glucose, llẩu het triglyccrid dược dự trù trong mô mờ va dược cơ thê mang ra tai sử dụng khi cần [20]
(ìiá tri nồng độ triglyceride trong máu bính thường: < 1.88 mmol/L
Triglyccrid thường dược định lượng đè giúp đánh giã tinh trạng cân hảng giữa lượng lipid đưa vào vã chuyên hóa lipid trong cơ thê [20]
Trang 251.73 xồng độ glucose Iiitiu lúc dúi
Xét nghiệm định lượng nồng độ glucose trong máu được làm với mục đích đánh giá các hằt thưởng chuyên hóa glucid [20]
Giả trị cùa nồng độ glucose trong máu lúc dối:
Binh thường: 3.3 - <5.6 mmol/L
•í- Rối loạn nồng độ glucose lúc đói: 5.6 - 6.9 mmoTL
+ Đái tháo đường: > 7.0 mmol'L
1.8 Một sổ bệnh mạn tính
> 140 mmHg vàhoặc huyết ap tâm trương (HATTr) > 90 mmHg [21]
+ Các ycu tó không thay đôi được: luói giới, chung tộc tiền sư gia dính.+ Các yếu tố thay dôi dược: rối loạn chuyển hóa lipid, dái tháo dường, hút thuốc li uống rượu bia thừa cân béo phi chế độ ăn uống lập thê dục không hợp lý
1.83 Rệnh dài tháo dtrừng
nhãn, bệnh được độc trưng tính trụng tảng dường huyết mạn lính phối hợp với roi loạn chuyên hóa carbohydral lipid vả protein do thiếu hụt cua tính trạng tiêt insulin, tác dụng của insulin hoặc ca hai [22]
- Bệnh dược chia lam 2 loại: Dái tháo dương tuýp I va dái tháo dường tuýp 2
+ Dãi tháo dường tuýp I: yếu tố mien dịch, béo phì nhiêm V irus
(Coxsakie, Rubella, )
Trang 26+ Dái tháo đường tuýp 2: rỏi loạn chuyên hóa lipid, béo phi chè độ ăn không hợp lý tuồi cao ít hoạt dộng thê lực.
- Tiêu chuẩn chân đoán: dựa vào một trong các tiêu chí sau [23]
1.8.3 Rồi ioợn chuyên lúm lipid
• Dinh nghía; Rỗi loạn chuyên hoa lipid lã tinh trụng bệnh lý khi cỏ một hoặc nhiều thõng sổ lipid bị rối loạn (tâng cholesterol, hoặc tâng triglyccnd hoặc tàng LDL - c hoặc giam HDL -c ) [23]
truycn beo phi’, chề dộ àn khỏng h«jp lý ít vận động the lực
Trang 27CHƯƠNG 2 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIỀN cưu
2.1 Địa điểm vả Ihừi gian nghiên cứu
Nghiên củu được tiến hãnh tại Phỏng khâm da khoa Yen Hòa phường Yên Hoa quận (au Giấy Hà NỘI Phuong Yên Hoa co diện lích 2.07 km1 dan sổ nám 2011 lã 24903 người, là I trong 8 phường trực thuộc quân cầu Giấy nẳm ở phiầ lây cùa thu đô Hả Nội một cưa ngỏ quan trọng cua Hà Nội Quận nảm trên quốc lộ 32A nỗi Hà Nội Sơn Tày, đuờng vành dai 3 từ Hà Nội đi sân bay Nội Bài cách trung tâm thảnh phố 6km Từ một vùng đất ven nội sản xuất nòng nghiệp lãm chú yêu kinh lè ngheo năn cơ sơ hụ lâng yếu kem giờ dày quận là quân nội thành, kết cáu hạ tầng đó thị vàn minh hiộn đai kinh tế phát trièn nhanh chóng theo cơ cấu dịch vụ - công nghiệp - nóng nghiệp Sự phât triền này ánh huơng mạnh mẽ đến các mặt cua dờt sông baơ gốm ca y tế
I lè thông y tè cơ sơ Iren địa bán quận cầu Giấy có Phòng y lé Trung tâm y
tế, 2 phòng khám da khoa khu vực vả 8 trạm y te Phòng khám da khoa Yen I lòa thuộc Trung lâm Y tế quận C’ẩu Giấy được thanh lập nãm 2009 Phông khảm đi vào hoạt động 6 nám với dội ngù 40 nhân viên y tê trong đõ cỏ 10 bâc sí PKĐK Yen Hòa cò cảc phông khâm bệnh về các chuyên khoa: nội nam nội nữ nhi ngoụi, y học cô truyền, lai mũi hụng ráng ham mật mãl và không cỏ các phóng khám và quan lý thai nghén hay theo dòi quan lý các bệnh mạn tính như lao lảm thẩn (các phòng khám này thuộc đội quan lý sức khoe phường Yên Hóa) Phông kiúm tham gia còng tác cap cứu kham và chữa bệnh lỉgoại tru cõng tác phòng bệnh, phông chống dịch, các bệnh xà hội tuyên truyền vộ sinh, kế hoạch hoạch hóa gia dính và các hơụt động khác theo nguyên lý y học gia dính trên địa ban phường Yên Hòa vã các phường lãn cận
Thời gian ihu thập sổ liệu tại thực địa vào tháng 09 10 năm 2014
Trang 282.2 Dối tượng nghiên cứu
rất câ các ngưưi dàn/ bệnh nhân den khâm chùa bệnh lại phỏng khâm đa khoa Yen I lòa vảo tháng 9 nãm 2014 (tù ngày I - 30 9 2014) được ghi nhãn vào
sổ khám bệnh của PKĐK Yên Hòa (sồ A1)
• Thiết kế nghiên cửu: Mô ta cất ngang
- Phương phap thu thập sổ liệu:
♦ Thu thập thông tin dựa vào các thông tin được ghi nhân ớ trong sỏ khám bệnh (sổ AI) cùa PKDK Yên lloa trong tháng 9 nảm 2014
* Nhóm tuổi tre em: dưới IR tuổi (24]
* Nhóm tuổi lan dộng: 18 59 tuồi
♦ Nhóm người cao luòi: tứ 60 tuôi trớ len [25]
Báng 2.ì Các biển ỉíấ nghiên l int
*4
i í
ỈI