Dưới tác động mạnh mẽ của các quyluật kinh tế trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triểnphải biết phát huy tối đa các nguồn lực có được, lấy hiệu quả kinh tế là
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Nói đến sản xuất kinh doanh dưới bất kỳ hình thái kinh tế xã hội nàokhông thể không nói đến vấn đề lợi nhuận Dưới tác động mạnh mẽ của các quyluật kinh tế trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triểnphải biết phát huy tối đa các nguồn lực có được, lấy hiệu quả kinh tế làm mụctiêu cơ bản, hàng đầu để doanh nghiệp phấn đấu, đảm bảo nguyên tắc lấy thu bùchi và có lợi nhuận
Lợi nhuận là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng, tổng hợp đánh giá hiệu quảcủa các hoạt động sản xuất, kinh doanh và ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô kinhdoanh, phạm vi kinh doanh và các mối quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà nước,với người lao động Chỉ khi nào doanh nghiệp có lợi nhuận thì mới có điềukiện tích luỹ để tái sản xuất mở rộng, nâng cao uy tín và vị thế của mình trênthương trường cũng như không ngừng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xãhội Thế nên việc xác định đúng đắn lợi nhuận và áp dụng các biện pháp để nângcao lợi nhuận là một trong những vấn đề thường trực của các doanh nghiệp
Vậy lợi nhuận là gì? Sự cần thiết phải nâng cao lợi nhuận trong điều kiệnsản xuất, kinh doanh hiện nay ra sao? Biện pháp nào để tăng lợi nhuận? Để trảlời câu hỏi này cùng với mong muốn nâng cao nhận thức lý luận và thực tiễn vềviệc xác định lợi nhuận kết hợp với thời gian thực tập, tìm hiểu thực tế tại Công
ty Tư vấn đầu tư và thiết kế - Bộ Thuỷ sản, em đã chọn đề tài “Lợi nhuận, các
biện pháp nâng cao lợi nhuận tại Công ty Tư vấn đầu tư và thiết kế - Bộ Thuỷ sản” làm đề tài chuyên đề tốt nghiệp.
Kết cấu chuyên đề tốt nghiệp
Chương I Một số vấn đề cơ bản về lợi nhuận.
Chương II Thực tế tình hình thực hiện lợi nhuận của Công ty Tư vấn đầu
tư và thiết kế - Bộ Thuỷ sản.
Chương III Một số ý kiến đề xuất nhằm nâng cao lợi nhuận của Công ty
Tư vấn đầu tư và thiết kế - Bộ Thuỷ sản.
Trang 2Chương I Những vấn đề cơ bản về lợi nhuận
I Lợi nhuận và vai trò của lợi nhuận
1 Khái niệm lợi nhuận
1.1 Khái niệm
Lợi nhuận là mục tiêu kinh tế quan trọng, là điều kiện tồn tại và phát triểncủa mỗi doanh nghiệp Để cung cấp hàng hoá, dịch vụ cho thị trường các doanhnghiệp phải bỏ tiền vốn vào quá trình sản xuất kinh doanh Họ mong muốn chiphí cho đầu vào ít nhất và bán hàng với giá cao nhất để sau khi trừ đi các chiphí, số dư còn lại không chỉ để sản xuất giản đơn mà còn để tái đầu tư, tái sảnxuất mở rộng, không ngừng tích luỹ để phát triển
Ta có thể khái quát quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpthương mại qua công thức:
T - H - T'Khoản tiền mà doanh nghiệp thu về sau một chu kỳ kinh doanh là T' lớnhơn khoản tiền bỏ ra ban đầu một lượng T= T' - T, T được gọi là lợi nhuận.Mục tiêu cuối cùng của mỗi doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận tức là làm thếnào để sau mỗi chu kỳ kinh doanh thì lượng T thu về là lớn nhất
Ta có thể định nghĩa lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp như sau: lợi nhuận là phần chênh lệch giữa doanh thu hoạt động kinhdoanh trừ đi toàn bộ giá thành của hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ và thuế theoquy định của nhà nước( trừ đi thuế thu nhập doanh nghiệp)
Tuy nhiên trong nền kinh tế thị trường ngoài hoạt động sản xuất kinhdoanh doanh nghiệp còn có các hoạt động khác để tận dụng tối đa năng lực sảnxuất, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tăng thêm lợi nhuận cho mình như cáchoạt động tài chính, hoạt động bất thường Lợi nhuận thu được từ hoạt độngkhác được hiểu là khoản chênh lệch giữa doanh thu hoạt động khác trừ đi chi phíhoạt động khác và thuế( thuế thu nhập) nếu có
Trang 3Như vậy có thể hiểu một cách khái quát lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánhhiệu quả kinh tế các hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp Đó là khoảnchệnh lệch giữa thu nhập thu được và các khoản chi phí phát sinh để có được thunhập đó trong một thời kỳ nhất định.
