b Phòng cháy chữa cháy : — TCVN 26225-78 qui định các yêu cầu về phòng cháy chữa cháy cho nhà, công trình được sử dụng cho nhà cao tầng như sau: — Các bộ phận chịu lực của công trình
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM
KHOA : KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH
{
Trang 2TK CAO OC VAN PHONG SAIGONTEL flax GVHD_GS:MAI HA SAN
Trang 3
TK CAO ỐC VĂN PHÒNG SAIGONTEL 2x4 GVHD_GS:MAI HÀ SAN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1.]- TCVN 2737 -— 1995, Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn xây dung, NXB
[5.]- TCXD 198 ~ 1997, Nhà cao tầng - Thiết kế cấu tạo bêtông cốt thép toàn
khối, NXB Xây Dựng Hà Nội, 1999
[6.]- TCXD 205 —- 1998, Móng cọc — Tiêu chuẩn thiết kế, NXB Xây Dựng Hà
Nội, 2002 ; , :
[7.]- Hướng dân đô án môn học bê tông côt thép l ( sàn sườn toàn khôi), Nhà xuât
bản Đại Học Quốc Gia TP HCM - 2003 Nguyễn Văn Hiệp,
[8.]- Kết cấu bêtông cốt thép (phần cấu kiện nhà cửa), NXB Đại học Quốc
Gia,TP.HCM, 2003 Võ Bá Tầm,
[9.]- Kết cấu bêtông cốt thép (các cấu kiện đặc biệt ), NXB Đại học Quốc
Gia,TP.HCM, 2005 Võ Bá Tâm,
[10.]- Tính toán kết cấu bêtông cốt thép (Phần cấu kiện cơ bản), NXB Đại học
Quốc Gia TP.HCM, 2002 Nguyễn Thị Mỹ Thúy, [11]- Kết cấu bêtông cốt thép (phần cấu kiện cơ bản), Ngô Thế Phong,
Nguyễn Đình Cống
[12.]- Quy định hướng dẫn -cấu tạo kết cấu bêtông cốt thép Viện thiết kế dân
dụng-bộ xây dựng
[13.]-Tính Toán Động Đất Nhà Cao Tầng Gs-Mai Hà San
[14.]- Hướng dẫn đồ án Nền và Móng, NXB Xây Dựng Hà Nội, 1996 Nguyễn
Văn Quảng, Nguyễn Hữu Kháng
Hà Nội, 2002 Nguyễn Văn Quảng, Nguyễn Hữu Kháng, Uông Đình Chất
[16.]- Nền móng nhà cao tầng, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 2000
Nguyễn Văn Quảng
[17.]- Móng nhà cao tầng Pgs-Ts Nguyễn Bá Kế-Pgs-Ts Nguyễn Tiến
Chương
[19.]- Sổ tay thực hành kết cấu công trình, NXB Xây Dựng, 1995 Vũ Mạnh
Hùng
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KSXD @@@@ SVTH: NGÔ DOÃN TRỮ
Trang 5TK CAO ỐC VĂN PHÒNG SAIGONTEL 4⁄14 GVHD_GS:MAI HÀ SAN
Trang 6—_ Vị trí chính xác nằm gần nơi giao nhau giữa đường Quang Trung chạy dài từ
quận Gò Vấp và Quốc Lộ 1A, trước mặt công trình là là Cầu Vượt Quang Trung
bên trái là toà nhà ANABUILDING, bên phải là Uỷ Ban Nhân Dân Quận 12
xung quanh công trình có hệ thống cây xanh của công viên bao bọc tạo cho công
trình một cảnh quan thoáng đãng, tạo một không gian làm việc lí tưởng cả khi ở
dưới đất quan sắt ra xung quanh và ở trên cao quan sát xuống dưới
ly SU CAN THIET DAU TU
— Thành Phố Hồ Chí Minh là nơi có tốc độ phát triển kinh tế cao nhất cả nước, là
đâu tàu trong việc phát triển kinh tế của cả nước Nói đến một thành phố lớn là
nói đến nhiễu vấn để về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, cơ sở hạ tầng ở cấp
độ cao Trong đó tăng trưởng kinh tế và phát triển đô thị là hai vấn đề luôn song
song với nhau, việc tạo cho Thành phố có bộ mặt văn minh tiến bộ, làm cho đô
thị phát triển, trách nhiệm phần lớn thuộc về các nhà qui hoạch đô thị
— Việc phát triển kinh tế và cơ sở hạ tâng hiện nay đang được sự quan tâm rất
lớn của các ngành, các cấp Đặc biệt trong tình hình hiện nay khi mà Việt Nam ta
đang đứng trước thời đại vận hội mới khi chúng ta đã chính thức trở thành thành
viên của tổ chức thương mại thế giới WTO Rồi đây không biết đất nươc chúng
ta có mau chóng trở thành Rồng không điều đó thì thời gian sẽ chứng minh nhưng
trắc chắn chúng ta sẽ phát triển và chúng ta sẽ hội nhập, đó là điều tất yếu đã
đến với tất cả các nước khi đã trở thành thành viên của WTO Việt Nam ta cũng
sẽ không thể nằm ngoài quĩ đạo đó Để có được sự phát triển nhanh chóng không
gì đòi hỏi hơn là chúng ta phải thay đổi cách suy nghĩ đã cũ và hướng mình ra
nhưng điều mới mẻ hơn Bên cạnh đó phát triển cơ sở hạ tầng vững trắc là một
khâu không thể thiếu vì nó đi đôi với phát triển kinh tế
— Với đặc thù của một thành phố công nghiệp đang trên đà phát triển nên việc
