1. Trang chủ
  2. » Tất cả

bc-syt-thang-10-nam-2021

19 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 4,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện tại tỉnh đã triển khai 04 Bệnh viện dã chiến tại Bệnh viện Phổi, Bệnh viện dã Chiến Vị Thủy tại TTYT huyện Vị Thủy, Bệnh viện dã chiến Vị Thủy cơ sở 2 tại trụ sở Trung đoàn Bộ binh

Trang 1

SỞ Y TẾ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BÁO CÁO Hoạt động y tế tháng 10 năm 2021 Nhiệm vụ trọng tâm tháng 11 năm 2021

PHẦN I KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG Y TẾ THÁNG 10 NĂM 2021

A CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG DỊCH

1 Bệnh sốt xuất huyết: Trong tháng có 00 ca mắc mới, tương đương với tháng trước, cộng dồn: 54 ca, giảm 58 ca so với cùng kỳ

2 Bệnh tay chân miệng: Trong tháng không có ca mắc mới, tương đương

với tháng trước, cộng dồn: 386, tăng 210 ca (tăng 119%) so với cùng kỳ

3 Bệnh sởi: Trong tháng 00 ca mắc mới, cộng dồn: 00 ca, tương đương

với cùng kỳ

4 Bệnh dịch lạ: Trong kỳ chưa phát hiện các bệnh dịch lạ như EBOLI,

H5N1, Zika

5 Bệnh viêm gan do virut: Trong tháng có 00 ca mắc, cộng dồn 00 ca,

tương đương với cùng kỳ

6 Quai bị: Trong tháng có 00 ca mắc, cộng dồn 00 ca mắc, tương đương

với cùng kỳ

7 Covid-19:

- Tổng số người về từ TP HCM và các tỉnh khác (từ ngày 01/10/2021 đến 11/10/2021) là 12.213 người, số người cách ly tập trung là 11.438, số cách ly và theo dõi sức khỏe tại nhà là 775 Tỉnh đã triển khai 165 khu cách ly tập trung với với khả năng tiếp nhận 15.732 người, tùy theo tình hình thực tế sẽ mở thêm khu cách ly

- Tổng số người mắc tại Tỉnh đến 13/10/2021 là 890 người, điều trị khỏi

537 người, số người tử vong 02, hiện đang điều trị là 348 người Hiện tại tỉnh đã triển khai 04 Bệnh viện dã chiến (tại Bệnh viện Phổi, Bệnh viện dã Chiến Vị Thủy tại TTYT huyện Vị Thủy, Bệnh viện dã chiến Vị Thủy cơ sở 2 tại trụ sở Trung đoàn Bộ binh 114 xã Vị Thắng, Bệnh viện dã chiến Châu Thành A cơ sở 2 tại Trường đại học Võ Trường Toản) tổng số giường bệnh có thể tiếp nhận là 620;

đã xây dựng phương án thành lập Bệnh dã chiến Phụng Hiệp 2 tại Trung tâm huấn

Trang 2

luyện dự bị động xã Hòa An với khả năng tiếp nhận 260 giường nếu tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp sẽ triển khai

.- Toàn tỉnh thành lập được 1.756 tổ Covid-19 cộng đồng, tổ chức thực hiện

đi từng ngõ, gõ từng nhà, rà từng đối tượng để giám sát và kịp thời phát hiện các trường hợp nhập cảnh trái phép và người đi từ các địa phương có ca bệnh trở về Hậu Giang

- Tính đến thời điểm hiện tại, tổng số người dân Hậu Giang đã được tiêm vắc xin 150.980 người (trong đó có 51.158 người đã tiêm đủ 2 mũi; 99.822 người mới tiêm mũi 1), đạt tỷ lệ 28,16% trên tổng dân số tỉnh Hậu Giang từ 18 tuổi trở lên nằm trong độ tuổi tiêm chủng (536.163 người)

