Phân bồ một số bệnh thường gặp cũa bệnh nhãn tại PKDK Yên Hòa Bang 3.8... Phàn loại bịnh tột theo ti Ịị mẵc Cách phân loại này có the dưa ra nhóm các bệnh thường gặp nhất, ti lệ khóc nhâ
Trang 2NGUYÊN THỊ NGỌC MAI
TẠI PHÒNG KHÁM ĐA KHOA YÊN HÒA, QUẬN CẤU GIẪY,
KHÓA 2009 - 2015
PGS.TS Nguyễn Phương Hoa
Trang 3Em xin chán thành cum ơn PGS.TS Nguyễn Phương Hoa - Bộ món }
học gia dinh dà trực tiếp hưởng đần sưa chừa và dông gòp nhừngỷ kiến quỷ
Em xin câm <rn càc thầy giào, cò giáo Bò môn >’ học gia dinh dà tàn tùm chi hão giúp dở dộng viên em trong /thừng hước dầu tiếp cận nghiên
Em xin gưi lởi cam ơn dền Han giám hiệu Trường Hợi học >' Hà Nội các thay cô Nhà trường dã dạy bao em trong suốt những năm hục qua rùng
gia dính, bạn be dã tụo diêu kiện, giúp dỡ em đè em hoan thành khoa luận.
Em xin gưt lời cam ơn dèn ThS /ỉ.s Phụm Thanh Thuy cùng tữt ca
dừ giúp dở tụo mọi diều kiện dê em thực hiên dược khóa luận
Khóa luận này không trành dược nhưng sai sót em kthh mong nhãn
dược những góp ỷ dê khóa luận dược hoàn thiện hơn.
Hà Nội ngày /5 tháng 06 nám 20 Ị ĩ
Trang 4Em xin cam đoan các sổ liệu, kết qua nêu trong Khóa luận là trung thục,
tham chiếu cụ thè)
Hà \ ’ội ngày ì5 tháng 06 nâm 20/ĩ
: <€
Trang 51.6 Phòng khâm da khoa khu vực trong hê thống y tể Việt Nam
1 3 3 3 3 4 4
• 4 5
aeaa 7 7
7
8 8
11
.12.12.13
• 14
trị vả theo dồi bệnh aa»»aast»»aa»aav»tas«»aa»»aaa»»taai|sa»»as«»»aaaatsa»waaa»esa»ess»ttat»
.151.7.1 Nồng độ cholesterol máu 15
.15
1.7.3 Nồng độ glucose mâu lúc đói
>a a aaa aa • •••••aa.aaaa.aaa.aaaaa 16
laSa Mựt so bựnỉl mụn tmhaaa •••• 16
Trang 7Chương 2 Dối lượng và phương pháp nghiên cưu 18
2.1 Dịa điểm vả Thời gian nghiên cứu 18
2.2 Đối tượng nghiên cứu •••••••••••••••••••••••••••••••a* •••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••• • 2.3 I hương phap nghicn cưu.••«•••••• 2.4 Biền số nghiên cứu
2.5 Xử lý vã phân tích sổ liệu 20
2.6 Vần đè đọo đức trong nghiên cứu 20
2.7 Hạn chề cua nghiên cứu 20
Chương 3 Kct qua nghiên cứu 21
3.1 Thòng tin chung VC đổi tượng nghiên cứu
3.2 Cơ cấu bênh tật cua binh nhân tại PKĐK Yên I lòa tháng 9 nãm 2014 • •••••••••••••••••••••••••é •• • ••••••••••••••••••••••••• •• ••••••••••• Chương 4 -Bãi luận
.21 • ••••• • «■ I 4.1 Đặc diem chung cua bệnh nhãn tại PKĐK Yen Hòa 31
4.1.1 $ố lượng bênh 'chững bênh của bệnh nhãn tại PKĐK Yen Hỏa .32
4.1.2 Cơ cấu bệnh lật cilia theo ba nhỏm bênh 33
4.1.3 Cơ cầu bệnh' chứng bệnh theo ICPC - 2 34
4.1.4 Hụn chế cua nghiên cứu 39
KÉT LUẬN .40
KHUYÊN NGHI !»•••••• >»•••••••< 41
TÀI LIỆU THAM KHAO
: <€
Trang 8BHYT Bao hiêni y tê
Phân loại bệnh tật quồc tế lần thứ 10
khoe ban đầu
Trang 9Bâng 2.1 Các biến sổ nghiên cứu 19
Bảng 5.1 Phàn bổ bệnh nhản tại PKDK Yên Hỏa theo nhôm tuổi 21
Báng 32 Ty lệ khám bệnh BHYT theo nbóm tuổi 22
Bang 33 Phân bố bệnh' chứng bệnh theo ICPC - 2 24
Bang 3.4 Phản bố bệnh' chimg bệnh ơ nhõm tuổi tre em theo ICPC - 2 25