1.2 Một số quan điểm về nguồn gốc và bản chất của lợi nhuận.
Các doanh nghiệp dù hoạt động trong lĩnh vực nào thì mục tiêu cuối cùngvẫn là thu được lợi nhuận Vì vậy ngay từ khi có hoạt động trao đổi mua bánhàng hoá, lợi nhuận đã là đề tài nghiên cứu và tranh luận của nhiều nhà kinh tếhọc Sau đây là một số quan điểm:
Adam Smith là người đầu tiên trong số các nhà kinh tế học cổ điển đãnghiên cứu khá toàn diện về nguồn gốc và bản chất của lợi nhuận Ông cho rằnglợi nhuận của nhà tư bản được tạo ra trong quá trình sản xuất là hình thái biểuhiện của giá trị thặng dư do người lao động tạo ra Ông cho rằng nguồn gốc củalợi nhuận là do toàn bộ tư bản đầu tư trong lĩnh vực sản xuất và lưu thông tạo ra.A.Smith đưa ra định nghĩa lợi nhuận:" Lợi nhuận là khoản khấu trừ thứ hai vàogiá trị sản phẩm do người lao động tạo ra" ( khoản khấu trừ thứ nhất là địa tô)
David Ricardo và những người kế tục đã xây dựng học thuyết kinh tế củamình trên cơ sở những tiền đề lý luận của A.Smith Theo ông lợi nhuận chính làphần giá trị lao động thừa ra ngoài tiền công, lợi nhuận là phần lao động khôngđược trả lương của công nhân Phân tích sâu hơn sự vận động của lợi nhuậntrong sản xuất tư bản chủ nghĩa, D.Ricardo đã nhận định: nếu nhà tư bản đầu tưvào sản xuất những lượng bằng nhau sẽ nhận được những đại lượng như nhau vàbình quân hoá lợi nhuận là một xu hướng khách quan của sản xuất kinh doanh tưbản chủ nghĩa
Khác với các học thuyết về giá trị lao động ở trên là lý luận tính hữu dụngcủa Jan Bantitxay Ông cho rằng hoạt động sản xuất tạo ra tính hữu dụng( giá trị
sử dụng) còn tính hữu dụng lại truyền giá trị cho các vật phẩm Điều này chứng
tỏ ông đã đồng nhất giá trị với giá trị sử dụng Theo ông không những lao độngtạo ra giá trị mà tư bản cũng tạo ra giá trị sử dụng Như vậy lợi nhuận về cơ bản
Trang 4là phần thưởng thích đáng cho việc mạo hiểm đầu tư tư bản để kinh doanh, làmột hình thức tiền công đặc biệt mà nhà tư bản tự trả cho mình.
A.Marshall lại cho rằng lợi nhuận là tiền công trả cho năng lực điều hành
và tổ chức hoạt động kinh doanh
Kế thừa những nguyên lý đúng đắn, khoa học của các nhà lý luận tiền bốiC.Mác đã nghiên cứu một cách khá triệt để về nguồn gốc và bản chất của lợinhuận trong kinh doanh tư bản chủ nghĩa Dựa trên giá trị lao động, C.Mác đãchỉ ra được toàn bộ quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư dưới thời TBCN, điều
mà các bậc tiền bối chưa làm được Ông khẳng định về nguồn gốc lợi nhuận là
do lao động làm thuê tạo ra, về bản chất lợi nhuận là hình thức biểu hiện của giátrị thặng dư, là kết quả của lao động không được trả công Ông chỉ rõ sự hìnhthành của lợi nhuận, bắt đầu từ chi phí sản xuất TBCN K Để sản xuất ra hànghoá có giá trị C+ V+ m nhà tư bản phải bỏ ra lượng tư bản là K = C+ V trong đó
C là tư bản bất biến, V là tư bản khả biến và khoản chênh lệch m chính là lợinhuận
Tóm lại nhiều nhà kinh tế học đã giải thích khác nhau về lợi nhuận nhưng
tự chung lại đều khẳng định sự tồn tại đương nhiên và hợp lý của lợi nhuậntrong nền kinh tế thị trường
2 Vai trò của lợi nhuận trong nền kinh tế thị trường.
Lợi nhuận có vai trò rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp Nó được coi là một trong những đòn bẩy kinh tế quan trọng đồngthời là một chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Điều này được thể hiện rõ trên ba phạm vi chính là mức nộp ngânsách nhà nước, mức đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên và khả năng
mở rộng sản xuất kinh doanh
Trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân lợi nhuận là nguồn tích luỹ
cơ bản để tái sản xuất mở rộng nền kinh tế Việc tham gia đóng góp của doanhnghiệp vào ngân sách nhà nước được thể hiện qua số thuế lợi tức mà doanhnghiệp đã nộp Trên cơ sở khoản thu này nhà nước sẽ có điều kiện tập trungthêm vốn để xây dựng cơ sở hạ tầng, kích thích sản xuất kinh doanh của các
Trang 5doanh nghiệp phát triển, xây dựng các công trình phúc lợi nhằm nâng cao đờisống nhân dân
Đối với các doanh nghiệp lợi nhuận là mục tiêu, động lực giúp họ tồn tại
và phát triển Hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường là nhằmđạt tới lợi nhuận tối đa trong khuôn khổ của pháp luật Xuất phát từ mục tiêu đó,trong kinh doanh các doanh nghiệp luôn tìm cho mình một con đường riêng tối
ưu để có thể thoả mãn cao nhất nhu cầu của thị trường và thu về lợi nhuận tối
đa Như vậy động lực lợi nhuận đã thúc đẩy các doanh nghiệp mở rộng sản xuấtkinh doanh Nhờ có số vốn bổ sung thêm từ lợi nhuận doanh nghiệp mới chủđộng trong việc đầu tư phát triển kinh doanh, có thể đầu tư mua sắm máy mócthiết bị mới, ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất kinh doanh, tăng mức vốnlưu động từ đó tăng năng suất lao động, tăng khối lượng sản xuất
Mặt khác muốn đứng vững trong cuộc cạnh tranh khốc liệt của thị trườngbuộc các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải có hiệu quả và
có lợi nhuận Từ đó tạo tiền đề vật chất để doanh nghiệp bảo toàn và phát triểnvốn kinh doanh, mở rộng quy mô kinh doanh Đồng thời nó cũng chứng tỏdoanh nghiệp sử dụng vốn kinh doanh hợp lý, bộ phận quản lý có tài năng lãnhđạo, lực lượng cán bộ công nhân viên có trình độ, tay nghề cao Nhờ đó uy tín
và vị thế của doanh nghiệp ngày càng được nâng cao, hàng hoá được tiêu thụnhanh hơn
Ngoài ra lợi nhuận cũng có vai trò rất quan trọng đối với người lao độngtrong doanh nghiệp Nếu mục đích của nhà sản xuất kinh doanh là lợi nhuận thìmục đích của những người lao động lại là tiền lương Người lao động nhận đượctiền công sẽ giúp họ đảm bảo những nhu cầu vật chất cần thiết, thực hiện tái sảnxuất sức lao động
Tóm lại việc tạo ra lợi nhuận của các doanh nghiệp có ý nghĩa vô cùngquan trọng Nó không chỉ góp phần tạo vị thế và tăng tính cạnh tranh cho doanhnghiệp mà nó còn góp phần cải tạo xã hội, nâng cao mức thu nhập cho một bộphận dân cư, làm cho đất nước ngày càng giàu mạnh
Trang 63 Kết cấu lợi nhuận.