thiết kế và xây dựng các trụ sở văn phòng làm việc để giải quyết nhu cầu về văn
phòng làm việc cho tất cả các ngành- kinh tế, nhằm tạo điều kiện thuận lợi để mọi
người lao động có thể cống hiến hết chất xám của mình cho công việc phát triển
đất nước
— Việc loại bỏ những khu nhà ổ chuột, những ngôi nhà thấp tầng, chung cư cũ
nát bằng những khu đô thị mới, những tòa cao ốc hiện đại hay những chung cư
khang trang tạo nên một dáng vẻ mới cho một Thành phố Một đô thị mới văn
_ minh, sạch đẹp tất nhiên là không thể thiếu những tòa nhà công sở khang trang,
những cao ốc văn phòng với đầy đủ trang thiết bị hiện đại
- Dự án công trình: CAO ỐC VĂN PHÒNG SAIGONTEL ra đời dưới sự đầu tư
của chủ đầu tư :Công Ty Bưu Chính Viễn Thông Việt Tel theo xu thế phát triển
hiện nay là hết sức hợp lí Toà cao ốc sau khi được xây dựng hoàn thành sẽ
Trang3
Trang 7
TK CAO OC VAN PHONG SAIGONTEL afer GVHD_GS:MAI HA SAN
không những góp phần cải thiện bộ mặt thành phố chúng ta mà vấn đề chính là
đáp ứng nhu cầu văn phòng làm việc ngày càng phát triển nhất là trong thời đại hội nhập hiện nay khi mà các công ty tập đoàn lớn tầm cỡ trên thế giới ngày một
ổ ạt đầu tư vào Việt Nam thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Hà Nội và các thành phố lớn là hai trong nhiều đích ngắm chính
I⁄ ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU TẠI KHU VỰC XÂY DỰNG a)- Khí hậu : Thành phố Hồ Chí Minh được chia làm 2 mùa rõ rệt
— Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11
— Lượng mưa trungbình :247,4mm
—_ Lượng mưa cao nhất : 638mm (tháng09)
— Lượng mưa thấp nhất : 31 mm (tháng 11) d)- Độ ẩm tương đối
— Độ ẩm trung bình : 84,5%
—_ Độ ẩm cao nhất : 100% ( vào tháng 09)
— Độ ẩm thấp nhất : 79% ( vào tháng 11) e)- Lượng nước bốc hơi
— Lượng nước bốc hơi trung bình : 28 mm/ngày
—Mùa khô : hướng gió Đông Nam chiếm 30 - 40%, gió Đông chiếm 20 - 30%
ngoài ra còn có gió Đông bắc thổi nhẹ với tốc độ trung bình 2,15 m⁄s
- Mùa mưa : hướng gió Tây Nam chiếm 66%, tốc độ gió trung bình 2 - 3 m/s
Rất ít chịu ảnh hưởng của gió bão 1)- Sương
— Số ngày có sương mù trong năm từ 10-15 ngày
— Thang có nhiều sương nhất là tháng 10, 11, 12
HI/ CÔNG TRÌNH ĐƯỢC CHIA THÀNH CÁC KHỐI CHỨC NĂNG TỪ DUGI LEN TREN NHU SAU
Trang4
Trang 8TK CAO ỐC VĂN PHÒNG SAIGONTEL xa GVHD_GS:MAI HÀ SAN
— Công trình gồm 22 tầng, chiều cao mỗi tầng là 3,4m gồm 19 tang lau, | tầng
trệt 1 tầng hầm và I tầng thượng
Chức năng của các tầng như sau :
- Tầng hầm : mục đích chính sửa dụng làm chỗ để xe cho cán bộ công nhân
viên làm việc trong toa nhà
- Từ tầng trệt đến tầng 19 : gồm các văn phòng làm việc
- Tầng mái chức năng không lớn chỉ có phần lõi cứng thang máy thang bộ
và hồ nước mái là nơi cấp nước sinh hoạt cho toàn bộ công trình
1/GIAI PHAP GIAO THONG:
- Luồng giao thông đứng :
Ba thang máy 800 Kg
Một thang bộ ba vế
— Luéng giao thông ngang :
=> Sử dụng giải pháp hành lang giữa nối liền các giao thông đứng dẫn đến
các văn phòng làm việc một cách thuận tiện
2/_ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC
a/ Công tác hoàn thiện
— Cửa trong nhà: khung nhôm và kính, tường ngăn giữa các phòng làm việc do
đòi hỏi của kết cấu nhà cao tầng sử dụng vật liệu nhẹ vì vậy ta dùng vách kính
khung thép để ngăn phân chia không gian giữa các phòng
- Cửa sổ ngoài nhà : khung nhôm mạ, kính màu 5mm có tính năng phan
quang
b/ Vệ sinh môi trường
- Xử lý hầm phân tự hoại bằng phương pháp vi sinh có bể chứa lắng, lọc trước
khi ra cống chính Thành Phố có mức tiêu chuẩn dưới 20 mg BOD/lít
s* Các chỉ tiêu kỹ thuật
— Nguồn chủ yếu lấy từ điện lưới quốc gia, có biến thế riêng công suất dự trữ
810 KVA, nguồn điện dự phòng từ máy phát điện dự phòng bảo đảm cung cấp
24/24 giờ khi có sự cố
— Tuyến hạ thé 220V/380V từ máy biến thế sẽ được dẫn vào bang phân phối
điện chính đặt cạnh trạm biến thế Điện dự phòng sẽ do 1 máy phát diezel cung
cấp khi điện dự phòng bị gián đoạn vì lý do đột xuất Máy phát điện sẽ cung cấp
