c Người dự tuyển là công dân Việt Nam phải có một trong những văn bằng, chứng chỉ minh chứng về năng lực ngoại ngữ như sau: - Bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng thạc sĩ do cơ sở đào tạo n
Trang 1Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam thông báo tuyển sinh đào tạo trình độ tiến sĩ năm 2018 đợt 1 như sau:
Chỉ tiêu tuyển sinh và chuyên ngành đào tạo
a) Chỉ tiêu tuyển sinh: 30 chỉ tiêu cho tất các chuyên ngành
b) Chuyên ngành đào tạo và mã số
2 Hình thức và thời gian đào tạo
a) Hình thức đào tạo: Hệ không tập trung
b) Thời gian đào tạo: 4 năm đối với người có bằng thạc sĩ; 5 năm đối với người có bằng đại học
3 Phương thức và thời gian tuyển sinh
a) Phương thức: Xét tuyển
b)Thời gian: Tháng 3 năm 2018
4 Điều kiện dự tuyển: Người dự tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ phải đáp ứng các điều kiện
sau:
a) Có bằng thạc sĩ phù hợp với chuyên ngành đăng ký dự tuyển hoặc bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy loại giỏi trở lên, ngành phù hợp với chuyên ngành đăng ký dự tuyển b) Có 01 bài báo hoặc báo cáo liên quan đến lĩnh vực dự định nghiên cứu đăng trên tạp chí khoa học hoặc kỷ yếu hội nghị, hội thảo khoa học chuyên ngành có phản biện trong thời hạn 03 năm (36 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển
c) Người dự tuyển là công dân Việt Nam phải có một trong những văn bằng, chứng chỉ minh chứng về năng lực ngoại ngữ như sau:
- Bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng thạc sĩ do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp cho người học toàn thời gian ở nước ngoài mà ngôn ngữ sử dụng trong quá trình học tập là tiếng Anh hoặc
tiếng nước ngoài khác (Văn bằng tốt nghiệp ở nước ngoài cấp phải được công nhận bằng văn bản theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo (đăng ký gửi văn bằng công nhận tại Cục Khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục – Bộ Giáo dục và đào tạo), khi nộp hồ sơ
dự xét tuyển phải có giấy công nhận)
- Bằng tốt nghiệp đại học các ngành ngôn ngữ nước ngoài do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp;
- Chứng chỉ tiếng Anh TOEFL iBT từ 45 trở lên hoặc Chứng chỉ IELTS (Academic Test)
từ 5.0 trở lên do một tổ chức khảo thí được quốc tế và Việt Nam công nhận cấp trong thời hạn 02 năm (24 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển;
- Người dự tuyển có ngôn ngữ sử dụng trong thời gian học tập không phải là tiếng Anh; hoặc có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài không phải là tiếng Anh; hoặc
có các chứng chỉ tiếng nước ngoài khác tiếng Anh ở trình độ tương đương (quy định tại Phụ lục I đính kèm), do một tổ chức khảo thí được quốc tế và Việt Nam công nhận cấp
