1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tổng hợp kiến thức môn toán lớp 2

12 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 336 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng hợp kiến thức môn Toán lớp 2 VnDoc com TỔNG HỢP KIẾN THỨC TOÁN LỚP 2 1 Số hạng – Tổng a + b = c Trong đó a và b là số hạng c là tổng (a + b cũng gọi là tổng) Ví dụ 12 + 25 = 37 2 Đề xi – mét Đề xi – mét là đơn vị đo độ dài Đề xi – mét viết tắt là dm 1 dm = 10 cm; 10 cm = 1 dm 3 Số bị trừ số trừ = hiệu a – b = c Trong đó a là số bị trừ b là số trừ c là hiệu (a – b cũng gọi là hiệu) Ví dụ 99 25 = 74 4 Phép cộng có tổng bằng 10 1 2 3 4 5 6 7 8 9 9 8 7 6 5 4 3 2 1 10 10 10 10 10 10 10 10 10 1 +.

Trang 1

TỔNG HỢP KIẾN THỨC TOÁN LỚP 2

1 Số hạng – Tổng

a + b = c Trong đó: a và b là số hạng

c là tổng (a + b cũng gọi là tổng)

Ví dụ: 12 + 25 = 37

2 Đề - xi – mét

Đề - xi – mét là đơn vị đo độ dài Đề - xi – mét viết tắt là dm

1 dm = 10 cm; 10 cm = 1 dm

3 Số bị trừ - số trừ = hiệu

a – b = c Trong đó: a là số bị trừ

b là số trừ

c là hiệu (a – b cũng gọi là hiệu)

Ví dụ: 99 - 25 = 74

4 Phép cộng có tổng bằng 10

1 + 9 = 9 + 1 = 10 2 + 8 = 8 + 2 = 10 3 +7 = 7 + 3 = 10 4 + 6 = 6 + 4 = 10 Chúng ta cần phải nhớ những cặp số có tổng bằng 10 để làm phép tính có nhớ ở những bài sau

5 Phép cộng dạng 26 + 4 và 36 + 24

6 9 cộng với một số (Ví dụ: 9 + 5)

Vì 9 + 1 = 10 nên ta sẽ tách 5 = 1 + 4 Khi đó 9 + 5 = 9 + 1 + 4 = 10 + 4 = 14

Tương tự như vậy ta có:

9 + 2 = 9 + 1 + 1 = 10 + 1 = 11 2 + 9 = 1 + 1 + 9 = 1 + 10 =11

14 3 17 +

Số hạng

Số hạng Tổng

28 5 23

-Số bị trừ

Số trừ Hiệu

26

4

30

+ Thực hiện phép cộng theo quy tắc:

6 cộng 4 bằng 10, viết 0, nhớ 1

2 thêm 1 bằng 3, viết 3

=> Kết quả là 30

36 24 60

+ Thực hiện phép cộng theo quy tắc:

6 cộng 4 bằng 10, viết 0, nhớ 1

3 cộng 2 bằng 5, thêm 1 bằng 6, viết 6 => Kết quả là 60

Trang 2

9 + 3 = 9 + 1 + 2 = 10 + 2 = 12 3 + 9 = 2 + 1 + 9 = 2 + 10 =12

9 + 4 = 9 + 1 + 3 = 10 + 3 = 13 4 + 9 = 3 + 1 + 9 = 3 + 10 = 13

9 + 5 = 9 + 1 + 4 = 10 + 4 = 14 5 + 9 = 4 + 1 + 9 = 4 + 10 = 14

9 + 6 = 9 + 1 + 5 = 10 + 5 = 15 6 + 9 = 5 + 1 + 9 = 5 + 10 = 15

9 + 7 = 9 + 1 + 6 = 10 + 6 = 16 7 + 9 = 6 + 1 + 9 = 6 + 10 = 16

9 + 8 = 9 + 1 + 7 = 10 + 7 = 17 8 + 9 = 7 + 1 + 9 = 7 + 10 = 17

9 + 9 = 9 + 1 + 8 = 10 + 8 = 18 9 + 9 = 8 + 1 + 9 = 8 + 10 = 18

7 Phép cộng dạng 29 + 5 và 39 + 25

8 8 cộng với một số (Ví dụ: 8 + 5)

