1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐỀ HSG SINH 9 NĂM 2018-2019

7 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 167,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 4 3.0 điểm Ở thực vật, có hai phép lai giữa các cá thể dị hợp tử về 2 cặp gen ký hiệu 2 cặp gen là A, a và B, b, mỗi cặp gen qui định một cặp tính trạng, tính trạng trội là trội h

Trang 1

PHÒNG GD &ĐT THẠCH THÀNH

NĂM HỌC 2018 – 2019 MÔN: SINH HỌC

Thời gian làm bài: 150 phút (không tính thời gian phát đề)

Câu 1: (1.5 điểm) Phân biệt kết quả lai phân tích F1 trong 2 trường hợp di truyền độc lập

và di truyền liên kết của 2 cặp tính trạng Nêu ý nghĩa của di truyền liên kết trong chọn giống.P

Câu 2: (2.0 điểm)

Một người hô hấp bình thường là 18 nhịp/1 phút, mỗi nhịp hít vào với một lượng khí là 400 ml Khi người ấy tập luyện hô hấp sâu 12nhịp/1phút, mỗi nhịp hít vào là 600ml không khí.

a) Tính lưu lượng khí lưu thông, khí vô ích ở khoảng chết, khí hữu ích ở phế nang của người hô hấp thường và hô hấp sâu?

(Biết rằng lượng khí vô ích ở khoảng chết của mỗi nhịp hô nhấp là 150ml)

b) Phân biệt hô hấp thường và hô hấp sâu.

Câu 3 (2.0 điểm)

a) Huyết áp là gì? Nguyên nhân làm thay đổi huyết áp?

b) Tại sao trong cùng một loài những động vật có kích thước càng nhỏ thì tim đập càng nhanh?

c) Vì sao prôtêin thức ăn trong bị dịch vị phân hủy nhưng prôtêin của lớp niêm mạc

dạ dày lại được bảo vệ và không bị phân hủy?

Câu 4 (3.0 điểm)

Ở thực vật, có hai phép lai giữa các cá thể dị hợp tử về 2 cặp gen (ký hiệu 2 cặp gen

là A, a và B, b), mỗi cặp gen qui định một cặp tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn.

+ Phép lai 1: Hai cặp gen cùng nằm trên một cặp NST tương đồng và di truyền liên kết.

+ Phép lai 2: Hai cặp gen nằm trên hai cặp NST tương đồng khác nhau.

a) Xác định tỉ lệ phân li kiểu gen của 2 phép lai nói trên?

b) Viết các kiểu gen có cùng kiểu hình trội về cả 2 tính trạng ở mỗi phép lai trong tất

cả các trường hợp?

Câu 5 (2.0 điểm)

a) Trong số các đột biến gen thì loại đột biến nào thường dẫn đến biến đổi nhiều nhất về cấu trúc của Protein mà nó mã hóa? Giải thích?

b) Nguyên tắc bổ sung được thể hiện như thế nào trong quá trình truyền đạt thông tin di truyền từ gen tới Protein và từ tế bào này sang tế bào khác?

Câu 6: (2.0 điểm)

a) Vì sao bộ NST của các loài sinh vật sinh sản hữu tính lại được duy trì ồn định qua các thế hệ cơ thể?

Trang 2

b) Một cơ thể thực vật có 3 cặp gen Aa ; BB ; Dd tiến hành giảm phân bình thường Viết các loại giao tử có thể tạo ra Nếu cơ thể trên tự thụ phấn thì có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại hợp tử có kiểu gen khác nhau?

Câu 7: (2.5 điểm)

Một đoạn phân tử AND dài 35700A0 và có tỉ lệ A/G = 3/2 Do đột biến đoạn phân

tử AND nói trên bị mất đi một đoạn và bị giảm đi 2340 liên kết hiđrô Đoạn mất đi có tỉ lệ A/G= 2/3

a) Tính tỷ lệ phần trăm và số lượng từng loại nuclêôtit của đoạn phân tử AND trước và sau khi đột biến.

b) Đoạn phân tử AND còn lại tự nhân đôi liên tiếp 4 lần thì số lượng từng loại nuclêôtit môi trường cung cấp sẽ giảm đi bao nhiêu so với trước khi nó bị đột biến?