Trang 2trong thời hạn 02 năm (24 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển, thí sinh phải có khả năng giao tiếp được bằng tiếng Anh trong chuyên môn (có thể diễn đạt những vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên môn cho người khác hiểu bằng tiếng Anh và hiểu được người khác trình bày những vấn đề chuyên môn bằng tiếng Anh)
d) Người dự tuyển là công dân nước ngoài phải có trình độ tiếng Việt tối thiểu từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ theo quy định cụ thể của cơ sở đào tạo
đ) Đạt đủ điều kiện về kinh nghiệm quản lý và thâm niên công tác theo yêu cầu cụ thể của từng ngành dự tuyển do thủ trưởng cơ sở đào tạo quy định
6 Hồ sơ và số lượng dự tuyển:
Hồ sơ dự tuyển nộp: 02 bộ, gồm có những mục sau
a) Đơn xin dự tuyển (Mẫu)
b) Lý lịch khoa học (Có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan quản lý hoặc chính quyền địa phương nơi thí sinh cư trú xác nhận thân nhân tốt và không vi phạm pháp luật (với người
chưa có việc làm) (Mẫu)
c) Bản sao công chứng bằng tốt nghiệp đại học, bảng điểm đại học; Bằng thạc sĩ và bảng điểm thạc sĩ
d) Minh chứng kinh nghiệm nghiên cứu khoa học: Có 01 bài báo hoặc báo cáo liên quan
đến lĩnh vực dự định nghiên cứu đăng trên tạp chí khoa học hoặc kỷ yếu hội nghị, hội thảo
khoa học chuyên ngành có phản biện trong thời hạn 03 năm (36 tháng) tính đến ngày đăng
ký dự tuyển
- Thâm niên công tác: Không yêu cầu kinh nghiệm nghiên cứu đối với thí sinh vừa mới tốt nghiệp đại học có bằng loại giỏi trở lên; Trường hợp khác cần có ít nhất 01 năm kinh nghiệm nghiên cứu;
đ) Bài luận dự định nghiên cứu (chi tiết yêu cầu đối với bài luận nghiên cứu sinh dự xét tuyển tại phụ lục đính kèm)
e) Đề cương nghiên cứu của nghiên cứu sinh
f) Có 2 thư giới thiệu của 2 nhà khoa học có chức danh GS, PGS hoặc tiến sĩ khoa học (TSKH), tiến sĩ (TS), hoặc thư giới thiệu của Thủ trưởng đơn vị công tác của thí sinh, đã
tham gia hoạt động chuyên môn với người dự tuyển (ít nhất có 06 tháng công tác hoặc cùng hoạt động chuyên môn với thí sinh): Nhận xét đánh giá về phẩm chất nghề nghiệp,
năng lực chuyên môn và khả năng thực hiện nghiên cứu của người dự tuyển
g) Công văn giới thiệu cử đi dự tuyển của cơ quan nơi công tác (đối với, trường đại học nơi sinh viên tốt nghiệp hoặc xác nhận nhân thân tốt, hiện không vi phạm pháp luật của địa phương nơi cư trú đối với người hiện tại chưa có việc làm)
h) Bản sao quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động dài hạn
i) Giấy chứng nhận đủ sức khỏe để học tập của bệnh viện đa khoa
k) Bản sao công chứng văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ, văn bằng học đại học hoặc thạc sĩ nước ngoài (Chứng nhận của Cục Khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục của Bộ Giáo dục đào tạo)
k) Cam kết thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với quá trình đào tạo theo qui định của Viện (Mẫu)