điện dự phòng cho các hệ thống sau : `
+ Thang máy
+ Các hệ thống PCCC
+ Hệ thống chiếu sáng và bảo vệ
+ Các văn phòng làm việc
+ Các hệ thống không thiết yếu sẽ không được cung cấp
Trang5
Trang 9
TK CAO ỐC VĂN PHÒNG SAIGONTEL 4⁄Elz⁄ GVHD_GS:MAI HÀ SAN
——
- Hệ thống cấp điện được đi trong hộp kỹ thuật Mỗi tầng có bảng điều khiển
riêng can thiệp tới nguồn điện cung cấp cho từng phần hay khu vực Các khu vực
có CB ngắt tự động để cô lập nguồn điện cục bộ khi có sự cố
- Có nguồn điện khẩn cung cấp cho khu vực : thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp,
bơm cứu hỏa, hệ thống báo cháy và thông tin liên lạc
b) Phòng cháy chữa cháy :
— TCVN 26225-78 qui định các yêu cầu về phòng cháy chữa cháy cho nhà,
công trình được sử dụng cho nhà cao tầng như sau:
— Các bộ phận chịu lực của công trình như sàn, tường làm bằng những vật
chống cháy có giới hạn chịu lửa ít nhất 2 giờ
— Các loại cửa đi, cửa sổ, vật liệu trang trí trần đều có thể làm bằng vật liệu
dễ cháy có giới hạn chịu lửa ít nhất 2 giờ
— Vì nơi tập trung người và là nhà cao tầng nên việc phòng cháy chữa cháy rất
quan trọng, bố trí theo tiêu chuẩn quốc gia Các miệng báo khói và nhiệt tự động
được bố trí hợp lý theo từng khu vực
— Các thiết bị cứu hỏa cần đặt gần những nơi có khả năng cháy nổ cao những
nơi dễ thấy, dễ lấy Sử dụng bố trí ở những hành lang, cầu thang, các phòng thí
nghiệm Ngoài ra nước dự trữ trong bể ngầm cũng sẵn sàng khi cân thiết
— Trang bị 3 họng súng cứu hỏa ống vải gai có đường kính 50mm dài 25m
— Sử dụng 20 bình hóa chất cưú hỏa đặt tại những nơi cần thiết (cửa ra vào,
kho, chân cầu thang mỗi tầng)
— Bố trí các bảng thông báo hướng dẫn mọi người cách PCCC và các thao tác
chống cháy , bên cạnh đó treo các bình xịt CO; ở các tầng, đặt các thiết bị báo
cháy tự động ở những nơi đông người qua lại, những nơi quan trọng như cầu dao
điện, nhà kho
— Có hệ thống chữa cháy cấp thời được thiết lập với hai nguồn nước : bổn dự
trữ trên sân thượng - mái, và bồn đặt âm trong bể xây xi măng tại tầng hầm với
hai máy bơm cứu hỏa, các họng cứu hỏa đặt tại vị trí hành lang cầu thang, ngoài
ra còn có hệ thống chữa cháy cục bộ sử dụng bình CO¿
c)Hệ thống điều hòa không khí
- Được bố trí từ hệ thống điều hòa trung tâm Ngoài ra còn có hệ thống cấp
gió sạch và hệ thống thoát hơi khu vệ sinh
Cấp nước công trình :
— Nguồn nước được sử dụng từ hệ thống nước máy của thành phố, đưa vào bể
nước ngầm, nước thủy cục từ đồng hồ nước có Q >4 1⁄s, H >l10m, từ đó ta chọn
máy bơm có công suất P > 9CV, Q > 4 1⁄s, H >40m rồi được bơm lên các bổn đặt
tại sân thượng và tầng mái Từ đây nước sẽ được đưa đi đến các tầng bằng hệ
Trang6
Trang 10
TK CAO OC VAN PHONG SAIGONTEL 2⁄2 GVHD_GS:MAI HÀ SAN
thống dường ống đặt trong các hộp kỹ thuật để di đến các thiết bị dùng nước của các phòng ở các tầng và sử dụng ống PVC
Thoát nước công trình :
— Nước mưa trên tầng mái, sân thượng được dẫn về các lễ thoát, từ đó nước theo các ống dẫn thoát xuống hố ga, theo hệ thống đường cống ngầm xả nước vào ống thoát của thành phố bằng ống PVC
— Nước thải cũng sẽ được tập trung xử lý và khử mùi trước khi đưa ra hệ thống nước thải của thành phố, đảm bảo theo qui định của cơ quan vệ sinh va môi trường của thành phố không để ô nhiễm ảnh hưởng môi trường xung quanh
- Đối với hệ thống thoát nước trong công trình, các đường ống thoát theo các
hộp âm tường để đi xuống dưới
— Các cửa kính xung quanh tòa nhà tiếp xúc với ánh sáng mặt trời kết hợp với
chiếu sáng nhân tạo trong đó ánh sáng nhân tạo giữ vai trò chủ yếu Khu cầu thang , hành lang một phần sử dụng ánh sáng tự nhiên, một phần được chiếu sáng
nhân tạo bằng hệ thống đèn và cung cấp ánh sáng nhân tạo cho những nơi cần chiếu sáng cao
1.6 Những hệ thống hạ tầng kỹ thuật liên quan trực tiếp:
— Vỉa hè : lát theo hệ thống vỉa hè chung cho toàn khu
mmmmmmmm>mm>mmmmaasnäẳẵẳằmơơơnuzơơợqơơờơợơờợơớứẵnxxxaassasszsơassz5“mmmmmễằẳỶẳỶ.-.zẳằẽzazZ‹a‹œẶẳặẳằơờớẳẵẳ
Trang?
