1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính của Sở Tài chính tỉnh Kon Tum

23 6 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quyết định về việc ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính của Sở Tài chính tỉnh Kon Tum
Tác giả Nguyễn Văn Điệu
Trường học Sở Tài Chính Tỉnh Kon Tum
Chuyên ngành Quản lý tài chính công
Thể loại Văn bản pháp luật
Năm xuất bản 2022
Thành phố Kon Tum
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 2,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Việc phân bổ, quản lý, sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí ngân sách nhà nước giao hàng năm nhưng không thực hiện chế độ tự chủ và kinh phí thực hiện nhiệm vụ cụ thể được cấp có thẩm

Trang 1

Số: /QĐ-STC Kon Tum, ngày tháng năm

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu

trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính

của Sở Tài chính tỉnh Kon Tum GIÁM ĐỐC SỞ TÀI CHÍNH TỈNH KON TUM

Căn cứ Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan Nhà nước;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 71/2014/TTLT-BTC-BNV ngày 30 tháng 5 năm 2014 của liên Bộ: Tài chính, Nội vụ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan Nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 327/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của

Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra

đã thực nộp vào ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Kon Tum;

Căn cứ ý kiến thống nhất của các phòng, Ban Giám đốc, Ban chấp hành công đoàn, Ban Thanh tra nhân dân và toàn thể công chức, người lao động cơ quan về quy chế chi tiêu nội bộ thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về

sử dụng kinh phí quản lý hành chính của Sở Tài chính tỉnh Kon Tum

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế chi tiêu nội bộ thực

hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính của Sở Tài chính tỉnh Kon Tum

Điều 2 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; các Quyết định

của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Kon Tum: Số 90/QĐ-STC ngày 12 tháng 4 năm

2019, số 41/QĐ-STC ngày 21 tháng 02 năm 2020, số 195/QĐ-STC ngày 30 tháng 6 năm 2020 về việc ban hành và sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế

Trang 2

chi tiêu nội bộ thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kinh phí quản lý hành chính của Sở Tài chính tỉnh Kon Tum hết hiệu lực thi hành kể từ khi Quyết định này có hiệu lực thi hành

Điều 3 Các Trưởng phòng, tất cả công chức, người lao động thuộc Sở Tài

chính chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./

Trang 3

QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ Thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý

hành chính của Sở Tài chính tỉnh Kon Tum

(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-STC ngày tháng năm 2022

của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Kon Tum)

CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1 Phạm vi điều chỉnh

a) Quy chế chi tiêu nội bộ quy định việc quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán nguồn kinh phí quản lý hành chính của Sở Tài chính được ngân sách nhà nước giao chế độ tự chủ hàng năm

b) Việc phân bổ, quản lý, sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí ngân sách nhà nước giao hàng năm nhưng không thực hiện chế độ tự chủ và kinh phí thực hiện nhiệm vụ cụ thể được cấp có thẩm quyền giao, được thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước

2 Đối tượng áp dụng

Công chức, người lao động thuộc Sở Tài chính tỉnh Kon Tum

Điều 2 Mục đích xây dựng quy chế

1 Tạo điều kiện chủ động trong việc quản lý, sử dụng kinh phí quản lý hành chính được giao hiệu quả

2 Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc sử dụng kinh phí Nâng cao hiệu suất lao động, hiệu quả sử dụng kinh phí quản lý hành chính, tăng thu nhập cho công chức, người lao động

3 Đảm bảo tài sản công được quản lý, sử dụng tiết kiệm, đúng mục đích, đúng đối tượng và hiệu quả

4 Thực hiện quyền tự chủ, đồng thời gắn với trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị và nghĩa vụ của công chức, người lao động trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật

5 Làm cơ sở quản lý và thanh toán các khoản chi tiêu trong cơ quan; thực hiện kiểm soát của Kho bạc nhà nước tỉnh Kon Tum; cơ quan quản lý cấp trên,

cơ quan tài chính và các cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán theo quy định

Điều 3 Nguyên tắc xây dựng quy chế

1 Các nội dung, mức chi không vượt tiêu chuẩn, định mức chi hiện hành

do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định

Trường hợp các hoạt động đặc thù chưa được quy định tại các văn bản pháp luật thì được vận dụng quyết định mức chi tương ứng với các công việc của các lĩnh vực tương tự đã quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật,

Trang 4

nhưng không được vượt quá định mức chi đã quy định và phải được quy định tại Quy chế chi tiêu nội bộ hoặc phải được lãnh đạo Sở quyết định bằng văn bản trong trường hợp chưa được quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ(1)

2 Thực hiện công khai, minh bạch, dân chủ, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của công chức, người lao động và phát huy tính phản biện của tổ chức đoàn thể

cơ quan

3 Công chức, người lao động phải tuân thủ chế độ về chứng từ kế toán theo quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước và tại Quy chế này

Điều 4 Căn cứ xây dựng quy chế

1 Hệ thống tiêu chuẩn, định mức chi và chế độ quản lý, sử dụng kinh phí quản lý hành chính hiện hành của Nhà nước và tình hình thực tế chi tiêu, quản

lý, sử dụng tài sản của cơ quan trong 03 năm trước liền kề

2 Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và đặc điểm tình hình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao

3 Căn cứ vào chỉ tiêu biên chế, số lượng người lao động được giao; dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm thực hiện chế độ tự chủ tài chính

CHƯƠNG II QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỨC CHI, PHƯƠNG THỨC, THỜI GIAN VÀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN Điều 5 Chi thanh toán cá nhân

1 Tiền lương, tiền công

a) Tiền lương, tiền công của công chức, người lao động được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước

b) Tiền lương của công chức, người lao động được cử đi học tập trung trong nước: Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước

c) Tiền lương của công chức được cử đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài từ 30 ngày liên tục trở lên hưởng sinh hoạt phí do Nhà nước đài thọ hoặc hưởng lương, hưởng sinh hoạt phí do nước ngoài, tổ chức quốc tế đài thọ thì trong thời gian ở nước ngoài được hưởng 40% mức lương hiện hưởng, phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp công vụ và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) theo quy định tại khoản 4, Điều 8, Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ(2) và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có)

d) Tiền lương của công chức, người lao động nghỉ ốm đau, thai sản: Do

cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả theo chế độ quy định

đ) Tiền công của người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ; Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 của

(1) Quy định tại điểm b, khoản 6, Điều 3 Thông tư liên tịch số 71/2014/TTLT-BTC-BNV ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước

(2) Về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang

Trang 5

Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế của cơ quan có thẩm quyền (nếu có)

e) Các khoản phụ cấp thực hiện theo chế độ hiện hành của Nhà nước Phương thức và thời gian chi trả tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp hàng tháng: Chuyển trả 01 lần/tháng vào tài khoản cá nhân của công chức,

người lao động; trong khoảng 07 ngày làm việc đầu tháng (không kể ngày nghỉ

Thứ Bảy, Chủ Nhật và ngày nghỉ Lễ, Tết)

2 Mức trích nộp Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn, các khoản hưởng chế độ Bảo hiểm xã hội trả thay lương khi

ốm đau, thai sản: Thực hiện theo quy định của Nhà nước

3 Quy trình, hồ sơ, thủ tục thực hiện đối với các khoản Bảo hiểm xã hội trả thay lương (nghỉ dưỡng sức, nghỉ ốm đau, nghỉ thai sản)

a) Thực hiện theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13, Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng

Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có)

b) Trường hợp nghỉ dưỡng sức đối với công chức: Công chức có Đơn đề nghị được nghỉ dưỡng sức được lãnh đạo Sở phê duyệt; hồ sơ nghỉ dưỡng sức của cơ sở y tế giám định tình trạng sức khỏe đủ điều kiện hưởng chế độ nghỉ dưỡng sức theo quy định

Điều 6 Tiền lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ

1 Công chức, người lao động làm việc ban đêm, làm thêm giờ được thanh toán tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ theo quy định của Nhà nước

2 Thanh toán tiền lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019; Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của liên Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có)

Công chức, người lao động có kế hoạch làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ phải được lãnh đạo Sở thống nhất phê duyệt trước khi thực hiện để đảm bảo:

Số giờ làm thêm của công chức, người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng và tổng số không quá 200 giờ trong 01 năm

3 Chế độ tính trả tiền lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ: Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước

4 Hồ sơ, thủ tục thanh toán tiền lương làm việc vào ban đêm, thêm giờ a) Giấy đề nghị thanh toán

Trang 6

b) Bảng chấm công làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ của cá nhân, tập thể phòng kèm theo báo cáo kết quả nội dung công việc làm đêm, thêm giờ được Trưởng phòng (hoặc phó Trưởng phòng phụ trách phòng), lãnh đạo Văn phòng

Sở và lãnh đạo Sở phê duyệt

c) Bảng thanh toán tiền làm việc vào ban đêm, thêm giờ phản ánh đúng,

đủ các nội dung, chỉ tiêu

d) Hồ sơ thanh toán tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ trong năm phát sinh, gửi Văn phòng Sở Việc rà soát, thanh toán sẽ được thực hiện trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị thanh toán theo quy định hiện hành và quy định tại Quy chế này

Điều 7 Chi tiền nghỉ phép hàng năm

1 Thanh toán tiền phương tiện đi lại, tiền phụ cấp đi đường khi nghỉ phép

hàng năm

a) Công chức, người lao động có đủ điều kiện được nghỉ phép hàng năm theo pháp luật lao động quy định, được Giám đốc Sở hoặc Phó Giám đốc Sở phụ trách trực tiếp quản lý đồng ý cấp giấy cho đi nghỉ phép năm để thăm vợ hoặc chồng; con; cha, mẹ (cả bên chồng hoặc bên vợ) bị ốm đau, bị chết

Khi nghỉ phép công chức, người lao động làm đơn đề nghị cấp trên xem xét giải quyết nghỉ phép (phép năm được nghỉ 01 lần hoặc nhiều lần trong năm), thời hạn cuối cùng để nghỉ phép năm là ngày 31/3 năm sau Hết thời gian trên

mà công chức, người lao động chưa nghỉ phép hoặc nghỉ chưa hết số ngày phép thì không được bảo lưu thời gian nghỉ phép (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác)

b) Nội dung và mức chi thanh toán tiền nghỉ phép hàng năm

- Phụ cấp đi đường cho những ngày đi đường thực tế, mức chi tương đương mức phụ cấp lưu trú khi đi công tác quy định 200.000 đồng/người/ngày nhưng tổng số ngày đi đường thực tế (đi và về) của mỗi công chức, người lao động nghỉ phép trong năm tối đa không quá 04 ngày/người/chế độ nghỉ phép hàng năm

- Tiền phương tiện đi lại khi đi nghỉ phép: Tiền phương tiện đi lại phải trả

cho đơn vị, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách cung cấp (trừ phương tiện

máy bay) theo quy định của pháp luật, gồm: Tiền phương tiện chiều đi và về từ

nhà đến ga tàu, bến xe; tiền vé tàu, vé xe vận chuyển đến nơi nghỉ phép và theo chiều ngược lại

- Mức chi theo giá ghi trên vé, hóa đơn mua vé với mức giá vận tải phổ biến của loại phương tiện công cộng tại địa phương; giá vé không bao gồm các chi phí dịch vụ khác (tham quan du lịch, các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu)

- Trường hợp người đi công tác kết hợp nghỉ phép năm thăm người thân thì chỉ được thanh toán một trong hai khoản này ở mức cao nhất theo đúng chế

độ quy định của Nhà nước

c) Chứng từ, thủ tục thanh toán

- Giấy nghỉ phép năm được Giám đốc Sở hoặc Phó Giám đốc Sở phụ trách phòng của công chức, người lao động làm việc cấp và xác nhận địa điểm

Trang 7

nghỉ phép Đối với Giấy nghỉ phép năm của lãnh đạo Sở thì được Giám đốc Sở hoặc Phó Giám đốc Sở khác cấp và xác nhận địa điểm nghỉ phép theo đề nghị của người nghỉ phép và lãnh đạo Văn phòng Sở

- Vé tàu, vé xe theo mệnh giá trên vé hoặc hóa đơn mua vé

- Công chức, người lao động đi nghỉ phép năm để thăm vợ hoặc chồng, con, cha, mẹ (cả bên chồng hoặc bên vợ) bị ốm đau, bị chết: Có đơn và được chính quyền địa phương nơi thân nhân cư trú hoặc cơ sở y tế xác nhận có người thân bị ốm đau đi điều trị ở cơ sở y tế, điều trị dài ngày tại nhà hoặc bị chết

d) Điều kiện, thời hạn thanh toán:

- Tiền đi nghỉ phép hàng năm chỉ được thanh toán mỗi năm một lần

- Công chức, người lao động có thể thỏa thuận để nghỉ phép gộp tối đa ba năm một lần, số ngày nghỉ tối đa là tổng số ngày nghỉ phép của ba năm cộng lại Chỉ được thanh toán một lần tiền nghỉ phép năm theo quy định ở năm tài chính

có thời gian nghỉ gộp phép

- Công chức, người lao động có trách nhiệm tập hợp đầy đủ chứng từ đề nghị thanh toán tiền nghỉ phép năm gửi Văn phòng Sở theo quy định Văn phòng Sở sẽ không thực hiện thanh toán đối với trường hợp quá thời hạn nêu trên

2 Thanh toán tiền bồi dưỡng cho những ngày được nghỉ phép hàng năm theo pháp luật quy định nhưng chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hàng năm

a) Công chức, người lao động có đơn xin nghỉ phép năm nhưng do yêu cầu công việc, Giám đốc Sở hoặc Phó Giám đốc Sở phụ trách trực tiếp quản lý xác nhận không bố trí được thời gian cho nghỉ phép năm hoặc không bố trí đủ số ngày nghỉ phép năm theo quy định

b) Mức chi tiền bồi dưỡng cho một ngày chưa nghỉ phép năm hoặc chưa nghỉ đủ số ngày nghỉ phép trong năm theo chế độ là 100.000 đồng/người/ngày

c) Chứng từ thanh toán:

- Đơn xin nghỉ phép được Giám đốc Sở hoặc Phó Giám đốc Sở phụ trách trực tiếp quản lý xác nhận do yêu cầu công việc nên không bố trí được thời gian cho công chức, người lao động nghỉ phép năm hoặc không bố trí đủ số ngày nghỉ phép năm theo chế độ

- Giấy đề nghị thanh toán được lãnh đạo cơ quan xác nhận theo đề nghị của Trưởng phòng (hoặc phụ trách phòng) quản lý, kèm theo bảng kê danh sách

và số ngày chưa được nghỉ phép năm đối với từng công chức, người lao động

d) Thời gian chi trả: Thực hiện một lần trong năm

- Trưởng phòng hoặc Phó Trưởng phòng phụ trách phòng trực tiếp quản

lý công chức, người lao động có trách nhiệm tổng hợp danh sách và số ngày chưa được nghỉ phép năm đối với từng công chức, người lao động trong năm, gửi Văn phòng Sở trước ngày 31/12 hằng năm, kèm theo các chứng từ liên quan

để làm căn cứ thanh toán

- Căn cứ tổng số ngày chưa nghỉ phép năm của công chức, người lao động; Văn phòng Sở trình Lãnh đạo Sở xem xét, quyết định chi tiền bồi dưỡng chưa nghỉ phép năm hoặc chưa nghỉ đủ số ngày nghỉ phép năm cho công chức,

Trang 8

người lao động Việc thanh toán, chi trả chậm nhất trước ngày 31/01 năm sau đối với từng công chức, người lao động

Điều 8 Chi công tác thi đua, khen thưởng, phúc lợi tập thể

1 Chi công tác thi đua, khen thưởng

a) Nội dung chi:

- Chi in ấn Giấy chứng nhận, Giấy khen, Bằng khen; khung Bằng khen

- Chi tiền thưởng hoặc tặng phẩm lưu niệm cho các cá nhân, tập thể được khen thưởng

- Các khoản chi khác liên quan trực tiếp cho công tác thi đua, khen thưởng, như: Công tác tổ chức, chỉ đạo, sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua; công tác tuyên truyền phổ biến nhân rộng điển hình tiên tiến; chi tập huấn nghiệp vụ thi đua khen thưởng;

b) Mức chi:

- Chi tiền thưởng: Tiền thưởng cho tập thể, cá nhân được khen thưởng thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước (Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và các văn bản quy phạm pháp luật quy định về thi đua, khen thưởng được cấp thẩm quyền ban hành để sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có)

- Các nội dung chi còn lại: Thanh toán theo thực tế phát sinh, có hóa đơn chứng từ hợp pháp, hợp lý, hợp lệ theo quy định

2 Chi phúc lợi tập thể: Thực hiện theo quy định hiện hành

Điều 9 Chi thanh toán dịch vụ công cộng

1 Chi phí sử dụng điện, nước

a) Công chức, người lao động có trách nhiệm sử dụng tiết kiệm và hiệu quả điện, nước tại cơ quan, như: Chỉ sử dụng quạt, máy điều hòa khi thấy thật sự cần thiết; tắt, khóa các thiết bị sử dụng điện, nước sinh hoạt khi không cần sử dụng, khi phát hiện thấy thiết bị sử dụng điện, nước sinh hoạt bị hỏng thì phải báo ngay cho Văn phòng Sở để có phương án khắc phục, sửa chữa, thay thế kịp thời

b) Hệ thống Máy chủ vi tính được cài đặt tự động để phục vụ công việc và hoạt động 24/24 giờ (trừ trường hợp có yếu tố khách quan khác)

c) Mức chi thanh toán tiền điện, nước theo thực tế sử dụng căn cứ chỉ số

sử dụng tại công tơ điện, nước và đơn giá do cơ quan có thẩm quyền quy định Căn cứ hóa đơn của đơn vị cung cấp điện, nước Văn phòng Sở đối chiếu thực tế

sử dụng và thực hiện thanh toán theo quy định

2 Chi vệ sinh môi trường, các dịch vụ công cộng khác

a) Theo thực tế thực hiện trên cơ sở hợp đồng với đơn vị cung cấp dịch vụ (như: Vận chuyển xử lý rác thải, vệ sinh môi trường, ) Căn cứ hóa đơn, chứng

từ của đơn vị cung cấp dịch vụ, Văn phòng Sở thực hiện thanh toán theo quy định

b) Chi phí vệ sinh xe ô tô: Thanh toán theo thực tế phát sinh Nhân viên lái xe nộp chứng từ cho Kế toán Văn phòng Sở để trình lãnh đạo Văn phòng Sở,

Trang 9

lãnh đạo Sở phê duyệt và thanh toán theo quy định

3 Chi thanh toán nhiên liệu, dầu mở phụ

a) Nội dung chi: Chi thanh toán nhiên liệu và dầu mỡ phụ cho xe ô tô phục vụ công tác

b) Mức chi và hồ sơ thanh toán:

- Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc ban hành định mức sử dụng nhiên liệu và dầu mỡ phụ và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có) Đối với thay dầu mỡ định kỳ: Quy định xe chạy được 4.500

km thì thay dầu mỡ một lần

- Khi thanh toán các khoản chi phí xăng, dầu diesel sử dụng vận hành xe ô

tô, thay dầu mỡ: Nhân viên lái xe phải có Giấy đề nghị thanh toán kèm Lệnh điều xe, lịch trình chạy xe, số km thực tế chạy (chênh lệch chỉ số công tơ mét ghi nhận trước và sau khi sử dụng), có xác nhận của người sử dụng theo từng lần

sử dụng xe ô tô và các chứng từ, hóa đơn mua xăng, dầu hợp pháp, hợp lý, hợp

lệ theo quy định

Điều 10 Chi văn phòng phẩm, công cụ, dụng cụ

1 Các phòng sử dụng máy in để in bản gốc sau đó phô tô nhân bản để tiết kiệm giấy và mực máy in Khi máy in hết mực, các phòng đề nghị Văn phòng

Sở bơm mực máy in hoặc thay hộp mực máy in mới

2 Thực hiện tạo lập hồ sơ lưu trữ trên hệ thống Quản lý hồ sơ lưu trữ điện

tử tỉnh nên hạn chế không in các văn bản ra giấy khi không thật sự cần thiết; tổ chức đọc, nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật, các các văn bản xử lý được thực hiện trên hệ thống mạng Internet, hệ thống iOffice (trừ trường hợp có quy định cần thiết phải lưu trữ bằng văn bản giấy)

3 Mực in máy phô tô: Văn phòng Sở lập kế hoạch bơm mực, thay thế mực in máy phô tô trình lãnh đạo Sở phê duyệt

4 Văn phòng chủ trì, phân công người mua sắm, phân phối công cụ, dụng

cụ, vật dụng văn phòng, văn phòng phẩm, … theo nhu cầu của các phòng để thực hiện nhiệm vụ cơ quan và có sổ theo dõi, ký nhận Việc mua sắm phải lập

dự toán, được Lãnh đạo Sở phê duyệt

5 Công chức, người lao động có trách nhiệm quản lý, sử dụng công cụ, dụng cụ, vật dụng văn phòng, văn phòng phẩm, … đúng mục đích, đúng quy định của Nhà nước

Điều 11 Chi thông tin, tuyên truyền, liên lạc

1 Điện thoại cơ quan

a) Điện thoại trang bị cho các phòng chỉ để phục vụ cho nhu cầu công việc của cơ quan Công chức, người lao động có trách nhiệm tiết kiệm thời gian đàm thoại, không được sử dụng điện thoại của cơ quan vào mục đích cá nhân

b) Đối với mạng Internet được thực hiện sử dụng theo quy định của Bộ Tài chính, của UBND tỉnh, của cơ quan có thẩm quyền liên quan và quy định của lãnh đạo Sở, hướng dẫn phụ trách của người quản trị mạng Sở Tài chính

Trang 10

2 Điện thoại công vụ tại nhà riêng

a) Khoán cước phí sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng của Giám đốc Sở: 100.000 đồng /tháng (bao gồm cả tiền thuê bao, nếu có)

b) Hình thức thanh toán: Hàng tháng cơ quan chuyển khoản tiền khoán cước phí cùng với thời điểm thanh toán tiền lương cho Giám đốc Sở

3 Chi thanh toán gửi công văn trực tiếp qua đường Bưu điện, gửi thư bảo đảm, thư chuyển phát nhanh (EMS), bưu phẩm, bưu kiện,

a) Đối với công văn gửi đường bưu điện: Thực hiện việc hợp đồng với Bưu điện để nhận văn bản đi tại cơ quan, văn thư mở sổ theo dõi để đối chiếu chính xác số lượng với Bưu điện trước khi thanh toán

b) Đối với văn bản phải gửi trực tiếp, văn thư phải mở sổ theo dõi và có

ký nhận của văn thư cơ quan nhận

c) Đối với thư bảo đảm, EMS, bưu phẩm, bưu kiện: Văn thư tập hợp các biên lai thu cước để thanh toán

4 Chi mua báo, tạp chí, ấn phẩm phục vụ công tác:

a) Việc cung cấp báo, tạp chí, ấn phẩm được thực hiện theo nguyên tắc sau:

- Báo, tạp chí, ấn phẩm các loại cung cấp phải phục vụ trực tiếp cho các hoạt động thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan, đảm bảo hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả

- Đảm bảo đáp ứng đầy đủ nhu cầu theo dõi thông tin của Lãnh đạo Sở

- Không thực hiện cung cấp các báo, tạp chí, ấn phẩm ngoài chức năng, nhiệm vụ của cơ quan; công chức, người lao động thực hiện khai thác các báo mạng phục vụ công việc, công tác nghiên cứu và tra cứu thông tin

b) Căn cứ danh mục báo, tạp chí, ấn phẩm đề nghị cung cấp của cơ quan, Văn phòng Sở rà soát danh mục báo, tạp chí, ấn phẩm phục vụ nhiệm vụ của cơ quan, tổng hợp báo cáo Lãnh đạo Sở xem xét, phê duyệt làm căn cứ lựa chọn đơn vị cung cấp theo quy định của pháp luật hiện hành

c) Việc đặt mua báo, tạp chí, ấn phẩm thực hiện theo quy định, hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền

Điều 12 Chi tổ chức hội nghị và chi tiếp khách

1 Chi tổ chức hội nghị

a) Khi tổ chức hội nghị, Văn phòng Sở chủ trì, phải nghiên cứu sắp xếp địa điểm hợp lý, tăng cường hình thức họp trực tuyến, đảm bảo phù hợp với yêu cầu riêng của từng cuộc họp; thực hiện lồng ghép các nội dung vấn đề, công việc cần xử lý; kết hợp các loại cuộc họp với nhau một cách hợp lý; chuẩn bị kỹ, đầy

đủ, đúng yêu cầu nội dung cuộc họp, tuỳ theo tính chất, nội dung, mục đích, yêu cầu của cuộc họp, người triệu tập cuộc họp phải cân nhắc kỹ và quyết định thành phần, số lượng người tham dự cuộc họp cho phù hợp, bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả

b) Khi tổ chức hội nghị, phải thực hiện theo đúng chế độ tiêu chuẩn chi

tiêu hội nghị quy định của cấp có thẩm quyền, đảm bảo tiết kiệm hiệu quả

Trang 11

2 Chi tiếp khách

a) Nguyên tắc:

- Việc tiếp khách phải được Lãnh đạo Sở phê duyệt

- Mọi khoản chi tiêu tiếp khách phải đúng chế độ, tiêu chuẩn, đối tượng theo quy định và đảm bảo công khai, minh bạch

b) Mức chi tiếp khách:

- Chi giải khát: Mức chi 30.000 đồng/buổi (nửa ngày)/người

- Chi mời cơm:

+ Mức chi 300.000 đồng/suất (đã bao gồm đồ uống)

+ Thẩm quyền quy định đối tượng được mời cơm: Lãnh đạo Sở phê duyệt

cụ thể đối tượng khách được mời cơm trong từng trường hợp cụ thể, phù hợp với từng đoàn, từng hạng khách, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả Văn phòng Sở được giao nhiệm vụ tiếp khách phối hợp với các phòng chuyên môn liên quan để

lý và tài liệu mang theo để làm việc (nếu có)

b) Thời gian công chức, người lao động được hưởng công tác phí là thời gian công tác thực tế theo văn bản phê duyệt của người có thẩm quyền cử đi công tác hoặc Giấy đi đường được xác nhận của lãnh đạo Sở hoặc giấy mời tham gia đoàn công tác (bao gồm cả ngày nghỉ, ngày Lễ, ngày Tết theo lịch trình

công tác, thời gian đi đường)

c) Người đi công tác ở nơi cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên, được lãnh đạo Sở cử đi công tác, thực hiện đúng nhiệm vụ được giao, có đủ chứng từ thanh toán hợp pháp, hợp lệ theo quy định

2 Thanh toán phụ cấp lưu trú và thanh toán tiền thuê phòng nghỉ

2.1 Đối với công chức, người lao động đi công tác trong tỉnh

a) Mức thanh toán phụ cấp lưu trú:

- Đi và về trong ngày: 100.000 đồng/người/ngày

- Đi từ 2 ngày trở lên: 200.000 đồng/người/ngày

b) Tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác:

- Công chức, người lao động được cơ quan cử đi công tác khi phát sinh việc thuê phòng nghỉ nơi đến công tác thì được thanh toán tiền thuê phòng nghỉ theo một trong hai hình thức: Thanh toán theo hình thức khoán hoặc thanh toán theo hóa đơn thực tế

- Thanh toán theo hóa đơn thực tế: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ 500.000 đồng/phòng/ngày theo tiêu chuẩn 2 người/phòng

- Thanh toán theo hình thức khoán: Mức khoán 200.000đồng/ngày/người 2.2 Đối với công chức, người lao động đi công tác ngoài tỉnh

a) Mức thanh toán tiền phụ cấp lưu trú là 200.000 đồng/người/ngày

b) Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ: Công chức, người lao động được cơ quan cử đi công tác được thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ theo một trong hai hình

Ngày đăng: 28/12/2022, 18:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w