7 Đ ịa điểm và thời hạn nộp hồ sơ:
a) Hồ sơ đăng ký xét tuyển nhận và nộp tại:
- Ban Đào tạo Sau đại học, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Vĩnh Quỳnh, Thanh trì,
Hà Nội; ĐT 04.38614326 và 0904177888; Email: huehuongdtsdh@gmail.com
- Phòng Quản lý Khoa học và HTQT, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam, số
121 Nguyễn Bỉnh Khiêm, phường ĐaKao, quận I, Tp Hồ Chí Minh, điện thoại: 08.38228371
- Phòng quản lý khoa học và HTQT, Viện Lúa ĐB sông Cửu Long, xã Tân Thạnh, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ, ĐT: 0710.3862972
Trang 3b) Thời hạn nộp hồ sơ: Trước ngày 24/02/2018
8 Đia điểm và thời gian xét tuyển:
a) Địa điểm xét tuyển:
- Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Vĩnh Quỳnh, Thanh trì – Hà Nội
- Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam, số 121 Nguyễn Bỉnh Khiêm, phường ĐaKao, Quận I thành phố Hồ Chí Minh
- Viện Lúa đồng bằng sông Cửu Long, xã Tân Thạnh, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ
b) Thời gian xét tuyển: Dự kiến từ 24/02/2018 đến 30/3/2018 (Lịch cụ thể của từng tiểu
ban chuyên môn sẽ thông báo trên Website của Viện)
9 Thời hạn công bố kết quả trúng tuyển và Làm thủ tục nhập học
a) Thời gian công bố kết quả trúng tuyển: Dự kiến ngày 10/4/2018
b) Làm thủ tục nhập học: Dự kiến khoảng từ 15/4/2018 đến 25/4/2018
Mọi chi tiết xin liên hệ: Ban Đào tạo Sau đại học, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
(Vĩnh Quỳnh, Thanh Trì, Hà Nội); ĐT: (04)38614326; Fax:(04)8614326;
Chi tiết tại: Email:sdhvaas@gmail.com; Website: http://www.vaas.org.vn)
Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục&ĐT (để b/c);
- Bộ NN&PTNT (để b/c);
- Các đơn vị có nhu cầu đào tạo;
- Ban thông tin (đưa trang web);
- Lưu VT, ĐTSĐH
Trang 4
Phụ lục 1: BẢNG THAM CHIẾU CÁC CHỨNG CHỈ TIẾNG NƯỚC NGOÀI
PET Pass with Distinction
4 CIEP/Alliance française diplomas TCF B2, DELF B2
Diplôme de Langue
Zertifikat Deutsch für den Beruf (ZDfB)
Phụ lục 2 DANH MỤC CHƯƠNG TRÌNH/ ĐỀ TÀI NCKH CÁC CẤP,
DỰ ÁN HỢP TÁC QUỐC TẾ CỦA VIỆN NĂM 2018
chủ trì Thời gian thực hiện
I
Viện Khoa học Nông nghiệp Việt
Nam
1 Nghiên cứu ứng dụng chỉ thị phân tử
chọn tạo giống lạc kháng bệnh héo
xanh vi khuẩn (Ralstonia
solanacearum) (Giai đoạn 2)
PGS.TS Nguyễn Văn Viết
2016-2019
2 Nghiên cứu tạo giống cà chua ưu thế
lai kháng bệnh sương mai
(Phytophthora infestans) năng suất
cao, chất lượng tốt
TS Trần Ngọc Hùng
2016-2020
3 Sản xuất giông hoa Lan Hồ điệp quy
mô công nghiệp bằng công nghệ vi
nhân giống
TS Vũ Văn Tiến 2017-2019
4 Nghiên cứu chọn tạo giống lúa kháng
bệnh bạc lá bằng chỉ thị phân tử (Giai
đoạn 2)
TS Võ Thị Minh Tuyển
2017-2020
5 Phân lập thiết kế gen kháng sâu tạo
giống đậu tương biến đổi gen
TS Mai Đức Chung
2017-2020
