Biến chứng bệnh ĐTĐ rất nguy hiểmđầu gây suy thận giai đoạn cuối 2 Bệnh tim mạch Đột quị Đột quị và tỉ lệ tử vong do bệnh tim mạch tăng gấp 2 đến 4 lần 3 Bệnh thần kinh ĐTĐ Nguyên nhân
Trang 1ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2
Cập nhật các khuyến cáo mới
BS CKI TRẦN HOÀNG THỊ ÁI CHÂU
Trang 2Nội dung
1 Dịch tể bệnh Đái tháo đường type 2
2 Tiêu chuẩn chẩn đoán
3 Cập nhật các khuyến cáo mới về điều trị
Trang 3Việt Nam năm 2017: 3,722 triệu BN mắc ĐTĐ;
1,905tr BN chưa được chẩn đoán
Gia tăng tỉ lệ mắc Đái tháo đường làm tăng gánh nặng
Trang 4Biến chứng bệnh ĐTĐ rất nguy hiểm
đầu gây suy thận
giai đoạn cuối 2
Bệnh tim mạch
Đột quị
Đột quị và tỉ lệ tử vong do bệnh tim mạch tăng gấp 2 đến 4 lần 3
Bệnh thần kinh ĐTĐ
Nguyên nhân hàng đầu gây đoạn chi dưới không do chấn thương
8/10 bệnh nhân ĐTĐ tử vong vì bệnh tim mạc h 4
1 Fong DS et al Diabetes Care 2003; 26 (Suppl 1): S99–102; 2 Molitch ME et al Diabetes Care 2003; 26 (Suppl 1):
S94–8;
3 Kannel WB et al Am Heart J 1990; 120: 672–6; 4 Gray RP, Yudkin JS In: Pickup JC, Williams G, eds Textbook of
Diabetes 2nd Edn Oxford: Blackwell Science, 1997; 5 Mayield JA et al Diabetes Care 2003; 26 (Suppl 1): S78–9
Trang 5ĐTĐ gây ra biến chứng mạch máu lớn và vi
mạch do rối loạn chức năng nội mô
MI = myocardial infarction; TIA = transient ischaemic attack.
Adapted from: Versari D, et al Diabetes Care 2009;32(Suppl 2):S314S321.
Normal conditions Risk factors Subclinical organ factors Clinical events
Peripheral artery disease TIA, stroke
Aortic aneurysm
Overt proteinuria End-stage renal failure
Trang 65
-1
Source s: Ramlo-Halsted BA et al Prim Care 1999;26:771-789 Nathan DM et al NEJM
Các biến chứng mạch máu nhỏ Các biến chứng mạch máu lớn
Diễn tiến tự nhiên của bệnh ĐTĐ
typ 2
Biến chứng mạch máu lớn có thể xuất hiện
trước thời điểm chẩn đoán ĐTĐ typ 2
Trang 7Tiền Đái tháo đường là gì ?
• Là tình trạng tăng glucose huyết nhẹ chưa đến mức ĐTĐ.
• Đa số diễn biến đến ĐTĐ.
• Trên lâm sàng không có triệu chứng gì.
• Tỷ lệ cao trên những người có nguy cơ.
• Bắt đầu có biến chứng, nhất là tim mạch: Tiền ĐTĐ thực chất là một bệnh.
• Có thể phòng ngừa.