Câu 8: (3.0 điểm)

Ở một loài thực vật, gen A quy định tính trạng hoa đỏ, gen a quy định tính trạng hoa trắng Trong phép lai giữa 2 cây đều có hoa đỏ người ta thu được 4001 cây trong đó

có 998 cây hoa trắng

a) Hãy giải thích kết quả thí nghiệm và viết sơ đồ lai từ P → F1

b) Cho F1 tự thụ phấn Tính tỉ lệ hoa đỏ và hoa trắng ở F2

c) Nếu cho các cây hoa đỏ ở F1 lai với nhau Xác định kết quả ở F2

Câu 9: (2.0 điểm)

Ở một loài thực vật, phép lai P: AaBbDd x AabbDd thu được F1 Biết rằng mỗi cặp gen qui định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen nằm trên các NST thường khác nhau.

a) Xác định số kiểu gen và tỉ lệ các loại kiểu gen ở F1.

b) Tính xắc suất xuất hiện cá thể có kiểu hình mang một tính trạng trội ở F1.

Họ tên thí sinh……… Phòng thi:……….SBD…………

Họ tên chữ kí GT1……….

Họ tên chữ kí GT2……….

Trang 3

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2017- 2018

Môn: Sinh học 9.

Câu 1

(1.5đ)

* Phân biệt kết quả lai phân tích F1 trong 2 trường hợp di truyền độc lập và ập và c l p v à

di truy n liên k t c a 2 c p tính tr ng ền liên kết của 2 cặp tính trạng ết của 2 cặp tính trạng ủa 2 cặp tính trạng ặp tính trạng ạng.

Di truyền độc lập Di truyền liên kết

-2 cặp gen tồn tại trên 2 cặp NST khác nhau

-Các cặp gen phân li độc lập và tổ hợp tự do ở F1 tạo ra 4 loại giao tử

có tỉ lệ ngang nhau -Kết quả lai phân tích tạo được 4 kiểu gen, 4 kiểu hình có tỉ lệ 1:1:1:1

-Tạo ra nguồn biến dị tổ hợp phong phú

- 2 cặp gen tồn tại trên cùng 1 cặp NST

- Các cặp gen liên kết khi giảm phân ở F1 tạo ra 2 loại giao tử

- Kết quả lai phân tích tạo được 2 kiểu gen, 2 kiểu hình có tỉ lệ 1: 1

- Hạn chế tạo biến dị tổ hợp

* Ý nghĩa của di truyền liên kết

- Hạn chế sự xuất hiện của các biến dị tổ hợp -Di truyền liên kết đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng được qui định bởi các gen cùng nằm trên một NST Nhờ đó trong chọn giống, người ta có thể chọn được những nhóm tính trạng tốt đi kèm với nhau

0.25 0.25

0.25 0.25

0.25 0.25 Câu 2

(2.0đ) a * Một người thở bình thường 18 nhịp/phút,mỗi nhịp hít vào 400ml không khívậy:

+ Khí lưu thông là: 18  400 = 7200 (ml) + Khí vô ích ở khoảng chết là: 150 18 = 2700 (ml)

+ Khí hữu ích vào đến phế nang là: 7200 – 2700 = 4500 (ml)

* Khi người đó thở sâu 12 nhịp/phút mỗi nhịp hít vào 600ml không khí vậy:

+ Khí lưu thông /phút là: 600 12 = 7200 (ml) + Khí vô ích ở khoảng chết là: 150 12 = 1800 (ml) + Khí hữu ích vào đến phế nang là : 7200 – 1800 = 5400 (ml)

0.5

0.5

b S khác nhau gi u hô h p th ự khác nhau giữu hô hấp thường và hô hấp sâu: ữu hô hấp thường và hô hấp sâu: ấp thường và hô hấp sâu: ường và hô hấp sâu: ng v hô h p sâu: à ấp thường và hô hấp sâu:

- Diễn ra một cách tự nhiên, không ý thức

- Số cơ tham gia vào hoạt động

hô hấp ít hơn (chỉ có sự tham gia của 3 cơ: Cơ nâng sườn, cơ giữa sườn ngoài và cơ hoành)

- Lưu lượng khí được trao đổi ít hơn

- Là một hoạt động có ý thức

- Số cơ tham gia vào hoạt dộng

hô hấp nhiều hơn (ngoài 3 cơ tham gia trong hô hấp thường còn

có sự tham gia của cơ ức đòn chũm, cơ giữa sườn trong, cơ hạ sườn

- Lưu lượng khí được trao đổi nhiều hơn

0.25 0.5

0.25

Trang 4

Câu 3

(2.0đ)

a Huyết áp là gì? Nguyên nhân làm thay đổi huyết áp ?

- Huyết áp là áp lực của dòng máu lên thành mạch khi di chuyển

* Nguyên nhân làm thay đổi huyết áp

- Nguyên nhân thuộc về tim: khi cơ thể hoạt động, các cảm xúc mạnh, một số hóa chất … làm cho huyết áp tăng

- Nguyên nhân thuộc về mạch: khi mạch kém đàn hồi thì huyết áp tăng

- Nguyên nhân thuộc về máu: máu càng đặc huyết áp tăng …

0.25 0.25

0.25 0.25

b Trong cúng một loài những động vật có kích thước càng nhỏ thì tim đập càng

nhanh vì:

- Cường độ trao đổi chất mạnh, nhu cầu đòi hỏi nhiều ô xi

- Cường độ trao đổi chất mạnh vì diện tích tiếp xúc của bề mặt cơ thể với môi trường lớn so với khối lượng cơ thể, nên có sự mất nhiệt nhiều

0.25 0.25

c Prôtêin trong thức ăn bị dịch vị phân hủy nhưng prôtêin của lớp niêm mạc dạ

dày lại được bảo vệ và không bị phân hủy là:

- Do chất nhày có trong dịch vị phủ lên bề mặt niêm mạc, ngăn cách tế bào niêm mạc với pépsin và HCl

0.5

Câu 4

(3.0đ) a Xác định tỉ lệ phân ly kiểu gen của hai phép lai: + Phép lai 1: Hai cặp gen nằm trên một cặp NST tương đồng và di truyền liên

kết

* Trường hợp 1: P: ABab x ABab

G: AB, ab AB, ab

F1: Tỷ lệ kiểu gen: 1AB

AB : 2AB

ab : 1ab

ab

* Trường hợp 2: P: AbaB x AbaB

G: Ab, aB Ab, aB

F1: Tỷ lệ kiểu gen: 1AbAb : 2AbaB : 1aBaB

* Trường hợp 3: P: AbaB x ABab

G: Ab, aB AB, ab

F1: tỷ lệ kiểu gen: 1ABAb : 1ABaB : 1Abab : 1aBab + Phép lai 2: Hai cặp gen nằm trên hai cặp NST tương đồng khác nhau

G: AB : Ab : aB : ab AB : Ab : aB : ab

Tỷ lệ phân ly kiểu gen F1:

1AABB: 2AABb: 1AAbb: 2AaBB: 4AaBb: 2Aabb:1aaBB: 2aaBb: 1aabb

0.5

0.5

0.5

0.5

b Viết các kiểu gen có cùng kiểu hình trội về cả hai tính trạng ở mỗi phép lai

trong tất cả các trường hợp:

Trang 5

+ Phép lai 1: ABAB ; ABAb ; ABaB ; ABab ; AbaB ( 5 kiểu gen) + Phép lai 2: AABB ; AABb ; AaBB ; AaBb ( 4 kiểu gen )

0.5 0.5 Câu 5

(2.0đ) a Loại đột biến gen ( liên quan đến một cặp nucleotit) thường dẫn đến biến đổinhiều nhất về cấu trúc của protein mà nó mã hóa là đột biến thêm hoặc mất

một cặp nucleotit vì nó hầu như làm thay đổi hoàn toàn thành phần và trình tự các axitamin trên phân tử protein mà nó mã hóa kể từ vị trí đột biến trở đi