8 Các bệnh truyền nhiễm khác: Các bệnh truyền nhiễm khác chưa ghi

nhận ca mắc

B THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH Y TẾ KHÁC

1 Chương trình tiêm chủng mở rộng: Số trẻ <1 tuổi được miễn dịch

trong tháng: 0, cộng dồn: 8.328 trẻ, đạt 73,6%; Tiêm sởi mũi 2 trong tháng: 0, cộng dồn: 8.005 trẻ, đạt 69,9%; Tiêm ngừa uốn ván trên thai phụ (VAT2 (+)TP) trong tháng: 0, cộng dồn: 9.336, đạt 64,8%

2 Chương trình phòng chống HIV/AIDS: Số nhiễm HIV mới phát hiện

trong tháng: 04, cộng dồn: 62 ca (giảm 02 ca với cùng kỳ), lũy kế từ 2004 đến

nay là 1.882 ca (người còn sống 1.267 người); số bệnh nhân AIDS phát hiện

trong tháng: 00, công dồn: 08 ca (giảm 04 ca so với cùng kỳ), lũy kế từ 2004 đến

nay là 1.051 ca; Số bệnh nhân tử vong do AIDS trong tháng: 00, công dồn: 10 ca

(giảm 02 ca so với cùng kỳ), lũy kế từ 2004 đến nay là 615 Số người hiện đang

điều trị Methadone 57, tổng số bệnh nhân điều trị ARV 1.015 (trong tỉnh: 919,

ngoài tỉnh: 96)

3 Chương trình phòng chống Sốt rét (SR):

dồn/KQ

Tỷ lệ đạt

%

Giám sát dịch tễ, điều tra côn

Quản lý ca sốt rét (+) (nếu có) Không có ca SR (+)

4 Chương trình Dân số - Kế hoạch hóa gia đình (DS-KHHGĐ)

4.1 Cơ cấu dân số:

- Số nam giới chiếm tỷ lệ 50,19%/tổng dân số của tỉnh, số nữ giới chiếm tỷ

lệ 49,81%

Trang 3

- Số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ (15 - 49 tuổi) chung: 202.022 người, chiếm tỷ lệ: 25,75%

- Số phụ nữ từ 15 - 49 tuổi có chồng: 124.022 người, chiếm tỷ lệ: 15,81%

- Số người từ 0 - 14 tuổi: 149.085 người, chiếm tỷ lệ 19,01%

- Số người từ 15 - 64 tuổi: 553.815 người, chiếm tỷ lệ 70,60%

- Số người từ 65 tuổi trở lên: 81.528 người, chiếm tỷ lệ 10,39%

- Số người từ 60 tuổi trở lên: 118.046 người, chiếm tỷ lệ 15,05%

4.2 Kết quả thực hiện các biện pháp tránh thai mới theo chỉ tiêu năm:

Toàn tỉnh có 46.818/49.720 người áp dụng các BPTT hiện đại, đạt 94,16%

KH năm, giảm 18,84% so với cùng kỳ:

Các BPTT

Quản lý BPTT hiện đại

BPTT hiện đang quản

lý đến tháng 09/2021

So với cùng

kỳ

2020

Thực hiện trong tháng

Lũy kế/chỉ tiêu năm

Thực hiện Tỷ lệ

(%)

So với cùng kỳ

2020

Vòng tránh thai 582 1.772/6.400 27,69 ↓83,91 33.931 ↓2.888

Thuốc tiêm TT

316 (tiêm mới

65, tiêm nhắc 251)

1.873/1.188 157,66 ↑35,16 1.873 ↓200

Thuốc uống TT 33.634 33.634/33.288 101,04 ↓7,46 33.634 ↓793 Bao cao su 9.205 9.205/8.343 110,33 ↓25,67 9.205 ↓274

- Tỷ lệ hiện đang áp dụng các biện pháp tránh thai hiện đại là 66,71%, tương đương 82.740/124.022 người, giảm 1,19% so với cùng kỳ

- Tỷ lệ hiện đang áp dụng biện pháp tránh thai khác là 4,96%, tương đương 6.157/124.022 người, giảm 0,74% so với cùng kỳ

- Tổng biện pháp tránh thai chung hiện đang quản lý là 71,56%, tương đương 88.589/123.786 người, giảm 2,23% so với cùng kỳ