Trang 11
1.7 Phương Ấn Kết Cấu Cho Công Trình:
— Công trình có kết cấu bêtông cốt thép đổ toàn khối, kết cấu chính chịu lực là
hệ thống lõi vách đổ toàn khối được bố trí ở giữa và bốn góc nhà tham gia chịu lực ngang như gió bão, động đất là chính Hệ thống khung bêtông cốt thép đúc tại chỗ tham gia chịu tải trọng thẳng đứng là chủ yếu |
— Tường bao bằng gạch ống được xây để bảo vệ che nắng, mưa , gió cho công
trình, không tham gia chịu lực hệ thống tường ngăn bố trí sao cho giảm tối thiểu tải cho công trình ngoài ra còn phẩi đảm bảo yêu cầu về kiến trúc thẩm mĩ được
dùng kính màu khung thép làm hệ thống tường ngăn
Trang 12TK CAO ỐC VĂN PHÒNG SAIGONTEL xa GVHD_GS:MAI HA SAN Ữ.ầẳ ‹‹ ỐỒỐằẦồẦồẦaa:a5t.ẳồồŠồ-aaa-Ỷnẫễẵẳ=sằẳ
Trang 13TK CAO OC VAN PHONG SAIGONTEL a⁄1zx+ GVHD_GS:MAI HÀ SAN
CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
I.1/ Trọng Lượng Bản Thân Sàn Các Và Lớp Cấu Tao:
— Căn cứ vào công thức kinh nghiệm :
Trang 14
— Với nước nên ngoài các lớp cấu tạo như trên còn có lớp chống thấm, khối
lượng lớp chống thấm này là không lớn nên ‘Khong kể vào mà sẽ được nhân thêm
hệ số trong quá trình tính toán
-— _VỮA TRÁT DÀY 1,5 cm
CẤU TẠO SÀN
M.2/ Xác Định Tĩnh Tải: gồm trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo và trọng
lượng bàn bê tông cốt thép (BTCT) theo công thức sau đây:
Ø" = >n xối xY¡ ; đơn vị (kg/m?)
= Trong đó:
—_n: hệ số điều kiện làm việc hay hệ số vượt tải lấy theo TCVN 2737-1995
— ði: độ dây của các lớp kết cấu và các lớp cấu tạo đơn vị tính bằng m
— yi:khối lượng riêng của các lớp kết cấu, đơn vị kg/m được lấy theo TCVN
Trang 15TK CAO ỐC VĂN PHÒNG SAIGONTEL x⁄E1z⁄~ GVHD_GS:MAI HÀ SAN
— Giá trị hoạt tải được xác định dựa theo TCVN 2737 — 1995, với loại nhà xây
dựng làm văn phòng có được p° = 300 kg/m” bao gồm phần hoạt tải dài hạn 200
kg/m’ va phan ng&n han 100 kg/m’
— với hệ số vượt tải là 1,2 cho hoạt tải tính toán có được hoạt tải tính toán trên
— từ sơ đổ bản cho thấy các ô sàn có kích thước hầu như gân giống nhau, bêtông
ở đây được thi công đổ toàn khối
=> ta sẽ tiến hành tính toán bản liên tục
— Nội lực dùng để tính toán được xét đến trong trường hợp tổ hợp nội lực bất lợi
nhất của hoạt tải
* Moment dương lớn nhất ở nhịp: để có được moment này ta tiến hành đặt hoạt
tải dưới dạng ô cờ ( cách nhịp như hình trang bên)
Với ô gạch chéo là ô có tĩnh tải hiên hữu và được chất thêm hoạt tải
Còn ô trắng chỉ có trọng lượng bản thân(tĩnh tải) mà không có hoạt tải
— Để xác định môment dương lớn nhất theo phương L¡ hay Lạ ta có sơ đồ tải trên
mô hình phẳng như hình a sơ đồ này sẽ được phân làm hai sơ đỗ phẳng như hình
b và hình c để tiện cho việc tính toán các ô bản,
— Tải trên sơ đồ b; c là q` và q”ˆ các giá trị này được xác định từ điều kiện :
Trang12
Trang 16=> nhận xét : với các sơ đồ tải như trên thì sơ đồ b có môment tại gối bằng 0
do hai lực có giá trị bằng nhau nhưng ngược chiều nên triệt tiêu nhau vì vây mà
sơ đồ này được tính như sơ đồ bản kê tự do,
~_ Các ô bản có tỉ số cạnh dài chia cạnh ngắn =< 2 đều tính theo sơ đồ bản bốn
đầu kê tự do làm việc hai phương
s* Moment nhịp trong trường hợp này là:
— Moment nhịp theo phương cạnh ngắn :
M,’= my, X P’
— Moment nhịp theo phương cạnh dai:
— Với sơ 6 tai như hình c thì gối được xem như là ngàm Moment giữa nhịp khi
đó được xác định theo công thức:
+ mI1: là hệ số của bản số bốn đầu tựa đơn tính cho phương Lù
+ m2: là hệ số của bản số bốn đầu tựa đơn tính cho phương L)
+ mil: là hệ số của bản số ¡ tính cho phương L¡
+ mi2: là hệ số của bản số ¡ tính cho phương; _
—>Tổng hợp từ việc tính toán hai sơ đồ ta có moment dương lớn nhất dùng để tính thép cho ô bản cần xét là:
M;¡=M';+M'';zm¡;xP°+m;xP” (tm/m)
s* Moment âm tại vị trí gối có giá trị lớn nhất xảy ra trong trường hợp hoạt tải được đặt ở các ô bản kể với gối, gối làm việc như là ngàm do đó có thể tính moment gối theo như là bản độc lập
el
LUAN VAN TOT NGHIEP KSXD ©@@® SVTH: NGÔ DOÃN TRU
Trang 17
— Các hệ số kil; ki2 tra bảng chú thích giống như trên nhưng dùng để tính cho
trường hợp moment âm ở gối
— Trường hợp gối nằm giữa hai ô bản khác nhau ta lấy trung bình cộng của hai
moment âm hoặc lấy giá trị M =M„„„ để tính thép gối cho ô bản
I4/ TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHO CÁC Ô BẢN:
— Chọn khoảng cách từ trọng tâm thép sàn tới mép sàn gần nhất là a=1,5 cm
bản thiết kế dầy 8cm, ta có ho=8-1,5=6.5 cm
M A= ———;
Rnxbxk
œ=l—vl-2*4;
akn x b xh0 (cm?)
Ra
— Bé tong thiét kế cho kết cầu nhà cao tầng theo yêu cầu của tiêu chuẩn 198-
1997 thiết kế kết cấu nhà cao tầng, mặt khác công trình thi công đổ toàn khối nên
sử dụng loại mác MỸ300 cho tất cả các cấu kiện,
— Tra bảng có Rn=130 kg/cm? cốt thép san ding thép loai CI thép tron cường độ
Ra= 2000 kg/cm?
— Với bản làm việc một phương hay , bản S¿ ta cắt ngang heo-phương cạnh
— Với loại ô này để đơn giản và an toàn ta chọn nhịp tính toán bãng khoảng cáchi
hai trục dầm mà bản liên kết theo phương chịu lực
— Với bản loại như S„, ba đầu ngàm một đâu tự do ta tính giống như bản bốn đầu
ngàm cho phương có hai đầu ngàm còn phương kia tính cho loại có một đầu ngàm
một đầu tư do
= Từ cách tính toán ở trên dựa trên các số liệu kích thước ô bản vẽ cũng như các
giá trị, thông số về vật liệu lựa chọn ta có được các giá trị tính toán, diện tích cốt
thép sàn cách lựa chọn và bố trí được trình bày ở bảng trang bên:
Trang 18BANG SO LIEU TRA BANG VA TAI TRỌNG SÀN
0.0199 | 0.0159 | 0.0459 | 0.0369 0.0199 | 0.0159 | 0.0459 | 0.0369 0.0199 | 0.0159 | 0.0459 | 0.0369 0.0199 | 0.0159 | 0.0459 | 0.0369
M91 | M92 | KOI k2 |
0.0179 | 0.0179 | 0.0417 | 0.0417 0.0179 | 0.0179 | 0.0417 | 0.0417 0.0179 | 0.0179 | 0.0417 | 0.0417 0.0179 | 0.0179 | 0.0417 | 0.0417
MỚI | M92 | k9l | kð2]
0.0179 | 0.0179 | 0.0417 | 0.0417 0.0179 | 0.0179 | 0.0417 | 0.0417 0.0179 | 0.0179 | 0.0417 | 0.0417 0.0179 | 0.0179 | 0.0417 | 0.0417 MI0-I| MI0-2 | K10-1 } k102 | 0.0102 | 0.0498 | 0.0621 | 0.0947 0.0102 | 0.0498 | 0.0621 | 0.0947 0.0102 | 0.0498 | 0.0621 | 0.0947 0.0102 | 0.0498 | 0.0621 | 0.0947
MỌI | M92 | ki | k92
0.0209 | 0.0095 | 0.0467 | 0.0212 0.0209 | 0.0095 | 0.0467 | 0.0212 0.0209 | 0.0095 | 0.0467 | 0.0212
Trang 19TK CAO OC VAN PHONG SAIGONTEL ae GVHD_GS:MAI HA SAN
s* Kiểm tra độ võng của ô sàn:
— Ở đây chỉ chọn ô số 3 mang kí hiệu S¿ để kiểm tra vi 6 nay là ô nằm ở vị trí
sàn nhà vệ sinh vì ô Š làm việc hai phương có nhịp và tải lơn nhất chính vì vậy