Kết quả các hoạt động của doanh nghiệp được chia thành hai loại chínhlà: lợi nhuận kinh doanh và lợi nhuận khác
Thứ nhất là lợi nhuận kinh doanh Đây là kết quả cuối cùng của các hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định và được xácđịnh bằng cách so sánh giữa một bên là tổng doanh thu và thu nhập với một bên
là tổng chi phí của các hoạt động đã được thực hiện
Thứ hai là lợi nhuận khác Đây là khoản chênh lệch giữa thu nhập và chiphí của các hoạt động bất thường Hoạt động bất thường là các hoạt động màdoanh nghiệp không dự tính trước được hoặc có dự tính trước nhưng ít có khảnăng xảy ra hoặc những hoạt động không mang tính chất thường xuyên như tiềnphạt hợp đồng, thanh lý tài sản
Việc xem xét kết cấu lợi nhuận có ý nghĩa vô cùng quan trọng nó giúpchúng ta thấy được các khoản mục taọ nên lợi nhuận, tỷ trọng từng khoản mục
từ đó đánh giá được kết quả của từng hoạt động và tìm ra các giải pháp tốt nhất
để nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp
II Phương pháp xác định lợi nhuận trong các
doanh Nghiệp
1 Phương pháp xác định lợi nhuận hoạt động kinh doanh.
L I NHU N THU N TỢI NHUẬN THUẦN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG ẬN THUẦN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG ẦN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG Ừ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG HO T ẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG ĐỘNG KINH DOANH TRONGNG KINH DOANH TRONGDOANH NGHI P CH NH LÀ K T QU C A HO T ỆP CHÍNH LÀ KẾT QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, ÍNH LÀ KẾT QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, ẾT QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, Ả CỦA HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, ỦA HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, ẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG ĐỘNG KINH DOANH TRONGNG S N XU T,Ả CỦA HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, ẤT,KINH DOANH HÀNG HOÁ, D CH V ỊCH VỤ ĐƯỢC TÍNH TOÁN TRÊN CƠ SỞ Ụ ĐƯỢC TÍNH TOÁN TRÊN CƠ SỞ ĐƯỢI NHUẬN THUẦN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONGC T NH TOÁN TRÊN CÍNH LÀ KẾT QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, Ơ SỞ Ở S
L I NHU N G P V BÁN HÀNG VÀ CUNG C P D CH V C NG DOANHỢI NHUẬN THUẦN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG ẬN THUẦN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG ỘNG KINH DOANH TRONG Ề BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ CỘNG DOANH ẤT, ỊCH VỤ ĐƯỢC TÍNH TOÁN TRÊN CƠ SỞ Ụ ĐƯỢC TÍNH TOÁN TRÊN CƠ SỞ ỘNG KINH DOANH TRONG
Trang 7THU HO T ẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG ĐỘNG KINH DOANH TRONGNG TÀI CH NH TRÍNH LÀ KẾT QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, Ừ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG CHI PH TÀI CH NH, CHI PH BÁNÍNH LÀ KẾT QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, ÍNH LÀ KẾT QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, ÍNH LÀ KẾT QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT,HÀNG VÀ CHI PH QU N LÝ DOANH NGHI P PHÂN B CHO HÀNG HOÁ,ÍNH LÀ KẾT QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, Ả CỦA HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, ỆP CHÍNH LÀ KẾT QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, Ổ CHO HÀNG HOÁ,THÀNH PH M, D CH V Ã BÁN TRONG K BÀO CÁO VÀ ẨM, DỊCH VỤ ĐÃ BÁN TRONG KỲ BÀO CÁO VÀ ĐƯỢC XÁC ỊCH VỤ ĐƯỢC TÍNH TOÁN TRÊN CƠ SỞ Ụ ĐƯỢC TÍNH TOÁN TRÊN CƠ SỞ Đ Ỳ BÀO CÁO VÀ ĐƯỢC XÁC ĐƯỢI NHUẬN THUẦN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONGC XÁC
+
Doanh thu hoạt động tài chính
-Chi phí tài chính
-Chi phí bán hàng
-Chi phí quản lý doanh nghiệp
-Chiếtkhấuthươngmại
-Giảmgiáhàngbán
-Doanhthu hàngbán bịtrả lại
Trang 8 Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp giảm trừ cho người mua trongtrường hợp người mua hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ với khối lượng lớntrong kỳ báo cáo và được ghi trên hoá đơn, hợp đồng kinh tế.
Giảm giá hàng bán là khoản tiền doanh nghiệp giảm trừ cho khách hàng vàgiá bán thoả thuận do hàng hoá, thành phẩm đã bán bị kém, mất phẩm chấtphát sinh trong kỳ báo cáo
Doanh thu hàng bán bị trả lại là giá bán của số hàng hoá thành phẩm đã bán
bị khách hàng trả lại trong kỳ do không đúng quy cách, phẩm chất hoặc do viphạm hợp đồng kinh tế
Thuế gồm thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng theophương pháp trực tiếp phải nộp trong kỳ báo cáo
Giá vốn hàng bán là tổng giá vốn của hàng hoá, giá thành sản xuất của thànhphẩm đã bán, chi phí trực tiếp của các dịch vụ đã cung cấp, chi phí khác đượctính vào hoặc ghi giảm giá vốn hàng bán trong kỳ báo cáo
Doanh thu hoạt động tài chính gồm:
Tiền lãi: lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu
tư trái phiếu, tín phiếu , chiết khấu thanh toán được hưởng do muahàng hoá, dịch vụ
Thu nhập từ cho thuê tài sản ( bằng sáng chế, nhãn hiệu thương mại,bản quyền tác giả, phần mềm vi tính )
Cổ tức, lợi nhuận được chia
Thu nhập về các hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn vàdài hạn
Thu nhập chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng
Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác
Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ
Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn
Doanh thu hoạt động tài chính phản ánh doanh thu hoạt động tài chính thuần(tổng doanh thu trừ đi thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp( nếu có)liên quan đến hoạt động khác) phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp)
Trang 9 Chi phí tài chính bao gồm:
Chi phí cho vay và đi vay vốn
Chiết khấu bán hàng
Chi phí góp vốn liên doanh, lỗ liên doanh phải chịu
Chi phí giao dịch bán chứng khoán
Khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
Các khoản lỗ và chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh thực tế trong kỳ
và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối kỳ của các khoản phảithu dài hạn và phải trả dài hạn có gốc ngoại tệ
Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ
Chi phí đất chuyển nhượng cho thuê cơ sở hạ tầng được xác định làtiêu thụ
Chi phí bán hàng là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao độngsống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trìnhbảo quản, tiêu thụ và phục vụ trực tiếp cho quá trình tiêu thụ hàng hoá, sảnphẩm, dịch vụ
Để xác định kết quả kinh doanh chi phí bán hàng được xác định theo côngthức:
-Các khoản ghi giảm phí
+
CFBH chờ kết chuyển kỳ trước chờ kết chuyển sang kỳ này
-CFBH chờ kết chuyển kỳ này chờ kết chuyển sang kỳ sau
Chi phí quản lý doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí
về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác phát sinhtrong quá trình quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và các chi phí chungkhác liên quan đến toàn doanh nghiệp
Để xác định kết quả kinh doanh chi phí quản lý doanh nghiệp được xác địnhtheo công thức:
Trang 10-Các khoản ghi giảm phí
+
CFQLDN chờ kết chuyển kỳ trước chờ kết chuyển sang kỳ này
-CFQLDN chờ kết chuyển kỳ này chờ kết chuyển sang kỳ sau
2 Phương pháp xác định lợi nhuận khác.
Lợi nhuận khác là khoản chênh lệch giữa thu nhập khác với chi phí khácphát sinh trong một thời kỳ nhất định và được xác định bằng công thức:
Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khácTrong đó:
Thu nhập khác gồm:
Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định
Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng
Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ
Các khoản thuế được ngân sách nhà nước hoàn lại
Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ
Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hànghoá, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu( nếu có)
Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cánhân tặng cho doanh nghiệp
Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hayquên ghi số kế toán năm nay mới phát hiện ra
Để xác định kết quả hoạt động khác thu nhập khác phản ánh khoản thunhập khác đã trừ thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp trực tiếp( nếucó) phát sinh trong kỳ báo cáo
Trang 11 Chi phí khác là khoản chi phí do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt vớihọat động thông thương của các doanh nghiệp bao gồm:
Chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và giá trị còn lại của tàisản cố định thanh lý, nhượng bán tài sản cố định( nếu có)
Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế
Bị phạt thuế, truy nộp thuế
Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm, hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán
Các khoản chi phí khác
III Lợi nhuận trong mối tương quan với vốn kinh doanh, doanh thu, giá thành.Lợi nhuận có tầm quan trọng rất lớn đối với sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp Tuy nhiên lợi nhuận không phải là chỉ tiêu duy nhất được sử dụng
để đánh giá, so sánh hiệu quả qua các kỳ kinh doanh của một doanh nghiệp cũngnhư giữa các doanh nghiệp với nhau bởi lẽ có còn có những mặt hạn chế và tồntại như sau:
Thứ nhất do tính chất tổng hợp của chỉ tiêu lợi nhuận nên nó chỉ phản ánhkết quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp Trong khi đó lại có rất nhiều nhân
tố ảnh hưởng đến lợi nhuận bao gồm yếu tố mang tính chất khách quan, yếu tốmang tính chất chủ quan và có một số nhân tố ảnh hưởng ngược chiều nhau Do
đó chỉ tiêu lợi nhuận không cho ta thấy được sự ảnh hưởng của những nhân tốnày
Thứ hai là do điều kiện sản xuất kinh doanh, điều kiện giao thông vận tải,thị trường tiêu thụ, thời điểm tiêu thụ có khác nhau nên làm cho lợi nhuậngiữa các doanh nghiệp không giống nhau
Thứ ba là lợi nhuận tuyệt đối phụ thuộc nhiều vào quy mô kinh doanh củadoanh nghiệp Lợi nhuận có thể làm ta đồng nhất một doanh nghiệp có vốn kinhdoanh lớn nhưng kinh doanh kém hiệu quả với một doanh nghiệp ít vốn nhưngkinh doanh hiệu quả hơn bởi nhiều khi lợi nhuận tuyệt đối của chúng bằng nhau
Vì vậy để khắc phục những nhược điểm của chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối,
để đánh giá một cách toàn diện và chính xác hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
Trang 12doanh của doanh nghiệp cần phải sử dụng các chỉ tiêu phản ánh mối tương quangiữa lợi nhuận và các yếu tố khác nhau như: doanh thu, vốn, chi phí tức là tỷsuất lợi nhuận.