Vì 8 + 2 = 10 nên ta sẽ tách 5 = 2 + 3 Khi đó 8 + 5 = 8 + 2 + 3 = 10 + 3 = 13

Tương tự như vậy ta có: 8 + 3 = 8 + 2 + 1 = 11 8 + 7 = 8 + 2 + 5 = 15

8 + 4 = 8 + 2 + 2 = 12 8 + 8 = 8 + 2 + 6 = 16

8 + 6 = 8 + 2 + 4 = 14 8 + 9 = 8 + 2 + 7 = 17

9 Phép cộng dạng 28 + 5 và 38 + 25

10 Hình chữ nhật – Hình tứ giác

Hình tứ giác là hình có 4 cạnh và 4 góc

Hình chữ nhật là hình tứ giác đặc biệt vì có 4 góc vuông bằng nhau, 2 cạnh dài bằng nhau, 2 cạnh

ngắn bằng nhau (Chú thích: góc vuông là góc mà khi đo bằng ê ke được 90 độ)

29

5

34

+ Thực hiện phép cộng theo quy tắc:

9 cộng 5 bằng 14, viết 4, nhớ 1

2 thêm 1 bằng 3, viết 3

=> Kết quả là 34

39 25 64

+ Thực hiện phép cộng theo quy tắc:

9 cộng 5 bằng 14, viết 4, nhớ 1

3 cộng 2 bằng 5, thêm 1 bằng 6, viết 6 => Kết quả là 64

28

5

33

+ Thực hiện phép cộng theo quy tắc:

8 cộng 5 bằng 13, viết 3, nhớ 1

2 thêm 1 bằng 3, viết 3

=> Kết quả là 33

38 25 63

+ Thực hiện phép cộng theo quy tắc:

8 cộng 5 bằng 13, viết 3, nhớ 1

3 cộng 2 bằng 5, thêm 1 bằng 6, viết 6 => Kết quả là 63

Hình 1

H 5 Hình 1, 2 là hình chữ nhật

Hình 3, 4, 5 là hình tứ giác

Trang 3

11 7 cộng với một số (Ví dụ: 7 + 5)

Vì 7 + 3 = 10 nên ta sẽ tách 5 = 3 + 2 Khi đó 7 + 5 = 7 + 3 + 2 = 10 + 2 = 12

Tương tự như vậy ta có: 7 + 4 = 7 + 3 + 1 = 11 7 + 7 = 7 + 3 + 4 = 14

7 + 5 = 7 + 3 + 2 = 12 7 + 8 = 7 + 3 + 5 = 15

7 + 6 = 7 + 3 + 3 = 13 7 + 9 = 7 + 3 + 6 = 16

12 Phép cộng dạng 47 + 5 và 57 + 25

13 6 cộng với một số (Ví dụ: 6 + 5)

Vì 6 + 4 = 10 nên ta sẽ tách 5 = 4 + 1 Khi đó 6 + 5 = 6 + 4 + 1 = 10 + 1 = 11

Tương tự như vậy ta có: 6 + 6 = 6 + 4 + 2 = 12 6 + 7 = 6 + 4 + 3 = 13

6 + 8 = 6 + 4 + 4 = 14 6 + 9 = 6 + 4 + 5 = 15

14 Phép cộng dạng 46 + 5 và 56 + 25

15 Bài toán về nhiều hơn

Trong chương trình học của toán lớp 2 thì khi gặp bài toán về nhiều hơn, cao hơn, dài hơn, nặng hơn, sâu hơn chúng ta thường làm phép cộng

Ví dụ: Nga có : 4 bông hoa

Lan nhiều hơn Nga : 2 bông hoa

Hỏi Lan có mấy bông hoa?

16 Bài toán về ít hơn.

Khi gặp bài toán về ít hơn, nhẹ hơn, thấp hơn, ngắn hơn chúng ta làm phép trừ

17 Ki – lô – gam

Ki – lô – gam là 1 đơn vị đo lường Nó dùng để xác định độ nặng nhẹ của các vật (trọng lượng)

Ki – lô – gam viết tắt là kg 1 ki – lô – gam = 1 kg; 2 ki – lô – gam = 2 kg

5 ki – lô – gam = 5 kg; 10 ki – lô – gam = 10 kg

47

5

52

+ Thực hiện phép cộng theo quy tắc:

7 cộng 5 bằng 12, viết 2, nhớ 1

4 thêm 1 bằng 5, viết 5

=> Kết quả là 52

57 25 82

+ Thực hiện phép cộng theo quy tắc:

7 cộng 5 bằng 12, viết 2, nhớ 1

5 cộng 2 bằng 7, thêm 1 bằng 8, viết 8 => Kết quả là 82

Lan có số bông hoa là:

4 + 2 = 6 (bông hoa)

Đáp số: 6 bông hoa

46

5

51

+ Thực hiện phép cộng theo quy tắc:

6 cộng 5 bằng 11, viết 1, nhớ 1

4 thêm 1 bằng 5, viết 5

=> Kết quả là 51

56 25 81

+ Thực hiện phép cộng theo quy tắc:

6 cộng 5 bằng 11, viết 1, nhớ 1

5 cộng 2 bằng 7, thêm 1 bằng 8, viết 8 => Kết quả là 81

Trang 4

18 Lít - Lít là 1 đơn vị đo lường.

Nó dùng để xác định độ đầy vơi của các chất lỏng trong bình chứa (thể tích của chất lỏng đó.) Lít viết tắt là l (e lờ hay là lờ cao) 1 lít = 1l 2 lít = 2l 3 lít = 3l

19 Phép cộng có tổng bằng 100

20 Tìm một số hạng trong một tổng.

Cho a + b = c nên a = c – b và b = c – a

Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết

21 Phép trừ có nhớ trong phạm vi 100

22 Tìm số bị trừ

Cho a – b = c nên a = c + b

Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ

23 Tim số trừ

Cho a – b = c nên b = a – c

Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu

23 100 trừ đi một số

46

54

100

+ Thực hiện phép cộng theo quy tắc:

6 cộng 4 bằng 10, viết 0, nhớ 1

4 cộng 5 bằng 9, thêm 1 bằng 10,

viết 10 => Kết quả là 100

73 27 100

+ Thực hiện phép cộng theo quy tắc:

3 cộng 7 bằng 10, viết 0, nhớ 1

7 cộng 2 bằng 9, thêm 1 bằng 10, viết 10 => Kết quả là 100

Ví dụ: x + 4 = 10

x = 10 – 4

x = 6

40

8

32

- Thực hiện phép trừ theo quy tắc:

0 không trừ được 8, mượn 1 ở hàng

chục là 10, lấy 10 trừ 8 bằng 2, viết

2, nhớ 1

4 trừ 1 bằng 3, viết 3

73 27 46

- Thực hiện phép trừ theo quy tắc:

3 không trừ được 7, mượn 1 ở hàng chục, lấy 13 trừ đi 7 bằng 6, viết 6, nhớ 1 Nhớ 1 sang 2 là 3

7 trừ đi 3 bằng 4

Ví dụ: x - 4 = 6

x = 6 + 4

x = 10

Ví dụ: 10 - x = 6

x = 10 - 6

x = 4

100

8

92

- Thực hiện phép trừ theo quy tắc:

0 không trừ được 8, mượn 1 ở hàng

chục là 10, lấy 10 trừ 8 bằng 2, viết

2, nhớ 1

0 không trừ được 1, lấy 10 trừ 1

bằng 9, viết 9, nhớ 1

1 trừ 1 bằng 0 => kết quả là 92

100 27 73

- Thực hiện phép trừ theo quy tắc:

0 không trừ được 7, mượn 1 hàng chục là 10, lấy 10 trừ 7 bằng 3, viết

3 nhớ 1 sang 2

2 thêm 1 là 3 0 không trừ được 3, lấy 10 trừ 3 bằng 7 viết 7, nhớ 1

1 trừ 1 bằng 0 => kết quả là 73

Trang 5

24 Đường thẳng

Ta có: Đoạn thẳng AB (đoạn thẳng bị giới hạn bởi 2 đầu mút)

Đường thẳng CD (đoạn thẳng được kéo dài về 2 phía gọi là đường thẳng)

Ba điểm M, N, O cùng nằm trên 1 đường thẳng M, N, O là ba điểm thẳng hàng

25 Ngày, giờ, tháng, năm

Một ngày có 24 giờ Bắt đầu từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau

Một năm có 12 tháng Mỗi tháng thường có 30 hoặc 31 ngày Riêng tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày

26 Phép nhân

2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 2 x 6 = 12

2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 là tổng của 6 số hạng bằng nhau, mỗi số hạng là 2

Ta chuyển thành phép nhân, được viết như sau: 2 x 6 = 12

Đọc là: hai nhân sáu bằng mười hai

Dấu x gọi là dấu nhân

27 Thừa số, tích

Ví dụ: 2 x 6 = 12

28 Đường gấp khúc – Độ dài đường gấp khúc

29 Phép chia

A

B

C

D

Đường gấp khúc ABCD gồm ba đoạn thẳng: AB, BC, CD

Độ dài đường gấp khúc ABCD là tổng độ dài các đoạn thẳng: AB + BC + CD

Có 4 ô vuông chia làm 2 phần, mỗi phần sẽ có 2 ô

Vậy phép chia là để tìm số ô ở mỗi phần

4 : 2 = 2 Đọc là: Bốn chia hai bằng hai

Chú ý: 2 x 6 cũng gọi là tích

Trang 6

30 Số bị chia – số chia – thương

Ví dụ: 6 : 2 = 3

31 Tìm một thừa số của phép nhân

Cho a x b = c nên b = c : a và a = c : b

Muốn tìm một thừa số ta lấy tích chia cho thừa số kia

32 Giờ, phút

1 giờ = 60 phút 1 phút = 60 giây 1 ngày có 24 giờ

2 giờ 30 phút hay còn gọi là 2 giờ rưỡi

33 Tìm số bị chia

Cho a : b = c nên a = b x c

Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia

34 Chu vi hình tam giác – chu vi hình tứ giác

- Chu vi hình tam giác là tổng độ dài các cạnh

của hình tam giác

Chu vi tam giác ABC = AB + BC + CA

- Chu vi của tứ giác là tổng độ dài các cạnh

của hình tứ giác

Chu vi tứ giác ABCD = AB + BC + CD + DA

35 Đơn vị đo độ dài: ki – lô – mét, mét, mi – li - mét

Ki – lô – mét viết tắt là km 1km = 1000m

Mi – li – mét viết tắt là mm 1cm = 10mm 1dm = 10cm

36 Bảng nhân và bảng chia từ 1 đến 5: các em học thuộc bảng cửu chương.

37 Phép cộng và trừ không nhớ trong phạm vi 1000: làm tương tự như trong phạm vi 100

38 Số tròn chục, số tròn trăm

- Số tròn chục là số có dạng a0 (trong đó a là số tự nhiên)

Ví dụ: 10, 20, 30, 120 (tương ứng với 1 chục, 2 chục, 3 chục, 12 chục)

- Số tròn trăm là số có dạng b00 (trong đó b là số tự nhiên)

Ví dụ: 100, 200, 300 (tương ứng với 1 trăm, 2 trăm, 3 trăm)

- Chú ý: Số tròn trăm luôn luôn là số tròn chục, nhưng số tròn chục chưa chắc đã là số tròn trăm

Ví dụ: 400 là số tròn trăm và tròn chục; 150 là số tròn chục nhưng không phải là tròn trăm

Số bị chia Số chia Thương Chú ý: 6 : 2 cũng gọi là thương

Ví dụ: 5 x x = 10

x = 10 : 5

x = 2

Ví dụ: x : 2 = 5

x = 5 x 2

x = 10

A

B A

Trang 7

BÀI TẬP CHÍNH TẢ PHÂN BIỆT l/n, ch/tr, x/s, gi/d/, c/q/k, i/y

(Tham Khảo)

Qui tắc viết hoa cơ bản:

- Đầu câu, danh từ riêng

Ví dụ: Bác Hồ, Tổ quốc, Mặt Trời,…

- Viết hoa khi dẫn lời nói trực tiếp

Ví dụ: Thanh gọi mẹ ríu rít: - Mẹ ơi !