Trang 56 Xây dựng các phương pháp xác định
(định tính và định lượng) sinh vật
biến đổi gen và sản phẩm có nguồn
gốc từ sinh vật biến đổi gen đạt Tiêu
chuẩn Quốc tế ISO/IEC 17025
TS Lưu Thị Minh Cúc
2017-2019
7 Sản xuất thử giống lúa chất lượng
DT66 tại các tỉnh phía Bắc, Duyên
hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
(Giai đoạn 2)
ThS Phan Quốc
Mỹ
2017-2018
8 Xây dựng và khai thác dữ liệu
genome lúa bản địa của Việt Nam
phục vụ công tác chọn tạo giống lúa
chất lượng cao và kháng một số bệnh
hại chính (bạc lá, đạo ôn…)
TS Khuất Hữu Trung
2017 - 2019
10 Nghiên cứu tạo sự kiện (event) ngô
biến đổi gen chịu hạn đáp ứng về an
toàn sinh học và có giá trị kinh tế
TS Nguyễn Xuân Thắng
2017
II
1 Nghiên cứu sản xuất và ứng dụng
en yme endolysin tái tổ hợp để bảo
quản sữa tươi và sản phẩm từ sữa
ThS Nguyễn Thị Hồng Hải
2016-2017
2 Nghiên cứu thiết kế, chế tạo thiết bị
sản xuất tiêu đỏ, tiêu xanh và tiêu sọ
bằng công nghệ en yme
TS Phan Thanh Bình
2017-2018
III
1 ĐTĐL.2012-G/41: Nghiên cứu biến
nạp gen GmNAC vào đậu tương
nhằm tăng khả năng chống chịu các
điều kiện bất lợi
ThS Hà Văn Chiến Phòng TNTĐCNTBTV
60 tháng 12/2017
Dự án: Công nghệ chọn tạo, sản
xuất giống lúa phẩm cấp cao và kỹ
thuật canh tác tiên tiến đạt năng
suất, chất lượng cao
PGS TS Trịnh Khắc Quang
Văn phòng Viện Khoa học Nông
nghiệp Việt Nam
1 Nghiên cứu chọn tạo giống lúa có giá
trị hàng hóa cao cho các vùng trồng
lúa chính trong toàn quốc
PGS TS Trịnh Khắc Quang
60 tháng
Viện Cây lương thực và Cây thực
phẩm
Trang 62 Nghiên cứu xây dựng gói kỹ thuật
canh tác tiên tiến nâng cao hiệu quả
sản xuất lúa cho các tỉnh vùng đồng
bằng sông Hồng
ThS Đỗ Thế Hiếu 48 tháng
3 Nghiên cứu xây dựng gói kỹ thuật
canh tác tiên tiến giảm chi phí trong
sản xuất lúa cho các tỉnh duyên hải
miền Trung
TS Lại Đình Hòe 48 tháng
Viện lúa đồng bằng sông Cửu Long
4 Nghiên cứu xây dựng gói kỹ thuật
canh tác tiên tiến giảm chi phí trong
sản xuất lúa cho các tỉnh đồng bằng
sông Cửu Long
TS Trần Ngọc Thạch
48 tháng
V
1 Nghiên cứu ứng dụng công nghệ kích
tạo đơn bội trong chọn tạo giống ngô
lai
TS Đặng Ngọc
Hạ
2015-2019
2 Ứng dụng công nghệ cao trong nhân
giống mía quy mô công nghiệp và sản
xuất mía hàng hóa năng suất, chất
lượng cao tại khu nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao Phú Yên, và một
số tỉnh có lợi thế
PGS.TS.Hà Thị Thúy
1 Nghiên cứu nguyên nhân chính gây
chết cà phê tái canh và đề xuất giải
pháp khắc phục
GS.TS Nguyễn Văn Tuất
2014-2018
3 Nghiên cứu tuyển chọn giống cỏ
Alfalfa nguồn gốc nhập nội phục vụ
làm thức ăn chăn nuôi
ThS Nguyễn Văn Thắng
2015-2017
6 N0ghiên cứu cải tiến giống lúa chất
lượng BC15, BT7 cho các tỉnh phía
Bắc
PGS.TS Nguyễn Trí Hoàn
2015-2019
7 Nghiên cứu chọn tạo giống lúa lai
hai, ba dòng năng suất cao, chất
lượng tốt cho các tỉnh phía Bắc
