BÀI GIẢNG CHUẨN PLKT 1 CHƯƠNG 1 MÔI TRƯỜNG PHÁP LÝ CHO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 1 1 Khuôn khổ pháp lý cho hoạt động kinh doanh 1 1 1 Hoạt động kinh doanh và hoạt động quản lý nhà nước về kinh tế a Hoạt động kinh doanh Kinh doanh là việc thực hiện liên tục, thường xuyên một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến phân phối hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích lợi nhuận Môi trường pháp lý cho kinh doanh là sự thể chế hóa thành quyền và nghĩa vụ đ.
Trang 1CHƯƠNG 1: MÔI TRƯỜNG PHÁP LÝ CHO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 1.1 Khuôn khổ pháp lý cho hoạt động kinh doanh
1.1.1 Hoạt động kinh doanh và hoạt động quản lý nhà nước về kinh tế
a Hoạt động kinh doanh
Kinh doanh là việc thực hiện liên tục, thường xuyên một, một số hoặc tất cả các
công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến phân phối hàng hoá hoặc cung ứng dịch
vụ trên thị trường nhằm mục đích lợi nhuận
Môi trường pháp lý cho kinh doanh là sự thể chế hóa thành quyền và nghĩa vụ
đối với cả hai phía chủ thể kinh doanh và cơ quan nhà nước
Đó là:
- Đối với chủ thể kinh doanh: Đó là những quyền và nghĩa vụ trong việc thực hiện quyền tự do kinh doanh thể hiện qua các nội dung thành lập, quản lý điều hành, giải thể các đơn vị kinh doanh; xác lập và giải quyết các quan hệ kinh tế và quan hệ hợp đồng trong quá trình đầu tư, cạnh tranh; giải quyết các tranh chấp kinh doanh, thương mại và thực hiện pháp luật về phá sản
- Đối với cơ quan nhà nước: Đó là nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của từng cơ quan nhà nước trong các công việc cụ thể của quá trình thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kinh tế và các quy định về tổ chức thực hiện pháp luật về các nội dung đó
Hoạt động quản lý nhà nước về kinh tế là sự tác động của Nhà nước đối với các
chủ thể kinh doanh bằng các phương pháp và nội dung do pháp luật quy định nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh đạt được lợi nhuận tối đa, đồng thời trên cơ
sở đó mà đạt được các mục tiêu kinh tế, xã hội được đặt ra trong các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước
Mục đích: Quản lý nhà nước về kinh tế tạo môi trường thuận lợi cho các chủ thể kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế thực hiện quyền tự do kinh doanh; đảm bảo sự bình đẳng trong địa vị pháp lý giữa doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế; hạn chế và tiến tới xóa bỏ những ưu đãi đặc biệt đang dành cho doanh nghiệp nhà nước về quyền sử dụng đất, tài chính, tín dụng cũng như về điều kiện kinh doanh
Chủ thể hoạt động quản lý nhà nước về kinh tế: Nhà nước, nhưng Chính phủ, các
Bộ và ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cũng là chủ thể của hoạt động kinh doanh với tư cách là chủ sở hữu phần vốn tại doanh nghiệp có vốn nhà nước
Trang 2Hoạt động kinh doanh và hoạt động quản lý nhà nước về kinh tế: Đều được
tiến hành trên cơ sở pháp luật, do cùng một chủ thể Nhà nước đặt ra và tổ chức thực hiện Phân biệt:
Hoạt động kinh doanh Hoạt động quản lý nhà nước về kinh
có vốn NN
Cơ quan nhà nước
Mục đích Lợi nhuận Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động
kinh doanh
Vai trò DN là chủ thể bị quản lý nhưng
cũng có quyền pháp lý và được coi là người phục vụ
Tạo môi trường pháp lý cho hoạt động kinh doanh, giám sát và quản lý hoạt động kinh doanh bằng pháp luật
1.1.2 Pháp luật điều chỉnh hoạt động kinh doanh
a Khái niệm
Pháp luật điều chỉnh hoạt động kinh doanh gồm 2 nhóm:
- Nhóm 1: những quy định pháp luật điều chỉnh trực tiếp, dành riêng cho các chủ thể kinh doanh, bao gồm các lĩnh vực chủ yếu:
ü Pháp luật về thành lập doanh nghiệp, gồm thành lập, đăng ký kinh doanh, đăng ký đầu tư và quản trị doanh nghiệp;
ü Pháp luật về hợp đồng kinh doanh;
ü Pháp luật về chế độ sử dụng lao động trong doanh nghiệp;
ü Pháp luật về tổ chức, giải thể, phá sản doanh nghiệp;
Trang 3ü Pháp luật về giải quyết tranh chấp trong kinh doanh
- Nhóm 2: Những quy định pháp luật áp dụng chung cho mọi cá nhân, tổ chức kinh doanh cũng như không kinh doanh nhưng khi các chủ thể kinh doanh thực hiện những quyền và nghĩa vụ có liên quan nên phải tuân theo
Ví dụ như: những quy định có tính nguyên tắc, nền tảng về tài sản, quyền sở hữu tài sản, về hợp đồng của Bộ luật dân sự; pháp luật về thuế, lệ phí, Pháp luật về đất đai, pháp luật về kế toán, thống kê, giao thông, bảo vệ tài nguyên môi trường, di sản văn hóa,…
b Vai trò của pháp luật điều chỉnh hoạt động kinh doanh
Ngoài vai trò của pháp luật nói chung, pháp luật điều chỉnh hoạt động kinh doanh nhằm đạt được 2 mục đích:
- Tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh: pháp luật điều chỉnh hoạt động kinh doanh phải tạo ra môi trường pháp lý bình đẳng giữa các chủ thể kinh doanh; bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của nhà đầu tư, ngăn ngừa sự can thiệp không hợp pháp của các cơ quan nhà nước vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; tạo ra môi trường pháp lý an toàn khi doanh nghiệp ký kết và thực hiện các hợp đồng, bảo vệ các doanh nghiệp làm ăn trung thực
Điều 57 Hiến pháp 1992 quy định “Công dân có quyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật” Sự tự do kinh doanh của các cá nhân, doanh nghiệp phải tuân theo các quy định của pháp luật như Luật Doanh nghiệp, Luật Dân sự, Luật Lao động,…
- Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng, người tiêu dùng, người lao động và cộng đồng xã hội nói chung Ví dụ như: chống hàng giả hàng nhái, đảm bảo chất lượng sản phẩm cho người tiêu dùng, không phân biệt nam nữ trong tuyển dụng lao động, phải đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động, không được gây ô nhiễm môi trường, sử dụng lãng phí tài nguyên
Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, Luật số: 59/2010/QH12; Luật Lao động, Luật số: 10/2012/QH13; Luật Bảo vệ môi trường, Số: 52/2005/QH11,
1.1.3 Nguồn và các văn bản pháp luật điều chỉnh hoạt động kinh doanh
a Các văn bản pháp luật
Nguồn luật điều chỉnh các hoạt động kinh doanh là các văn bản quy phạm pháp luật và các hình thức khác chứa đựng các quy phạm điều chỉnh các hoạt động kinh doanh Nguồn luật điều chỉnh các hoạt động kinh doanh bao gồm một hệ thống nhiều văn bản có
Trang 4- Hiến pháp năm 1992: có giá trị cao nhất, mang tính nguyên tắc chỉ đạo việc xác lập các chế định, các quy phạm cụ thể
Chương II, hiến pháp 1992 quy định: Về chế độ kinh tế là những quy định đặc biệt quan trọng chỉ đạo trực tiếp việc xây dựng các chế định và các quy phạm pháp luật cụ thể của Luật kinh tế
- Các đạo luật có tên gọi là Luật hoặc Bộ Luật tùy theo quy mô điều chỉnh một hoặc một số nhóm quan hệ xã hội nhất định: do Quốc hội thông qua, quy định những vấn
đề quan trọng trong quản lý kinh tế của Nhà nước đối với hoạt động kinh doanh Bao gồm Luật doanh nghiệp tư nhân, Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Luật doanh nghiệp, Luật tổ chức tòa án nhân dân, Luật phá sản doanh nghiệp
- Các văn bản dưới luật: là các văn bản pháp luật do Ủy ban thường vụ quốc hội, các cơ quan nhà nước khác ban hành để giải thích Hiến pháp, quy định chi tiết thi hành hoặc hướng dẫn thực hiện các đạo luật của Quốc hội
ü Nghị quyết của Quốc hội: văn bản pháp luật có giá trị như luật Ví dụ: Nghị quyết thông qua phương hướng nhiệm vụ kế hoạch Nhà nước hàng năm hay dài hạn, Nghị quyết thông qua kế toán ngân sách nhà nước
ü Pháp lệnh của Ủy ban thường vụ quốc hội: điều chỉnh các quan hệ kinh tế quan trọng khi chưa có luật điều chỉnh Ví dụ: Pháp lệnh về thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế,…Giá trị pháp lý của pháp lệnh vẫn là vấn đề tranh luận trong khoa học pháp lý Pháp lệnh có giá trị pháp lý như một đạo luật hay là một văn bản có giá trị pháp lý dưới luật
ü Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ; Quyết định, Chỉ thị của Thủ tướng chính phủ; Quyết định, Chỉ thị của các Bộ, cơ quan ngang Bộ; Nghị quyết của Hội đồng nhân dân và các quyết định của Ủy ban nhân dân các cấp tỉnh;…
- Hình thức và điều kiện có hiệu lực của các văn bản pháp luật:
Hình thức: Những quy định về điều kiện đối với ngành nghề kinh doanh phải được quy định trong các văn bản Luật, Pháp lệnh, Nghị định mà không thể quy định trong các văn bản khác
Văn bản pháp luật của các cơ quan Nhà nước ở trung ương phải được đăng Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, văn bản pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân phải được yết thị tại trụ sở của cơ quan ban hành và những địa điểm khác do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quyết định
Trang 5Điều kiện có hiệu lực: Những quy định pháp luật áp dụng cho hoạt động kinh doanh phải là những quy định còn hiệu lực thi hành về mặt thời gian, không gian và đối tượng
Ví dụ: Luật Quảng cáo 2012 quy định:
CHƯƠNG V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 42 Hiệu lực thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013
Pháp lệnh quảng cáo số 39/2001/PL-UBTVQH10 ngày 16 tháng 11 năm 2001 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành
- Công văn:
Công văn không được Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 1996, được sửa đổi năm 2002 coi là văn bản quy phạm pháp luật Trên thực tế, các Bộ, cơ quan ngang Bộ (Thanh tra Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Uỷ ban Dân tộc, Văn phòng Chính phủ), Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã ban hành nhiều Công văn để điều chỉnh các hoạt động kinh doanh, tức là coi Công văn như một loại nguồn luật
Việc sử dụng công văn làm cho môi trường pháp lý cho hoạt động kinh doanh không ổn định, thiếu tính minh bạch và khó có thể dự đoán trước vì công văn thường dễ thay đổi, khó tiếp cận do không được công khai Đây chỉ có thể là những hướng dẫn không có tính bắt buộc của Nhà nước đối với doanh nghiệp trong các hoạt động kinh doanh
- Các điều ước quốc tế:
Theo cam kết của Việt Nam khi gia nhập WTO, các cam kết quốc tế của Việt Nam với tổ chức này sẽ có hiệu lực trực tiếp mà không phải chờ đến cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam ban hành văn bản quy phạm pháp luật để nội hóa
Nghị quyết số 71/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc hội phê chuẩn Nghị định thư gia nhập Hiệp định thành lập Tổ chức thương mại thế giới WTO của Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định: “Áp dụng trực tiếp các cam kết của Việt Nam được ghi tại Phụ lục đính kèm Nghị quyết này và các cam kết khác của Việt Nam với Tổ chức thương mại thế giới được quy định đủ rõ, chi tiết trong Nghị định thư, các
Trang 6Phụ lục đính kèm và Báo cáo của Ban công tác về việc Việt Nam gia nhập Hiệp định thành lập Tổ chức thương mại thế giới”.(Điều 2)
Như vậy, các cơ quan nhà nước, cán bộ có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và người dân phải năm bắt được nội dung các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia Các cơ quan nhà nước có trách nhiệm công khai thông tin, các doanh nghiệp có trách nhiệm nắm bắt và áp dụng các điều ước quốc tế
Ví dụ: Hiệp định chung về thuế quan và thương mại GATT, Hiệp định về các khía cạnh liên quan tới thương mại của quyền sở hữu trí tuệ TRIPs, Hiệp định về các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại
b Nguồn dự trữ, tìm kiếm các văn bản quy phạm pháp luật
- Công báo do Văn phòng Chính phủ ban hành, đăng toàn văn các văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước ở trung ương ban hành Công báo là nguồn văn bản chính thức, có giá trị như văn bản gốc
- Mạng cơ sở dữ liệu Luật Việt Nam do Văn phòng Quốc hội xây dựng, gồm tất
cả các văn bản do cơ quan nhà nước ở trung ương ban hành Ví dụ: www.vietlaw.gov.vn
- Các trang web của Quốc hội, Chính phủ, các Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, gồm các văn bản do các cơ quan này ban hành và có liên quan
- Các tập hợp hóa các văn bản quy phạm pháp luật do các Bộ, các nhà xuất bản ấn hành theo một chủ đề nhất định
1.2 Quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh
1.2.1 Nội dung quản lý nhà nước về kinh tế
Nội dung quản lý nhà nước về kinh tế được quy định thành văn bản về nhiệm vụ, quyền hạn, và trách nhiệm của từng cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế Khái quát lại, nội dung cơ bản của chức năng này là:
- Xây dựng chiến lược phát triển kinh tế và khoa học kỹ thuật; xây dựng quy hoạch phát triển kinh tế theo ngành và các vùng lãnh thổ; xây dựng các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ngắn hạn, dài hạn và trung hạn
- Xây dựng và ban hành thành pháp luật các chính sách, chế độ quản lý nhằm cụ thể hóa và thực hiện Hiến pháp, Luật, Nghị quyết của Quốc hội, Pháp lệnh, Nghị quyết của Ủy ban thường vụ quốc hội, Xây dựng và ban hành thành pháp luật các định mức
Trang 7- Tổ chức thu thập, xử lý và tạo ra hệ thống chính thức của Nhà nước để cung cấp thông tin cho hoạt động kinh doanh, bao gồm thông tin trong nước và quốc tế về thị trường, giá cả; tiến hành dự báo, dự đoán về sự tiến triển của thị trường, giá cả làm cơ sở
để doanh nghiệp xây dựng và thực hiện các kế hoạch kinh doanh
- Tạo môi trường thuận lợi cho các hoạt động kinh doanh bao gồm: môi trường kinh tế, môi trường pháp lý, chính trị trong và ngoài nước; cải thiện các quan hệ quốc tế
về kinh tế, chính trị, pháp lý để tạo cơ hội thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển, mở rộng quan hệ về thương mại và đầu tư với các đối tác nước ngoài Hướng dẫn, điều tiết và phối hợp hoạt động kinh doanh trong nước; giải quyết, xử lý các vấn đề ngoài khả năng
tự giải quyết của doanh nghiệp Tham gia giải quyết các tranh chấp khi doanh nghiệp có yêu cầu
- Xây dựng và thực hiện chiến lược, quy hoạch và kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý kinh tế, cán bộ quản trị doanh nghiệp cho toàn bộ nền kinh tế; xây dựng
và ban hành thành chế độ thống nhất các tiêu chuẩn, bằng cấp, chứng chỉ và chức năng của các loại cán bộ quản lý làm cơ sở cho việc tuyền dụng và sử dụng trong các đơn vị
- Cấp, gia hạn và thu hồi các loại giấy phép, chứng chỉ hành nghề, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh cho doanh nghiệp
- Thực hiện việc kiểm tra, thanh tra hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Kiểm tra là chức năng thường xuyên, một nội dung vốn có của hoạt động quản lý Thanh tra là hoạt động đặc biệt của quản lý nhà nước do hệ thống cơ quan thanh tra thực hiện