Bang 3.5 Phân bỗ bệnh' chứng bệnh ơ iúiom tuồi lao dộng theo ICPC 2 26
Bang 3.6 Phân bó bệnh/ chứng bênh ơ nhóm người cao tuói theo ICPC 2
Bang 3.7 Phân bồ một số bệnh thường gặp cũa bệnh nhãn tại PKDK Yên Hòa Bang 3.8 Phân bố một so bệnh thuởng gặp theo giới tinh 30
(n=96)
: <€
Trang 10Biêu (lồ 3.1 Phản bổ bệnh nhãn tại PKĐK Yên Hòa theo giới
22
Biêu (lổ 3.4 Phân bố một só bệnh thường gập ở lứa tuổi tie em 29
Trang 12DẬT VÁN DÈ
Sự phát triên vượt bậc cúa khoa học công nghệ đà làm thay đỗi cơ cẳu
lính tạing sức khoe cua cộng đồng đó Cơ cắu bệnh tật phu thuộc vảo cãc độcthù riêng chung tộc địa lý văn hóa phong tục tập quán, sự phái triền cuakinh tế xã hội cảc chính sách y tế cua từng khu vực Do đó cơ cầu bệnh
vực tuyến quận/' huyện thuộc tuyến y tể cơ sỡ vả củng lá một trong nhùng
?T C : <€
Trang 13thu hill nhiêu người (lân đẻn khám chửa bệnh Trong khi đõ chưa có nhiêu
khúm Ja khoa Yên Hòa, tịiiụn cầu Giấy, Hà Nội năm 2014
Trang 14CHƯƠNG I TONG QUAN TÀI LIỆU
toàn diện về thổ chất, tinh thần vả xả hội và không phải chi bao gổm có tinh
Bệnh tật là tính trạng mổl cân hẩng về the xác vả tinh thần duúi tác dộng
cua một loat các yếu tô ngoại mòi vã nội mòi lèn con người [2]
1.2.1 Phân Inại bệnh tật then xu h trứng bệnh tật
chiến tranh, tai nan giao thõng
C : <€
Trang 15Phán lích cơ cẩu bệnh tậl giúp cung cấp bằng chúng hoạch dinh chính
các nơi dó với nhau Đè phán loại được theo phân loại này đòi hoi sổ liệu lớn
ỉ 2.2 Phàn loại bịnh tột theo ti Ịị mẵc
Cách phân loại này có the dưa ra nhóm các bệnh thường gặp nhất, ti lệ
khóc nhân dàn [4],
Phân loại này dơn gian, dè thực hiện, thích hợp dùng ơ nhùng cộng đồngnho dãn cư ít tuy nhiên nó không dưa ra dược góc nhìn tỏng quát vê cơ cấu
1.2J Phân toại bệnh tật theo chuyên khoa sâu
Tại Việt Nam cách phân loại nãy chưa thực hiện dược, chi mang tính
chất tham khao
1.2.4 Phàn loại bịnh tật theo ỈCD 10
sửa dôi ICD 10 dược sư dựng rộng rải và chứng minh dược tính ưu việt của
C : <€
Trang 16tiết theo nguyên nhân hay tính chất đặc thù cua bệnh Như vậy một bệnh theo
ICD được mã hoá bới 3 ký tự chính và kỷ tự thú 4 mà hoá bệnh chi tiềt
khám chữa bệnh ban dầu [6Ị
1.2.5 Phân tnụi bệnh tật theo ĨCPC - 2
Tấn suẩt khám chừa bệnh ngoại trú tại cảc cơ sơ châm sóc y tế ban dầucao hơn diều trị nội trú nhiều lần Thời gian tiếp xúc bênh nhân, kha năng cúa
Cứng với đỏ ơ các tuyên y tẻ cơ sơ xuất hiện cúa các vắn dẻ sức khoe không
ỉ&Vi <€
Trang 17phân loại bệnh tụt tụi tuyền y tế cơ sớ Phiên ban ICPC 2 cơ nhiều diẻm caitiền phù hợp với bối canh chăm sóc sức khóc ban dâu Năm 2006 nhằm phó
A - Vấn dề tông quát, không chuyên biệt
- Can thiệp diêu tri
nâng phán loại tại y te CƯ sơ hỗ trợ phát triẽn châm sức sức khoe ban dầu là
đính tại Việt Nam Tuy nhiên, thực tế ờ Việt Nam hiện nay bang mà chưa
?T C : <€
Trang 18Trong nghiên cửu này, việc thu thập xu lý sô liệu được dựa trên sự màhóa bệnh tật theo bang màICPC 2 ban 4.0.
1.3 Nghiên cứu cơ cấu bệnh tật
1.3.1 Mục đích
quan lý dặc biệt lã cua cơ quan quan lý chăm sóc sức khoe VƠI mục đích:
xà hội có chiến lược và sách lược về y tế phòng chống vâ đổi phó với bệnh
tật
1.3.2 Pit trưng pháp nghiên cún cư cấn bệnh tật tại cộng đông
theo mục đích nghiên cửu cách khai thác thông tin cua diều tra viên, thời
độ nhận thức của đồi tượng dưực diều tra
Trang 19- Cư cấu bệnh tột theo gánh nặng bệnh tật cua cộng đồng
mới quan tàm tới đảnh giá gánh nặng bệnh tật của cộng (lổng Gánh nặng
DALY biêu thi sơ nám ca cuộc sống bi mát đi do người bệnh bi tu vong
DALY=YLD*YLL
càu bệnh tật chu ycu dựa vào I1Ô sư iuu trữ báo cáo thống kê hang nám.bệnh án mầu thống nhất toan ngành y tế Các kết qua thòng kè hồi cứu
bênh án và cách phân loại bệnh tật giừa các cơ sỡ y te khám chửa bênh
1.4 í Cư cấu bệnh tật trên the ỊỊÌứì
Ỉ&AV1 <€
Trang 20Theo đanh giá cua WHO vè gánh nặng bệnh tậl tại cộng đồng nám 2004thu dưục két qua: ty lộ mấc các bệnh lây nhiêm dinh dường, bỹnh lý thai sàn
Nám 2004 trẽn the giới cớ gần 59 triộu người tư vong, trong dó gằn 18
vong dơ chẩn thương chiếm 9.8%
the giới có gần 55 triệu ca tư vong, trong đó gân 12 triêu ca tư vong do cácbệnh lây nhiễm, bệnh lý thai san bệnh dinh dường chiếm 21.5%; hơn 38 triệu
là nhồi máu cơ tim, nhiềm khuân dường hô hắp dưới, các bệnh lý về machnào tiêu chay, tai nụn giao thông HIV/AIDS [10],
Năm 1990 nguyên nhãn gây tư vong hàng dầu là các b<*nh lý nhiêm
giao thông xếp ở vị trí thứ 10 nìlm 1990 đến nàm 2013 cùng với sụ phát triển
cua kinh tè xà hội tai nạn giao thông dứng ở háng thứ 5 các nguyên nhân gãy
1990 đã nhay vụt dứng ơ vị trí thử 6 cac nguyên nhàn gày lư vong hang dầu
: <€
Trang 21hạng một cách nhanh chóng cua ti lộ tử vong do nhiêm HIV/AIDS, canh báo
Các nước đang phát triển đang chịu gánh nặng bệnh tật kép cua ca các
phát triên nãin 2002 trong số các ca tứ vong đo các bệnh lây nhiêm, ba phần
tư xảy ra ớ các nước châu Phi vã khu vục Đông Nam Á Tại các nước cháu
7% số tư vong Trong đõ cãc bệnh lảy nhiêm lả nguyên nhân gây tư vong vả
cua bệnh không lây nhiễm ngáy cang càn dược quan tâm ơ các nước dang
phát tnẽn [12]
như Mỷ, /\nh Canada, Đo nen kinh lể phát triển, cơ cấu bệnh tật cua
mác phó biền nhất nước Mỳ [13]
Trang 221.4.2 Cơ cut! bệnh tật tại I lệt Nam
Cách nghiên cini cơ cầu bộnh till ư Việt Nam hiện nay chu yếu dựa trẽn
sự thống kê lại cơ sờ khám chửa bộnh cõng nên chưa bao gồm ca những