4.3 Kết quả thực hiện chỉ tiêu nâng cao chất lượng dân số:

- Sàng lọc trước sinh, sàng loc sơ sinh:

Trang 4

Nội dung

Thực hiện trong tháng

Lũy kế/Trẻ sinh

sống Đạt chỉ tiêu năm (%)

So cùng

kỳ 2020 (%) Lũy kế Tỷ lệ

(%)

SLTS SLSS

Đối tượng nguy cơ cao:

Huyện, thị xã,

thành phố

Tổng số nguy

cơ cao (70 cas)

Tham gia chẩn đoán (42 cas)

Chẩn đoán bệnh (36 cas bất thường;

06 cas bình thường)

Chưa tham gia sàng lọc chẩn đoán bệnh

G6PD TNTG TSTTT G6PD TNTG TSTTT G6PD TNTG TSTTT G6PD

Tổng số trẻ nguy cơ cao là 70 cas (giảm 39 cas so với cùng kỳ) Tham gia chẩn đoán là 42 cas (giảm 49 cas so với cùng kỳ), trong đó có 36 cas bất thường chiếm tỷ lệ 85,71%, 06 cas bình thường và 28 cas đã vận động nhưng chưa tham gia chẩn đoán bệnh

- Khám sức khỏe tiền hôn nhân, khám sức khỏe người cao tuổi:

Nội dung

Thực hiện trong tháng

Lũy kế/Tổng đăng

ký, quản lý Đạt chỉ tiêu năm

So cùng

kỳ 2020 Lũy kế Tỷ lệ

(%)

KSK THN

KSK NCT

≥40% ≥90%

Trang 5

Khám sức

khỏe THN

(cặp)

Khám sức

khỏe NCT

(người)

7.258 29.476/118.046 24,97 - 27,74

↓81.798 người

5 Chương trình Vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP)

* Tổng số đoàn kiểm tra, thanh tra trong tháng : 12

* Kết quả kiểm tra:

- Cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm: 03, đạt 03 (đạt 100%)

- Cơ sở kinh doanh thực phẩm: 33, đạt 33 (đạt 100%)

- Cơ sở dịch vụ ăn uống: 11, đạt 11 (đạt 100%)

- Kinh doanh thức ăn đường phố: 08, số cơ sở đạt 08 (đạt 100%)

- Số cơ sở vi phạm: 0

- Ngộ độc thực phẩm:Trong kỳ không xảy ra vụ ngộ độc thực phẩm

6 Chương trình phòng chống Lao:

hiện

Cộng dồn Tỷ lệ So cùng kỳ

* Khám phát hiện :

* Bệnh lành :

Trang 6

Nội dung Thực

hiện Cộng dồn Tỷ lệ So cùng kỳ

* Khám phát hiện:

* Bệnh lành:

7 Chương trình sức khỏe tâm thần

Nội dung

Thực hiện/

tháng

10

Cộng dồn Tỷ lệ %

So với cùng kỳ năm trước%

Bệnh nhân quản lý 2816 2816 97,41% 1,84%

Bệnh nhân chữa khỏi ổn định (Tâm

Bệnh nhân chữa khỏi ổn định (Động

Bệnh nhân giảm nguy hại, gây rối

Số xã được điều tra cơ bản 75/75 75/75 1 75/75

8 Chương trình Phòng chống Phong - Da liễu

Trang 7

Nội dung

Thực hiện/

tháng

10

Cộng dồn Tỷ lệ %

So với cùng kỳ năm trước%

Tỷ lệ tàn phế thêm trong điều trị và

Bệnh nhân hoàn thành ĐHTL trong

Khám người tiếp xúc với BN Phong

Số lượt chăm sóc tàn tật(mỗi BN

Số BN cần phẫu thuật phục hồi chức

CT.PC Bệnh Lây truyền qua

9 Chương trình Chăm sóc sức khỏe sinh sản (CSSKSS)

* Chăm sóc sức khỏe bà mẹ

- Tổng số phụ nữ đẻ: 703, cộng dồn: 10.539

- Phụ nữ đẻ được khám thai > 4 lần : 703, cộng dồn: 9.825, đạt: 93,2%, tăng 8,2% so với cùng kỳ;