Hệ thống cơ quan thanh tra được tổ chức từ Trung ương đến địa phương bao gồm Thanh tra Chính phủ, Thanh tra tỉnh thành phố trực thuộc trung ương, Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Hệ thống thanh tra của các Ngành như Thanh tra Xây dựng, Thanh tra tài chính,…
1.2.2 Các phương pháp quản lý nhà nước về kinh tế
- Phương pháp kế hoạch hóa: là phương pháp đề Nhà nước thực hiện vai trò hướng dẫn, định hướng nền kinh tế quốc dân
- Phương pháp pháp chế: là phương pháp mà các biện pháp, chính sách, công cụ quản lý nhà nước phải thể hiện dưới hình thức văn bản quy phạm pháp luật; đồng thời phải có các biện pháp cụ thể để tổ chức thực hiện pháp luật, áp dụng các biện pháp xử lý kịp thời và nghiêm minh đối với cá nhân, tổ chức vi phạm pháp luật
- Phương pháp kinh tế: là phương pháp đưa ra các biện pháp tác động đến lợi ích kinh tế của các chủ thể kinh doanh để đạt được các mục đích của chủ thể quản lý
Trang 8- Phương pháp kiểm tra, kiểm soát hoạt động của các đơn vị kinh doanh: đây là phương pháp thường xuyên kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện trong thực tiễn những quy định đã được đưa ra
Trang 9CHƯƠNG 2: ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 2.1 Quy chế pháp lý chung về thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động doanh nghiệp
2.1.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại doanh nghiệp (DN)
a Khái niệm
Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi Có hai đặc điểm để phân biệt hoạt động kinh doanh và hoạt động
xã hội khác không phải là hoạt động kinh doanh và hoạt động quản lý nhà nước về kinh tế:
- Để tiến hành hoạt động kinh doanh, các chủ thể phải đầu tư tài sản
- Mục đích của hoạt động kinh doanh là lợi nhuận
Đầu tư và mục đích xã hội của việc đầu tư này luôn có cùng một nội dung là tài sản
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh
Tư cách chủ thể của doanh nghiệp được xác định và công nhận trên phạm vi toàn quốc Doanh nghiệp là chủ thể chính trong các quan hệ pháp luật do pháp luật kinh tế, pháp luật kinh doanh điều chỉnh
b Đặc điểm của DN
- DN phải có tên riêng Tên doanh nghiệp là cơ sở để Nhà nước thực hiện quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, phân biệt chủ thể kinh doanh với nhau và với người tiêu dùng
- DN phải có tài sản Tài sản là điều kiện hoạt động và cũng là mục đích hoạt động của doanh nghiệp
- DN phải có trụ sở giao dịch ổn định Trụ sở giao dịch là căn cứ để xác định quốc tịch của doanh nghiệp, xác định pháp luật giải quyết tranh chấp
- DN phải thực hiện thủ tục thành lập theo quy định của pháp luật Thủ tục thành lập doanh nghiệp được pháp luật quy định cụ thể theo từng thời kỳ Đây là cơ sở để doanh nghiệp hoạt động, và là cơ sở để Nhà nước thực hiện quản lý nhà nước đối với
Trang 10- Mục tiêu thành lập DN là để trực tiếp và chủ yếu thực hiện hoạt động kinh doanh
c Phân loại danh nghiệp
Theo Luật Doanh nghiệp 2014, ở Việt Nam có 6 loại hình doanh nghiệp như sau:
- Doanh nghiệp nhà nước
- Công ty cổ phần
- Công ty TNHH hai thành viên trở lên
- Công ty TNHH một thành viên
- Công ty hợp danh
- Doanh nghiệp tư nhân
d Vấn đề giới hạn trách nhiệm trong kinh doanh
Giới hạn trách nhiệm trong KD là phạm vi tài sản phải đưa ra để thanh toán cho các nghĩa vụ tài sản phát sinh trong hoạt động kinh doanh của DN
Chịu trách nhiệm vô hạn và chịu trách nhiệm hữu hạn
Chịu trách nhiệm vô hạn Chịu trách nhiệm hữu hạn
Nhà đầu tư phải chịu trách nhiệm thanh
toán những khoản nợ phát sinh trong kinh
doanh của DN bằng toàn bộ tài sản thuộc
quyền sở hữu hợp pháp của mình, bao
gồm cả tài sản đưa vào kinh doanh và tài
sản không trực tiếp đưa vào kinh doanh
Nhà đầu tư chỉ phải chịu trách nhiệm thanh toán những khoản nợ phát sinh trong kinh doanh của DN trong phạm vi
số vốn đã góp vào DN
2.1.2 Điều kiện và thủ tục cơ bản để thành lập DN
a Điều kiện cơ bản thành lập DN
• (1) Điều kiện về tài sản
Người thành lập DN phải đăng ký tài sản đầu tư vào kinh doanh Số tài sản này được ghi thành vốn điều lệ đối với DN có điều lệ hoặc vốn đầu tư với DN tư nhân Việc
Trang 11đăng ký tài sản cho công ty hoạt động gọi là góp vốn Góp vốn bao gồm: góp vốn để thành lập doanh nghiệp và góp thêm vốn điều lệ của công ty đã được thành lập
- Tài sản đầu tư: Tài sản đầu tư vào DN phải là những thứ mà pháp luật quy định
là tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của người đầu tư thành lập
DN Tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền và có thể chuyển giao trong giao dịch dân sự, kể cả quyền sở hữu trí tuệ
- Vốn đầu tư: Vốn đầu tư là đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi và các tài sản hợp pháp khác để thực hiện hoạt động đầu tư theo hình thức đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp Vốn điều lệ: Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty
- Vốn pháp định: Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp
- Mức độ tài sản đầu tư khi thành lập doanh nghiệp tuỳ điều kiện từng doanh nghiệp, trừ trường hợp một số ngành nghề, một số lĩnh vực kinh doanh Nhà nước quy định mức vốn tối thiểu – vốn pháp định phải có để thành lập doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực, ngành nghề đó
- Định giá tài sản góp vốn: được thực hiện khi góp vốn thành lập và góp vốn trong quá trình hoạt động theo phương thức định giá do pháp luật quy định
• (2) Điều kiện về ngành nghề kinh doanh
Quyền tự do lựa chọn ngành nghề kinh doanh: Khi đăng ký thành lập, chủ DN
được quyền lựa chọn và đăng ký những ngành nghề hoạt động phù hợp với những quy
định về quản lý ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh theo pháp luật DN và pháp luật đầu tư
Phân loại ngành nghề kinh doanh
- Ngành, nghề bị cấm kinh doanh: ngành nghề gây hại cho quốc phòng an ninh, trật tự, an toàn xã hội,
- Ngành, nghề kinh doanh có điều kiện: lĩnh vực tác động đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự xã hội, tài chính, ngân hàng, Những điều kiện đặt ra đối với chủ thể kinh doanh bao gồm điều kiện về loại hình kinh doanh, vốn, cơ sở vật chất, cá nhân những người trực tiếp quản lý hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp
- Ngành, nghề kinh doanh thuộc lĩnh vực và địa bàn được khuyến khích đầu tư: Tuỳ từng thời kỳ phát triển, Nhà nước xác định những ngành, nghề cần ưu tiên và dành
Trang 12ưu đãi đầu tư cho các dự án đầu tư vào những lĩnh vực này về thuế, tài chính, tín dụng, sử dụng đất, và các ưu đãi khác
- Ngành, nghề kinh doanh được tự do kinh doanh
• (3) Điều kiện về tên, địa chỉ DN
Tên doanh nghiệp: Người thành lập DN phải đăng ký tên DN và được pháp luật
công nhận và bảo vệ Mỗi DN phải có một tên chính thức dùng trong các giao dịch Tên
DN phải được ghi đầy đủ trong con dấu, phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của DN Tên DN phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao
dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm mà DN phát hành
Ngoài tên chính thức, doanh nghiệp có thể đăng ký sử dụng tên viết bằng tiếng nước ngoài, tên viết tắt bằng tiếng Việt, tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài,
Tên doanh nghiệp phải được đặt theo quy định của pháp luật, gồm có 2 thành tố: Loại hình doanh nghiệp và tên riêng của doanh nghiệp
Tên của doanh nghiệp phải do chủ doanh nghiệp đăng ký và phải được sự chấp thuận của cơ quan đăng ký kinh doanh Khi có những thay đổi về tên, doanh nghiệp phải gửi thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh và thực hiện những thủ tục về thay đổi tên
Địa chỉ của doanh nghiệp:
- Địa chỉ thường trú là địa chỉ đăng ký trụ sở chính đối với tổ chức; địa chỉ đăng
ký hộ khẩu thường trú hoặc địa chỉ nơi làm việc hoặc địa chỉ khác của cá nhân mà người
đó đăng ký với doanh nghiệp để làm địa chỉ liên hệ
Quốc tịch của doanh nghiệp là quốc tịch của nước, vùng lãnh thổ nơi doanh
nghiệp thành lập, đăng ký kinh doanh
- Trụ sở chính: là địa điểm liên lạc, giao dịch của DN, có địa chỉ được xác định
gồm số nhà, tên phố, hoặc xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, số điện thoại, số fax, thư điện tử
- Địa điểm kinh doanh: nơi thực hiện hoạt động kinh doanh chủ yếu theo đăng ký
kinh doanh của DN Địa điểm kinh doanh có thể trùng với hoặc ở ngoài trụ sở chính
- Chi nhánh: là đơn vị phụ thuộc có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần
chức năng của DN, kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền
Trang 13- Văn phòng đại diện: là đơn vị phụ thuộc có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho
lợi ích và thực hiện việc bảo vệ các lợi ích của DN Nội dung hoạt động của văn phòng đại diện phù hợp với nội dung hoạt động của doanh nghiệp, chủ yếu là tiếp thị, đề xuất và thực hiện các biện pháp xúc tiến các quan hệ kinh tế, thương mại
Doanh nghiệp có quyền thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài; thành lập nhiều chi nhánh tại một địa phương
• (4) Điều kiện về tư cách pháp lý của người thành lập, quản lý và góp vốn vào doanh nghiệp
Quyền thành lập và quản lý DN:
Tất cả các tổ chức là pháp nhân, gồm cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại VN, không phân biệt nơi đăng ký địa chỉ trụ sở chính và mọi cá nhân, không phân biệt nơi cư trú và quốc tịch, nếu không thuộc đối tượng bị cấm, đều có quyền thành lập, tham gia thành lập và quản lý doanh nghiệp tại VN
Mỗi cá nhân chỉ được quyền đăng ký thành lập một doanh nghiệp tư nhân hoặc một hộ kinh doanh cá thể hoặc làm thành viên hợp danh của một công ty hợp danh, trừ trường hợp các thành viên hợp danh còn lại có thoả thuận khác Cá nhân chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân hoặc hộ kinh doanh hoặc cá nhân thành viên hợp danh có quyền thành lập, tham gia thành lập công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần
Quyền góp vốn, mua cổ phần
Tổ chức, cá nhân có quyền mua cổ phần của công ty cổ phần, góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Pháp luật, trừ một số trường hợp theo quy định
• (5) Bảo đảm số lượng thành viên và cơ chế quản lý, điều hành hoạt động của
DN
DN phải xác định và đăng ký người đại diện theo pháp luật trong quan hệ với các
cơ quan nhà nước và quan hệ với doanh nghiệp khác, với khách hàng Khi có sự thay đổi người đại diện theo pháp luật, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục thay đổi tại cơ quan đăng ký kinh doanh
Người đại diện theo uỷ quyền là cá nhân được thành viên, cổ đông là tổ chức của
công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần uỷ quyền bằng văn bản thực hiện các quyền của mình tại công ty theo quy định của Luật này
Trang 14Với mỗi loại hình doanh nghiệp có quy định khống chế về số lượng thành viên tối thiểu và/hoặc tối đa Công ty không được có quá số thành viên theo quy định đối với từng loại hình Công ty không có đủ số thành viên tối thiểu theo quy định của Luật DN
2005 trong 6 tháng liên tục sẽ phải bắt buộc phải giải thể Đối với một số loại hình doanh nghiệp, pháp luật có quy định điều kiện cụ thể với từng cá nhân, tổ chức thành viên (công
ty tư nhân, công ty hợp danh)
DN phải có điều lệ doanh nghiệp với những nội dung chủ yếu do pháp luật quy định Điều lệ công ty là văn bản thể hiện sự thỏa thuận cụ thể của những người đầu tư với
tư cách là các thành viên góp vốn về vấn đề thành lập, tổ chức quản lý điều hành doanh nghiệp, phân chia lợi nhuận cũng như trách nhiệm, những vấn đề liên quan đến tổ chức lại, giải thể, phá sản doanh nghiệp
b Thủ tục thành lập doanh nghiệp
• Đăng ký doanh nghiệp
Người thành lập doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện việc đăng ký doanh nghiệp Đăng ký doanh nghiệp bao gồm:
- Đăng ký thành lập mới doanh nghiệp Thủ tục đăng ký doanh nghiệp chủ yếu áp dụng đối với việc thành lập doanh nghiệp của nhà đầu tư trong nước, trong lĩnh vực kinh doanh thông thường Việc thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thực hiện theo thủ tục đăng ký đầu tư thay cho thủ tục đăng ký doanh nghiệp Việc thành lập doanh nghiệp trong một số lĩnh vực kinh doanh đặc thù có những quy định riêng
- Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
Nhưng quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp bao gồm: hồ sơ đăng ký kinh doanh; trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh; quy định về
cơ quan đăng ký kinh doanh và quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh
- Đăng ký thuế
• Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được quy định cụ thể đối với từng loại hình doanh nghiệp theo luật Doanh nghiệp 2014 Bao gồm những giấy tờ chủ yếu sau:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp: theo mẫu thống nhất do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Nội dung của giấy đề nghị đăng ký kinh doanh bao gồm các nội dung
về đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế
Trang 15- Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền hoặc chứng chỉ hợp pháp chứng minh về
Người thành lập doanh nghiệp tự kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, hợp pháp hoặc trung thực và chính xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
• Mã số doanh nghiệp
Mã số doanh nghiệp là dãy số được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp, được cấp cho doanh nghiệp khi thành lập và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp có một mã số duy nhất, tồn tại trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp Mã số này đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp
Mã số đơn vị phụ thuộc được cấp cho chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp
• Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp cho các doanh nghiệp thành lập
và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp Đây đồng thời là giấy chứng nhận đăng ký thuế của doanh nghiệp Tuy nhiên, không phải là giấy phép kinh doanh
Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
1 Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không thuộc lĩnh vực cấm đầu tư kinh doanh;
2 Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định
3 Có hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ theo quy định của pháp luật;
4 Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật
• Công bố nội dung đăng ký kinh doanh
Trang 16Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục và phải trả phí theo quy định
Nội dung công bố bao gồm: Nội dung giấy chứng nhận doanh nghiệp, và các thông tin về ngành, nghề kinh doanh, danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu
tư nước ngoài đối với công ty cổ phần
2.1.3 Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp trong kinh doanh
• Quyền của doanh nghiệp:
- Tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà pháp luật không cấm
- Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh
- Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn
- Chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng
- Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu
- Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh
- Chủ động ứng dụng khoa học công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh
- Chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản của doanh nghiệp
- Từ chối yêu cầu cung cấp nguồn lực không theo quy định của pháp luật
- Khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo
- Tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật
- Quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan
• Nghĩa vụ của doanh nghiệp:
- Đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh khi kinh doanh ngành nghề đầu tư kinh doanh
có điều kiện theo quy định của Luật đầu tư và đảm bảo duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh doanh trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh
Trang 17- Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê
- Kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật
- Đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động theo quy định của pháp luật lao động; không được phân biệt đối xử, xúc phạm danh dự, nhân phẩm người lao động trong doanh nghiệp; không được sử dụng lao động cưỡng bức và lao động trẻ em; hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tham gia đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề; thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm
y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật
- Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hoá, dịch vụ theo tiêu chuẩn do pháp luật quy định hoặc tiêu chuẩn đã đăng ký hoặc công bố
- Thực hiện đầy đủ, kịp thời các nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động, báo cáo và các nghĩa vụ khác theo quy định của Pháp luật
- Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo; trường hợp phát hiện thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó
- Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bình đẳng giới, bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ di tích lịch sử- văn hóa và danh lam thắng cảnh
- Thực hiện nghĩa vụ về đạo đức kinh doanh để bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng và người tiêu dùng
2.2 Chế độ pháp lý về doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh
2.2.1 Doanh nghiệp tư nhân
Trang 18Chủ sở hữu doanh nghiệp là cá nhân thỏa mãn đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật Mỗi cá nhân chỉ được phép thành lập một doanh nghiệp tư nhân, và không đồng thời là thành viên hợp danh của công ty hợp danh hoặc chủ của một hộ kinh doanh
- Vốn
Chủ DN dùng tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp của mình để đầu
tư thành lập DN, không có sự tách biệt rõ ràng giữa tài sản đầu tư vào doanh nghiệp và những tài sản khác thuộc sở hữu của chủ DN
- Giới hạn trách nhiệm: giới hạn trách nhiệm vô hạn
Chủ DN chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản thuộc sở hữu hợp pháp của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp
- Tư cách pháp lý
DN tư nhân không có tư cách pháp nhân Chủ doanh nghiệp tư nhân là nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài hoặc Toà án trong các tranh chấp liên quan đến doanh nghiệp
- Tham gia thị trường chứng khoán
Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào
c Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp tư nhân
Chủ DN tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả các hoạt động của DN
Do đó, chủ DN toàn quyền quyết định mô hình tổ chức, quản lý DN phù hợp với quy mô
Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:
- Phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh); ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn;
Trang 19- Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;
- Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty
b Đặc điểm
- Thành viên
Thành viên hợp danh Thành viên góp vốn
- Công ty hợp danh phải có ít nhất 2 thành
viên hợp danh
- Thành viên hợp danh phải là cá nhân,
chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của
mình về các nghĩa vụ của công ty
- Thành viên hợp danh là người đại diện
hợp pháp của công ty, tham gia biểu quyết
các vấn đề về thành lập, tổ chức, quản lý,
điều hành, giải thể, phá sản doanh nghiệp
- Chuyển nhượng vốn hạn chế, chỉ được
chuyển nhượng vốn cho những người
không phải thành viên của DN khi được
các thành viên hợp danh còn lại đồng ý
- Công ty hợp danh có thể có thành viên góp vốn
- Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty
- Không được điều hành, quản lý doanh nghiệp; chỉ có quyền biểu quyết về các vấn đề liên quan đến quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn
- Được chuyển nhượng vốn cho những người không phải là thành viên của công
ty
- Vốn
Vốn đưa vào hoạt động sản xuất, kinh doanh tách biệt với phần tài sản thuộc sở hữu hợp pháp còn lại của các thành viên Mỗi thành viên đóng góp một tỷ lệ nhất định trong Vốn điều lệ của công ty
- Giới hạn trách nhiệm
Thành viên hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính của DN
Thành viên góp vốn chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn đã góp vào
DN đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính của DN
Trang 20- Tham gia thị trường chứng khoán
Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào
c Cơ cấu tổ chức công ty hợp danh
- Hội đồng thành viên: bao gồm tất cả các thành viên, có thẩm quyền quyết định
về hoạt động của công ty thông qua biểu quyết
- Chủ tịch hội đồng thành viên: Hội đồng thành viên bầu một thành viên hợp
danh làm Chủ tịch Hội đồng thành viên, đồng thời kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty nếu Điều lệ công ty không có quy định khác
Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có các nhiệm vụ sau đây:
a) Quản lý và điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty với tư cách là thành viên hợp danh;
b) Triệu tập và tổ chức họp Hội đồng thành viên; ký các quyết định hoặc nghị quyết của của Hội đồng thành viên;
c) Phân công, phối hợp công việc kinh doanh giữa các thành viên hợp danh; ký các quyết định về quy chế, nội quy và các công việc tổ chức nội bộ khác của công ty;
d) Tổ chức sắp xếp, lưu giữ đầy đủ và trung thực sổ kế toán, hoá đơn, chứng từ
và các tài liệu khác của công ty theo quy định của pháp luật;
đ) Đại diện cho công ty trong quan hệ với cơ quan nhà nước; đại diện cho công
ty với tư cách là bị đơn hoặc nguyên đơn trong các vụ kiện, tranh chấp thương mại hoặc các tranh chấp khác;
e) Các nhiệm vụ khác do Điều lệ công ty quy định
Trang 21b Đặc điểm
- Chủ sở hữu công ty: một tổ chức hoặc cá nhân thoả mãn những điều kiện theo
pháp luật quy định
- Giới hạn trách nhiệm
Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công
ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty
Trang 22- Tham gia thị trường chứng khoán
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần
c Cơ cấu tổ chức
• Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu được tổ
chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây:
a) Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên;
b) Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên
Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty là người đại diện theo pháp luật của công ty
Trường hợp Điều lệ công ty không quy định khác, thì chức năng, quyền và nghĩa
vụ của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014
• Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH 1 thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu có Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
Chủ tịch công ty có thể kiêm nhiệm hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc
Tổng giám đốc
Quyền, nghĩa vụ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc được quy định tại Điều lệ công
ty, hợp đồng lao động mà Giám đốc hoặc Tổng giám đốc ký với Chủ tịch công ty
2.3.2 Công ty TNHH 2 thành viên trở lên
a Khái niệm
Công ty trách nhiệm hữu hạn là doanh nghiệp, trong đó:
- Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá năm mươi;
- Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp;
Trang 23- Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định
Công ty TNHH có tài sản riêng, tách biệt khỏi khối tài sản của các thành viên
- Giới hạn trách nhiệm: giới hạn trách nhiệm hữu hạn
Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp
- Tham gia thị trường chứng khoán
Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phần, được phát hành trái phiếu và các loại chứng khoán khác để huy động vốn
Trang 24Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty Người đại diện theo pháp luật của công ty phải thường trú tại Việt Nam; trường hợp vắng mặt ở Việt Nam trên ba mươi ngày thì phải uỷ quyền bằng văn bản cho người khác theo quy định tại Điều
lệ công ty để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của công
ty
d Thành lập doanh nghiệp
- Sáng lập: Những người hoặc tổ chức có mong muốn và điều kiện thành lập công
ty TNHH tìm kiếm đủ số thành viên sáng lập theo quy định và cùng nhau thảo luận, nhất
trí về Điều lệ công ty
Sau khi có Điều lệ dự thảo, công ty tiến hành họp Hội đồng thành viên sáng lập
Điều lệ đầu tiên phải được tất cả các thành viên sáng lập chấp thuận, thông qua
- Đăng ký kinh doanh: Người đại diện hợp pháp của công ty lập bộ hồ sơ đăng ký
kinh doanh theo quy định của pháp luật và nộp tại Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, bao gồm:
1 Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
2 Điều lệ công ty
3 Danh sách thành viên
4 Bản sao các giấy tờ sau đây:
a) Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực
cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân;
b) Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức
Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư
- Công bố nội dung đăng ký kinh doanh: Trong thời hạn ba mươi ngày kể từ ngày
Trang 25tin doanh nghiệp của cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc một trong các loại tờ báo viết hoặc báo điện tử trong ba số liên tiếp về các nội dung chủ yếu sau đây:
Nội dung: Tên doanh nghiệp; Địa chỉ; Ngành, nghề kinh doanh; vốn điều lệ ; vốn
pháp định; người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;Nơi đăng ký kinh doanh
- Góp vốn:
Thành viên phải góp vốn đầy đủ và đúng hạn bằng loại tài sản góp vốn như đã cam kết Người đại diện theo pháp luật của công ty phải thông báo bằng văn bản tiến độ góp vốn đăng ký đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày cam kết góp vốn
2.4 Chế độ pháp lý về công ty cổ phần
2.4.1 Khái niệm và đặc điểm công ty cổ phần
a Khái niệm
Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa;
- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định của pháp luật
b Đặc điểm
- Đặc điểm về thành viên:
Thành viên của công ty cổ phần là các cổ đông, là đồng chủ sở hữu của công ty
Cổ đông có thể là tổ chức hoặc cá nhân
Số lượng thành viên tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa
Có 2 loại cổ đông trong công ty cổ phần: cổ đông sáng lập và cổ đông khác
Mỗi cổ đông sở hữu một lượng cổ phần khác nhau, tạo nên sự khác biệt về quyền
và nghĩa vụ giưã các cổ đông
Trang 26- Giới hạn trách nhiệm: giới hạn trách nhiệm hữu hạn
Các thành viên chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn góp vào doanh nghiệp
Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác bằng cách bán ra trên thị trường chứng khoán, trừ một số trường hợp
- Tham gia thị trường chứng khoán
Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn
2.4.2 Cổ phần, Cổ phiếu, Cổ đông
a Cổ phần
Cổ phần là phần đơn vị nhỏ nhất của công ty cổ phần
Công ty cổ phần bắt buộc phải có cổ phần phổ thông Mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết
Công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi: cổ phần ưu đãi biểu quyết, cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại
b Cổ phiếu
Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó Cổ phiếu có thể ghi tên hoặc không ghi tên Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với số cổ phần do tổ chức phát hành
c Cổ đông
Cổ đông là cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty cổ phần Các loại cổ đông bao gồm: cổ đông sáng lập, cổ đông phổ thông, cổ đông ưu đãi biểu quyết,
Trang 272.4.3 Thành lập doanh nghiệp
- Sáng lập: giai đoạn chuẩn bị thành lập công ty Các cổ đông sáng lập thảo luận
để thống nhất những nội dung trong Điều lệ công ty Khi bản Điều lệ và Nghị quyết về việc thành lập công ty được Đại hội đồng cổ đông sáng lập thông qua thì giai đoạn này kết thúc
- Đăng ký kinh doanh
Người đại diện theo pháp luật của công ty cổ phần làm Bộ hồ sơ đăng ký kinh doanh gửi đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, bao gồm :
1 Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
2 Điều lệ công ty
3 Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài
4 Bản sao các giấy tờ sau đây:
a) Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực
cá nhân hợp pháp khác của các cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là
cá nhân;
b) Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức
Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư
- Công bố nội dung đăng ký kinh doanh: Trong thời hạn ba mươi ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải đăng trên mạng thông tin doanh nghiệp của cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc một trong các loại tờ báo viết hoặc báo điện tử trong ba số liên tiếp về các nội dung chủ yếu sau đây:
Tên doanh nghiệp; Địa chỉ; Ngành, nghề kinh doanh;số cổ phần và giá trị vốn cổ phần đã góp và số cổ phần được quyền phát hành đối với công ty cổ phần;
Vốn pháp định; người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;Nơi đăng ký kinh
Trang 28- Góp vốn: Thanh toán đủ số cổ phần cam kết mua trong thời hạn chín mươi ngày,
kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
- Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc Trường hợp này ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập
và có Ban kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị Các thành viên độc lập thực hiện chức năng giám sát và tổ chức thực hiện kiểm soát đối với việc quản lý điều hành công ty
Trường hợp chỉ có một người đại diện theo pháp luật, thì Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty; trường hợp Điều lệ không có quy định khác thì Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật của công ty Trường hợp có hơn một người đại diện theo pháp luật, thì Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc đương nhiên là người đại diện theo pháp luật của công ty
Trang 29CHƯƠNG 3: PHÁP LUẬT HỢP ĐỒNG KINH DOANH, THƯƠNG MẠI 3.1 Những quy định chung về hợp đồng trong hoạt động thương mại
3.1.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại hợp đồng thương mại
a Khái niệm
Hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hay chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự Quan hệ dân sự nói chung bao gồm các quan hệ dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại và lao động
Hợp đồng thương mại là thỏa thuận giữa các thương nhân để thực hiện hoạt động thương mại
b Đặc điểm
- Chủ thể HĐ thương mại là thương nhân
Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh
HĐ trong hoạt động thương mại nhưng chủ thể không phải là thương nhân thì không phải là hợp đồng thương mại mà là hợp đồng dân sự theo nghĩa hẹp
- Nội dung của HĐ thương mại là hoạt động thương mại
Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác
- Hình thức: hầu hết hợp đồng theo sự điều chỉnh của Luật thương mại phải được lập thành văn bản hoặc các hình thức khác có giá trị tương đương văn bản (điện báo, telex, fax, thông điệp dữ liệu và các hình thức khác theo quy định của pháp luật)
c Phân loại hợp đồng thương mại
- HĐ mua bán hàng hóa: bao gồm những hợp đồng mua bán hàng hoá giữa các thương nhân trên lãnh thổ VN, trong đó có những hợp đồng mua bán hàng hoá qua Sở giao dịch hàng hoá và có những hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế
-HĐ dịch vụ: gồm 2 nhóm: hợp đồng dịch vụ liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá và hợp đồng dịch vụ độc lập
Trang 303.1.2 Trách nhiệm pháp lý do vi phạm và giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại
a Trách nhiệm pháp lý do vi phạm hợp đồng thương mại
• Vi phạm hợp đồng là việc một bên không thực hiện, thực hiện không đầy đủ hoặc
thực hiện không đúng nghĩa vụ theo thoả thuận giữa các bên hoặc theo quy định của Luật thương mại Có 2 loại vi phạm:
- Vi phạm cơ bản là sự vi phạm hợp đồng của một bên gây thiệt hại cho bên kia đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng
c) Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia;
d) Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng
2 Bên vi phạm hợp đồng có nghĩa vụ chứng minh các trường hợp miễn trách nhiệm
• Hình thức trách nhiệm pháp lý:
- Buộc thực hiện đúng hợp đồng: là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm thực
hiện đúng hợp đồng hoặc dùng các biện pháp khác để hợp đồng được thực hiện và bên vi
phạm phải chịu chi phí phát sinh
- Phạt vi phạm: là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản tiền
phạt do vi phạm hợp đồng nếu trong hợp đồng có thoả thuận, trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định của Luật Thương mại
- Bồi thường thiệt hại: là việc bên vi phạm bồi thường những tổn thất do hành vi vi
phạm hợp đồng gây ra cho bên bị vi phạm
Trang 31- Tạm ngừng thực hiện hợp đồng: là việc một bên tạm thời không thực hiện nghĩa
vụ trong hợp đồng thuộc một trong các trường hợp sau đây: Xảy ra hành vi vi phạm mà các bên đã thoả thuận là điều kiện để tạm ngừng thực hiện hợp đồng; Một bên vi phạm cơ
bản nghĩa vụ hợp đồng
- Đình chỉ thực hiện hợp đồng: là việc một bên chấm dứt thực hiện nghĩa vụ hợp
đồng thuộc một trong các trường hợp sau đây: Xảy ra hành vi vi phạm mà các bên đã
thoả thuận là điều kiện để đình chỉ hợp đồng; Một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng
- Hủy bỏ hợp đồng:Hủy bỏ toàn bộ hợp đồng là việc bãi bỏ hoàn toàn việc thực
hiện tất cả các nghĩa vụ hợp đồng đối với toàn bộ hợp đồng Hủy bỏ một phần hợp đồng
là việc bãi bỏ thực hiện một phần nghĩa vụ hợp đồng, các phần còn lại trong hợp đồng vẫn còn hiệu lực
b Giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mai
Các hình thức giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại bao gồm:
- Thương lượng giữa các bên
- Hoà giải giữa các bên do một cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân được các bên thỏa thuận chọn làm trung gian hoà giải
- Giải quyết tại Trọng tài hoặc Toà án
Thủ tục giải quyết tranh chấp trong thương mại tại Trọng tài, Toà án được tiến hành theo các thủ tục tố tụng của Trọng tài, Toà án do pháp luật quy định
3.2 Hợp đồng mua bán hàng hoá
3.2.1 Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa
a Giao nhận hàng và chứng từ liên quan đến hàng hóa
• Giao hàng và chứng từ liên quan đến hàng hóa
1 Bên bán phải giao hàng, chứng từ theo thỏa thuận trong hợp đồng về số lượng, chất lượng, cách thức đóng gói, bảo quản và các quy định khác trong hợp đồng
2 Trường hợp không có thỏa thuận cụ thể, bên bán có nghĩa vụ giao hàng và chứng từ liên quan theo quy định của Luật này
• Địa điểm giao hàng
Trang 321 Bên bán có nghĩa vụ giao hàng đúng địa điểm đã thoả thuận
2 Trường hợp không có thoả thuận về địa điểm giao hàng thì địa điểm giao hàng được xác định như sau:
a) Trường hợp hàng hoá là vật gắn liền với đất đai thì bên bán phải giao hàng tại nơi có hàng hoá đó;
b) Trường hợp trong hợp đồng có quy định về vận chuyển hàng hoá thì bên bán có nghĩa vụ giao hàng cho người vận chuyển đầu tiên;
c) Trường hợp trong hợp đồng không có quy định về vận chuyển hàng hoá, nếu vào thời điểm giao kết hợp đồng, các bên biết được địa điểm kho chứa hàng, địa điểm xếp hàng hoặc nơi sản xuất, chế tạo hàng hoá thì bên bán phải giao hàng tại địa điểm đó;
d) Trong các trường hợp khác, bên bán phải giao hàng tại địa điểm kinh doanh của bên bán, nếu không có địa điểm kinh doanh thì phải giao hàng tại nơi cư trú của bên bán được xác định tại thời điểm giao kết hợp đồng mua bán
3 Trường hợp không có thỏa thuận về thời hạn giao hàng thì bên bán phải giao hàng trong một thời hạn hợp lý sau khi giao kết hợp đồng
• Giao chứng từ liên quan đến hàng hoá
1 Trường hợp có thỏa thuận về việc giao chứng từ thì bên bán có nghĩa vụ giao chứng từ liên quan đến hàng hoá cho bên mua trong thời hạn, tại địa điểm và bằng phương thức đã thỏa thuận
2 Trường hợp không có thỏa thuận về thời hạn, địa điểm giao chứng từ liên quan đến hàng hoá cho bên mua thì bên bán phải giao chứng từ liên quan đến hàng hoá cho bên mua trong thời hạn và tại địa điểm hợp lý để bên mua có thể nhận hàng
3 Trường hợp bên bán đã giao chứng từ liên quan đến hàng hoá trước thời hạn thỏa thuận thì bên bán vẫn có thể khắc phục những thiếu sót của các chứng từ này trong
Trang 334 Khi bên bán thực hiện việc khắc phục những thiếu sót quy định tại khoản 3 Điều này mà gây bất lợi hoặc làm phát sinh chi phí bất hợp lý cho bên mua thì bên mua
có quyền yêu cầu bên bán khắc phục bất lợi hoặc chịu chi phí đó