1 Tỷ suất lợi nhuận/ doanh thu( LN/DT).
Công thức xác định:
Lợi nhuận thực hiện trong kỳ
Tỷ suất LN/DT = * 100%
Doanh thu thực hiện trong kỳ
Chỉ tiêu lợi nhuận trên doanh thu phản ánh khả năng điều hành hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết trong 100 đồngdoanh thu được thực hiện thì DN thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Lợi nhuận được sử dụng để tính trong chỉ tiêu trên là lợi nhuận hoạt độngsản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lợi nhuận Trong trường hợplợi nhuận hoạt động bất thường chiếm tỷ trọng lớn hơn thì khi xác định tỷ suấtnày doanh nghiệp phải loại bỏ chúng ra để chỉ tiêu này phản ánh trung thực hơnkết quả kinh doanh của doanh nghiệp
2 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh( LN/ VKD).
Công thức xác định:
Lợi nhuận thực hiện trong kỳ
Tỷ suất LN/ VKD = * 100%
VKD bq
Trong đó VKDbq: vốn kinh doanh bình quân được tính như sau:
VKDđn/2 + VKDcqI + VKDcqII + VKDcqIII + VKDcqIV/2
VKDbq= *100%
4
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh phản ánh khả năng sinh lờicủa vốn kinh doanh Nó cho biết 100 đồng vốn bỏ ra kinh doanh thì doanhnghiệp thu về bao nhiêu đồng lợi nhuận
Trang 13Trong trường hợp lợi nhuận từ hoạt động bất thường chiếm tỷ trọng lớnhơn trong tổng lợi nhuận thì khi xác định chỉ tiêu này doanh nghiệp cần loại bỏchúng ra.
3 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu( LN/ VCSH).
Công thức xác định:
Lợi nhuận thực hiện trong kỳ
Tỷ suất LN/VCSH = * 100%
VCSHbq
Trong đó VCSHbq: vốn chủ sở hữu bình quân được xác định như sau:
VCSHđn/2 + VCSHcqI + VCSHcqII + VCSHcqIII + VCSHcqIV/2
VCSHbq = * 100% 4
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu bình quân
Nó cho biết doanh nghiệp bỏ ra 100 đồng vốn chủ sở hữu thì thu về được baonhiêu đồng lợi nhuận
4 Tỷ suất lợi nhuận trên giá thành( LN/ GT).
IV Những biện pháp cơ bản nhằm nâng cao lợi nhuận doanh nghiệp
1 Các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận doanh nghiệp.
1.1 Nhóm các nhân tố khách quan.
Trang 14Trước tiên ta đề cặp đến yếu tố thị trường và sự cạnh tranh Thị trườngảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bởi vì doanhnghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh xuất phát từ nhu cầu thị trường.
Sự biến động của cung và cầu trên thị trường ảnh hưởng đến việc cung cấp hànghoá, sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp ra thị trường Nếu cung lớn hơn cầuchứng tỏ nhu cầu thị trường về mặt hàng kinh doanh đã được đáp ứng tương đốiđầy đủ Lúc này doanh nghiệp tăng khối lượng hàng hoá sản phẩm, dịch vụ bán
ra kết hợp với các chính sách khuyến khích mua hàng thì cũng đem lại hiệu quảtốt mà sẽ làm cho lợi nhuận giảm Còn nếu cung nhỏ hơn cầu chứng tỏ nhu cầu
về mặt hàng kinh doanh chưa được đáp ứng đầy đủ Khách hàng quan tâm, ưachuộng mặt hàng mà doanh nghiệp kinh doanh Cho nên doanh nghiệp sẽ đẩymạnh bán ra để tăng doanh thu lợi nhuận
Khi nói đến thị trường ta không thể bỏ quên yếu tố cạnh tranh Cạnh tranhxảy ra giữa các nhà kinh doanh cùng bán một loại hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ,những loại hàng hoá, sản phẩm dịch vụ có thể thay thế lẫn nhau Vì thế doanhnghiệp phải chia sẻ khách hàng làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường ở nước ta nhà nước giữ vai trò chủ đạo nhànước không can thiệp trực tiếp vào nền kinh tế mà nhà nước điều tiết hoạt độngkinh tế bằng các chính sách, luật lệ và công cụ tài chính Thuế và các chính sáchkinh tế khác của nhà nước ảnh hưởng rất lớn đến đầu tư, tiêu dùng xã hội, giá cảhàng hoá sản phẩ dịch vụ trên thị trường Như vậy các chính sách kinh tế củanhà nước ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh và kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp
Nhân tố tiếp theo ảnh hưởng đến kết quả tài chính là sự biến động của giátrị tiền tệ Khi giá trị đồng tiền trong nước thay đổi thì tỷ giá hối đoái giữa ngoại
tệ với đồng tiền đó cũng thay đổi( biến động tăng hoặc giảm) ảnh hưởng đến cácdoanh nghiệp có hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu Nếu tỷ giá hối đoái tăngthì lợi nhuận của nhà xuất nhập khẩu tăng nhưng lợi nhuận của nhà nhập khẩugiảm và ngược lại Mặt khác khi giá trị đồng tiền thay đổi thì sức mua đồng tiềnthay đổi ảnh hưởng đến khả năng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Điều
Trang 15này thể hiện rất rõ ở giá cả của các yếu tố đầu vào Bởi doanh nghiệp muốn tiếnhành hoạt động kinh doanh thì cần có các yếu tố đầu vào Bên cạnh đó giá cảcủa các yếu tố đầu vào do cung cầu trên thị trường quyết định Cho nên các nhàquản trị phải chú ý đến việc bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh tránh hiệntượng lãi giả lỗ thật.