ThS Lê Hùng Phong
2016-2020
8 Nghiên cứu gói kỹ thuật canh tác lạc,
vừng đạt năng suất và hiệu quả kinh
tế cao cho các vùng trồng chính
ThS Nguyễn Xuân Đoan
2016-2019
9 Nghiên cứu chọn tạo giống khoai tây
phục vụ chế biến và ăn tươi đạt năng
suất cao
ThS Nguyễn Thị Nhung
2016-2019
Trang 7Viện Nghiên cứu Rau quả
11 Nghiên cứu chọn tạo giống chuối có
năng suất cao, chất lượng tốt chống
chịu bệnh héo vàng (Fusarirum
oxysporum) phục vụ nội tiêu và xuất
khẩu ở các tỉnh phía Bắc
TS Nguyễn Văn Dũng
2015-2019
12 Nghiên cứu chọn tạo giống và gói kỹ
thuật phát triển giống hoa lay ơn và
hoa lan hồ điệp TS Đặng Văn Đông
2016-2019
13 Nghiên cứu chọn tạo giống ngô lai
ngắn ngày, chịu hạn cho vùng Tây
Nguyên
TS Bùi Mạnh Cường
2013-2017
14 Nghiên cứu chọn tạo giống ngô lai
chịu hạn, năng suất cao phục vụ
chuyển đổi cây trồng cho vùng Trung
du miền núi phía Bắc
ThS Nguyễn Tiến Trường
2015-2019
15 Nghiên cứu chọn tạo giống ngô lai
ngắn ngày năng suất cao cho các tỉnh
miền Trung
TS Lương Văn Vàng
2016-2019
16 Nghiên cứu chọn tạo giống ngô có
năng suất chất xanh và chất lượng cao
làm thức ăn gia súc
TS Ngô Thị Minh Tâm
2016-2020
17 Nghiên cứu xác định kỹ thuật và liều
lượng bón phân kết hợp tưới nước tiết
kiệm cho cây cà phê, điều
TS Nguyễn Xuân Lai
2015-2017
18 Nghiên cứu sản xuất phân bón hòa
tan hàm lượng cao sử dụng qua hệ
thống tưới tiết kiệm cho một số cây
trồng cạn
TS Nguyễn Quang Hải
2016-2019
Viện KHKT Nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc
20 Nghiên cứu kỹ thuật thâm canh nâng
cao năng suất, chất lượng giống chè
Kim Tuyên, PH10 phục vụ xuất khẩu
đáp ứng thị trường Nhật Bản và Đài
Loan
TS Đặng Văn Thư
2015-2018
21 Nghiên cứu tuyển chọn, lai tạo giống
bơ cho các tỉnh phía Bắc
ThS Hà Tiết Cung
2016-2020
22 Nghiên cứu phòng trừ bệnh dán cao,
bệnh thối rễ hại chè và biện pháp
quản lý tổng hợp ở các tỉnh phía Bắc
ThS Trần Đặng Việt
2016-2019
Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp duyên hải Nam
Trung bộ
Viện Khoa học kỹ thuật Nông lâm nghiệp Tây Nguyên
24 Nghiên cứu về giống và biện pháp kỹ
thuật tổng hợp phát triển hồ tiêu bền
vững
TS Đặng Bá Đàn 2016-2020
Trang 827 Nghiên cứu giống và biện pháp kỹ
thuật thâm canh cây điều bền vững
TS Trần Công Khanh
2014-2018
28 Nghiên cứu chọn tạo giống và biện
pháp kỹ thuật trồng ngô trên đất lúa
chuyển đổi tại ĐBSCL
TS Lê Quý Kha 2014-2018
29 Nghiên cứu chọn tạo giống sắn cho
vùng thâm canh và vùng khó khăn
TS Nguyễn Hữu
Hỷ
2016-2020
32 Nghiên cứu cải tiến tính chống chịu
sâu bệnh hại chính (rầy nâu, đạo ôn)
của giống lúa OM 4900, OM 4218
phục vụ xuất khẩu cho đồng bằng
sông Cửu Long
TS Trần Ngọc Thạch
2015-2019
33 Nghiên cứu chọn tạo và phát triển
giống thanh long phục vụ xuất khẩu
tại các tỉnh phía Nam
TS Nguyễn Văn Hòa
2014-2018
34 Nghiên cứu chọn tạo giống nhãn năng
