Kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất

Một phần của tài liệu BÀI GIẢNG CHUẨN pháp luật kinh tế (Trang 52 - 56)

CHƯƠNG 4: PHÁP LUẬT QUAN HỆ LAO ĐỘNG TRONG DOANH

4.5. Kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất

Kỷ luật lao động là những quy định về việc tuân theo thời gian, công nghệ và điều hành sản xuất, kinh doanh trong nội quy lao động.

Chế định kỷ luật lao động trong doanh nghiệp bao gồm:

- Nội dung kỷ luật lao động được quy định trong nội quy lao động của doanh nghiệp;

- Trách nhiệm kỷ luật lao động của người lao động;

- Trách nhiệm vật chất của người lao động trong trường hợp gây thiệt hại về tài sản cho doanh nghiệp.

a. Nội quy lao động

Nội quy lao động là văn bản cụ thể hóa các nội dung kỷ luật lao động đã được pháp luật lao động quy định. Nội dung nội quy lao động không được trái với pháp luật về lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan. Nội quy lao động bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

b) Trật tự tại nơi làm việc;

c) An toàn lao động, vệ sinh lao động ở nơi làm việc;

d) Việc bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động;

đ) Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động và các hình thức xử lý kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất.

Người sử dụng lao động sử dụng từ 10 người lao động trở lên phải có nội quy lao động bằng văn bản. Trước khi ban hành nội quy lao động, người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở. Nội quy lao động phải được thông báo đến người lao động và những nội dung chính phải được niêm yết ở những nơi cần thiết tại nơi làm việc.

Nội quy lao động có hiệu lực sau thời hạn 15 ngày, kể từ ngày cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh nhận được hồ sơ đăng ký nội quy lao động, trừ trường hợp theo quy định của pháp luật.

b. Trách nhiệm kỷ luật

Trách nhiệm kỷ luật là loại trách nhiệm pháp lý do người sử dụng lao động áp dụng đối với người lao động có quan hệ lao động với mình trong trường hợp người lao động vi phạm kỷ luật lao động, thể hiện ở việc buộc họ phải chịu các hình thức kỷ luật do pháp luật lao động quy định.

Hình thức kỷ luật lao động và căn cứ áp dụng

1. Khiển trách: áp dụng với người lao động phạm lỗi lần đầu ở mức độ nhẹ, có thể khiển trách bằng miệng hoặc bằng văn bản.

2. Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng; cách chức: áp dụng với người lao động đã bị khiển trách bằng văn bản mà tái phạm trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày bị khiển trách, hoặc có hành vi vi phạm đã được quy định trong nội quy lao động của doanh nghiệp.

3. Sa thải

- Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma tuý trong phạm vi nơi làm việc, tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại

nghiêm trọng hoặc đe doạ gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động;

- Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương mà tái phạm trong thời gian chưa xoá kỷ luật hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức mà tái phạm.

- Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 127 của Bộ luật Lao động về Xoá kỷ luật, giảm thời hạn chấp hành kỷ luật lao động;

- Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 01 tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong 01 năm mà không có lý do chính đáng.

Các trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm: thiên tai, hoả hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và các trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.

c. Trách nhiệm vật chất

Trách nhiệm vật chất là một loại trách nhiệm pháp lý do doanh nghiệp áp dụng đối với người lao động có quan hệ hợp đồng lao động đối với mình, thể hiện ở việc buộc người lao động bồi thường những thiệt hại về vật chất do hành vi vi phạm kỷ luật lao động của họ gây ra cho tài sản của doanh nghiệp.

Căn cứ phát sinh trách nhiệm vật chất:

- Có hành vi trái pháp luật về phía người lao động (hành vi vi phạm kỷ luật lao động)

- Có thiệt hại vật chất gây ra cho doanh nghiệp,

- Có quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm kỷ luật lao động và thiệt hại gây ra, - Người lao động gây thiệt hại có lỗi.

Xác định mức bồi thường và cách thực hiện bồi thường:

+ Người lao động làm hư hỏng dụng cụ thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại cho tài sản của doanh nghiệp thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật về thiệt hại đã gây ra. Nếu gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất, thì phải bồi thường nhiều nhất 3 tháng lương và bị khấu trừ dần vào lương.

+ Người lao động làm mất dụng cụ, thiết bị, làm mất các tài sản khác do doanh nghiệp giao hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép thì tùy trường hợp phải bồi

đồng trách nhiệm thì phải bồi thường theo hợp đồng trách nhiệm; trong trường hợp bất khả kháng thì không phải bồi thường.

- Nguyên tắc xử lý bồi thường thiệt hại: Việc xem xét, quyết định mức bồi thường thiệt hại phải căn cứ vào lỗi, mức độ thiệt hại thực tế và xem xét hoàn cảnh thực tế gia đình, nhân thân và tài sản của người lao động. Mức bồi thường không được vượt quá thiệt hại gây ra.

Một phần của tài liệu BÀI GIẢNG CHUẨN pháp luật kinh tế (Trang 52 - 56)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(72 trang)