bệnh tư nhân Tuy cơ cẩu bệnh tật chưa hoãn loàn bao phu được toàn bộ Việt
cãc bệnh không lảy nhiêm Việt Nam cùng dang dổi mật với gánh nâng bệnh
tật kép
do sinh non giun sán Một số chung cúm như A (H1N1) A (H5NI), một sổ
bệnh tật do các nguyên nhân chấn thương luôn chiếm trẽn 10% Ba nguyên
Dổi với nam giới, bổn bcnh hay mác nhất lã tai biến mạch máu nào chẩn
Trang 23giới, bón bệnh quan trọng nhẩt là trầtn cam, tai biên mạch máu nào đau vùnglưng dưới vá bệnh phôi tác nghẽn mạn tính [14],
Việt Nam Tý trọng nhùng người tir vong do bệnh không lây nhiêm trong
bệnh tun mạch chiếm 30% tông sô trường hợp tư vong, ung thư 21% bênh
10 năm trơ lại đây thế giới đà xuất hiện thêm hơn 35 loại dịch bệnh mới
rỏ nguyên nhân củng dược W HO ghi nhận ớ Việt Nam như: hội chứng viêm
mien dịch không phai do lây nhiem HIV/AIDS Bên cạnh dó một sổ bệnhlây nhiễm trước kia dà dược khống chè nhưng nay lại xuâl hiộn trơ lại như
chân miệng Sự bùng nó cùa các bệnh mới nồi vá tải nối cần cõ sự tham gia
1.5 Hoạt dộng khám chữa bệnh
: <€
Trang 24đàu tu dành cho y tế ôn đinh, trang thiết bị từng bước hiện đại him liên chất
thầy thuốc
Năm 2001 trẽn ca nước lã 146.944.901 vời số lần khâm bệnh khâm bệnh
1.5.2 Hoạt động điều trị
Mang lưới khám chừa bệnh cã nước bao gồm các bênh viện, phóng
gia dang phát triền có mạng lưới y te rộng khãp bao phu hàu như toàn bộ dãn
và dự phòng
bộnh viện đa khoa 125 bênh viện chuyên khoa (chu yếu là lao và bệnh phôi,
: <€
Trang 25Bên cạnh đó, các bộ ngành khác có 23 bệnh viện (chu yếu lá đa khoa), 15
quan (16)
cờ 133 bệnh viện di vào hoạt dộng và khoang lum 35.000 phòng kham đa
1.6 Phòng khám da khoa khu vực trong hý thắng V tế Việt Nam
Hộ thòng Y tè Viột Nam đưục chia ra làm 3 tuyến: Trung ương tinh và y
Y tê cơ sư có vai trò quan trọng trong hệ thòng y lê Việt Nam đóng góp
mọi người dân được chăm sóc sức khỏe cơ ban với chi phí thầp, góp phầnthực hiện công bang xà hội [19],
Do dó y te cơ sờ cần được quan tâm tăng cường cúng cố hoàn thiện
hẩng cách: cũng cồ tố chức, đôi mới phương thức hoạt động, nâng cao chất
: <€
Trang 26hụp đê cung cổ vá hoán th lộn hộ thông y tẻ cơ sơ nỏi chung cùng như phóng
1.7 Một sổ Kẻt nghiệm cận lâm sàng được sư dụng trong chan đoán, điều
1.7.1 Nồng dộ cholesterol máu
Khi nóng độ cholesterol toàn phan trong máu lớn hon 5.2 niniol/1 được
Mục đích vá chi dinh xét nghiệm nhầm
1.7.2 Nồng tỉộ trìgỉycerid ntủu