khi ô sàn này thoả mãn điểu kiện về độ võng thì đương nhiên các ô còn lại phải
thoả, để an toàn ta cắt theo phương cạnh dài I mét ngang để kiểm tra:
q, =
Trang 20
TK CAO 6C VAN PHONG SAIGONTEL afar GVHD_GS:MAI HA SAN
— Vậy ô số 3 thỏa mãn về yêu cầu độ võng Hay có thể kết luận toàn bộ sàn thiết
kế thoả điều kiện về độ võng
Trang 21TK CAO ỐC-VĂN PHÒNG SAIGONTEL a fea GVHD_GS:MAI HA SAN
Trang 22TK CAO ỐC VĂN PHÒNG SAIGONTEL 4⁄1 GVHD_GS:MAI HÀ SAN
ẮẦẳ5Šỗồồ°Š°ẳễồốồốồồỒỒÖẮ——— ————e———>>>-=anmnm—=
IL/ CAC BUGC THIET KE CAU THANG:
— Câu thang có ba vế mục đích sử dụng vừa là thang bộ vừa làm thang thoát
hiểm khi công trình gặp hoả hoạn hay sảẩy ra các sự cố khác, vị trí thang bộ được
đặt tại phần lõi cứng của công trình giống như thang máy, -
- Hướng di chuyển để tới thang bộ cùng hướng đi chuyển để đến thang máy giúp
cho giao thông đứng được thuận lợi hơn cũng như tận dụng tối đa không gian thừa
mục đích tiết kiệm diện tích sử dụng
IL1/ Cấu Tạo Thang Như Sau:
CAU TAO THANG TẠI VỊ TRÍ BAN NGHIENG
=> Thuộc tính cũng như chiều dây của từng lớp kết cấu và cấu tạo được xác định
Trang 23TK CAO ỐC VĂN PHÒNG SAIGONTEL la GVHD_GS:MAI HA SAN
IL.2/ Xác Định Tải Trọng Tác Dung Lên Cầu Thang:
— Với chiếu nghỉ và chiếu tới cách xác định tương tự như với sàn cũng có công
thức xác định là:
gˆ= WnxồöixYi; don vi (t/m’)
1
— Công thức trên dùng cho việc xác định giá trị tải tĩnh tại hai vi tri chiếu nghỉ và
chiếu tới của cầu thang,đơn vị (kg/m’)
= Với:
1995
+ õ; độ dầy của các lớp kết cấu và các lớp cấu tạo đơn vị tính bằng m
% _ y¡: khối lượng riêng của các lớp kết cấu, don vi kg/m’ được lấy theo
TCVN 2737-1995
— từ công thức tính ở trên và bảng số liệu ta có tải trong tinh tính toán tại vị trí
chiếu nghỉ và chiếu tới là:
øu = 1,2x0,02x2400 + 1,2x0,02x1800 + 1,1x0,12x2500 +
1,2x0,015x1800
gụ =463,2 kg/cm”
—- Với vị trí bản nghiêng giá trị tĩnh tải tính toán được được xác định như sau:
gh= 5›nXỗ¿XÿY; ; đơn vi (tim?)
1
=>V6i:
— 4: là chiều dầy tương đương của lớp cấu tạo như đá hoa cương, gạch xây
tạo bậc, vữa lót,
— Các lớp này có chiều dây tương đương được xác định theo các công thức dưới
đây: lớp đá hoa cương và lớp vữa lót có :
a
Trang20
Trang 24Công trình thực hiện chiều cao của bậc là hb=20 cm ; còn lb=28§ cm
n: là hệ số điều kiện làm việc của các lớp cấu tạo và các lớp kết cấu được lấy
theo hướng dẫn của tcvn 2737-1996 tiêu chuẩn về tải trọng tác động
— ỉ: là chiều dây của lớp vữa lót và chiều dầy của lớp đá hoa cương, đơn vị cm
— Như vậy với các số liệu tính toán được ở trên tiến hành tính tương tự như tính với vị trí chiếu nghỉ chiếu tới
= Từ các công thức trên ta có được tải trọng tĩnh tác dụng trên phần bản nghiêng của thang là:
g"'= 550 (kg/m’ )
— Giá trị hoạt tải lấy theo TCVN 2737-1995 hệ số vượt tải n=l,2, giá trị tải hoạt
tải tiêu chuẩn:
p°= 300 (kg/m”)
— Giá trị hoạt tải tính toán: lấy hệ số vượt tải n = 1,2:
p'= nx p® = 1,2 x 300 = 360 (kg/m”) 11.3/ XAc Dinh Sơ Đồ Tính Cầu Thang:
Trang 25
— Việc xác định sơ đồ tính của cầu thang căn cứ vào tỈ số giữa hai cạnh L2 ( cạnh
dài ) và LI (cạnh ngắn) , cũng giống như với sàn nếu ti s6 L,/L2< 2 thì ta sẽ tính
toán thang theo dạng ô bản chịu lực hai phương còn ngược lại ta sẽ tính bản theo
cách cắt 1m dài để tính cách tính này bản giống như là dầm
= TY cách tính này với vế 1 và vế 2 ta có tỈ số :
L,/L, =3,15/1,4 = 2,25 (>2) nên ta tiến hành cắt 1m, theo chiều dọc của bản để tính, riêng vế 3 được xem như liên kết ngàm vào vách cứng tách rời hoàn toàn với vế I và vế 2 nên ta cũng tiến
hành tính vế 3 dưới dạng công son ngàm tại vị trí vách đầu còn lại tự do
— Từ đây có sơ đồ, chiều đài nhịp tính vế 1 vế 2 và vế 3 của cầu thang được
minh hoạ bằng hình dưới đây:
Trang 26
— Từ sơ đồ tính và các giá trị lực tính toán tác dụng lên cầu thang với sự trợ giúp
của phần mềm phân tích kết cấu ETABS, ta có được giá trị nội lực cần tìm với mỗi sơ đồ vế 1 vế 2 và vế 3 của cầu thang cho dưới đây
Trang 27II.5/ Tính Toán Cốt Thép Cầu Thang:
~ Cách thức tính toán theo sơ đồ tính thì cốt thép được tính giống như tính toán
diện tích cốt thép dọc với dầm tiết diện chữ nhật chịu uốn
— GO đây có chiều cao dâm lấy bằng chiều cao bản thang, chiều rộng dầm lấy
bằng 1m các công thức tính diện tích cốt thép cầu thang:
A= — —, Rnxbx hệ œ=l-N1-2x4;
Fa=2Rnx6xñ0, đơn vi (cm”/m)
Ra
— Bê tông dùng h0= h-a (cm) thiết kế cầu thang dùng M300,
— Cốt thép sử dụng loại AI có cường độ chịu kéo Rn = 2300 kg/em? da 1x2
(cmxcm);
= Ta tính được diện tích cốt thép cần thiết để bố trí cho cầu thang.Giá trị
tính toán và cách lựa chọn bố trí cốt thép được trình bày trong bảng trang sau:
Trang 28
KET QUA TÍNH VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP CAU THANG, VE 1;2&3 mm ae Make ee
Lc ¡ min) | (max) | (QD | CHON :
ETT 5000 |027I] 005 3.278 | 0.034 | ®8a200Fa=2.52cm (nhịp)
14000 |0.769| 0.05 8.93 | 0.096 | ®8 a200Fa=2.52cm”(gối)
5000 |0.271| 0.05 3.278 | 0.034 | ®§ 200Fa=2.52cmŸ(nhịp) vếa _ 14000 |0.769|_ 0.05 3.278 | 0.096 | ®§ a200Fa=2.52cm (gối)
Trang 291/ TÁC DỤNG CỦA HỒ NƯỚC MÁI VỚI CÔNG TRÌNH:
— Hồ nước mái được đặt tại vị trí cao nhất của công trình đảm bảo có thể cung
cấp nước tới tất cả các tầng một cách thuận lợi nhất theo nhu cầu tiêu thụ từng tầng
— Với công trình là văn phòng thì thể tích nước trong bể thường nhỏ hơn các loại công trình khác như chung cư, nhà máy, bệnh viện với công trình có qui mô như
trong đồ án việc thiết kế hỗ nước mái phục vụ cho công tác phòng cháy chữa
cháy là không phù hợp mà ta sẽ dùng hệ thống nước chữa cháy cung cấp từ mặt
đất qua hệ thống bơm đẩy với áp lực lớn để phục vụ cho công tác chữa cháy, vì vậy hô nước mái thiết kế chỉ phục vụ cho mục đích cung cấp nước sinh hoạt
— Ngoài ra do đặc tính và mục đích sử dụng, khi thiết kế hồ nước cần bắt buộc các bộ phận kết cấu của hồ phải thoả mãn các diéu kiện về độ võng, khe nứt,
trong quá trình tính toán sẽ được trình bày sau :
MÔ HÌNH BỂ NƯỚC MÁI
Trang26
Trang 30—_ Tải trọng bản thân các lớp kết cấu tạo lên bản nắp, cách xác định giống như
với sàn với các giá trị liên quan tới quá trình tính toán cho như sau:
+ Lớp chống thấm +y¡ = 1800 kg/cm” hệ số vượt tải lấy n = 1,2
+ Lớp trát y¿ = 1500 kg/cm? hệ số vượt tải lấy n = 1,2
+ Bản bêtông cốt thép y; = 2500 kg/cm” hệ số vượt tải lấy n = 1,1
+ Lớp trát y; = 1500 kg/cm” hệ số vượt tải lấy n = 1,2
— Tính toán theo công thức dưới đây ta được:
Trang 31p°= 75 kg/m” hệ số vượt tải lấy n= 1,2
— Ta có được giá trị hoạt tải tính toán:
p”=1,2x 75 = 90 (kg/mỶ.)
