Tại các chốt phải thực hiện nghiêm các quy định phòng chống dịch Covid-19 như: Đeo khẩu trang, sát khuẩn tay, bố trí khu vực cho người dân khai báo y tế, khu vực lấy mẫu, xét nghiệm n
Trang 1Số: Hậu Giang, ngày tháng năm
BÁO CÁO Hoạt động y tế tháng 9 và 9 tháng năm 2021 Nhiệm vụ trọng tâm tháng 10 và 3 tháng cuối năm 2021
PHẦN I KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG Y TẾ THÁNG 9 VÀ 9 THÁNG NĂM 2021
A CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG DỊCH
1 Bệnh sốt xuất huyết: Trong tháng không có ca mắc mới, giảm 03 ca
so với tháng trước, cộng dồn: 54 ca, giảm 58 ca so với cùng kỳ
2 Bệnh tay chân miệng: Trong tháng không có ca mắc mới, giảm 04 ca
so với tháng trước, cộng dồn: 386, tăng 275 ca (247,7%) so với cùng kỳ
3 Bệnh sởi: Trong tháng 00 ca mắc mới, cộng dồn: 00 ca, tương đương
với cùng kỳ
4 Bệnh dịch lạ: Trong kỳ chưa phát hiện các bệnh dịch lạ như EBOLI,
H5N1, Zika
5 Bệnh viêm gan do virut: Trong tháng có 00 ca mắc, cộng dồn 00 ca,
tương đương với cùng kỳ
6 Quai bị: Trong tháng có 00 ca mắc, cộng dồn 00 ca mắc, tương đương
với cùng kỳ
7 Covid-19 (tính đến ngày 12/9/2021):
- Hiện tại trên địa bàn tỉnh ghi nhận 467 ca mắc và nghi nhiễm Covid-19,
điều trị khỏi 382 người (chiếm 81,79%), tử vong 02 trường hợp (chiếm tỷ lệ 0,42%) Đang điều trị 82 người
- Tổng số cách ly tập trung 7.564 (hiện còn quản lý 538 người); cách ly tại nhà hiện đang quản lý 823 người, số đang tự theo dõi sức khỏe là 1.910 người
- Số liều tiêm ngừa vắc xin Covid-19 là 126.447, trong đó mũi 1: 93.032, chưa ghi nhận trường hợp tai biến nặng sau tiêm chủng
- Số lượt xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng phương pháp RT-PCR trong tháng: 9.074, cộng dồn: 24.259
- Toàn tỉnh đã thiết lập lại 34 chốt kiểm soát dịch Covid-19 tại các tuyến giao thông cửa ngõ vào tỉnh Tăng cường kiểm tra, giám sát chặt chẽ tại các chốt
Trang 2kiểm soát phòng, chống dịch ở tất cả các của ngõ vào địa bàn tỉnh Yêu cầu người từ các địa phương có ca bệnh vào Hậu Giang phải khai báo Y tế, có xác nhận kết quả xét nghiệm âm tính với vi rút SARS-CoV-2 không quá 3 ngày khi đến Hậu Giang, nếu chưa được xét nghiệm sẽ thực hiện xét nghiệm nhanh kháng nguyên với vi rút SARS-CoV-2 tại chốt kiểm soát Tại các chốt phải thực hiện nghiêm các quy định phòng chống dịch Covid-19 như: Đeo khẩu trang, sát khuẩn tay, bố trí khu vực cho người dân khai báo y tế, khu vực lấy mẫu, xét nghiệm nhanh cho các trường hợp nguy cơ và khu vực cho người dân ngồi chờ nhận kết quả xét nghiệm
- Toàn tỉnh thành lập được 1.756 tổ Covid-19 cộng đồng, tổ chức thực hiện đi từng ngõ, gõ từng nhà, rà từng đối tượng để giám sát và kịp thời phát hiện các trường hợp nhập cảnh trái phép và người đi từ các địa phương có ca bệnh trở về Hậu Giang
- Hiện tại đã sử dụng toàn bộ Bệnh viện Phổi làm nơi điều trị bệnh
Covid-19 có bệnh nền và bệnh nặng của tỉnh với cơ số khoảng 60 giường, kích hoạt triển khai Bệnh viện dã chiến huyện Vị Thủy (240 giường), Bệnh viện dã chiến huyện Phụng Hiệp cơ sở 2 – Trường đại học Cần Thơ khu Hòa An (512 giường)