suất, chất lượng cao, chống chịu bệnh
chổi rồng cho các tỉnh phía Nam
TS Nguyễn Văn Hòa
2015-2019
Trung tâm Chuyển giao công nghệ và Khuyến nông
Trung tâm nghiên cứu Dâu tằm tơ Trung ương
36 Nghiên cứu chọn tạo giống dâu và
giống tằm cho vụ hè đạt năng suất
cao cho các tỉnh phía Bắc
1 Sản xuất thử 2 giống chè Hương Bắc
Sơn và TRI5.0 tại một số tỉnh miền
núi phía Bắc và Lâm Đồng, góp phần
nâng cao giá trị chè Việt Nam
TS Nguyễn Thị Minh Phương
2016-2019
2 Sản xuất thử giống nhãn lai LĐ11 tại
các tỉnh phía Nam
ThS Đào Thi Bé Bảy
2016-2019
1 Nghiên cứu chọn tạo giống lạc năng
suất cao, chất lượng tốt cho vùng
trồng lạc chính tại các tỉnh phía Bắc
ThS Nguyễn Xuân Thu
2017-2021
2 Nghiên cứu chọn tạo giống đậu tương
cho các tỉnh phía Bắc
TS Trần Thị Trường
4 Nghiên cứu chọn tạo giống và gói kỹ
thuật thâm canh cây có múi cho một
số vùng trồng chủ lực ở phía Bắc
Vũ Việt Hưng 2017-2021
Trang 95 Nghiên cứu chọn tạo giống cà chua,
ớt cay, dưa chuột cho các tỉnh phía
Bắc
TS Ngô Thị Hạnh 2017-2021
6 Nghiên cứu tuyển chọn giống và hoàn
thiện quy trình kỹ thuật thâm canh
một số cây ăn quả chủ lực (chuối,
cam, bưởi, nhãn, vải) ở các tỉnh phía
Bắc
PGS.TS Nguyễn Quốc Hùng
2017-2021
7 Nghiên cứu chọn tạo giống ngô nếp,
ngô đường năng suất cao, chất lượng
tốt cho các tỉnh phía Bắc
TS Nguyễn Thị Nhài
2017-2021
8 Nghiên cứu thành phần và các biện
pháp phòng trừ sâu bệnh hại trên cây
chanh leo ở Việt Nam
ThS Nguyễn Thị Bích Ngọc
2017-2019
Viện KHKT Nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc
9 Nghiên cứu chọn tạo giống chè xanh
năng suất, chất lượng cao cho một số
vùng chè chính của Việt Nam
PGS.TS Nguyễn Văn Toàn
2017-2021
10 Nghiên cứu chọn tạo giống sắn và
khoai lang cho vùng Bắc Trung bộ
TS Phạm Văn Linh
2017-2021
Viện Khoa học kỹ thuật Nông lâm nghiệp Tây Nguyên
11 Nghiên cứu chọn tạo giống cà phê
năng suất, chất lượng cao, chịu hạn
phục vụ sản xuất cà phê bền vững
ThS Đinh Thị Tiếu Oanh
2017-2021
12 Nghiên cứu tuyển chọn giống và hoàn
thiện quy trình kỹ thuật thâm canh
chuối, sầu riêng, cam, bơ phục vụ nội
tiêu và xuất khẩu cho các tỉnh Tây
Nguyên
TS Hoàng Mạnh Cường
2017-2021
13 Nghiên cứu chọn tạo giống và biện
pháp kỹ thuật sản xuất một số cây ăn
quả chủ lực (cam, bưởi, sầu riêng,
chôm chôm) trong điều kiện xâm
nhập mặn tại Nam bộ
TS.Võ Hữu Thoại 2017-2021
14 Nghiên cứu chọn tạo giống và hoàn
thiện quy trình kỹ thuật thâm canh
một số cây ăn quả chủ lực (chuối,
xoài, sầu riêng, nhãn) phục vụ nội
tiêu và xuất khẩu cho các tỉnh Nam
Bộ
TS Trần Thị Oanh Yến
2017-2020
Trang 102017-2020
Viện KHKT Nông nghiệp Duyên hải
Nam Trung Bộ
3 Sản xuất thử giống sắn KM7 tại các
tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ và Tây
Nguyên
TS Nguyễn Thanh Phương
2017-2019
4 Sản xuất thử 2 giống lúa chịu mặn
OM8959 và OM11735 tại vùng đồng