- 100% sản phụ sanh tại cơ sở y tế và được cán bộ y tế đỡ;

- Chăm sóc sau sanh tại nhà 2 tuần đầu: 95,8%, giảm 0,3% với cùng kỳ

- Tổng số khám phụ khoa: 66.705, điều trị phụ khoa 21.022

10 Chương trình phòng chống suy dinh dưỡng (SDD)

- Số trẻ < 5 tuổi bị SDD cân nặng/ tuổi: 6.119, chiếm tỷ lệ 10,7; giảm 0,5% với cùng kỳ

Trang 8

- Số trẻ <5 tuổi bị SDD chiều cao/ tuổi: 12.206, chiếm tỷ lệ 21,2%; giảm 0,1% so với cùng kỳ

- Số trẻ < 5 tuổi được phát hiện thừa cân, béo phì: 264, chiếm tỷ lệ 0,5%

- Số trẻ < 2 tuổi bị SDD cân nặng/ tuổi: 1.351, chiếm tỷ lệ 6,5%

11 Chương trình Quân – Dân Y kết hợp:

Tiếp tục triển khai công tác quân dân y kết hợp năm 2021 Phối hợp với Bộ Chỉ quân sự quản lý công dân Việt Nam về từ nước ngoài và người dân về từ các tỉnh khác cách ly tại các khu cách ly do tỉnh quản lý; triển khai các bệnh viện dã chiến tại một số doanh trại quân đội

12 Chương trình ĐTĐ, THA, COPD, Hen phế quản, Ung thư

* Chương trình đái tháo đường:

hiện

Cộng dồn

Tỷ lệ đạt

%

Quản lý, tư vấn 60 % BN tiền ĐTĐ đã được

Quản lý, tư vấn bệnh nhân ĐTĐ đã được

* Chương trình Phòng chống tăng huyết áp:

hiện

Cộng dồn

Tỷ lệ đạt

%

Quản lý, tư vấn, điều trị bệnh nhân THA đã

được phát hiện tại các xã, phường, thị trấn 0 5.556 82,33

* Chương trình Phòng chống phổi tắt nghẽn mãn tính:

hiện Cộng dồn

Tỷ lệ đạt %

2 Số BN quản lý tư vấn BN COPD

* Chương trình Phòng chống hen phế quản:

hiện Cộng dồn

Tỷ lệ đạt

%

Trang 9

2 Quản lý, tư vấn BN được phát hiện 8 482 85,46

* Chương trình Phòng chống ung thư:

Tt Nội dung Thực hiện Cộng dồn Tỷ lệ đạt

%

C CÔNG TÁC KHÁM CHỮA BỆNH – PHỤC HỒI CHỨC NĂNG

1 Kết quả thực hiện khám chữa bệnh đến tháng 10/2021:

- Tổng số lần khám 105.850, cộng dồn: 1.310.262, đạt 69,25% KH, giảm

19,66% so với cùng kỳ (Trong đó: tuyến tỉnh đạt 77,10%, TTYT tuyến huyện: 63,30%, PKĐKKV: 75,07% và TYT đạt 77,06%)

- Tổng số BN điều trị nội trú: 4.744, cộng dồn: 73.166 lượt, đạt 54,15%

KH, giảm 12,73% so với cùng kỳ ( Trong đó: tuyến tỉnh đạt 43,29%; tuyến huyện: 52,21%)

- Ngày điều trị trung bình là 4,53 ngày, giảm 0,49 ngày so với cùng kỳ

- Công suất sử dụng giường bệnh: 56,57%, giảm 11,95% so với cùng

kỳ.(Trong đó: BV tuyến tỉnh: 51,44%, BV huyện: 59,56% )

- Bệnh nhân điều trị nội trú tuyến tỉnh chuyển tuyến: 1.499, giảm 46 trường hợp so với cùng kỳ; tuyến huyện chuyển tuyến: 2.828, giảm 467 ca so cùng kỳ