- Sau dấu hai chấm mà kiểu câu liệt kê thì không viết hoa

Ví dụ: Xoài có nhiều loại: xoài tượng, xoài cát, xoài thanh ca,…

- Viết hoa tên người, tên địa danh nước ngoài: phiên âm, dịch ra tiếng Việt

+ Trường hợp phiên âm qua âm Hán Việt: Viết theo quy tắc viết tên người, tên địa lí Việt Nam

Ví dụ: Mao Trạch Đông, Kim Nhật Thành, Khổng Tử, Đức, Nhật Bản, Bồ Đào Nha, Triều Tiên

+ Trường hợp phiên âm không qua âm Hán Việt (phiên âm trực tiếp, viết sát theo cách đọc): Đối với mỗi bộ phận tạo thành tên riêng, viết hoa chữ cái đầu và có gạch nối giữa các âm tiết

Ví dụ: Phơ-ri-đơ-rích Ăng-ghen, Vơ-la-đi-mia I-lích Lê-nin, Mát-xcơ-va, I-ta-li-a, An-giê-ri, … Qui tắc chính tả do một âm có nhiều cách viết (trường hợp i/y)

Có 3 trường hợp viết y:

+ Bắt buộc viết y đứng sau âm đệm như: huy, tuy, thúy,…

+ Đứng sau nguyên âm ngắn a như: ây

+ Đứng trước ê khi chữ đó không có âm đầu như: yêu, yết, yếm

- Trường hợp bắt buộc viết i:

+ Sau các nguyên âm dài, trong đó các vần kết thúc bằng phụ âm mà không có âm đệm

Ví dụ: kim, tim, tin, …

+ Trước a khi chữ đó không có âm đệm như: lía, kia, chia,…

- Trường hợp viết i/y đều đúng trong trường hợp có âm tiết mở (khuyến khích học sinh viết i: Châu Mĩ/Châu Mỹ, Địa lí/Địa lý, Bác sĩ/Bác sỹ,…)

Trang 8

- Phải viết i hoặc y bắt buộc do phân biệt nghĩa.

Ví dụ: bàn tay - lỗ tai; ngày mai - may mắn; khoái chí - cái khoáy âm dương

– L xuất hiện trong các tiếng có âm đệm (VD: loan, luân, loa,…) / N không xuất hiện trong các tiếng có âm đệm (trừ 2 âm tiết Hán Việt: noãn, noa)

+ L có thể láy vần với nhiều phụ âm khác (VD: lệt bệt, la cà, lờ đờ, lò dò, lạnh lùng, ) + N chỉ láy âm với chính nó (no nê, nợ nần, nao núng,…)

…o …ê, …o …ắng, …ưu …uyến, …ô …ức, …ão …ùng, …óng …ảy, …ăn …óc, …ong …anh,

-Khả năng tạo từ láy của tr hạn chế hơn ch Tr tạo kiểu láy âm là chính (trắng trẻo), còn ch cấu tạo vừa láy âm, vừa láy vần (chông chênh, chơi vơi) (tr chỉ xuất hiện trong một vài từ láy vần :

– Những danh từ (hay đại từ) chỉ quan hệ thân thuộc trong gia đình chỉ viết với ch (không viết tr):

-Những danh từ chỉ đồ vật thường dùng trong nhà chỉ viết với ch : chạn, chum, chén, chai, chõng,

– Từ có ý nghĩa phủ định chỉ viết với ch: chẳng, chưa, chớ, chả,… – Tên cây, hoa quả; tên các món ăn; cử động, thao tác của cơ thể, động tác lao động chân tay

– Tiếng trong từ Hán Việt mang thanh nặng(.) và huyền ( ) viết tr

– Khi gặp một chữ bắt đầu bằng ch, nếu thấy chữ đó mang dấu huyền ( ), dấu ngã (~) và dấu nặng

Ngược lại, một chữ viết với tr nếu mang một trong ba dấu thanh nói trên thì chữ đó là chữ HV

Cụ thể: Tiếng HV mang một trong ba dấu huyền, ngã, nặng thì phụ âm đầu chỉ viết tr (không viết ch): trà, tràng, trào, trầm, trì, triều, trình, trù, trùng, truyền, trừ (12 chữ); trĩ, trữ (2 chữ), trạch, trại, trạm, trạng, trận, trập, trệ, trị, triện, triệt, triệu, trịnh, trọc, trọng, trợ, trụ, trục, truỵ, truyện,

Trang 9

trực, trượng (21 chữ) – Trong tiếng HV, nếu sau phụ âm đầu là nguyên âm a thì hầu hết viết tr (không viết ch) : tra, trà, trá, trác, trách, trạch, trai, trại, trạm, trảm, trang, tràng, tráng, trạng, tranh, trào, trảo (18 chữ) – Trong tiếng HV, nếu sau phụ âm đầu là nguyên âm o hoặc ơ thì hầu hết viết tr (không viết ch):