bằng sông Cửu Long
ThS Đặng Thị Tho
2017-2018
Viện Cây lương thực cây Thực
phẩm
5 Sản xuất thử giống khoai tây KT1
phục vụ ăn tươi và chế biến ở các tỉnh
phía Bắc
ThS Ngô Thị Huệ 2017-2018
1 Quan trắc và phân tích môi trường đất
miền Bắc, miền Nam, Tây Nguyên Viện Môi trường Nông nghiệp
2017
1 Xây dựng khung đo phát thải khí nhà
kính ngành nông nghiệp và hướng
dẫn đo phát thải KNK trong sản xuất
lúa
Viện Môi trường Nông nghiệp
2016 2017
2 Đánh giá mức độ tác động do ô
nhiễm môi trường đến an toàn thực
phẩm trên cây rau tại các vùng sản
xuất khu vực đồng bằng sông Hồng
Viện Môi trường Nông nghiệp
2017 2018
1 Hội thảo tập huấn những quy định
pháp luật BVMT nông nghiệp, nông
giống sắn mới và thâm canh bền vững
tại vùng nguyên liệu của nhà máy chế
biến
TS Nguyễn Hữu
Hỷ
2016- 2018
3 Xây dựng mô hình và chuyển giao
công nghệ sản xuất khoai tây giống
sạch bệnh giá thành thấp
ThS Nguyễn Thế Nhuận
2016- 2018
4 Xây dựng mô hình thâm canh và
trồng mới điều nhằm phát triển sản TS Trần Công Khanh
2017-2019
Trang 11xuất điều bền vững
5 Xây dựng và phát triển mô hình áp
dụng đồng bộ tiến bộ kỹ thuật trồng
giống dâu lai mới và nuôi tằm tập
trung tại các vùng trọng điểm
ThS Nguyễn Thị Min
2016- 2018
6 Xây dựng mô hình và chuyển giao
gói kỹ thuật thâm canh vải theo
GlobalGAP
TS Nguyễn Văn Dũng
2016- 2018
7 Xây dựng mô hình trồng mới và thâm
canh cây cam theo hướng VietGAP
có áp dụng công nghệ tưới tiên tiến,
tiết kiệm tại các tỉnh phía Bắc
TS Nguyễn Quốc Hùng
2016- 2018
8 Xây dựng mô hình và chuyển giao
gói kỹ thuật thâm canh lạc xuân đạt
năng suất cao phục vụ chuyển đổi cơ
cấu cây trồng ở vùng Bắc Trung Bộ
ThS Phan Thị Thanh
2016- 2018
9 Xây dựng và phát triển mô hình chuỗi
sản xuất và tiêu thụ rau an toàn tại
vùng trồng rau trọng điểm cung cấp
cho thành phố Hà Nội và thành phố
Hồ Chí Minh
/TS.Đặng Thị Phương Lan
2016- 2018
10 XD và nhân rộng MH chuyển đổi cây
trồng và sử dụng nước tiết kiệm ở
vùng có nguy cơ khô hạn cao tại 3
tỉnh Ninh Thuận, Khánh Hòa và Bình
Thuận
ThS Phạm Vũ Bảo
2016-2018
12 Xây dựng mô hình ghép cải tạo nhãn
tại các tỉnh miền Núi phía Bắc TS Quang Tin Nguyễn
2017-2019
13 Xây dựng mô hình sản xuất xoài và
nhãn theo VietGAP ở vùng Nam bộ,
phục vụ xuất khẩu
TS Lê Quốc Điền 2017-2019
14 Xây dựng mô hình thâm canh lúa chất
lượng cao và liên kết tiêu thụ sản
phẩm tại một số tỉnh miền núi phía
Bắc
ThS Nguyễn Văn Chinh
2017- 2019
15 Xây dựng mô hình cánh đồng lớn
thâm canh và áp dụng cơ giới hóa
đồng bộ trong sản xuất lúa ở phía
Bắc
TS Lê Quốc Thanh
2017- 2019
16 Xây dựng mô hình thâm canh tổng
hợp, áp dụng cơ giới hóa sản xuất lạc
tại các vùng trồng chính
TS Phạm Văn Dân
2017 - 2019
Trang 12Phụ lục 3 DANH MỤC CÁC CÁN BỘ KHOA HỌC ĐANG HƯỚNG DẪN NCS
Tổng số NCS/Thầy
Trang 1314 TS Lê Tiến Dũng Viện Di truyền