1.2 Nhóm các yếu tố chủ quan.
Nhân tố luôn luôn đóng vai trò trung tâm trong mọi hoạt động doanhnghiệp đó là nhân tố con người Trình độ quản lý, trình độ chuyên môn cũngnhư sự nhạy bén của người lãnh đạo doanh nghiệp ảnh hưởng đến hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh là yếu tốkhông thể thiếu Muốn doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả thì các nhà quản trịphải tìm ra phương án kinh doanh khả thi và tổ chức thực hiện nó một cách linhhoạt, mềm dẻo Bên cạnh đó trình độ chuyên môn và ý thức trách nhiệm củangười lao động trong doanh nghiệp cũng quyết định đến sự thành công củadoanh nghiệp Bởi muốn thực hiện phương án kinh doanh cần có con người vàcon người đó cần có trình độ chuyên môn để thực hiện công việc của mình.Nhưng trình độ chuyên môn chưa đủ mà còn cần ý thức trách nhiệm của nhữngngười lao động đó Khi họ ý thức trách nhiệm cao thì phương án kinh doanh đạthiệu quả càng cao Bên cạnh đó khoa học kỹ thuật luôn phát triển nên trình độcủa người lao động, cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp phải luôn đượctrau dồi và phát triển để theo kịp sự phát triển của xã hội và nâng cao năng suấtlao động, góp phần cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ nhân viêncủa doanh nghiệp
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì vốn là vấn đề sống cònđối với doanh nghiệp Trong quá trình cạnh tranh trên thị trường doanh nghiệpnào có lợi thế về vốn càng lớn sẽ có lợi thế trong kinh doanh Doanh nghiệp đãphát hiện ra cơ hội kinh doanh nhưng có thể không nắm bắt được nó bởi vì thiếuvốn Nếu doanh nghiệp có khả năng về vốn dồi dào sẽ dành được cơ hội kinhdoanh, tạo điều kiện mở rộng thị trường, nâng cao được vị thế của mình trênthương trường từ đó tạo điều kiện nâng cao doanh thu, tăng lợi nhuận Vì thế
Trang 16khả năng tài chính ảnh hưởng rất lớn đến sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay các yếu tố tác động đến việc tiêuthụ sản phẩm như chất lượng, kết cấu kỹ thuật Những yếu tố đó có ảnhhưởng rất lớn tới việc tiêu thụ bởi ngày nay khách hàng không chỉ tiêu dùnghàng hoá, sản phẩm dịch vụ với mục đích thoả mãn nhu cầu tối thiểu mà còn vớimục đích an toàn và thẩm mỹ, cũng có thể họ tiêu dùng với mục đích khám phá
sự mới lạ của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ Cho nên chất lượng sản phẩm đảmbảo đáp ứng được nhu cầu khách hàng Bên cạnh đó phải thường xuyên thay đổimẫu mã, cải tiến chất lượng sản phẩm Mặt khác giá cả hàng hoá, sản phẩm,dịch vụ cũng ảnh hưởng đến việc tiêu thụ Nếu doanh nghiệp đưa ra mức giá quácao không phù hợp với khả năng tài chính của người tiêu dùng thì tốc độ tiêu thụ
sẽ chậm Còn nếu đưa ra mức giá quá thấp thì khách hàng sẽ nghi ngờ chấtlượng của hàng hoá, sản phẩm làm giảm tốc độ tiêu thụ, ứ đọng hàng gây ảnhhưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra còn nhiều yếu tố ảnhhưởng đến việc tiêu thụ hàng hoá như phương thức bán hàng, cơ cấu mạng lướibán hàng Để giảm thiểu những rủi ro do việc kinh doanh một loại hàng hoáđem lại doanh nghiệp kinh doanh nhiều loại hàng khác nhau( đối với doanhnghiệp thương mại) Tuy nhiên mức độ phù hợp với thị hiếu khách hàng của cácmặt hàng là khác nhau nên tốc độ tiêu thụ khác nhau Một cơ cấu mặt hàng hợp
lý sẽ tránh được tình trạng ứ đọng hàng hoá gây ứ đọng vốn khi lượng dự trữhàng hoá quá lớn so với nhu cầu của thị trường hoặc doanh nghiệp có thể bỏ lỡ
cơ hội kinh doanh tốt khi nhu cầu của thị trường cao mà doanh nghiệp dự trữ ít
Trên đây là các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh của doanhnghiệp Việc nghiên cứu sự ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả kinh doanhcủa doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp biết phát huy những mặt tích cực và hạnchế những mặt tiêu cực trong sự tác động của các nhân tố Trên cơ sở đó doanhnghiệp biết được nhân tố nào mình có thể trực tiếp tác động điều chỉnh, nhân tốnào doanh nghiệp cần phải tìm hiểu kỹ để có sự thay đổi hoạt động của mìnhsao cho phù hợp với nhân tố đó góp phần nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp
Trang 172 Các biện pháp nâng cao kết quả kinh doanh.
2.1 Nâng cao doanh thu bán hàng.
Trong điều kiện các yếu tố khác tương đối ổn định thì số lượng sản phẩm tiêuthụ trong kỳ có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận Đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ làmột biện pháp quan trọng để tăng lợi nhuận và mở rộng quy mô kinh doanh củadoanh nghiệp Để nâng cao doanh thu bán hàng doanh nghiệp cần chú ý đến cácbiện pháp cụ thể sau:
Xác định cơ cấu mặt hàng kinh doanh hợp lý, phù hợp với nhu cầu thịtrường
Cơ cấu mặt hàng kinh doanh là yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến lợi nhuận củadoanh nghiệp Cho nên doanh nghiệp có thể tác động điều chỉnh cho phù hợpvới nhu cầu thị trường Việc điều chỉnh cơ cấu mặt hàng kinh doanh là cần thiết
để tăng doanh thu bởi vì một sp trên thị trường bao giờ cũng có một chu kỳ sốngnhất định Xã hội càng phát triển thì chu kỳ sống của sp càng ngắn nên doanhnghiệp phải luôn luôn nghiên cứu để đưa sp mới ra thị trường Đối với doanhnghiệp thương mại đa dạng hoá mặt hàng kinh doanh là cần thiết vì các mặthàng bổ trợ cho nhau để doanh thu không bị gián đoạn góp phần tăng lợi nhuận
Vì thế doanh nghiệp phải xác định cơ cấu mặt hàng kinh doanh cho hợp lý, phùhợp với nhu cầu thị trường tức là doanh nghiệp phải nghiên cứu lúc nào có thểtung sp mới ra thị trường, việc đa dạng hoá mặt hàng với chủng loại và tỷ trọngnào cho phù hợp phụ thuộc vào vòng đời của sản phẩm
Có chính sách giá cả phù hợp trong từng giai đoạn của vòng đời sản phẩmhàng hoá
Tuỳ thuộc vào đặc tính của sản phẩm và chu kỳ sống của sp mà doanhnghiệp đưa ra chính sách giá của sản phẩm cho phù hợp Bên cạnh đó doanhnghiệp cần phải theo dõi các chính sách của đối thủ cạnh tranh để có sự điềuchỉnh chính sách giá của mình góp phần đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ
Trang 18 Đa dạng hoá các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán.