b Kiểm tra hàng hóa trước khi giao
1 Trường hợp các bên có thoả thuận để bên mua hoặc đại diện của bên mua tiến hành kiểm tra hàng hoá trước khi giao hàng thì bên bán phải bảo đảm cho bên mua hoặc đại diện của bên mua có điều kiện tiến hành việc kiểm tra
2 Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, bên mua hoặc đại diện của bên mua trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này phải kiểm tra hàng hóa trong một thời gian ngắn nhất mà hoàn cảnh thực tế cho phép; trường hợp hợp đồng có quy định về việc vận chuyển hàng hóa thì việc kiểm tra hàng hoá có thể được hoãn lại cho tới khi hàng hoá được chuyển tới địa điểm đến
3 Trường hợp bên mua hoặc đại diện của bên mua không thực hiện việc kiểm tra hàng hóa trước khi giao hàng theo thỏa thuận thì bên bán có quyền giao hàng theo hợp đồng
4 Bên bán không phải chịu trách nhiệm về những khiếm khuyết của hàng hoá mà bên mua hoặc đại diện của bên mua đã biết hoặc phải biết nhưng không thông báo cho bên bán trong thời hạn hợp lý sau khi kiểm tra hàng hoá
5 Bên bán phải chịu trách nhiệm về những khiếm khuyết của hàng hoá mà bên mua hoặc đại diện của bên mua đã kiểm tra nếu các khiếm khuyết của hàng hoá không thể phát hiện được trong quá trình kiểm tra bằng biện pháp thông thường và bên bán đã biết hoặc phải biết về các khiếm khuyết đó nhưng không thông báo cho bên mua
c Quyền sở hữu hàng hóa và thời điểm chuyển quyền sở hữu hàng hóa
• Nghĩa vụ bảo đảm quyền sở hữu đối với hàng hoá
Bên bán phải bảo đảm:
1 Quyền sở hữu của bên mua đối với hàng hóa đã bán không bị tranh chấp bởi bên thứ ba;
2 Hàng hóa đó phải hợp pháp;
3 Việc chuyển giao hàng hoá là hợp pháp
• Nghĩa vụ bảo đảm quyền sở hữu trí tuệ đối với hàng hoá
Trang 341 Bên bán không được bán hàng hóa vi phạm quyền sở hữu trí tuệ Bên bán phải chịu trách nhiệm trong trường hợp có tranh chấp liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ đối với hàng hóa đã bán
2 Trường hợp bên mua yêu cầu bên bán phải tuân theo bản vẽ kỹ thuật, thiết kế, công thức hoặc những số liệu chi tiết do bên mua cung cấp thì bên mua phải chịu trách nhiệm về các khiếu nại liên quan đến những vi phạm quyền sở hữu trí tuệ phát sinh từ việc bên bán đã tuân thủ những yêu cầu của bên mua
• Quyền sở hữu hàng hóa được chuyển giao từ bên bán sang bên mua kể từ thời điểm hàng hóa được chuyển giao, trừ trường hợp pháp luật hoặc hai bên có thỏa thuận khác
d Xác định giá và thanh toán
• Nghĩa vụ Thanh toán
1 Bên mua có nghĩa vụ thanh toán tiền mua hàng và nhận hàng theo thỏa thuận
2 Bên mua phải tuân thủ các phương thức thanh toán, thực hiện việc thanh toán theo trình tự, thủ tục đã thỏa thuận và theo quy định của pháp luật
3 Bên mua vẫn phải thanh toán tiền mua hàng trong trường hợp hàng hoá mất mát, hư hỏng sau thời điểm rủi ro được chuyển từ bên bán sang bên mua, trừ trường hợp mất mát, hư hỏng do lỗi của bên bán gây ra
• Xác định giá
Trường hợp không có thoả thuận về giá hàng hoá, không có thoả thuận về phương pháp xác định giá và cũng không có bất kỳ chỉ dẫn nào khác về giá thì giá của hàng hoá được xác định theo giá của loại hàng hoá đó trong các điều kiện tương tự về phương thức giao hàng, thời điểm mua bán hàng hoá, thị trường địa lý, phương thức thanh toán và các điều kiện khác có ảnh hưởng đến giá
• Xác định giá theo trọng lượng
Trừ trường hợp có thoả thuận khác, nếu giá được xác định theo trọng lượng của hàng hoá thì trọng lượng đó là trọng lượng tịnh
• Địa điểm thanh toán
Trường hợp không có thỏa thuận về địa điểm thanh toán cụ thể thì bên mua phải thanh toán cho bên bán tại một trong các địa điểm sau đây:
Trang 351 Địa điểm kinh doanh của bên bán được xác định vào thời điểm giao kết hợp đồng, nếu không có địa điểm kinh doanh thì tại nơi cư trú của bên bán;
2 Địa điểm giao hàng hoặc giao chứng từ, nếu việc thanh toán được tiến hành đồng thời với việc giao hàng hoặc giao chứng từ
• Thời hạn thanh toán
Trừ trường hợp có thoả thuận khác, thời hạn thanh toán được quy định như sau:
1 Bên mua phải thanh toán cho bên bán vào thời điểm bên bán giao hàng hoặc giao chứng từ liên quan đến hàng hoá;
2 Bên mua không có nghĩa vụ thanh toán cho đến khi có thể kiểm tra xong hàng hoá trong trường hợp có thỏa thuận theo quy định tại Điều 44 của Luật thương mại
e Thời điểm chuyển rủi ro
• Chuyển rủi ro trong trường hợp có địa điểm giao hàng xác định
Trừ trường hợp có thoả thuận khác, nếu bên bán có nghĩa vụ giao hàng cho bên mua tại một địa điểm nhất định thì rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng hàng hoá được chuyển cho bên mua khi hàng hoá đã được giao cho bên mua hoặc người được bên mua uỷ quyền
đã nhận hàng tại địa điểm đó, kể cả trong trường hợp bên bán được uỷ quyền giữ lại các chứng từ xác lập quyền sở hữu đối với hàng hoá
• Chuyển rủi ro trong trường hợp không có địa điểm giao hàng xác định
Trừ trường hợp có thoả thuận khác, nếu hợp đồng có quy định về việc vận chuyển hàng hoá và bên bán không có nghĩa vụ giao hàng tại một địa điểm nhất định thì rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng hàng hoá được chuyển cho bên mua khi hàng hoá đã được giao cho người vận chuyển đầu tiên
• Chuyển rủi ro trong trường hợp giao hàng cho người nhận hàng để giao mà không phải là người vận chuyển
Trừ trường hợp có thoả thuận khác, nếu hàng hoá đang được người nhận hàng để giao nắm giữ mà không phải là người vận chuyển thì rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng hàng hoá được chuyển cho bên mua thuộc một trong các trường hợp sau đây:
1 Khi bên mua nhận được chứng từ sở hữu hàng hoá;
2 Khi người nhận hàng để giao xác nhận quyền chiếm hữu hàng hoá của bên mua
• Chuyển rủi ro trong trường hợp mua bán hàng hoá đang trên đường vận chuyển
Trang 36Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, nếu đối tượng của hợp đồng là hàng hoá đang trên đường vận chuyển thì rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng hàng hoá được chuyển cho bên mua kể từ thời điểm giao kết hợp đồng
• Chuyển rủi ro trong các trường hợp khác
Trừ trường hợp có thoả thuận khác, việc chuyển rủi ro trong các trường hợp khác được quy định như sau:
1 Trong trường hợp không được quy định tại các điều 57, 58, 59 và 60 của Luật này thì rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng hàng hoá được chuyển cho bên mua, kể từ thời điểm hàng hóa thuộc quyền định đoạt của bên mua và bên mua vi phạm hợp đồng do không nhận hàng;
2 Rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng hàng hoá không được chuyển cho bên mua, nếu hàng hoá không được xác định rõ ràng bằng ký mã hiệu, chứng từ vận tải, không được thông báo cho bên mua hoặc không được xác định bằng bất kỳ cách thức nào khác
3.2.2 Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật
Tạm nhập, tái xuất hàng hóa là việc hàng hoá được đưa từ nước ngoài hoặc từ các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật vào Việt Nam, có làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và làm thủ tục xuất khẩu chính hàng hoá đó ra khỏi Việt Nam
Tạm xuất, tái nhập hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật, có làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam và làm thủ tục nhập khẩu lại chính hàng hoá đó vào Việt Nam