8 Các bệnh truyền nhiễm khác: Các bệnh truyền nhiễm khác chưa ghi
nhận ca mắc
B THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH Y TẾ KHÁC
1 Chương trình tiêm chủng mở rộng: Số trẻ <1 tuổi được miễn dịch
trong tháng: 1194, cộng dồn: 8.328 trẻ, đạt 73,6%; Tiêm sởi mũi 2 trong tháng:
1264, cộng dồn: 8.005 trẻ, đạt 69,9%; Tiêm ngừa uốn ván trên thai phụ (VAT2 (+)TP) trong tháng: 951, cộng dồn: 9.336, đạt 64,8%
2 Chương trình phòng chống HIV/AIDS: Số nhiễm HIV mới phát hiện
trong tháng: 00, cộng dồn: 58 ca (giảm 04 ca với cùng kỳ), lũy kế từ 2004 đến
nay là 1.878 ca (người còn sống 1.263 người); số bệnh nhân AIDS phát hiện
trong tháng: 01, công dồn: 08 ca (giảm 07 ca so với cùng kỳ), lũy kế từ 2004
đến nay là 1.051 ca; Số bệnh nhân tử vong do AIDS trong tháng: 01, công dồn:
10 ca (giảm 05 ca so với cùng kỳ), lũy kế từ 2004 đến nay là 615 Số người hiện
đang điều trị Methadone 59, tổng số bệnh nhân điều trị ARV 984 (trong tỉnh:
Trang 3Lượt cấp thuốc điều trị 4 55 68.75 Giám sát dịch tễ, điều tra côn
4 Chương trình Dân số - Kế hoạch hóa gia đình (DS-KHHGĐ)
4.1 Cơ cấu dân số:
- Số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ (15 - 49 tuổi) chung: 201.346 người, chiếm tỷ lệ: 25,70%
- Số phụ nữ từ 15 - 49 tuổi có chồng: 123.786 người, chiếm tỷ lệ: 15,80%
- Số người từ 0 - 14 tuổi: 149.057 người, chiếm tỷ lệ 19,03%
- Số người từ 15 - 64 tuổi: 552.682 người, chiếm tỷ lệ 70,55%
- Số người từ 65 tuổi trở lên: 81.624 người, chiếm tỷ lệ 10,42%
- Số người từ 60 tuổi trở lên: 118.147 người, chiếm tỷ lệ 15,08%
4.2 Kết quả thực hiện các biện pháp tránh thai mới theo chỉ tiêu năm:
Toàn tỉnh có 46.146/49.720 người áp dụng các BPTT hiện đại, đạt 92,81% KH năm:
Các BPTT
Quản lý BPTT hiện đại
BPTT hiện đang quản
lý đến tháng 09/2021
So với cùng
kỳ
2020
Thực hiện trong tháng
Lũy kế/chỉ tiêu năm
Thực hiện Tỷ lệ
(%)
So với cùng kỳ
1.873/1.188 157,66 ↓57,34 1.873 ↓230
Thuốc uống TT 33.587 33.587/33.288 100,90 ↓6,5 33.587 ↓490 Bao cao su 9.168 9.168/8.343 109,89 ↓26,11 9.168 ↓291
Tổng 43.260 46.146/49.720 92,81 ↓21,89 82.384 ↓4.961
- Tỷ lệ hiện đang áp dụng các biện pháp tránh thai hiện đại là 66,55%, tương đương 82.384/123.786 người, giảm 1,45% so với cùng kỳ
Trang 4- Tỷ lệ hiện đang áp dụng biện pháp tránh thai khác là 5,01%, tương đương 6.205/123.786 người, giảm 0,78% so với cùng kỳ
- Tổng biện pháp tránh thai chung hiện đang quản lý là 71,56%, tương đương 88.589/123.786 người, giảm 2,23% so với cùng kỳ
4.3 Kết quả thực hiện chỉ tiêu nâng cao chất lượng dân số:
- Sàng lọc trước sinh, sàng loc sơ sinh:
Nội dung
Thực hiện trong tháng
Lũy kế/Trẻ sinh
sống Đạt chỉ tiêu năm (%)
So cùng
kỳ 2020 (%) Lũy kế Tỷ lệ
(%)
SLTS SLSS
SLTS 148 1.848/3.948 46,81 104,02 - ↓3,17 SLSS 307 2.486/3.948 62,97 - 96,88 ↓12,18 Đối tượng nguy cơ cao:
Huyện, thị xã,
thành phố
Tổng số nguy
cơ cao (68 ca)
Tham gia chẩn đoán (42 cas
Chẩn đoán bệnh (36 ca bất thường; 06 ca bình thường)
Đã tham gia sàng lọc chẩn đoán bệnh đang đợi kết quả
Chưa tham gia sàng lọc chẩn đoán bệnh
- Khám sức khỏe tiền hôn nhân, khám sức khỏe người cao tuổi:
Trang 5Nội dung
Thực hiện trong tháng
Lũy kế/Tổng đăng
ký, quản lý Đạt chỉ tiêu năm
So cùng
kỳ 2020 Lũy kế Tỷ lệ
(%)
KSK THN
KSK NCT
5 Chương trình Vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP)
* Tổng số đoàn kiểm tra, thanh tra trong tháng : 03, cộng dồn: 600
* Kết quả kiểm tra:
- Cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm: 0, cộng dồn: 100, đạt 96 (đạt 96%)
- Cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm: 0, cộng dồn: 332, đạt 308 (đạt 92,77%)
- Cơ sở kinh doanh thực phẩm: 0, cộng dồn: 1.360, đạt 1.347 (đạt 99,04%)
- Cơ sở dịch vụ ăn uống: 24, cộng dồn: 1.360, đạt 1.347 (đạt 99,04%)
- Kinh doanh thức ăn đường phố: 989, số cơ sở đạt 969 (đạt 97,97%)
- Số cơ sở vi phạm: 51; Số cơ sở phạt: 15, hủy sản phẩm: 00; nhắc nhở:
36 Số tiền xử phạt là 28,2 triệu đồng
- Ngộ độc thực phẩm:Trong kỳ không xảy ra vụ ngộ độc thực phẩm
Trang 6- Lao phổi M (+) mới 65 645 73,2% ↑ 1,2%
7 Chương trình sức khỏe tâm thần
Nội dung
Thực hiện/
tháng
09
Cộng dồn Tỷ lệ %
So với cùng kỳ năm trước%
8 Chương trình Phòng chống Phong - Da liễu
Tỷ lệ % So với
cùng
kỳ năm trước
Trang 7trong gia đình(năm khám 2 lần)
-337,26
% Số lượt chăm sóc tàn tật(mỗi BN
khám 4 lượt)
-69,78
% Số BN cần phẫu thuật phục hồi chức
- 100% sản phụ sanh tại cơ sở y tế và được cán bộ y tế đỡ;
- Chăm sóc sau sanh tại nhà 2 tuần đầu: 96,6%, tương đương với cùng kỳ
- Tổng số khám phụ khoa: 57.838, điều trị phụ khoa 17.185
10 Chương trình phòng chống suy dinh dưỡng (SDD)
- Số trẻ < 5 tuổi bị SDD cân nặng/ tuổi: 5.959, chiếm tỷ lệ 10,7; giảm 0,5% với cùng kỳ
- Số trẻ <5 tuổi bị SDD chiều cao/ tuổi: 12.520, chiếm tỷ lệ 21,2%; tương cùng kỳ
- Số trẻ < 5 tuổi được phát hiện thừa cân, béo phì: 265, chiếm tỷ lệ 0,5%
- Số trẻ < 2 tuổi bị SDD cân nặng/ tuổi: 1.380, chiếm tỷ lệ 6,7%
11 Chương trình Quân – Dân Y kết hợp:
Tiếp tục triển khai công tác quân dân y kết hợp năm 2021 Phối hợp với
Bộ Chỉ quân sự quản lý công dân Việt Nam về từ nước ngoài cách ly tập trung tại
Trang 8xã Hòa An và các khu cách ly do tỉnh quản lý; triển khai các bệnh viện dã chiến tại một số doanh trại quân đội
12 Chương trình ĐTĐ, THA, COPD, Hen phế quản, Ung thư
* Chương trình đái tháo đường:
hiện
Cộng dồn
Tỷ lệ đạt
%
Quản lý, tư vấn 60 % BN tiền ĐTĐ đã
Quản lý, tư vấn bệnh nhân ĐTĐ đã được
Tỷ lệ đạt
%
Quản lý, tư vấn, điều trị bệnh nhân THA đã
* Chương trình Phòng chống phổi tắt nghẽn mãn tính:
hiện Cộng dồn
Tỷ lệ đạt %
2 Số BN quản lý tư vấn BN COPD
* Chương trình Phòng chống ung thư:
Tt Nội dung Thực hiện Cộng dồn Tỷ lệ đạt
%
Trang 92 Số BN được quản lý, chăm sóc 0 52 78,79
C CÔNG TÁC KHÁM CHỮA BỆNH – PHỤC HỒI CHỨC NĂNG
1 Kết quả thực hiện khám chữa bệnh đến tháng 9/2021:
- Tổng số lần khám 144.196, cộng dồn: 1.204.412, đạt 63,66% KH, giảm
17,54% so với cùng kỳ (Trong đó: tuyến tỉnh đạt 72,63%, TTYT tuyến huyện:
59,72%, PKĐKKV: 59,72% và TYT đạt 67,93%)
- Tổng số BN điều trị nội trú: 3.572, cộng dồn: 68.422 lượt, đạt 50,64%
KH, giảm 8,39% so với cùng kỳ ( Trong đó: tuyến tỉnh đạt 40,40%; tuyến
huyện: 48,93%)
- Ngày điều trị trung bình là 6,01 ngày, tăng 0,14 ngày so với cùng kỳ
- Công suất sử dụng giường bệnh: 62,97%, giảm 10,39% so với cùng
kỳ.(Trong đó: BV tuyến tỉnh: 53,13%, BV huyện: 62,12% )
- Bệnh nhân điều trị nội trú tuyến tỉnh chuyển tuyến: 1.373, giảm 09 trường hợp so với cùng kỳ; tuyến huyện chuyển tuyến: 2.536, giảm 408 ca so cùng kỳ
403, tăng 206 với cùng kỳ
- Tổng số tai nạn ngộ độc, chấn thương: 4.153, giảm 3.127 trường hợp so với cùng kỳ
2 Chữa bệnh bằng Y học dân tộc: Tổng số khám bệnh: 23.701, cộng
dồn: 180.763 lượt, chiếm tỷ lệ 15% tổng số lượt khám chữa bệnh chung, giảm 9,32 % so với cùng kỳ; Số BN mới điều trị nội trú YHCT tại BV: 579, cộng dồn: 4.155 trường hợp, chiếm tỷ lệ 6,07% tổng lượt điều trị nội trú, tăng 6,37% so với cùng kỳ
3 Công tác cải tiến chất lượng bệnh viện: Tiếp tục triển khai kế
hoạch thực hiện công tác cải tiến chất lượng bệnh viện theo quy định của Bộ Y
tế Tổ chức kiểm tra thực hiện Bộ tiêu chí cải tiến chất lượng bệnh viện, Bộ tiêu chí xanh-sạch-đẹp; Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh tại các cơ sở y tế có giường bệnh trực thuộc
4 Y tế cơ sở: 75/75 Trạm y tế đạt Tiêu chí quốc gia về y tế xã
D CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁC
1 Công tác Dược – trang thiết bị y tế:
Trang 10- Chỉ đạo các công ty, cơ sở bán lẻ thuốc đảm bảo cung ứng đủ thuốc trong dịp Tết Nguyên đán Chỉ đạo cơ sở bán lẻ thuốc trong khuôn viên bệnh viện thực hiện đúng quy định của Thông tư 15/2011/TT-BYT
- Trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục tổ chức đấu thầu lần 3 đối với các thuốc không lựa chọn được nhà thầu và thuốc do Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổ chức nhưng đã hết hiệu lực thầu
- Thẩm định KHLCNT và trình kế hoạch mua sắm thuốc, hóa chất, VTYT, vắc xin cho các đơn vị trực thuộc
- Trình UBND tỉnh phê duyệt chủ trương tổ chức lựa chọn nhà thầu cung ứng thuốc cho các đơn vị có giường bệnh trực thuộc Sở Y tế năm 2021
- Trình UBND tỉnh phê duyệt chủ trương và KHLCNT mua thuốc hóa chất, vật tư phòng chống dịch Covid-19
1.2 Quản lý Chất lượng thuốc, mỹ phẩm:
- Báo cáo đánh giá công tác quản lý nhà nước về mỹ phẩm giai đoạn 2015-2020 cho Bộ Y tế
- Tổ chức thành công hội nghị tổng kết công tác dược – mỹ phẩm – trang thiết bị năm 2020
- Tham mưu cấp 08 số tiếp nhận phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm cho các cơ sở sản xuất mỹ phẩm (gồm: Công ty TNHH MTV TM DV XNK Thái Phương: 04 phiếu; Cửa hàng Dâu Tây: 02 phiếu; Công ty TNHH Dược Sĩ Tiến - Chi nhánh sản xuất Mỹ phẩm Hậu Giang: 01 phiếu và Công ty TNHH MTV Tâm Phúc Thành: 01 phiếu)
1.3 Quản lý thuốc độc, thuốc gây nghiện , thuốc hướng tâm thần :
- Trình Ban Giám đốc phê duyệt dự trù mua thuốc thành phẩm gây nghiện, thuốc thành phẩm hướng tâm thần, thuốc thành phẩm tiền chất cho các đơn vị trực thuộc
- Quản lý chặt chẽ việc sử dụng thuốc thành phẩm gây nghiện, thuốc thành phẩm hướng tâm thần tại các cơ sở công lập và cơ sở hành nghề dược tư nhân
134 Trang thiết bị y tế:
- Trình Ủy ban nhân dân tỉnh thay đổi nguồn vốn dự án Cải tạo phòng xét nghiệm đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học cấp 2 và mua sắm thiết bị phòng xét nghiệm Covid-19 tại Trung tâm Y tế Dự phòng tỉnh;
Trang 11- Hoàn thành công tác bàn giao gói thầu mua sắm trang thiết bị y tế tuyến tỉnh, tuyến huyện
- Phát hành hồ sơ mời thầu gói thầu cải tạo phòng xét nghiệm Covid-19 tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Hậu Giang;
- Khảo sát thực trạng quản lý trang thiết bị y tế tại các đơn vị trực thuộc Trình UBND tỉnh phê duyệt chủ trương ban hành quyết định phê duyệt định mức sử dụng xe ôtô chuyên dùng
Trình UBND tỉnh mua trang thiết bị y tế cho các bệnh viện dã chiến điều trị Covid-19
và các văn bản hướng dẫn của Bộ Y tế về giám sát và phòng, chống bệnh
Covid-19 gây ra đến các đơn vị trực thuộc Sở để tổ chức thực hiện
- Tiếp tục chỉ đạo các cơ sở khám, chữa bệnh chuẩn bị sẵn sàng cơ số thuốc, khu vực cách ly, giường bệnh; sẵn sàng tổ chức tốt việc thu dung, cách ly, điều trị bệnh nhân Thiết lập các phòng cách ly ban đầu để tiếp nhận các trường hợp nghi ngờ tại các cơ sở y tế Chỉ đạo các cơ sở y tế thực hiện nghiêm túc việc phân luồng, cách ly các trường hợp khám bệnh viêm đường hô hấp cấp tính; bố trí cán bộ trực 24/24
3 Công tác Kiểm nghiệm dược phẩm, mỹ phẩm và thực phẩm: mẫu
kiểm nghiệm: 0 mẫu, cộng dồn: 462, đạt 92,40% KHN, tăng 18,88% so với cùng
kỳ (trong đó: tân dược 377 mẫu, đông dược 71 mẫu, mỹ phẩm 14 mẫu) Số lượt
cơ sở kiểm tra 0, số cơ sở vi phạm 00, lập biên bản: 00 trường hợp, nhắc nhở:
00 và chuyển thanh tra ngành xử lý: 00 trường hợp
4 Công tác Giám định y khoa – Pháp y:
Công tác giám định Y khoa: 0, cộng dồn 235, giảm 103 trường hợp cùng
kỳ Công tác Pháp y: 0, cộng dồn: 136, giảm 196 trường hợp so với cùng kỳ
5 Công tác TTGDSK:
hiện
Cộng dồn
Tỷ lệ đạt %
Ghi chú
1
Chuyên mục Sức khỏe cho mọi nhà
phát sóng trên Đài PTTH Hậu Giang
(Kỳ)
2 Phát sóng thông điệp phát thanh trên
Trang 12trên Đài PTTH Hậu Giang (Kỳ)
4 Chuyên mục Vì sức khỏe mọi người
7 Sản xuất, nhân bản tài liệu truyền
8
Phối hợp lồng ghép truyền
thông-GDSK với các ban, ngành, đoàn thể,
trường học (Cuộc)
9
Hội nghị, tập huấn và đào tạo chuyên
môn (lớp báo chí; kỹ năng tư vấn,
truyền thông giáo dục sức khỏe): Lớp
10 Xây dựng mô hình truyền thông thay đổi hành vi năm 2021 0 1 100
11
Mittinh, diễu hành ngày ASEAN PC
SXH, ngày vệ sinh yêu nước và
+ Thực hiện tốt công tác quản trị văn phòng, kịp thời điều xe đi công tác, sắp xếp lịch công tác của cơ quan và BGĐ Sở; phục vụ chu đáo các cuộc họp