Phương thức bán hàng chúng ta thường thấy nhất là bán hàng trực tiếp vàphương thức thanh toán bằng tiền Nhưng xã hội ngày càng phát triển nên nhucầu thị trường thay đổi nhiều và đòi hỏi đáp ứng ở mức độ cao Nhiều kháchhàng không thể trực tiếp mua hàng bởi vì hạn chế về hoàn cảnh, điều kiện Đểđáp ứng nhu cầu này doanh nghiệp có thể bán hàng qua điện thoại, qua mạngInternet Bên cạnh đó phương thức thanh toán cũng phải đa dạng thêm nhưthanh toán bằng thẻ, bằng thư tín dụng Mặt khác doanh nghiệp tiến hànhnghiên cứu mở rộng thị trường tiêu thụ Bởi vì nhu cầu một khu vực thị trườngnào đó sẽ đến lúc được thoả mãn đầy đủ nên việc mở rộng thị trường tiêu thụ sẽgiúp doanh nghiệp tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ đồng thời khẳng định vị trícủa doanh nghiệp trên thương trường
Bố trí mạng lưới kinh doanh hợp lý thuận tiện cho khách hàng
Biện pháp này góp phần nâng cao doanh thu cì khi khách hàng có nhu cầunhưng những điểm cung cấp hàng của doanh nghiệp lại quá xa hay đi lại bấttiện, lúc đó khách hàng sẽ thay đổi ý định và sẽ mua loại hàng khác thay thế.Ngoài biện pháp trên doanh nghiệp còn có thể quảng cáo cho sản phẩm củamình, dùng các chính sách ưu đãi để khuyến khích khách hàng mua hàng đồngthời người bán hàng, trung gian cần phải có trình độ, chuyên môn, khả năng,lòng nhiệt tình sẽ tăng tốc độ tiêu thụ góp phần nâng cao doanh thu, tăng lợinhuận cho doanh nghiệp
2.2 Tiết kiệm chi phí
Tất cả các doanh nghiệp đều tìm cách để hạ thấp chi phí kinh doanh.Muốn hạ thấp chi phí kinh doanh, doanh nghiệp cần quán triệt nguyên tắc tiếtkiệm, phải hiểu rõ nhân tố ảnh hưởng đến chi phí và đặc điểm sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Để hạ thấp chi phí doanh nghiệp cần tiến hành các biệppháp cụ thể
Khai thác và đa dạnh hoá nguồn hàng
Trang 19Doanh nghiệp thương mại mua hàng hoá về bán, doanh nghiệp sản xuất muanguyên vật liệu để sản xuất ra sản phẩm Các doanh nghiệp đều muốn mua hàngvới chi phí thấp nhất Khi đã tìm được nguồn hàng đó Chẳng hạn, nguồn hàng
đó ổn định, khẳng năng đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp tốt thì doanh nghiệpcần tạo lập mối quan hệ thân thiện để doanh nghiệp có điều kiện thuận tiện trongviệc mua hàng Nhưng doanh nghiệp chỉ có một nguồn hàng là không tốt vì mộtnguồn hàng dễ gây khó khăn cho doanh nghiệp hoặc do mất mùa, gặp rủi rotrong quá trình vận chuyển ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Vì thế doanh nghiệp cần đa dạng hoá nguồn hàng
Trang bị máy móc thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động kinh doanh trongkhả năng tài chính của doanh nghiệp Khoa học kỹ thuật ngày càng pháttriển, doanh nghiệp có khả năng trang bị máy móc, thiết bị mới, tiên tiến đểnâng cao năng suất lao động giảm chi phí tiền lương góp phần giảm chi phíkinh doanh của doanh nghiệp Mặt khác, doanh nghiệp cần khai thác triệt đểcông suất công dụng tài sản cố định trong doanh nghiệp Đồng thời tìm cáchgiải quyết những tài sản không sử dụng đến, tài sản hỏng không dùng nữa đểhạn chế ứ đọng, mất mát và giảm giá
Tăng cường công tác quản lý chi phí
Doanh nghiệp cần phải lập dự toán chi phí ngắn hạn căn cứ vào kế hoạch tàichính năm, quý Sau đó, doanh nghiệp tiến hành phân cấp quản lý chi phí Bêncạnh đó, doanh nghiệp thường xuyên tiến hành kiểm tra, kiểm soát tiến trìnhthực hiện kế hoạch chi phí kinh doanh, từ đó đưa ra biện pháp điều chỉnh nhằmgiảm chi phí kinh doanh
2.3 Tăng cường công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp
Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Muốn nâng cao lợi nhuận doanh nghiệp cần tăng cường côngtác quản lý tài chính chặt chẽ ở tất cả các khâu, các bộ phận trong hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp
Trang 20Chương II Tình hình thực hiện lợi nhuận tại Công ty Tư vấnđầu tư và thiết kế - bộ
Tên công ty : Công ty Tư vấnđầu tư và thiết kế
Tên giao dịch : Investment consultancy and design company
Trang 21Địa chỉ : Số 6 nguyễn công hoan -ba đình- hà nội
Tel:8318093
Fax:048318148
Công ty là doanh nghiệp nhà nước hạch toán độc lập, đơn vị thành viêncủa Tổng công ty thuỷ sản Việt Nam được nhà nước đầu tư vốn thành lập và tổchức quản lý hoạt động kinh doanh về thuỷ sản phục vụ sản xuất kinh doanh vềthuỷ sản và các ngành nghề theo quy định của pháp luật
