Thoả ước lao động tập thể trong doanh nghiệp

Một phần của tài liệu BÀI GIẢNG CHUẨN pháp luật kinh tế (Trang 46 - 49)

CHƯƠNG 4: PHÁP LUẬT QUAN HỆ LAO ĐỘNG TRONG DOANH

4.3. Thoả ước lao động tập thể trong doanh nghiệp

Thỏa ước lao động tập thể là văn bản thoả thuận giữa tập thể lao động và người sử dụng lao động về các điều kiện lao động mà hai bên đã đạt được thông qua thương lượng tập thể. (Điều 73 bộ Luật Lao động 2012)

Thỏa ước lao động tập thể gồm thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể ngành và hình thức thỏa ước lao động tập thể khác do Chính phủ quy định.

Nội dung thoả ước lao động tập thể không được trái với quy định của pháp luật và

Tính chất pháp lý của thỏa ước lao động tập thể:

- Mang tính chất của một hợp đồng thể hiện ý chí tự nguyện giữa hai chủ thể của quan hệ lao động trong doanh nghiệp;

- Mang tính chất một hình thức văn bản pháp quy nội bộ của doanh nghiệp.

Vai trò của thỏa ước lao động tập thể:

- Là cơ sở chủ yếu phát sinh quan hệ lao động tập thể, góp phần điều hòa lợi ích giữa các chủ thể của quan hệ lao động trong doanh nghiệp, ngăn ngừa những mâu thuẫn, xung đột có thể xảy ra trong quá trình doanh nghiệp sử dụng lao động, góp phần đảm bảo sự ổn định của quan hệ lao động.

- Bổ sung những quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ lao động trong doanh nghiệp.

- Là sơ sở pháp lý quan trọng để giải quyết các tranh chấp lao động tập thể.

4.3.2. Ký kết thoả ước lao động tập thể

Thỏa ước lao động tập thể được ký kết giữa đại diện tập thể lao động với người sử dụng lao động hoặc đại diện người sử dụng lao động.

Nguyên tắc ký kết

- Nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, công khai;

- Nguyên tắc nội dung của thỏa ước tập thể không trái pháp luật lao động cũng như các quy định khác;

- Nguyên tắc khuyến khích việc ký kết thỏa ước tập thể với những thỏa thuận có lợi hơn cho người lao động so với quy định của pháp luật lao động.

Thủ tục ký kết

- Thương lượng, đàm phán giữa đại diện của tập thể lao động và đại diện của DN về nội dung chủ yếu của thỏa ước tập thể do hai bên đề xuất, yêu cầu, bao gồm:

+ cam kết về việc làm và đảm bảo việc làm;

+ thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi;

+ tiền lương;

+ tiền thưởng, phụ cấp lương;

+ định mức lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động;

+ bảo hiểm xã hội đối với người lao động.

- Ban chấp hành công đoàn cơ sở tổ chức lấy ý kiến của tập thể lao động về những nội dung đã thỏa thuận;

- Nếu được quá 50% số người lao động trong tập thể lao động tán thành nội dung của thỏa ước tập thể thì người đại diện có thẩm quyền của hai bên cùng ký tên vào thỏa ước tập thể;

- Đăng ký thỏa ước tập thể trong một thời hạn được pháp luật quy định tại Sở Lao động thương binh và xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính;

- Thỏa ước tập thể có hiệu lực kể từ ngày hai bên thỏa thuận hoặc từ ngày ký. Thời hạn của thỏa ước tập thể từ 1 đến 3 năm hoặc có thể dưới 1 năm.

4.3.3. Thực hiện thoả ước lao động tập thể

- Trách nhiệm thực hiện thỏa ước lao động tập thể

Người sử dụng lao động, người lao động, kể cả người lao động vào làm việc sau ngày thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực có trách nhiệm thực hiện đầy đủ thoả ước lao động tập thể.

- Sửa đổi, bổ sung thỏa ước tập thể

Các bên có quyền yêu cầu sửa đổi, bổ sung thoả ước lao động tập thể trong thời hạn theo quy định của pháp luật.

Trong thời gian tiến hành sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể thì quyền lợi của người lao động được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Việc sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể được tiến hành như việc ký kết thoả ước lao động tập thể.

- Thoả ước lao động tập thể hết hạn

Trong thời hạn 03 tháng trước ngày thoả ước lao động tập thể hết hạn, hai bên có thể thương lượng để kéo dài thời hạn của thoả ước lao động tập thể hoặc ký kết thoả ước lao động tập thể mới.

Khi thoả ước lao động tập thể hết hạn mà hai bên vẫn tiếp tục thương lượng, thì thoả ước lao động tập thể cũ vẫn được tiếp tục thực hiện trong thời gian không quá 60

- Thực hiện thoả ước lao động tập thể trong trường hợp chuyển quyền sở hữu, quyền quản lý, quyền sử dụng doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp

Trong trường hợp chuyển quyền sở hữu, quyền quản lý, quyền sử dụng doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp thì người sử dụng lao động kế tiếp và đại diện tập thể lao động căn cứ vào phương án sử dụng lao động để xem xét lựa chọn việc tiếp tục thực hiện, sửa đổi, bổ sung thoả ước lao động tập thể cũ hoặc thương lượng để ký thoả ước lao động tập thể mới.

Trong trường hợp thoả ước lao động tập thể hết hiệu lực do người sử dụng lao động chấm dứt hoạt động thì quyền lợi của người lao động được giải quyết theo quy định của pháp luật về lao động.

Một phần của tài liệu BÀI GIẢNG CHUẨN pháp luật kinh tế (Trang 46 - 49)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(72 trang)