hinhanhykhoa.com
Trang 9Tiền ĐTĐ RLDN glucose
Đường huyết đói
126 mg/dL (7mmol/l)
ĐH 2h sau uống 75g
glucose
200 mg/dL (11,1mmol/l)
140 mg/dL (7.8mmol/l)
Nếu không có triệu chứng tăng đường huyết, cần phải có 2 xét nghiệm
bất thường ở cùng 1 lần lấy máu hay ở lần lấy máu khác
100 mg/dL (5.6mmol/l)
Tiền ĐTĐ RLĐH đó i
Bình thường
Đái tháo đường
Hemoglobin A1C
6.5%
5.7%
Tiền đái tháo đường Bình thường
Đái tháo đườ ng
6,5 % 5,7 %
Trang 10Tiêu chuẩn xét nghiệm chẩn đoán đái tháo đường hoặc tiền đái tháo đường ở người không có triệu chứng
a) BMI ≥ 23 kg/m2 , hoặc P>120% cân nặng lý tưởng và ≥ 1các yếu tố nguy cơ
- Ít vận động thể lực
- Gia đình có người bị đái tháo đường ở thế hệ cận kề (bố, mẹ, anh chị em
ruột)
- Tăng huyết áp (≥ 140/90 mmHg hay đang điều trị thuốc hạ huyết áp)
- HDL cholesterol < 0,9 mmol/L và/hoặc TG >2,82 mmol/L
- Vòng bụng to: ở nam ≥ 90 cm, ở nữ ≥ 80 cm
- Phụ nữ bị buồng trứng đa nang, mắc đái tháo đường thai kỳ
- HbA1c ≥ 5,7% , rối loạn glucose huyết đói hay rối loạn dung nạp glucose ở lần xét nghiệm trước đó
- Có các dấu hiệu đề kháng insulin trên lâm sàng (như béo phì, dấu gai đen…)
- Tiền sử có bệnh tim mạch do xơ vữa động mạch
Trang 11Tiêu chuẩn xét nghiệm chẩn đoán đái tháo đường hoặc tiền đái tháo đường ở người không có triệu chứng
b) Ở bệnh nhân không có các dấu hiệu/triệu chứng trên, bắt đầu
thực hiện xét nghiệm phát hiện sớm đái tháo đường ở người ≥
45 tuổi
c) Nếu kết quả xét nghiệm bình thường, nên lặp lại xét nghiệm
sau mỗi 1- 3 năm hoặc sớm hơn tùy thuộc vào kết quả xét
nghiệm trước đó và yếu tố nguy cơ
Đối với người tiền đái tháo đường: thực hiện xét nghiệm hàng
năm
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ĐTD type 2
Quyết định số 3319/QĐ-BYT ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Trang 12Mục tiêu điều trị
Mục tiêu
HbA1C < 7.0% (tùy cá nhân cụ thể)
ĐH đói 80-130 mg/dL (4.4-7.2 mmol/L)*
ĐH sau ăn <180 mg/dL (10.0 mmol/L)*
Huyết áp Tâm thu <140 mmHg, Tâm trương <90 mmHgNếu đã có biến chứng thận: Huyết áp <130/85-80 mmHg
ADA Diabetes Care 2013;36:S11-63
Trang 13NHỮNG THÁCH THỨC TRONG ĐIỀU TRỊ ĐTĐ TYPE 2
• > 50% bệnh nhân châu Á không đạt mục tiêu điều trị HbA1c <7.0%
Tỉ lệ đạt mục tiêu thấp
• Do cơ chế bệnh sinh ĐTĐ
• Tác dụng phụ của SU, TZD, insulin
• Kiểm soát đường huyết khó khăn hơn
Quá cân, béo phì,
Trang 14Tăng đường huyết là kết quả từ các rối loạn đa cơ
chế sinh lý bệnh: “Bộ tám yếu tố nguy cơ”
Adapted from: DeFronzo RA Diabetes 2009;58:773–95
Wolters Kluwer Health.
Tế bào α đảo tụy
Tăng ly giải mô mỡ
Tăng tái hấp thu đường
Tăng tiết glucagon
Tăng sản xuất glucose ở gan
Rối loạn dẫn truyền thần kinh
Giảm thu nhận glucose
Tế bào β đảo tụy
Giảm hiệu ứng incretin
Giảm tiết insulin
Tăng Đường huyết
GLP-1a;
TZDs, DPP-4i
TZDs,
Metformin
SGLT2i
Trang 15Các thuốc hạ ĐH mới ra đời nhằm KSĐH tối ưu
2 2 Adapted from 1 Kirby Br J Diabetes Vasc Dis 2012;12:315–20 2 Lantus ® SPC.
2nd generation SUs available
Three new classes introduced:
-glucosidase inhibitors,
meglitinides and TZDs
Glimepiride:
3rd generation
SU
DPP4 inhibitors
GLP1 receptor agonists SGLT2 inhibitors
Insulin degludec
Older T2D agents Newer T2D agents
Insulin glargine available 2
Metformin
introducedced
Trang 16Đánh giá nguy cơ tim mạch khi sử dụng các phác đồ điều trị đái tháo
đường mới
Trang 17Các biến cố chính đưa đến quyết định của FDA
1 Nissen Ann Intern Med 2012;157:671–2 2 Nissen et al JAMA 2005;294:2581–6 3 Nissen et al N Engl J Med 2007;356:2457–
71 4 ACCORD Study Group N Engl J Med 2008;358:2545–59 5 FDA Guidance for Industry 6 EMA Guidelines 7 FDA Safety Information
UGDP: tolbutamide làm gia tăng nguy cơ tim mạch so với các thuốc điều trị khác
• Nhà tài trợ tự rút sản phẩm 1
Trang 18Tử vong liên quan ĐTĐ
Tử vong do mọi nguyên nhân
Biến cố liên quan ĐTĐ
Nhồi máu cơ tim
Metformin Điều trị tích cực (n=342)
Sulphonylurea / Insulin Điều trị tích cực (n=951)
UK Prospective Diabetes Study Group Efect of intensive blood glucose control with metformin on complications in overweight pat with type 2 diabetes (UKPDS 34) Lancet 1998;352:854-65.