0.5

b * Nguyên tắc bổ sung thể hiện trong quá trình truyền đạt thông tin di truyền từ

gen tới Protein ở hai cơ chế: Cơ chế tổng hợp ARN và cơ chế tổng hợp Protein

- Trong cơ chế tổng hợp ARN: Các nucleotit trên mạch khuôn của gen liên kết với các nucleotit trong môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung: A – U; T – A : G – X ; X – G

- Trong cơ chế tổng hợp Protein: Các bộ ba nucleotit trên mARN liên kết bổ sung với bộ ba nucleotit trên tARN theo nguyên tắc bổ sung:

A – U ; U – A ; G – X ; X – G

* Nguyên tắc bổ sung thể hiện trong quá trình truyền đạt thông tin di truyề từ

tế bào này sang thế bào khác qua cơ chế tự nhân đôi ADN: Các nucleotit trên mỗi mạch đơn của ADN liên kết với các nucleotit trong môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung A –T ; G – X và ngược lại

0.5 0.5 0.5

Câu 6

(2.0đ)

a Bộ NST của các loài sinh sản hứu tính được duy trì ổn định qua các thế hệ là

nhờ phối hợp 3 quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh

Vì : cơ thể của các loài sinh sản hữu tính được bắt đầu từ một tế bào gọi là hợp tử có bộ NST đặc trưng là 2n Nhờ nguyên phân mà mỗi tế bào của cơ thể trưởng thành đều có số lượng NST là 2n Khi giảm phân tạo giao tử, mỗi giao

tử có số NST giảm một nửa là n NST, và bộ NST 2n lại được khôi phục trong quá trình thụ tinh ở hợp tử mới

0.25 0.25

b * Nếu 3 cặp gen trên nằm trên 3 cặp NST khác nhau chúng di truyền phân li

độc lập thì kiểu gen là: AaBBDd

- Khi giảm phân tạo ra các giao tử là ABD, ABd, aBD, aBd

- Khi tự thụ phấn có thể tạo ra tối đa số loại hợp tử có kiểu gen khác nhau là: 9

* Nếu 3 cặp gen nằm trên cùng một cặp NST và liên kết hoàn toàn thì kiểu gen được viết là :

- ABD/ aBd: tạo ra các giao tử là: ABD và aBd Khi tự thụ phấn có thể tạo ra tối đa số loại hợp tử có kiểu gen khác nhau là: 3

- Hoặc ABd/ aBD tạo ra các giao tử là: ABd và aBD Khi cơ thể này

tự thụ phấn có thể tạo ra tối đa số loại hợp tử có kgen khác nhau là:

3

* Nếu 3 cặp gen nằm trên hai cặp NST khác nhau và liên kết hoàn toàn thì kiểu gen được viết là:

- AB/aB Dd tạo ra các loại giao tử: AB D; AB d; aB D; aB d hoặc Aa BD/Bd tạo ra các giao tử: A BD; A Bd; a BD; a Bd khi tự thụ phấn thì tạo ra tối đa số loại hợp tử có kgen khác nhau là: 9 loại

- Hoặc AD/ad BB tạo ra các loại giao tử là: AD B; ad B

0,25 0.25

0.25 0.25

0.25 0.25

Trang 6

hoặc Ad/aD BB tạo ta các loại giao tử là: Ad B; aD B khi tự thụ phấn thì tạo

ra tối đa số loại hợp tử có kgen khác nhau là: 3 loại Câu 7

(2.5đ) a Tỉ lệ % và số lượng của ADN trước và sau khi đột biến: *Trước khi đột biến:

N= 2 L/ 3,4 = 2 35700 / 3,4 = 21000 ( nu) Theo đề ra ta có: A/ G = 3/ 2 => A= 3G/ 2 (1) Theo nguyên tắc bổ sung ta có: A + G = 50% (2) Thế (1) vào (2) ta có: 3G/ 2 + G = 50% => G = 20%

Vậy G V = X = 20%N = 20% 21000 = 4200 ( nu)

A = T = 50% - % G = 50% - 20% = 30%N= 30% 2100 = 6300( nu)

* Sau khi đột biến:

+ Xét đoạn mất:

A/ G = 2/ 3 => A =2G/ 3 ( 3)

Mà 2A + 3G = 2340 (4) Thế (3) vào (4) ta được: 2.2G/3 + 3G = 2340  13G/3 = 2340  G = 540 (nu)

 A= 2G/3 = 2.540/ 3 = 360 ( nu)

* Đoạn phân tử ADN còn lại là: 21000 – ( 360 + 540) 2 = 19200 ( nu)

 A=T = 6300 – 360 = 5940 ( nu) => A = T = 30,9375%

 G = X = 4200 – 540 = 3660 ( nu) => G = X = 19, 0625%

0.5

0.25 0.25

0 25

0 25

b Số nuclêôtit do môi trường nội bào cung cấp giảm đi khi đoạn phân tử ADN

còn lại tự nhân đôi 4 lần là:

- Khi đoạn phân tử ADN tự nhân đôi một lần thì số lượng từng loại nuclêôtít cung cấp sẽ bị giảm bằng chính số lượng nuclêôtít đoạn bị mất

A = T = ( 24 - 1 ) 360 = 5400 ( nu)

G = X = ( 24 – 1) 540 = 8100 ( nu)

0.5 0.5 Câu 8

(3.0đ) a a) - Số cây hoa đỏ là: 4001- 998 = 3003P đều hoa đỏ, F1 phân tính có tỷ lệ: Hoa đỏ: hoa trắng = 3003 : 998 ≈ 3 : 1

 Tỷ lệ đúng theo quy luật phân li  P dị hợp tử có kiểu gen Aa

- Sơ đồ lai:

P: Aa (Hoa đỏ) x Aa (Hoa đỏ) G: ½ A, ½ a ; ½ A, ½ a

F1: TLKG: 1/4 AA : 2/4Aa : 1/4aa TLKH: 3 Hoa đỏ : Hoa trắng

0.5

0.5

b - F1 có tỷ lệ: 1/4 AA : 2/4Aa : 1/4aa

- Khi cho F1 tự thụ phấn ta có 3 phép lai sau:

* 1/4(AA x AA)  F2 : 1/4 AA

* 1/2(Aa x Aa)  F2: 1/8 AA : 2/8 Aa : 1/8 aa

* 1/4(aa x aa)  F2 : 1/4 aa Cộng 3 phép lai F2: TL KG: 3/8 AA : 2/8 Aa : 3/8 aa

TL KH: 5 đỏ : 3 trắng

0.5 0.5

c - Cây hoa đỏ F1 có kiểu gen AA và Aa với tỉ lệ 1/3AA: 2/3 Aa

- Khi cho F1 giao phối ngẫu nhiên ta có 3 phép lai sau:

* 1/3 1/3(AA x AA)  F2 : 1/9 AA

0.5

Trang 7

* 2/3 2/3(Aa x Aa)  F2: 1/9 AA : 2/9 Aa : 1/9 aa

* 2 1/3.2/3 (AA x Aa)  F2 : 2/9 AA : 2/9 Aa Cộng 3 phép lai F2: TL KG: 4/9 AA : 4/9 Aa : 1/9 aa

TL KH: 8 đỏ : 1 trắng

0 5

Câu 9

(2.0đ) a - Số kiểu gen F1 : 3 x 2 x 3 =18 - Tỉ lệ các loại kiểu gen ở F1 là: (1: 2: 1)(1: 1) (1: 2: 1)

1:2:1: 1:2:1:2:4:2 :2:4:2 :1:2:1:1:2:1 (học sinh không triển khai cụ thể chỉ để ở dạng tích vẫn cho điểm tối đa)

0,5 0.75

b b) Xắc suất xuất hiện cá thể F1 có một tính trạng trội là:

( 3/4T 1/2L 1/4L ) + ( 1/4L 1/2T 1/4L ) + ( 1/4L 1/2L 3/4T) = 3/32+

1/32+ 3/32 = 7/32

0.75

Thành Yên, ngày 21 tháng 9 năm 2018

Ngô Ngọc Hạnh Duyệt của BGH

Ngày đăng: 22/02/2021, 19:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w