- Tỷ lệ tử vong: 0,05%, tăng 0,02% cùng kỳ

- Tổng số phẫu thuật: 598, cộng dồn: 8.082, giảm 704 trường hợp so với cùng kỳ Trong đó phẫu thuật bắt con: 2.901, giảm 347 trường hợp so với cùng

kỳ

- Số tiêu bản xét nghiệm: 839.072, tăng 70.303 so với cùng kỳ; số lần chụp Xquang: 132.937, tăng 9.550 so với cùng kỳ; số lượt siêu âm: 93.142, tăng 5.140 lượt so với cùng kỳ; số lượt điện tim: 72.066, giảm 1.402 lượt so với cùng kỳ; số lượt nội soi chẩn đoán 6.922, tăng 5.069 lượt so với cùng kỳ, số lượt chụp CT.Scaner: 6.610, tăng 607 lượt so với cùng kỳ; số lượt chụp MRI: 435, tăng 238 với cùng kỳ

- Tổng số tai nạn ngộ độc, chấn thương: 4.461, giảm 3.232 trường hợp so với cùng kỳ

2 Chữa bệnh bằng Y học dân tộc: Tổng số khám bệnh: 16.852, cộng dồn:

198.071 lượt, chiếm tỷ lệ 15,11% tổng số lượt khám chữa bệnh chung, giảm 15,12

% so với cùng kỳ; Số BN mới điều trị nội trú YHCT tại BV: 201, cộng dồn: 4.356 trường hợp, chiếm tỷ lệ 5,9% tổng lượt điều trị nội trú, giảm 4,49% so với cùng

kỳ

3 Công tác cải tiến chất lượng bệnh viện: Tiếp tục triển khai kế hoạch

thực hiện công tác cải tiến chất lượng bệnh viện theo quy định của Bộ Y tế Tổ chức kiểm tra thực hiện Bộ tiêu chí cải tiến chất lượng bệnh viện, Bộ tiêu chí

Trang 10

xanh-sạch-đẹp; Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh tại các cơ sở y tế có giường bệnh trực thuộc

4 Y tế cơ sở: 75/75 Trạm y tế đạt Tiêu chí quốc gia về y tế xã

D CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁC

1 Công tác Dược – trang thiết bị y tế:

1.1 Công tác dược:

- Tham mưu Ban Giám đốc phê duyệt chủ trương và kế hoạch lựa chọn nhà thầu mua test xét nghiệm nhanh kháng nguyên SARS-CoV-2 và vật tư tiêu hao,

đồ bảo hộ cho các đơn vị phục vụ công tác phòng, chống dịch Covid-19

- Tham gia Thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu; trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự toán và kế hoạch lựa chọn nhà thầu mua sắm hóa chất, VTYT cho Trung tâm Y tế huyện Châu Thành và Bệnh viện Phổi tỉnh Hậu Giang

- Tổ chức mở thầu và xét thầu gói thầu cung ứng thuốc cho các đơn vị có giường bệnh trực thuộc Sở Y tế năm 2021

- Tham mưu ban hành Công văn đề nghị các đơn vị rà soát danh mục thuốc

dự kiến mua sắm, sử dụng trong giai đoạn năm 2022 -2023

- Báo cáo Bộ Y tế về thuốc Tamiflu đã hết hạn sử dụng

1.2 Quản lý Chất lượng thuốc, mỹ phẩm:

Phúc đáp Công văn của các Sở Y tế về việc yêu cầu xác minh thông tin đối với cá nhân xin cấp chứng chỉ và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh Dược có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Hậu Giang

1.3 Quản lý thuốc độc, thuốc gây nghiện , thuốc hướng tâm thần :

- Trình Ban Giám đốc phê duyệt dự trù mua thuốc thành phẩm gây nghiện, thuốc thành phẩm hướng tâm thần, thuốc thành phẩm tiền chất cho các đơn vị trực thuộc

- Quản lý chặt chẽ việc sử dụng thuốc thành phẩm gây nghiện, thuốc thành phẩm hướng tâm thần tại các cơ sở công lập và cơ sở hành nghề dược tư nhân