co thê nó dược tòng họp ớ gan từ acid béo protein và glucose, llẩu het
cần [20]
(ìiá tri nồng độ triglyceride trong máu bính thường: < 1.88 mmol/L
giữa lượng lipid đưa vào vã chuyên hóa lipid trong cơ thê [20]
Trang 271.73 xồng độ glucose Iiitiu lúc dúi
Xét nghiệm định lượng nồng độ glucose trong máu được làm với mục
đích đánh giá các hằt thưởng chuyên hóa glucid [20]
Binh thường: 3.3 - <5.6 mmol/L
- Hạ dường huyết: <2.8 mmol'L
1.8.1 Rệnh tàng huyết ảp
1.83 Rệnh dài tháo dtrừng
- Dịnh nghía: Dái tháo dường là rối loạn chuyên hóa cua nhiều nguyên nhãn, bệnh được độc trưng tính trụng tảng dường huyết mạn lính phối hợp với roi loạn
dụng của insulin hoặc ca hai [22]
tuýp 2
+ Dãi tháo dường tuýp I: yếu tố mien dịch, béo phì nhiêm V irus
(Coxsakie, Rubella, )
?T C : <€
Trang 28+ Dái tháo đường tuýp 2: rỏi loạn chuyên hóa lipid, béo phi chè độ ăn
trong vòng ít nhất 8 giở): >7.0 mmoVL (126 mg/dl)
sau nghiệm pháp dung n«ạp glucose bang dường uống
(200 mg/dl)
1.8.3 Rồi ioợn chuyên lúm lipid
• Dinh nghía; Rỗi loạn chuyên hoa lipid lã tinh trụng bệnh lý khi cỏ một
hoặc tàng LDL - c hoặc giam HDL -c ) [23]
Trang 29CHƯƠNG 2
quốc lộ 32A nỗi Hà Nội Sơn Tày, đuờng vành dai 3 từ Hà Nội đi sân bay Nội
Bài cách trung tâm thảnh phố 6km Từ một vùng đất ven nội sản xuất nòng
vào hoạt động 6 nám với dội ngù 40 nhân viên y tê trong đõ cỏ 10 bâc sí PKĐK
Trang 302.2 Dối tượng nghiên cứu
sổ khám bệnh của PKĐK Yên Hòa (sồ A1)
2.3 Phinmg pháp nghiên cứu
Báng 2 ì Các biển ỉíấ nghiên l int
Hiền Xứ Mồ ta biến
*4
i í
ỈI
Nhóm bỹnh Biến danh mục
l èn bệnh Bien danh mục
Trang 312.5 Xử lý và phún tích sổ liệu
học
Các thông tin cả nhân của đối lượng nghiên cửu dược đám bao giữ lỗi da
mói dược tiêp cận Kẽt qua nghiên cứu được trinh bây dưới dạng vô danh
một PKDK khu vục tựi Hà Nội
: <€
Trang 32CHƯƠNG 3 KÉT QUÁ NGHIÊN củ V
3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu
Ranfi ? / Phán hổ bệnh nhân tụi PKỈ)K Yên Hòa theo nhổm tuổi
Nhóm bênh nhãn đen khám tụi PKĐK Yên lloa chú yếu thuộc độ tuổi
lịch hẹn cùa bảc SI*:
18.5 trong dó:
: <€
Trang 33- Tuôi trung bính của nhóm bệnh nhãn lải khám đinh ki lã 57.9 + 10.1
- Tuồi trung bính cùa hai nhóm bệnh nhàn khám mới và tái khám đinh kì là
NừNam
Rĩểtt dồ I Phân bồ bệnh nhân lại PKTĩK Yên Hòa theo ỊỊÌỞi
Nhâu xét:
: <€
Trang 343.2 Cơ cấu bệnh tật diu bệnh nhân tụi PKDK Yên Hòa tháng 9 nũm
+ Số người mẩc hai bộnh/ chứng bệnh chiếm 12,6%