2./ Sơ Đồ Tính Bản Nắp: |
— Dâm ngang đỡ bản nắp để thuận tiện cho công tác thi ta sẽ đổ dầm đỡ bản nắp cùng với bản thành và cột đến vị trí trần của hồ nước, dầm tựa trên hai cột có chân cột liên kết ngàm tại vị trí hai dầm đáy DDI, chính vì thế bản nắp chỉ được
kê lên dầm DDI1 và tiết diện bản thành, xét tỉ số LỊ / L2 = 1
— Ta có sơ đồ tính của bản nắp là bản làm việc hai phương bôn đầu là tựa đơn
Thể hiện trong hình minh hoạ dưới đây:
— Với sơ đồ tính như trên và giá trị tải trọng tác dụng đã có ta tính được cốt thép
cho bản nắp, giá trị tính được cũng như cách bố trí trình bầy trong bảng sau
Trang 32
TK CAO ỐC VĂN PHÒNG SAIGONTEL_ 4⁄12 GVHD_GS:MAI HÀ SAN
= Tải trọng tác dụng vào bản đáy gồm có:
Với hệ số vượt tải của các lớp lấy như tính với bản nắp, công thức tính toán giông
như tính trong phần sàn ta có giá trị tải tính toán do trọng lượng bản thân là:
g" = 492,9 (kg/m? )
—_ Tải trọng do áp lực nước tác dụng vào bản đáy giá trị này được xác định theo
công thức sau:
g”n= yxh ; don vi (kg/m? )
— Do đặc tính của chất lỏng _ khả năng đẩy nổi của nước mà giá trị tải nước tính
toán không có kể tới hệ số vượt tải vì bản thân nước có đặc tính đẩy nối
— Trong công thức này có:
+ h: là độ sâu của mực nước trong hồ ta lấy trong trường hợp bất lợi là hồ đầy nước, hồ thiết kế của công trình trong trường hợp đây nước có: h=1,8(
m)
+ +: là khối lượng riêng của nước giá trị nay 1a : y = 1000 (kg/m’)
=> Với công thức tính như trên ta có tải trọng nước tác dụng xuống đáy hồ:
Trang29
Trang 33TK CAO ỐC VĂN PHÒNG SAIGONTEL afar GVHD_GS:MAI HA SAN
giữa bản đáy và dầm đáy là ngàm đồng thời xét tỉ số cạnh dài và cạnh ngắn của bản đáy thấy
— L2/L1 = l (<2) ta có sơ đồ tính bản đáy là bản làm việc hai phương bốn cạnh là ngàm
—TITTTTTTTTTTTTTTTTTTTE
SO BO TINH BAN DAY
LOAI SO LIEU TINH TOAN
Ở | mii | mi2 | m9l | m92 | k9l | k92 | g |p| a" [a
0.0365 | 0.0365 | 0.0179 | 0.0179 | 0.0417 | 0.0417 | 2211 | 0 | 2211 | 0 BAN | 0.0365 | 0.0365 | 0.0179 | 0.0179 | 0.0417 | 0.0417 | 2211 | 0 | 2211 | 0 DAY | 0.0365 | 0.0365 | 0.0179 | 0.0179 | 0.0417 | 0.0417 | 2211 | 0 | 2211 | 0
0.0365 | 0.0365 | 0.0179 | 0.0179 |-0.0417 | 0.0417 | 2211 | 0 | 2211 | 0
Trang 34+ Theo phương cạnh dài của bể còn theo phương cạnh ngắn giá trị này
+ Tải trọng do gió gây ra được xét trong trường hợp bất lợi nhất cho quá
trình làm việc của hồ đó là khi hồ đầy nước lực tác dụng của áp lực gió vào bản
thành có phương trùng với phương tác dụng của áp lực nước Vì vậy với tải trọng
gió tác dụng vào bản thành ta chỉ lấy với thành phần gió hút và bỏ qua tác dụng
của gió đẩy vì thành phần gió đẩy không những không gây nguy hiểm mà còn
+ Ấp lực gió đẩy tác dụng được tính theo công thức sau:
Trang 35
TK CAO OC VAN PHONG SAIGONTEL ale GVHD_GS:MAI HA SAN
+ k: hệ số kể đến sự thay đổi của áp lực gió theo độ cao lấy theo bảng 5
việc giống như dầm với một đầu tự do và một đâu ngàm tại vị trí dầm đáy , so dé
tính thể hiện như trong hình sau:
Trang 36= Từ nội lực tìm được và các công thức tính toán tính được cốt thép trên một
m dai tiết diện Các kết quả tính toán thép và cách bố trí trinh bay trong bang
Trang 38TK CAO OC VAN PHONG SAIGONTEL ae GVHD_GS:MAI HA SAN
SSNS
H.3/ Tính Toán Cấu Kiện Dâm:
— Dầm được tính là cấu kiện chịu uốn với sự trợ giúp của phần mềm Etab.s ta
có được giá trị nội lực ứng với tổ hợp bất lợi xảy ra cho cấu kiện dầm hồ nước
mái biểu đồ nội lực được trình bày ở hình vẽ dưới đây:
Trang 39
TK CAO OC VAN PHONG SAIGONTEL afar GVHD_GS:MAI HA SAN
BIỂU ĐỒ BAO LỰC CẮT TRỤC 1
Trang37
Trang 40p=e4 '01@C