CHƯƠNG 4: PHÁP LUẬT QUAN HỆ LAO ĐỘNG TRONG DOANH
4.2. Hợp đồng lao động
4.2.1. Khái niệm, đặc điểm hợp đồng lao động a. Khái niệm
Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.
b. Đặc điểm
Hợp đồng lao động cũng mang các đặc điểm chung của hợp đồng như sự tự nguyện, bình đẳng, không trái pháp luật, cơ sở phát sinh quyền và nghĩa vụ pháp lý.
Hợp đồng lao động cũng có các đặc điểm riêng:
- HĐLĐ làm phát sinh một loại quan hệ lao động, theo đó người lao động đảm nhiệm một công việc theo một nghề nghiệp chuyên môn hoặc một chức trách nhất định, không phải làm một công việc cụ thể, nhất thời.
- HĐLĐ tạo ra sự phụ thuộc pháp lý giữa người lao động và người sử dụng lao động. Người sử dụng lao động có quyền trực tiếp quản lý, điều hành các hoạt động của
người lao động, có quyền kiểm tra, giám sát người lao động về địa điểm, thời gian làm việc, định mức lao động,...
- HĐLĐ phải do chính người lao động thực hiện. Người lao động không được chuyển giao công việc thực hiện nghĩa vụ hợp đồng cho người khác nếu không được sự chấp thuận của người sử dụng lao động.
4.2.2. Giao kết hợp đồng lao động
Khái niệm: Giao kết hợp đồng lao động là việc các bên bày tỏ ý chí của mình dựa trên những nguyên tắc và phương thức nhất định theo quy định của pháp luật nhằm xác lập các quyền và nghĩa vụ đối với nhau.
a. Nguyên tắc giao kết HĐLĐ
- Tự nguyện, bình đẳng, hợp tác, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của nhau - Nhà nước khuyến khích những thỏa thuận bảo đảm cho người lao động có những điều kiện thuận lợi hơn so với những quy định của luật lao động.
- Nguyên tắc tôn trọng pháp luật và những điều đã thỏa thuận trong thỏa ước lao động tập thể.
b. Chủ thể giao kết hợp đồng
Người lao động là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động.
Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động; nếu là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
d. Hình thức HĐLĐ
Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản.
Đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng, các bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói.
e. Nội dung HĐLĐ
Nội dung HĐLĐ là những điều khoản mà hai bên thỏa thuận nhằm xác định các quyền và nghĩa vụ đối với nhau.
Những nội dung cơ bản xác định chủ yếu của hợp đồng:
1. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên và địa chỉ người sử dụng lao động hoặc của người đại diện hợp pháp;
b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động;
c) Công việc và địa điểm làm việc d) Thời hạn của hợp đồng lao động;
đ) Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
e) Chế độ nâng bậc, nâng lương;
g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;
i) Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế;
k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.
2. Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật, thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp người lao động vi phạm.
3. Đối với người lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì tùy theo loại công việc mà hai bên có thể giảm một số nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động và thỏa thuận bổ sung nội dung về phương thức giải quyết trong trường hợp thực hiện hợp đồng chịu ảnh hưởng của thiên tai, hoả hoạn, thời tiết.
4. Nội dung của hợp đồng lao động đối với người lao động được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn của Nhà nước do Chính phủ quy định.
Ngoài ra, những vấn đề về quan hệ lao động mà nội dung đã được quy định trong pháp luật lao động, các bên có thể đưa vào hợp đồng hoặc không. Nếu đưa vào thì nội dung của thoả thuận phải phù hợp với quy định của pháp luật. Nếu không đưa vào thì hai
e. Phương thức giao kết HĐLĐ
HĐLĐ được giao kết giữa người lao động với người sử dụng lao động hoặc giữa người ủy quyền hợp pháp thay mặt cho nhóm người lao động.
Người lao động có thể giao kết một hoặc nhiều hợp đồng lao động với một hoặc nhiều người sử dụng lao động khác nhau, với điều kiện phải đảm bảo thực hiện đầy đủ các hợp đồng đã giao kết.
g. Hiệu lực của HĐLĐ
Hợp đồng lao động có hiệu lực kể từ ngày các bên giao kết trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
4.2.3.Thực hiện, thay đổi, tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng lao động a. Thực hiện HĐLĐ
Mỗi bên phải tạo điều kiện cho bên kia thực hiện các quyền và nghĩa vụ của họ.
Người lao động phải tự mình thực hiện công việc trừ trường hợp người sử dụng lao động đồng ý thay đổi người người thực hiện, phải chấp hành sự điều hành của người sử dụng lao động và các nội quy trong doanh nghiệp. Người sử dụng lao động không được đòi hỏi người lao động thực hiện những công việc không có thỏa thuận trong hợp đồng hoặc bắt họ làm việc trong điều kiện không an toàn.
Trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách DN, chuyển quyền sở hữu, quyền quản lý, hoặc quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp thì người sử dụng kế tiếp phải tiếp tục thực hiện hợp đồng với người lao động. Nếu không sử dụng hết số lao động hiện có thì phải có phương án sử dụng lao động theo quy định của pháp luật.
b. Thay đổi HĐLĐ
Thay đổi HĐLĐ là việc thay đổi các quyền và nghĩa vụ của các bên theo quy định của pháp luật.
c. Tạm hoãn thực hiện HĐLĐ
Tạm hoãn thực hiện hợp đồng là việc tạm ngừng thực hiện các quyền và nghĩa vụ hợp đồng trong một thời hạn nhất định.
d. Chấm dứt hợp đồng lao động
Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động:
1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật này.
2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
3. Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
4. Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 187 của Bộ luật Lao động.
5. Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án.
6. Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.
7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.
8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại khoản 3 Điều 125 của Bộ luật Lao động.
9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật Lao động.
10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật Lao động; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhật, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã.