Một khi đã có script thì bạn có thể thi hành gọi script đó bằng dòng lệnh bash [TÊN_VĂN_LỆNH] hay chỉ cần nhập [TÊN_VĂN_LỆNH] để thực thi các mệnh lệnh trong tập tin.. Số khác được dùng
Trang 1Các Lược Giảng Chuyên Sâu
về Sử Dụng Văn Lệnh BASH
trong Linux/Bài 1
Bởi:
CS Võ Quang Nhân
Loạt bài "Các Lược Giảng Chuyên Sâu về Sử Dụng Văn Lệnh BASH trong Linux" của tác giả Làng Đậu giữ bản quyền 2006 Người đọc chỉ được sử dụng cho mụch đích học tập hay giảng dạy cho cá nhân Cấm mọi hình thức sao chép, đăng lại, hay in lại nhằm mụch đích mua bán hay trục lợi mà không có sự cho phép chính thức của tác giả Mọi thông tin về việc phổ biến rộng rãi có tính quảng bá tài liệu này cho mụch đích giáo dục hay phê bình, đề nghị về nội dung bài giảng xin liên lạc về vo_quang_nhan@yahoo.com
Kí tự quy ước và các lệnh dạng kí tự
Những lưu ý tổng quát
Các văn lệnh đều là các tập tin văn bản (text) thông thường và do đó chỉ cần thoả mãn các luật chung của Linux/UNIX về tên và định dạng của tập tin văn bản là đủ Mặc dù vậy, để có thể thi hành được trọn vẹn, thì một tập tin văn bản phải có thuộc tính khả thi (executable) và dĩ nhiên nó phải không có lỗi viết mã Hãy dùng lệnh chmod +x [TÊN_VĂN_LỆNH] để chỉ thị giá trị khả thi cho chương trình mà bạn viết thử Bạn có thể mượn bất kì một chưong trình soạn thảo văn bản đơn giản nào để viết mã như là vi (vim), KWrite, Late hay ngay cả Word Perfect để tạo một văn lệnh nhưng hãy nhớ lưu giữ nó đưới dạng văn bản thông thường (text) hay ASCII
Bạn cùng có thể soạn thử văn lệnh bằng wordpad hay các chương trình soạn thảo của Windows; Tuy nhiên, khi chạy trên Linux nó có thể cần phải chuyển được dịch ra dạng văn bản Linux (thí dụ dùng lệnh: dos2unix [TÊN_TẬP_TIN] để chuyển đổi định dạng Tuy nhiên, tôi không khuyên bạn làm cách này vì lẽ một người dùng Linux không thể nào không biết cách tạo văn bản đơn giản bằng công cụ Linux mà không phải mượn bất
kì thứ gì bên ngoài (Nếu mượn Windows để soạn thảo văn lệnh Linux thì giống như người lấy kìm nhổ đinh để nhổ răng: cái kìm phải bị "mài" dũa lại nếu không bạn sẽ
Trang 2Một khi đã có script thì bạn có thể thi hành (gọi) script đó bằng dòng lệnh bash [TÊN_VĂN_LỆNH] hay chỉ cần nhập [TÊN_VĂN_LỆNH] để thực thi các mệnh lệnh trong tập tin
Khi viết script lần đầu tiên, bạn nên tìm hiểu cách dùng của một số lệnh hệ thống quan trọng như là ls, cat, cp, mkdir, rm, rmdir, chmod, Bạn có thể tìm thấy các lệnh này trong phần phụ luc cuối bài
Bạn phải có một đầu cuối màn hình (console screen) để viết và thử nghiệm các văn lệnh Trong da số các trường hợp, ban có thể dùng một đầu cuối X (X terminal) - bằng cách gõ lệnh xterm hay bằng cách nhấn vào trình đơn (menu) gọi màn hình Terminal Emulation) Tuy nhiên, khi chạy các script trong X Window, thì nhiều thông báo từ lệnh
mà bạn dùng trong script có thể bị cắt bỏ bởi các phần mềm đó và bạn sẽ có ít dịp để tìm hiểu sai sót (nếu có) hơn Một cách tốt là hãy nhấn tổ hợp phím <ctrl>+<alt>+<F1> để đăng nhập vào một đầu cuối riêng biệt
Nếu bạn là người dùng "root" thì khi dùng dưới dạng này bạn sẽ toàn quyền chạy tất cả các lệnh hệ thống không bị một giới hạn nào Tuy nhiên, đây là con dao hai lưỡi vì khi bạn có 1 thao tác sai lầm thì lập tức sẽ ảnh hưởng tới máy
Lưu ý: Khi thực tập trên máy, hãy thật sự cẩn thận với các câu lệnh mà bạn dùng trong văn lệnh của mình Nhất là các câu lệnh có tính chất phá hủy như lệnh xoá tập tinh, xóa người dùng, hay các lệnh có tính thay đổi đặc tính quản lý của hệ thống
Quy ước chung dùng trong các bài giảng: Để tiện trình bày thông tin cho thật chính xác các quy ước sau đây sẽ được sử dụng Lưu ý rằng, các điều này chỉ là quy ước riêng của loạt bài giảng
Do kiến trúc của Linu/UNIX quy định nên các thư mục hay các thiết thiết bị khác đều được xem là một tập tin Và tên đầy đủ của của một tập tin sẽ bao gồm đường dẫn (path)
và tên của chính tập tin đó
Tên đầy đủ của thư mục mà nó chứa tập tin được gọi là đường dẫn của tập tin đó
Nếu không có lưu ý thêm thì các cụm từ [TÊN_TẬP_TIN] hay [TÊN_VĂN_LỆNH] được hiểu là tên đủ của tập tin bao gồm đường dẫn (path) và tên riêng của tập tin hay văn lệnh đó
Chữ tên riêng (hay đôi khi một chữ "tên" nếu không bị nhầm lẫn) có nghiã là tên của tập tin mà không có đường dẫn đi kèm
Thí dụ: tên riêng của một thư mục trong dạng tên đầy đủ /usr/local/share/man sẽ là man Tương tự, tên riêng của một tập tin mà có dạng đầy đủ là /etc/init.d/crond / sẽ là /crond
Trang 3Kí tự quy ước và lệnh dạng kí tự
Trong BASH, các kí tự đặc biệt như là ~,`,@,#.$.%,&,*,?,<,>,;,", đều có thể mang các
ý nghiã quy ước riêng Một số lớn trong chúng thực sự là các mệnh lệnh đặc trưng Sau đây là một số kí tự và ý nghĩa quy ước cần biết khi viết mã Số khác được dùng trong các phép toán hay các mệnh lệnh mở rộng đặc biệt sẽ được trình bày ở các bài giảng sau
Dòng bị chú với dấu #
Tương tự như các ngôn ngữ khác, trong BASH người ta có thể viết các dòng thông tin
mà trình dịch sẽ không có tác động trực tiếp và được dùng làm các dòng bị chú
Dòng bị chú thông thường
Trong BASH, để tạo một dòng bị chú chỉ cần đặt ở đầu dòng dấu # Khác với C++, người ta không thể viết một bị chú với nhiều dòng liên tục (bằng cách sử dụng các dấu kiểu
/* các dòng bị chú */
Dòng bị chú thông báo trình dịch
Đặc biệt dòng bi chú bắt đầu bởi #![đường_dẫn_cho_trình_dịch] sẽ được dành riêng để máy biết được người viết mã muốn dùng trình thông dịch nào để chạy mã nguồn (Vì BASH là ngôn ngữ tương thích được với nhiều loại khác như Korn và C-shell) Dòng thông báo này nên được đặt ở dòng mã đầu tiên trong tập tin Với cách này người ta có thể chạy một tập tin văn lệnh bằng nhiều phiên bản hay trình dịch khác nhau (chỉ cần thay đổi dòng bị chú về trình dịch)
Thí dụ:
#!/bin/bash
# the line above request to run bash from /bin (not from anywhere else)
#File name: test1
#This is comment line
echo "Hello World!"
#the only command to be run in this script is 'ls -al'
Trang 4Hãy soạn và lưu nội dung trên trong tập tin tên test1 ngay tại thư mục đang hoạt động, rồi dùng lệnh
chmod 755 /test1 (hay lệnh chmod +x /test) để làm cho nó khả thi và chạy nó bằng lệnh /test1 Từ đây về sau, các bài thí dụ sẽ không nhắc lại làm thế nào để cho 1 văn lệnh trở thành thi hành được
Dấu phân cách ; thay thế cho kí tự xuống hàng (cariage return)
Trong các văn lệnh Linux, mỗi câu lệnh đơn giản có thể tự nó đứng riêng thành một dòng Để có thể viết một dòng với nhiều lệnh có thể dùng dấu ; để ngăn cách giữa các câu lệnh này Hơn nữa, trong trường hợp một câu lệnh bao gồm nhiều dòng thì người lập trình có thể viết chung thành một dòng nhưng phải để dấu ; ngăn cách giữa các câu lệnh với nhau và dùng ; thay cho các dấu xuống hàng trong một câu lệnh có nhiều dòng Tuy nhiên, lưu ý rằng, ở giữa hai câu lệnh trong một tập tin mã nguồn BASH, các kí tự xuống hàng hay kí tự "space", "tab" có thể được đặt nhiều hơn 1 lần và do đó, giữa hai câu lệnh, bạn hoàn toàn có thể đặt vào trong đó tùy ý nhiều dấu ; nhưng điều này chỉ gây
ra bất tiện và không làm thay đổi chức năng vận hành ngoại trừ việc làm cho trình dịch đọc và thi hành mã lâu hơn
Thí dụ: Hãy xem thi dụ sau đây gán cho biến a giá trị bằng 1, và sau đó kiểm nghiệm lại bằng câu lệnh if - else: Nếu đúng giá trị của a bằng 1 thì hiển thị dòng "succeed", ngược lại sẽ hiển thị dòng "failed" ($a là biểu thức chỉ nội dung giá trị mà biến a lưu giữ)
#!/bin/bash
a=1
if [ $a = 1 ]
then
echo "succeed"
else
echo "failed"
fi
# gán cho biến a giá trị 1
# nếu a có giá trị bằng 1
Trang 5#in ra dòng chữ "succeed"
#nếu không thì
#in ra dòng chữ "failed"
#kết thúc câu lệnh "if"
Có thể dùng cách viết khác hơn cách thông thường như trên, người viết mã có thể thay
vì xuống hàng thì thay vào đó bằng dấu ; và nội dung tập tin trở thành:
#!/bin/bash
a=1; if [ $a = 1 ]; then echo "succeed"; else echo "failed"; fi
Hay là:
#!/bin/bash
a=1;
if [ $a = 1 ]
then echo "succeed"
else echo "failed"
fi
Dĩ nhiên, mỗi cách viết có ưu khuyết điểm riêng về sự trình bày nhưng nếu viết đúng chúng đều không ảnh hưởng gì đến chức năng hay thứ tự khi vận hành Tuỳ theo thói quen và cách nhìn người viết mã có thể trình bày sao cho dể hiểu Cùng một nội dung như trên có thể viết lại như sau:
#!/bin/bash
a=1
if [ $a = 1 ]; then
echo "succeed"
Trang 6echo "failed"
fi
Lưu ý: Không thể đặt dòng lệnh bắt đầu bằng dấu # làm hàng bị chú rồi ngăn nó với một câu lệnh thực thụ khác với câu bị chú bằng dấu ; Vì khi đó, toàn bộ dòng này sẽ được trình dịch hiểu là câu bị chú nên sẽ bỏ qua
Lệnh trống
Trong BASH, dấu : được quy ước là một lệnh trống tức là câu lệnh không thi hành gì hết (tương đương với dấu ; trong C/C++ hay tương đương với lệnh nop; trong ASM) Lệnh này luôn luôn có gía trị luận lý trả về là true
Thí dụ
#!/bin/bash
let "n = 1"
while :
do
echo "value of n is $n"
let "n += 1"
if [ $n -ge 3 ]
then
echo "program terminated."
break
fi
done
Khối mã trên hoàn toàn tương đương với khối mã sau chỉ trình bày khác đi và thay : bởi (true):
Trang 7let "n = 1"
while (true); do
echo "value of n is $n"
let "n+=1"
if [ $n -ge 3 ]; then
echo "program terminated."
break
fi
done
Cả hai khối trên khi thực thi đều sẽ cho kết quả :
value of n is 1
value of n is 2
value of n is 3
program terminated
Trong thí dụ trên, sau khi biến n được cài đặt giá trị ban đầu là 1 thì vòng lặp sẽ được tiến hành Trong mỗi chu kì, biến n được tăng giá trị 1 đơn vị; câu lệnh if sẽ kết thúc vòng lặp này một khi n > 3 Như vậy vòng lặp sẽ chạy vô hạn lần nếu thiếu câu lệnh break trong trường hợp này "con kiến mày lèo cành đa leo phải vòng lặp leo ra leo vào"
Lưu ý: Trong các mệnh đề điều kiện và cả lệnh gán trực tiếp giá trị (chẳng hạn như [ $n -ge 3 ] và a=1) thì số luợng các khoảng trống (space) ở giữa các toán tử và phép toán phải theo đúng cú pháp chặc chẽ nếu không trình dịch có thể báo lỗi hay không thực đúng như mong muốn (trong chẳng hạn ở trên thì không thể viết thành [$n -gt 3] hay a
= 1 Tuy nhiên lệnh let lại cho phép đặt các toán tử và phép toán ở vị trí thỏi mái hơn (tức là các cách viết let "n+=1", hay let " n += 1", hay let "n +=1" đều được chấp nhận
và tương đương nhau
Trang 8Nhóm lệnh (dùng trình bao con) ([KHỐI_LỆNH])
Trong mã nguồn, nếu có một nhóm lệnh nếu muốn được thực thi riêng lẽ độc lập bằng cách gọi lại trình bao để thực thi thì có thể nhóm chung lại trong cặp dấu ngoặc đơn Vì trình bao của chương trình chính chịu trách nhiệm gọi lại chính mình để thực thi khối lệnh nằm trong dấu ngoặc nên ta gọi nó là "trình bao con" (sub shell)
Thí dụ
#!/bin/bash
touch myfile
mkdir test
(cd test; cp /myfile ; cd )
Trong thí dụ trên, lệnh touch tạo ra một tập tin không có nội dung là myfile, lệnh mkdir dùng để tạo ra một thư mục là test và (cd test; cp /myfile ; cd ) sẽ gọi một trình bao con để thực thi nhóm lệnh bao gồm di chuyển thư mục hiện hoạt (current directory) tới thư mục test, chép tập tin myfile từ thư mục cha vô đó, rồi di chuyển hoạt vị trở ra
Nhóm lệnh { [KHỐI_LỆNH;] }
Giống như 2.2.4 nhưng ở đây, trình bao hiện tại sẽ chuyển sang thực thi nhóm lệnh này
mà không tự gọi trình bao khác thực thi nó Khi sử dụng cách này, lưu ý là giữa các câu lệnh phải hoặc là có dấu '; ' hoặc là dấu đầu dòng (xuống hàng mới) và phải có khoảng trống ở giữa dấu ngoặc nhọn với các câu lệnh Cách dùng nhóm lệnh này thông dụng khi định nghiã hàm hay dùng trong các vòng lặp
Thi dụ: hai nhóm lệnh sau đây là tương đương
{ cd test; cp /myfile ; cd ; }
hay:
{
cd test
cp /myfile
cd
Trang 9Ngoặc mở rộng lệnh {THAM_SỐ1 THAM_SỐ2 THAM_SỐ3}
Trong trường hợp một lệnh BASH chấp nhận tham số để yêu cầu lệnh này thi hành lại vói các tham số khác thì có thể đặt các tham số này vào trong cặp dấu móc Cách thức này còn được gọi là mở rộng dấu ngoặc (brace expansion) Thí dụ1: dòng lệnh sau đây cho phép người đọc yêu cầu hiển thị danh sách các tập tin có tên mở rộng (extension) h
và cpp bên trong thư mục tên là test:
ls test/{*.cpp,*.h}
Lệnh trên tương đương với hai lệnh:
ls test/*.cpp; ls test/*.h
Thí dụ dòng lệnh sau đây sẽ cho phép chép (copy) hai tập tin là myfile.cpp và myfile.h vào trong thư mục test:
cp {myfile.cpp,myfile.h} test
Thí dụ Dòng lệnh này sẽ giúp tạo một lúc 3 thư mục con trong /home/myname là old ,new và report
mkdir /home/myname/{old,new,report}
Lưu ý:
Không phải lệnh hệ thống nào cũng hổ trợ dấu ngoặc mở rộng (như lệnh find chẳng hạn)
Để thử nghiệm mã nêu trên, trong cả hai thí dụ, thì thư mục test phải tồn tại và thêm vào đó, đối với thí dụ2, trong thư mục hiện tại (current directory) phải có sẵn hai tập tin myfile.cpp và myfile.h giữa các dấu phẩy ',' bên trong cặp dấu móc { } sẽ không được
để một khoảng trống nào từ ngoại trừ tên của các tham số Nếu viết sai cú pháp này thì trình dịch sẽ báo lỗi
Ngoặc khối mã {}
Để phân lập riêng một đọan mã người lập trình có thể đặt mã đó vào giữa cặp dấu móc { } tạo thành một khối mã Tuy nhiên, trong trường hợp dùng khối mã thông thường thì việc viết mã trong một khối chỉ có tính hình thức, việc dùng cặp dấu móc này sẽ có ý nghĩa hoàn toàn khi chúng có được giá trị phân lập thực thụ (như trong trường hợp dùng khối mã để định nghiã hàm)
Trang 10Thí dụ Hai đoạn sau đây là hoàn toàn tương đương
#!/bin/bash
ls
{
cd test
cp myfile yourfile
cd
}
#!/bin/bash
ls
cd test
cp myfile yourfile
cd
Thí dụ Thí dụ về hàm sau sẽ làm cho định nghiã khối mã trở nên có ý nghiã
#!/bin/bash
function Welcome
{
echo "Welcome to $NAME"
echo "today is `date`"
}
NAME="myName"
Welcome
Trang 11Lưu ý: Trong nhiều ngôn ngữ lập trình (như C/C++ chẳng hạn) thì một biến mới được định định nghĩa bên trong khối lệnh chỉ có giá trị nội bộ và chúng sẽ mất hiệu lực (hay ngay cả bị trình dịch bắt lỗi) nếu dùng chúng bên ngoài khối lệnh Điều này không đúng với BASH, nghiã là, một khi biến được định nghiã, thì nó sẽ có giá trị địa phương cho toàn bộ tập tin chứa định nghiã đó mà không bị giới hạn nội bên trong khối mã như trường hợp C/C++
Thực thi các mệnh lệnh và gán kết quả cho một biến hay một biểu thức bằng
[KHỐI_LỆNH] hay bằng $([KHỐI_LỆNH])
Dấu huyền ` (backtick) là một toán tử trong Linux Nếu đặt một dòng lệnh vào giữa hai dấu ` (xem như các dấu ngoặc đặc biệt) sẽ có nghiã là yêu cầu trình dịch BASH thực thi câu lệnh ở trong ngặc này và trả về các dữ liệu xuất từ ngỏ ra của câu lệnh đó (Do đó, nếu lệnh này không được gán vào giá trị của một biến hay biểu thức thì hầu như bạn sẽ
bị báo lỗi
Thí dụ Đoạn mã sau đây sẽ đọc nội dung của tập tin account_file và lọc ra string "Dung Vo"
a=`cat account_file | grep "Dung Vo"`
if [ "$a" = "" ]; then
echo "There is no string 'Dung Vo' in the account_file"
else
echo "the sring :'Dung Vo' matched in account_file!"
if
Thí dụ Vòng lặp for sau đây sẽ nhận các dữ liệu từ ngỏ ra của lệnh ls và sau đó kiểm xem các tên đó là thư mục (directory), tập tin (file), hay thành phần đặc biệt.để hiển thị for file in `ls`; do
if [ -d $file ]; then
echo "$file if a directory"
elif [ -f $file ]; then
echo "$file is a regular file"