Công ty Tư vấn đầu tư và thiết kế Bộ thuỷ sản hoạt động là phù hợp vớiyêu cầu của ngành thuỷ sản, nó tạo các tiền đề đúng đắn có kế hoạch và thốngnhất cho công tác đầu tư và phát triển trước mắt cũng như trong tương lai củamột ngành kinh tế quan trọng Được sự quan tâm của nhà nước từ năm 1995 trởlại đây, lực lượng thiết kế cho ngành thuỷ sản phát triển kinh doanh có hiệu quả.Với chương trình“ Đánh bắt cá xa bờ” chính phủ đã đầu tư cho ngành thuỷ sản
50 tỉ đồng( năm 2000) năm 2001 và 2002 mỗi năm là 400 tỷ đồng nhờ đó màhoạt động kinh doanh của công ty hiện nay đang rất có hiệu quả
2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
Cơ cấu sản xuất kinh doanh của công ty được tổ chức theo mô hình các xínghiệp
Xí nghệp thiết kế tàu thuỷ: chuyên trách về thiết kế các mẫu tàu đánh bắt cá,tàu vận tài tuần tiễu thiết kế và lắp đặt hệ thống máy móc của tàu và chếtạo các thiết bị về cơ khí và lắp đặt hệ thống cần thiết của tàu như : thông tinliên lạc, máy đo độ sâu, máy tìm luồng cá
Xí nghiệp thiết kế xây dựng: chuyên trách về thiết kế xây dựng các nhàxưởng cầu cảng tiền đà phục vụ cho việc đóng và sửa chữa các con tàu
Xí nghiệp khảo sát lập dự án: chuyên trách về việc khảo sát, đo đạc địa chấtcác công trình xây dựng, sau đó lập dự án về xâydựng, lắp đặt các công trìnhxây dựng và công trình công nghiệp chuyên ngành
Xí nghiệp sản xuất cơ khí chuyên sản xuất các sản phẩm cơ khí tạo thửnghiệm các thiết bị khoa học kỹ thuật
Trang 223 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Bộ máy quản lý của các doanh nghiệp nói chung của Công ty Tư vấnđầu
tư thiết kế nói riêng giữ vai trò hết sức quan trọng, quyết định đến sự tồn tại vàphát triển của công ty trong quá trình sản xuất kinh doanh
Bộ máy quản lý của công ty gồm có Ban giám đốc và các phòng ban chứcnăng Ban giám đốc:đứng đầu là giám đốc và 3 phó giám đốc giám đốc là ngườilãnh đạo cao nhất và quản lý mọi hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm vềcông ty trước pháp luật và nhà nước, 3 phó giám đốc giúp việc cho giám đốc vềcác mặt là quản lý nhân lực, kinh doanh, kỹ thuật của công ty
Các phòng ban chức năng gồm:
Văn phòng công ty: có nhiệm vụ quản lý hồ sơ cán bộ, công nhân viên trongcông ty, thực hiện tuyển chọn nhân lực, lưu trữ các văn bản của công ty trongquá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm trợ giúp một phần trách nhiệmcho giám đốc
Phòng kỹ thuật: có nhiệm vụ hỗ trợ cho giám đốc về công tác tổ chức thiết
kế, chỉ đạo sản xuất, theo dõi quản lý về mặt kỹ thuật trong quá trình tổ chứcsản xuất kinh doanh của công ty
Phòng kế toán tái chính: có nhiệm vụ tổ chức thực hiện các công tác hạchtoán kế toán, cung cấp thông tin và những số liệu cần thiết về hoạt động sảnxuất của công ty cho giám đốc và các phòng ban có liên quan nhằm mục đíchphân tích tình hình sử dụng vốn của công ty sao cho có hiệu quả nhất
4 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty.
Công ty Tư vấnđầu tư và thiết kế – Bộ Thuỷ sản áp dụng hình thức kếtoán tập trung, tất cả các công tác kế toán đều tập hợp tại phòng tài chính – kếtoán của công ty, từ khâu tổng hợp, ghi số liệu đến phân tích và kiểm tra kế toán
Về nhân sự phòng kế toán của công ty hiện nay có 5 người bao gồm: kếtoán trưởng, kế toán tổng hợp, kế toán thanh toán, kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm và kế toán phụ trách tài chính
Trang 23 Kế toán trưởng: nhiệm vụ chính là tham mưu, cung cấp cho giám đốc về hoạtđộng tài chính, tài vụ của công ty Chịu trách nhiệm toàn diện về công tác tàichính kế toán của công ty trước giám đốc công ty, nhà nước, pháp luật Điềuhành công tác thu chi theo lệnh giám đốc, lập kế hoạch thu chi tài chính, kếhoạch thu nộp ngân sách về các loại thuế, kế hoạch khấu hao Tham gia xâydựng và kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quy chế quản lý tài chính kếtoán trong công ty Chủ trì thanh quyết toán từng hợp đồng, tham gia góp ýcác hoạt động đầu tư, cung ứng, đấu thầu của công ty
Kế toán tổng hợp: chuyên lập báo cáo tài chính, làm bảng tổng kết Cuốitháng sau khi nhận được chứng từ ghi sổ của các kế toán viên tiến hành đốichiếu, kiểm tra số liệu và tiến hành lập bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh
Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm: có nhiệm vụ phản ánh chính xáccác khoản chi phí phát sinh liên quan đến bán hàng, quản lý; tập hợp cáckhoản chi phí hình thành nên dịch vụ
Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ phản ánh các khoản phải thu, chi liên quanđến tiền mặt và tiền gửi ngân hàng
Kế toán phụ trách tài chính: là người quản lý tiền mặt, nhận và chi tiền theolệnh của kế toán trưởng