Điều trị tích cực với Metformin giúp giảm biến chứng tim mạch và gia tăng tỷ lệ sống còn ở bệnh nhân mới chẩn đoán ĐTĐ týp 2
Change in risk* P value
Trang 19Aguilar D et al Circ Heart Fail 2011; 4: 53-58
( n=1561)
( n=4624)
6185 ĐTĐ típ 2+ suy tim theo
dõi trong 2 năm
Tỉ lệ tử vong 15.8% nhóm Metformin 25.5% nhóm so sánh Khác biệt p<0.001
USA
Trang 20Romero SP Int J Cardiol 2011; doi 10.1016/j.ijcard2011.10.141
Nghiên cứu PROSPECTIVE 9 năm metformin
ở ĐTĐ típ 2 mới + Suy tim
Trang 21METFORMIN: Lựa chọn đầu tay điều trị ĐTĐ týp
2 trong tất cả các khuyến cáo
Hướng dẫn Hội Nội Tiết & ĐTĐ VN
Trang 22Tiếp cận mới của ADA tháng 6/2018
dụng thuốc điều trị ĐTĐ cụ thể ở bệnh nhân có kèm bệnh tim mạch
do xơ vữa, một bước quan trọng ban đầu trong tiếp cận mới này là
xem xét có hoặc không có bệnh tim mạch do xơ vữa và suy tim.
Ở bệnh nhân có bệnh tim mạch do xơ vữa, các nghiên cứu đã
cho thấy lợi ích trên các kết cục tim mạch, và một số thuốc SGLT2-i (ưu tiên Empagliflozin) và GLP-1 RA (ưu tiên Liraglutide) được khuyến cáo cho những bệnh nhân này
Ở BN có nguy cơ tình trạng suy tim trội, thuốc Empagliflozin
được ưu tiên lựa chọn để làm giảm nguy cơ nhập viện suy tim cho BN
ưu tiên lựa chọn để bảo vệ tim mạch và ngăn ngừa biến cố thận cho BN
Trang 232018 AACE/ACE T2D Management, Endocr Pract
2018KHUYẾN CÁO KIỂM SOÁT TIỀN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Trang 24Sơ đồ lựa chọn thuốc điều trị đái tháo đường típ 2
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ĐTD type 2 Quyết định số 3319/QĐ-BYT ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Trang 25Liệu pháp KSĐH ở BN ĐTĐ típ 2 trưởng thành (ADA
metformin và sau đó
kết hợp một thuốc
đã chứng minh giảm các biến cố tim mạch lớn và tử vong tim mạch
( sau khi xem xét các đặc điểm của thuốc và của bệnh nhân Level A *”
(pS75)
Trang 29Khuyến cáo sử dụng statin và phối hợp ở BN ĐTĐ
Trang 30Khuyến cáo của Hội Tim mạch học Việt Nam 2018
Trang 31Thay đổi quan điểm lâm sàng:
Tiếp cận và điều trị toàn diện BN ĐTĐ type 2
Điểm cập nhật là lần đầu tiên FDA/EMA chấp thuận việc
sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ type 2 cho cả hai tác động trên
kiểm soát đường huyết và các biến cố tim mạch
Trang 32• ĐTĐ type 2 đang ngày càng gia tăng và gây ra nhiều biến chứng
nghiêm trọng, trong đó bệnh tim mạch là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở người đái đường
• Thay đổi quan điểm lâm sàng : Chiến lược quản lý lấy bệnh nhân làm trung tâm, tiếp cận và điều trị toàn diện bệnh nhân ĐTĐ type 2, đặc biệt lưu ý bệnh lý tim mạch đi kèm để chọn lựa thuốc phù hợp
• Tiếp cận sớm, điều trị tích cực góp phần giảm biến chứng
• Metfformin là thuốc kinh điển, được lựa chọn đầu tiên trong tất cả các khuyến cáo khi không có chống chỉ định
• Sự ra đời nhóm thuốc mới (SGLT2i - Empagliflozin, GLP1RA – Liraglutide) giúp cải thiện tiên lượng bệnh và kỳ vọng sống của BN ĐTĐ có bệnh tim mạch
KẾT LUẬN
4 9
Trang 33CHÂN THÀNH CÁM ƠN
SỰ LẮNG NGHE CỦA CÁC ANH CHỊ ĐỒNG
NGHIỆP