– Trong tiếng HV, nếu sau phụ âm đầu là ư thì phần lớn viết tr : trừ, trữ, trứ, trực, trưng, trừng, trước, trương, trường, trưởng, trướng, trượng, trừu (13 chữ) Viết ch chỉ có : chư, chức, chứng,

Bài tập : Điền từ ngữ có chứa các tiếng sau :

– X xuất hiện trong các tiếng có âm đệm (xuề xoà, xoay xở, xoành xoạch, xuềnh xoàng,…), s chỉ xuất hiện trong một số ít các âm tiết có âm đệm như: soát, soạt, soạn, soạng, suất – X và s không cùng xuất hiện trong một từ láy -Nói chung, cách phân biệt x/s không có quy luật riêng Cách sửa chữa lỗi duy nhất là nắm nghĩa của từ, rèn luyện trí nhớ bằng cách đọc nhiều và viết nhiều Bài tập : Tìm 5 từ láy có phụ âm đầu s; 5 từ láy có phụ âm đầu x; 5 từ ghép có phụ âm đầu s đi

– Sạch sẽ, sụt sịt, sửng sốt, sù sì, sì sụp, sù sụ, so sánh, sinh sôi, sáng sủa, san sát, sặc sỡ,… – Xót xa, xù xì, xấu xa, xì xào, xao xác, xinh xắn, xao xuyến, xào xạc, xa xôi, xấp xỉ,… – Xứ sở, sản xuất, xuất sắc, xác suất, xoay sở, xổ số, sâu xa, soi xét,…

–Gi và d không cùng xuất hiện trong một từ láy

- Những từ láy vần, nếu tiếng thứ nhất có phụ âm đầu là l thì tiếng thứ hai có phụ âm đầu là d

Trang 10

- Từ láy mô phỏng tiếng động đều viết r (róc rách, rì rào, réo rắt,…) –Gi và r không kết hợp với các tiếng có âm đệm Các tiếng có âm đệm chỉ viết với d (duyệt binh,

-Tiếng có âm đầu r có thể tạo thành từ láy với tiếng có âm đầu b, c, k (gi và d không có khả năng

– Trong từ Hán Việt, tiếng có thanh ngã (~), nặng (.) viết d; mang thanh hỏi (?), sắc (/) viết với gi

– Phụ âm r không bao giờ xuất hiện trong một từ HV – Các chữ HV mang dấu ngã (~) và dấu nặng (.) đều viết d ( dã man, dạ hội, đồng dạng, diễn

– Các chữ HV mang dấu sắc (/) và hỏi (?) đều viết gi (giả định, giải thích, giảng giải, giá cả, giám

– Các chữ HV có phụ âm đầu viết là gi khi đứng sau nó là nguyên âm a, mang dấu huyền () và

– Chữ HV mang dấu huyền hoặc dấu ngang, âm chính không phải là nguyên âm a (mà là một nguyên âm khác) thì phải viết với d (dân gian, tuổi dần, di truyền, dinh dưỡng, do thám)

Âm đầu “cờ” được ghi bằng các chữ cái c, k, q – Viết q trước các vần có âm đệm ghi bằng chữ cái u – Viết k trước các nguyên âm e, ê, i (iê, ia) – Viết c trước các nguyên âm khác còn lại

Bài 1: Điền c / k /q : (Đã điền sẵn đáp án vào bài)

quả quyết cảnh quan

Bài 2: Tìm các từ láy có phụ âm đầu “cờ” ghi bằng các con chữ q/k/c

Ngày đăng: 11/04/2022, 11:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

10. Hình chữ nhật – Hình tứ giác - Tổng hợp kiến thức môn toán lớp 2
10. Hình chữ nhật – Hình tứ giác (Trang 2)
Hình tứ giác là hình có 4 cạnh và 4 góc. - Tổng hợp kiến thức môn toán lớp 2
Hình t ứ giác là hình có 4 cạnh và 4 góc (Trang 2)
34. Chu vi hình tam giác – chu vi hình tứ giác - Tổng hợp kiến thức môn toán lớp 2
34. Chu vi hình tam giác – chu vi hình tứ giác (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w