+ Số người mắc ba bệnh' chứng bệnh chi chiếm 1.6%
Trang 35Nhộn xẻỉ:
Trang 36Nhận xét ’
(6,4%)
: <€
Trang 37Bâng Ỉ.5 Phân bổ bỷnh/ chứng bịnh à nhổm tuồi lao dộng theo ICPC - 2
Nhợn xét:
: <€
Trang 38Bâng Ỉ.6 Phân bể bệnh/ chứng bệnh ờ nhàm nguửi can tuồi theo ICPC - 2
: <€
Trang 39Bảng 3.7 Phân bổ một sồ bệnh thường gập cua bệnh nhân tại PKD/i
chicm 9%
Bệnh táng huycl áp vá đái thao dường dồi tượng mâc bệnh thuộc nhóm
mằc bệnh tâng huyết áp vã bệnh dai tháo dường ớ nhóm NCT cao hơn ly lộ
Trang 41Nhóm bệnh viêm đường hô hâp trẽn, ty lộ mác « nhóm tuòi lao dộng
(p<0.05)
Ty lệ mắc các bệnh cơ xương khớp cua hai nhom tuõi nay không có sự khác
Hiêu đổ i.4 Phàn hn một sổ hệnh thưìrng gập ờ lửa tuổi tré em
Nlụht xét:
(J nhóm tuồi tre em năm bệnh thường gộp nlìàt bao gồm viêm đường hô
Bệnh viêm dường hô hấp trẽn là bệnh cỏ ty lè mác lớn nhất (44.7%);
: <€
Trang 42Rang 1.8 Phân hố một sổ bệnh th trừng gộp theo gith tinh
ở nừ giới là 16,0%; bệnh dái thào đường cỏ tý lệ mấc ớ nam giới là 15,1%; ở
nữ giới là 16.0%
rồi loạn chuyến hóa lipid, bệnh viêm dường hô hẩp trên; cãc bênh CÍT xương
(n=96)
Bệnh Sổ người mác bệnh Tỳ lộ (%)
Nhãn xêt:
100% bệnh nhàn có mắc ca đái tháo đường vã 19,8% bệnh nhãn có rối loạn
chuyên hóa lipid
ZtiW <€
Trang 434.1 Đặc diêm chung của bệnh nhân lại 1’KDK Yên Hòa
Bệnh nhân đến khám chữa bệnh tại PKDK Yên Hòa có đu cảc lira tuòi
PKĐK Yên Hòa nàm 2012 2013 bệnh nhãn trong độ tuồi cao tuòi la 17.9®/«
bệnh nhãn thuộc nhom tuổi tre em chiêm 4.7% bệnh nhân phàn lờn lập (rung ở
tật
Bệnh nhãn đèn khám tại PKĐK Yên Hóa 2/3 là khám mới và 1/3 lả tải
nhỏm luôi nay chiếm chu yèu
tẻ dối lượng tham gia BIIYT chiếm ly lệ 94.8% Tý lệ này cao hơn tý lệ
?T C : <€
Trang 44người dãn tham gia bao hièm y tế thống kê trên ca nước nảm 2014 (70.8%) và
hiện sự xà hội hóa y tẽ người dãn có thê nhận được dịch vụ y tế với chất
nừ (61.1%) cao hơn ty lộ bệnh nhàn nam (38.9%) Ket qua này tương đòng
với nghiên cữu cua Nguyên Khấc Hiền va Đo Thị Thu Hà tại PKĐK Yên Hòa
khâm 75 Hồ Mè Trí thi’ ty lệ nam trong số người mẩc bệnh (49%), tỷ lệ nữ
[29],
4.1.1 số lượng bệnh/ chứng bịnh của bfnh nhân tại PKt)K Yên Hòa
qua đo chứng tơ nhu cấu khám chữa bệnh va châm sóc sức khoe ơ tuycn cơ sơ
rat cao tại PKDK Yên Hòa bệnh nhân đi khám khi có biêu hiện mãc bệnh/
biểu hiện, triệu chứng mắc bệnh/ chứng bệnh Điều đó dời hoi nhu cầu cần
việc khám sức khoe định kì nhằm mục đích phât hiện sớm bệnh tàt