1.4 Trang thiết bị y tế:

- Trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chủ trương, dự toán và kế hoạch lựa chọn nhà thầu các gói thầu mua sắm test xét nghiệm nhanh kháng nguyên SARS-CoV-2, hóa chất PCR, hệ thống oxy hóa lỏng và vật tư y tế phục vụ công tác phòng, chống dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh

- Trình Ban Giám đốc phê duyệt kết quả chỉ định thầu đối với các gói thầu mua sắm test xét nghiệm nhanh kháng nguyên SARS-CoV-2, hóa chất PCR và vật tư y tế phục vụ công tác phòng, chống dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh

2 Công tác Nghiệp vụ Y:

Trang 11

- Triển khai các văn bản về lĩnh vực phòng bệnh, khám chữa bệnh do cấp

có thẩm quyền ban hành

- Tiếp tục tham mưu Ban Giám đốc triển khai kế hoạch phòng chống dịch bệnh viêm đường hô hấp do chủng vi rút Covid-19 Triển khai đầy đủ, kịp thời tất

cả các văn bản chỉ đạo của Thủ tưởng Chính phủ, Tỉnh ủy, UBND tỉnh và các văn bản hướng dẫn của Bộ Y tế về giám sát và phòng, chống bệnh Covid-19 gây ra đến các đơn vị trực thuộc Sở để tổ chức thực hiện

- Tiếp tục chỉ đạo các cơ sở khám, chữa bệnh chuẩn bị sẵn sàng cơ số thuốc, khu vực cách ly, giường bệnh; sẵn sàng tổ chức tốt việc thu dung, cách ly, điều trị bệnh nhân Thiết lập các phòng cách ly ban đầu để tiếp nhận các trường hợp nghi ngờ tại các cơ sở y tế Chỉ đạo các cơ sở y tế thực hiện nghiêm túc việc phân luồng, cách ly các trường hợp khám bệnh viêm đường hô hấp cấp tính; bố trí cán

bộ trực 24/24

3 Công tác Kiểm nghiệm dược phẩm, mỹ phẩm và thực phẩm: mẫu

kiểm nghiệm: 0 mẫu, cộng dồn: 462, đạt 92,40% KHN, tăng 18,88% so với cùng

kỳ (trong đó: tân dược 377 mẫu, đông dược 71 mẫu, mỹ phẩm 14 mẫu) Số lượt

cơ sở kiểm tra 0, số cơ sở vi phạm 00, lập biên bản: 00 trường hợp, nhắc nhở: 00

và chuyển thanh tra ngành xử lý: 00 trường hợp

4 Công tác Giám định y khoa – Pháp y:

Công tác giám định Y khoa: 25, cộng dồn 260, giảm 84 trường hợp cùng

kỳ Công tác Pháp y: 0, cộng dồn: 136, giảm 187 trường hợp so với cùng kỳ

5 Công tác TTGDSK:

Chỉ tiêu năm

2021

Thực hiện

Cộng dồn

Tỷ lệ đạt %

1 Chuyên mục Sức khỏe cho mọi nhà phát

2 Phát sóng thông điệp phát thanh trên Đài

8,546 15

3 Chuyên mục trò chuyện cùng Bác sĩ trên

4 Chuyên mục Vì sức khỏe mọi người trên

7 Sản xuất, nhân bản tài liệu truyền thông

+ Tờ rơi tuyên truyền PC bệnh (10 loại)

193,00

Ngày đăng: 13/04/2022, 00:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

luyện dự bị động xã Hòa An với khả năng tiếp nhận 260 giường nếu tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp sẽ triển khai - bc-syt-thang-10-nam-2021
luy ện dự bị động xã Hòa An với khả năng tiếp nhận 260 giường nếu tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp sẽ triển khai (Trang 2)
+ Thông điệp truyền hình (Kỳ) 02 02 100.00 - bc-syt-thang-10-nam-2021
h ông điệp truyền hình (Kỳ) 02 02 100.00 (Trang 12)
w